• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 552/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/10/2026 15:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 552/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Văn Mạnh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 552/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 552/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 552/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 552 /KH-UBND
Huế, ngày 29 tháng 9 năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của
Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục
hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện nội dung Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026
của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ
tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026–2030,
Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện
Nghị quyết số 258/NQ-CP ngày 31 tháng 8 năm 2026 của Chính phủ trên địa
bàn thành phố Huế như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Triển khai kịp thời, đồng bộ và cụ thể hóa có hiệu quả các nhiệm vụ
được giao tại Nghị quyết số 258/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp
chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính (TTHC), góp phần thúc
đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030.
b) Xác định rõ trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, địa phương gồm: đơn
vị chủ trì, phối hợp, cụ thể mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện, kết quả thực
hiện đối với từng nhiệm vụ và những nội dung khác có liên quan đến nhiệm vụ
được giao, đảm bảo thực hiện đầy đủ, kịp thời, hiệu quả.
c) Chuyển mạnh phương thức quản lý từ “kiểm soát thủ tục” sang “kiểm
soát chi phí tuân thủ”; từ “kiểm soát hồ sơ” sang “kiểm soát dựa trên dữ liệu”; từ
“tiền kiểm” sang “hậu kiểm” trên cơ sở quản trị rủi ro và mức độ tuân thủ.
d) Xác định cải cách TTHC là một nhiệm vụ trọng tâm để tiếp tục đổi mới
mạnh mẽ công tác cải cách TTHC trên địa bàn thành phố theo hướng lấy người
dân, doanh nghiệp là trung tâm, là chủ thể, lấy sự hài lòng của người dân,
doanh nghiệp làm thước đo, mục tiêu phấn đấu, lấy kết quả, hiệu quả phục vụ
và đóng góp vào tăng trưởng kinh tế - xã hội làm tiêu chí đánh giá.
đ) Đẩy mạnh chuyển đổi số trong giải quyết TTHC; lấy dữ liệu làm nền
tảng, tăng cường kết nối, chia sẻ, tái sử dụng dữ liệu; từng bước thực hiện cung
cấp dịch vụ công chủ động, cá thể hóa, không phụ thuộc địa giới hành chính.
Gắn cải cách TTHC với việc thực hiện hiệu quả mô hình chính quyền địa
phương 02 cấp, phân cấp, phân quyền, tổ chức bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu
lực, hiệu quả; khắc phục tình trạng đùn đẩy, né tránh, chậm trễ, gây phiền hà cho
người dân, doanh nghiệp.
2
2. Yêu cầu
a) Phân công nhiệm vụ theo nguyên tắc “6 rõ”: rõ người, rõ việc, rõ trách
nhiệm, rõ thẩm quyền, rõ thời gian, rõ kết quả.
b) Việc triển khai thực hiện bám sát các nhiệm vụ, nội dung theo chỉ đạo
của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ và các chương trình, kế hoạch liên quan
của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố. Kết quả
triển khai Kế hoạch này làm cơ sở để đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết số
258/NQ-CP.
c) Việc rà soát, đơn giản hóa TTHC phải dựa trên dữ liệu thực tế về số
lượng hồ sơ, thời gian giải quyết, chi phí tuân thủ, phản ánh, kiến nghị và mức
độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp.
d) Bảo đảm đồng bộ giữa cải cách TTHC, chuyển đổi số, xây dựng chính
quyền số, cải cách tổ chức bộ máy và phân cấp, phân quyền; không để việc
chuyển đổi số làm phát sinh thêm thủ tục, giấy tờ hoặc chi phí cho người dân,
doanh nghiệp.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới thực chất, toàn diện công tác cải cách TTHC trên địa bàn thành phố;
trọng tâm là cắt giảm, đơn giản hóa tối đa TTHC, điều kiện kinh doanh; tăng cường
phân cấp, phân quyền; chuyển đổi phương thức quản lý từ tiền kiểm sang hậu kiểm
trên cơ sở quản trị rủi ro; đẩy mạnh số hóa, tái sử dụng dữ liệu và cung cấp dịch vụ
công trực tuyến chủ động; thực hiện TTHC không phụ thuộc địa giới hành chính;
lấy người dân, doanh nghiệp làm trung tâm phục vụ, góp phần nâng cao chất lượng
thể chế, cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh và tạo động lực thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế của thành phố Huế giai đoạn 2026 - 2030.
2. Mục tiêu cụ thể
a) Bảo đảm không làm phát sinh thêm TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành,
nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện không cần thiết so với kết quả phân quyền,
phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh, ngành, nghề đầu
tư kinh doanh có điều kiện tại các Nghị quyết của Chính phủ.
b) Công tác chỉ đạo, điều hành, đánh giá cải cách TTHC được thực hiện
dựa trên dữ liệu theo thời gian thực, gắn với đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của người đứng đầu, cán bộ, công chức, viên chức.
c) Đổi mới toàn diện cơ chế rà soát, đơn giản hóa TTHC theo hướng dựa
trên dữ liệu và quản lý theo vòng đời sự kiện của người dân, doanh nghiệp. Số
hóa, triển khai thực hiện kiểm soát TTHC hoàn toàn trên môi trường số; bảo đảm
nguyên tắc “người dân, doanh nghiệp chỉ cung cấp thông tin một lần”, tăng cường
tái sử dụng dữ liệu và quản trị dựa trên dữ liệu, theo thời gian thực.
d) Cổng Dịch vụ công quốc gia được khai thác, sử dụng hiệu quả, trở thành
“một cửa số” trong cung cấp dịch vụ công cho người dân, doanh nghiệp.
3
đ) Đến năm 2027
- 100% TTHC đủ điều kiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
- 100% kết quả giải quyết TTHC được số hóa và có khả năng khai thác, tái sử
dụng dữ liệu, đảm bảo quy định về bảo vệ bí mật nhà nước; không yêu cầu người
dân, doanh nghiệp cung cấp lại các thành phần hồ sơ mà thông tin đã có trong
các cơ sở dữ liệu được cơ quan có thẩm quyền công bố, trừ trường hợp pháp luật
chuyên ngành có quy định khác.
- 100% TTHC nội bộ giữa các cơ quan hành chính nhà nước đủ điều kiện
được thực hiện trên môi trường điện tử.
- 100% chế độ báo cáo của doanh nghiệp đủ điều kiện được thực hiện điện tử.
- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các TTHC liên quan đến hoạt động
sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.
e) Đến năm 2030
- 100% dịch vụ công thiết yếu được thực hiện tiếp nhận không phụ thuộc
vào địa giới hành chính tại các Trung tâm Phục vụ hành chính công.
- 100% dịch vụ công được cung cấp chủ động khi đã đảm bảo điều kiện về
dữ liệu và hạ tầng số.
- Chỉ số hài lòng của người dân, doanh nghiệp đối với sự phục vụ của cơ
quan hành chính nhà nước (SIPAS) trong giải quyết TTHC đạt tối thiểu 95%.
- 100% phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về quy định hành chính
được tiếp nhận, xử lý và công khai kết quả đúng thời hạn quy định.
(Các cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm theo dõi, đánh giá các chỉ tiêu tại
Phụ lục I kèm theo)
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU
1. Xác định cắt giảm, đơn giản hóa TTHC là nhiệm vụ thường xuyên, liên
tục, gắn với trách nhiệm người đứng đầu; thực hiện cải cách đồng bộ đối với
TTHC phục vụ người dân, doanh nghiệp và TTHC nội bộ. Gắn kết quả cải cách
TTHC với đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức; tăng cường kỷ luật, kỷ cương,
kiểm soát quyền lực, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực trong hoạt động công
vụ.
2. Đẩy mạnh chuyển đổi số gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC,
lấy dữ liệu làm nền tảng. Tập trung số hóa toàn diện, liên thông dữ liệu, thực
hiện dịch vụ công chủ động; lấy thời gian, chi phí của người dân và doanh
nghiệp làm thước đo chất lượng cải cách; bảo đảm môi trường đầu tư kinh
doanh thuận lợi, công khai, minh bạch, ổn định, cạnh tranh lành mạnh. Thúc đẩy
kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu
chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; tăng cường việc thay thế
hoặc cắt giảm thành phần hồ sơ trong các TTHC được thực hiện theo mức độ
hoàn thành và đưa vào vận hành các cơ sở dữ liệu; chuẩn hóa, công bố quy trình
nội bộ, quy trình điện tử, tích hợp triển khai Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
tập trung, Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4
Căn cứ danh mục, lộ trình triển khai TTHC, dịch vụ công trực tuyến trên
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC do các bộ, ngành Trung ương ban hành,
thường xuyên điều chỉnh, nâng cấp Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của
thành phố theo quy định của Chính phủ, đáp ứng việc giải quyết TTHC, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến liên tục, thông suốt.
3. Rà soát, thực hiện việc phân cấp, ủy quyền giải quyết TTHC; bảo đảm
phù hợp với quy định của pháp luật về phân cấp, ủy quyền, theo nguyên tắc:
người đứng đầu các cơ quan, đơn vị, địa phương chủ động điều chỉnh, phân bổ
biên chế và nguồn lực tài chính giữa các cơ quan, đơn vị, địa bàn theo quy mô,
khối lượng hồ sơ thực tế, đặc biệt trong những thời điểm phát sinh nhiều hồ sơ,
khi thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính.
4. Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân
quyền, phân cấp bảo đảm thông suốt, không xảy ra tình trạng gián đoạn, chậm
trễ giải quyết TTHC cho người dân, doanh nghiệp. Đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC; bảo
đảm năng lực thực thi đồng đều giữa các địa phương sau khi được tiếp nhận
thẩm quyền từ Trung ương.
5. Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra
thực hiện TTHC của cơ quan, đơn vị, địa phương đáp ứng yêu cầu phân quyền,
phân cấp và phục vụ người dân, doanh nghiệp. Tăng cường công tác kiểm tra,
giám sát việc thực hiện TTHC tại các cơ quan, đơn vị trực thuộc; kịp thời phát
hiện, xử lý tình trạng phát sinh thêm thành phần hồ sơ, yêu cầu hoặc quy trình
giải quyết ngoài quy định.
6. Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia thực chất của người dân,
doanh nghiệp trong toàn bộ vòng đời của TTHC, từ khâu thiết kế, ban hành đến
thực thi, giám sát và đánh giá; lấy phản hồi của người dân, doanh nghiệp là
thước đo quan trọng của hiệu quả cải cách TTHC. Chú trọng thực hiện tham vấn
người dân, doanh nghiệp, nhất là tham vấn trên môi trường điện tử đối với các
phương án cắt giảm, đơn giản hóa TTHC. Tăng cường tính hiệu quả, thực chất
trong xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, doanh nghiệp về TTHC; tổ chức
định kỳ các Hội nghị đối thoại với các hiệp hội, doanh nghiệp và người dân về
việc cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, đồng thời, thiết lập cơ chế, quy trình xử lý
các phản ánh, kiến nghị, sáng kiến cải cách TTHC được tiếp nhận qua đối thoại
để xây dựng các phương án, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC.
7. Triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công thông minh tại Trung tâm Phục
vụ hành chính công các cấp, các nhà văn hóa, bưu điện trên địa bàn thành phố để
hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, thực hiện TTHC, dịch vụ công trực tuyến.
8. Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC tại địa phương, bảo
đảm đúng quy định pháp luật; không làm phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm
theo Kết luận số 18-KL/TW và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
9. Tổ chức thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính, tạo
thuận lợi để người dân lựa chọn địa điểm nộp hồ sơ phù hợp với nơi cư trú, sinh
sống, học tập, làm việc.
(Các nhiệm vụ cụ thể tại Phụ lục II kèm theo)
5
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Kinh phí thực hiện Kế hoạch được bố trí trong dự toán hàng năm của cơ
quan, đơn vị, địa phương được cấp có thẩm quyền giao theo quy định của Luật
Ngân sách nhà nước, phân cấp ngân sách hiện hành và các nguồn kinh phí huy
động hợp pháp khác.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tổ chức quán triệt, triển khai đầy đủ, nghiêm túc các nhiệm vụ, giải pháp
được giao tại Nghị quyết số 258/NQ-CP; xác định cải cách TTHC là nhiệm vụ
trọng tâm, thường xuyên, gắn với trách nhiệm của người đứng đầu.
b) Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, tổ chức thực hiện các mục tiêu,
chỉ tiêu tại Phụ lục I và các nhiệm vụ tại Phụ lục II kèm theo Kế hoạch này,
bảo đảm đúng tiến độ, chất lượng và kết quả dự kiến.
c) Báo cáo kết quả, tình hình thực hiện định kỳ lồng ghép trong báo cáo về
công tác kiểm soát TTHC, triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông và đột
xuất theo quy định.
2. Sở Tài chính: Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan trình cấp có
thẩm quyền xem xét, quyết định bố trí trong dự toán kinh phí thường xuyên
hàng năm để thực hiện Kế hoạch theo khả năng cân đối, phân cấp ngân sách và
quy định hiện hành.
3. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Phối hợp các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu, hướng dẫn về kỹ
thuật, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và an toàn thông tin đối với Hệ thống
thông tin giải quyết TTHC; phối hợp triển khai các giải pháp kỹ thuật phục vụ
cung cấp dịch vụ công trực tuyến và kết nối với các Hệ thống, nền tảng có liên
quan theo hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ. Đồng thời, phối hợp với
các sở, ban, ngành, các xã, phường thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số, số
hóa hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC, kết nối, liên thông, chia sẻ và tái sử dụng
dữ liệu theo nội dung Kế hoạch.
b) Chủ trì, phối hợp với Công an thành phố, Văn phòng UBND thành phố,
UBND các xã, phường căn cứ tình hình thực tế của địa phương nghiên cứu, rà
soát tổng thể xây dựng Phương án và triển khai mạng lưới Kiosk dịch vụ công
thông minh trên địa bàn thành phố để hỗ trợ tổ chức, cá nhân tiếp cận, thực hiện
TTHC, dịch vụ công trực tuyến. Trong đó, yêu cầu tích hợp công nghệ xác thực
sinh trắc học, đọc thẻ căn cước công dân gắn chíp đồng bộ với nền tảng VNeID,
hỗ trợ người dân (đặc biệt là nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp cận và hoàn thành
TTHC không dùng tiền mặt.
4. Sở Tư pháp: Tiếp tục kiểm soát chặt chẽ việc quy định TTHC trong quá
trình xây dựng, thẩm định văn bản quy phạm pháp luật; bảo đảm việc quy định
TTHC đúng thẩm quyền, đúng quy định của pháp luật, kiên quyết không làm
phát sinh thêm TTHC sau cắt giảm theo Kết luận số 18-KL/TW và thực hiện
đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu.
6
5. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tăng
cường kiểm tra công vụ trên địa bàn thành phố nhằm siết chặt kỷ luật, kỷ cương
hành chính và nâng cao hiệu quả thực thi công vụ trong toàn hệ thống chính
quyền từ cấp tỉnh đến cấp xã. Trong đó, thường xuyên kiểm tra đột xuất để đánh
giá đúng.
6. Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố: Đầu mối theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát tiến độ việc thực hiện Kế hoạch này; phối hợp với các sở, ban
ngành và địa phương theo chức năng quản lý hướng dẫn các cơ quan, đơn vị trong
quá trình thực hiện; tổng hợp, tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố báo
cáo tình hình, kết quả thực hiện theo quy định.
Yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện;
trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo
về Ủy ban nhân dân thành phố (thông qua Văn phòng Ủy ban nhân dân thành
phố) để xem xét, xử lý./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);
- Thường trực Thành ủy;
- Thường trực HĐND thành phố;
- CT, PCT UBND thành phố;
- Các sở, ban ngành;
- Công an thành phố;
- Báo và Phát thanh, Truyền hình Huế;
- UBND các xã, phường;
- VPUB: CVP, PCVP, các Phòng, đơn vị;
- Trung tâm Phục vụ HCC thành phố;
- Cổng TTĐT thành phố Huế;
- Lưu: VT, KSNC.
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Mạnh
Phụ lục I
MỤC TIÊU, CHỈ TIÊU THỰC HIỆN NGHỊ QUYẾT SỐ 258/NQ-CP NGÀY 31/8/2026 CỦA CHÍNH PHỦ
(Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của UBND thành phố Huế)
STT
Kết quả
Mốc thời gian
hoàn thành
Cơ quan chịu trách nhiệm
theo dõi, đánh giá
1
-
Thường xuyên
Văn phòng UBND thành phố
2
100%
Năm 2027
Văn phòng UBND thành phố
3
100%
Năm 2027
Văn phòng UBND thành phố
4
-
Hoàn thành trong
năm 2027 và duy
trì thường xuyên
Văn phòng UBND thành phố
5
100%
Năm 2027
Văn phòng UBND thành phố
6
100%
Năm 2027
Các sở, ban, ngành thành phố
7
100%
Năm 2027
Các sở, ban, ngành thành phố
8
100%
Năm 2030
Văn phòng UBND thành phố
2
STT
Kết quả
Mốc thời gian
hoàn thành
Cơ quan chịu trách nhiệm
theo dõi, đánh giá
9
100%
Năm 2030
Các sở, ban, ngành thành phố
10
-
Thường xuyên
Văn phòng UBND thành phố
11
Tối thiểu
95%
Năm 2030
Văn phòng UBND thành phố
12
100%
Hằng năm
Văn phòng UBND thành phố
13
-
Thường xuyên
Văn phòng UBND thành phố
14
-
Thường xuyên
Các sở, ban, ngành thành phố
Phụ lục II
NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC CẢI CÁCH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GÓP PHẦN
THÚC ĐẨY TĂNG TRƯỞNG HAI CON SỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 THÀNH PHỐ HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 552 /KH-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
I
Công tác chỉ đạo, điều hành về cải cách TTHC
1.
Quán triệt, triển
khai thực hiện
Nghị quyết số
258/NQ-CP
Tổ chức quán triệt đầy đủ
quan điểm, mục tiêu, nhiệm
vụ, giải pháp của Nghị quyết;
xác định cải cách TTHC là
nhiệm vụ trọng tâm, ưu tiên;
phân công cụ thể trách nhiệm
của người đứng đầu, cơ quan,
đơn vị trong tổ chức thực
hiện.
Các sở, ban
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố
Trước ngày
15/10/2026
Văn bản triển khai; kế
hoạch/chương trình của cơ
quan, đơn vị.
2.
Tăng cường
trách nhiệm của
người đứng đầu
trong cải cách
TTHC
Người đứng đầu các cơ quan,
đơn vị trực tiếp chỉ đạo, kiểm
tra, chịu trách nhiệm về kết
quả cải cách TTHC; gắn kết
quả cải cách TTHC với đánh
giá mức độ hoàn thành nhiệm
vụ. Kịp thời chấn chỉnh tình
trạng chậm giải quyết, gây
phiền hà, phát sinh chi phí cho
người dân, doanh nghiệp.
Các sở, ban
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố, Sở Nội
vụ
Thường
xuyên
- Kết quả kiểm tra.
- Văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh.
- Kết quả đánh giá mức độ hoàn
thành nhiệm vụ, trách nhiệm
của người đứng đầu.
3.
Công tác chỉ
đạo, điều hành,
đánh giá cải
Công tác chỉ đạo, điều hành,
đánh giá cải cách TTHC được
thực hiện dựa trên dữ liệu theo
Các sở, ban
ngành và Ủy
ban nhân dân
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
Thường
xuyên, hằng
năm
- Hệ thống/Bảng điều khiển
(Dashboard) giám sát theo thời
gian thực.
2
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
cách TTHC
dựa trên dữ liệu
theo thời gian
thực
thời gian thực, gắn với đánh
giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ của người đứng đầu, cán
bộ, công chức, viên chức, coi
kết quả đánh giá là tiêu chí
quan trọng để đánh giá hiệu
quả điều hành, trách nhiệm
của cơ quan, đơn vị và người
đứng đầu trong tổ chức thực
hiện nhiệm vụ hàng năm.
cấp xã
phố, Sở Nội
vụ
- Bộ chỉ số đánh giá cán bộ,
công chức gắn với kết quả xử
lý TTHC (nếu có).
II
Rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC, điều kiện kinh doanh; kiểm soát chặt chẽ việc ban hành TTHC trên địa bàn thành
phố và thực hiện đơn giản hóa TTHC dựa trên dữ liệu
4.
Rà soát, cắt
giảm, đơn giản
hóa TTHC,
điều kiện kinh
doanh
- Rà soát, cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC, điều kiện kinh
doanh tại các Nghị quyết của
Chính phủ và các nhiệm vụ
theo yêu cầu của Thủ tướng
Chính phủ.
- Thường xuyên rà soát các
quy định, TTHC, điều kiện
kinh doanh thuộc phạm vi
quản lý; đề xuất bãi bỏ các
thành phần hồ sơ, yêu cầu,
điều kiện không cần thiết; đơn
giản hóa quy trình, thời gian,
cách thức thực hiện; không đề
xuất ban hành TTHC mới nếu
không thực sự cần thiết.
Các sở, ban
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố
Thường
xuyên, hằng
năm
- Báo cáo kết quả rà soát, đánh
giá TTHC.
- Phương án rà soát, cắt giảm,
đơn giản hóa, sáng kiến cải
cách TTHC.
- Đề xuất danh mục TTHC,
nhóm TTHC liên thông thuộc
thẩm quyền của cơ quan, đơn
vị.
5.
Rà soát, kiểm
Chuyển trọng tâm từ kiểm
Các sở, ban
Văn phòng
Thường
Báo cáo kết quả rà soát;
3
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
soát chi phí
tuân thủ TTHC
soát hình thức TTHC sang
kiểm soát chi phí tuân thủ; xác
định các khoản chi phí về thời
gian, nhân lực, tài chính của
người dân, doanh nghiệp; ưu
tiên đơn giản hóa các TTHC
có chi phí tuân thủ cao.
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Ủy ban nhân
dân thành
phố
xuyên, hằng
năm
phương án cắt giảm chi phí
tuân thủ; đề xuất giải pháp cải
cách.
6.
Rà soát, cắt
giảm TTHC
dựa trên dữ liệu
số
Triển khai thực hiện rà soát,
cắt giảm TTHC dựa trên dữ
liệu số, không yêu cầu người
dân, doanh nghiệp cung cấp
lại giấy tờ đã được số hóa,
đảm bảo thực hiện đúng
hướng dẫn của Bộ Tư pháp
và Văn phòng Chính phủ.
Các sở, ban,
ngành thành
phố có thực
hiện tham
mưu, ban hành
quy định
TTHC đặc thù
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố và Ủy
ban nhân
dân cấp xã
Thường
xuyên, hằng
năm
Văn bản, báo cáo kết quả triển
khai thực hiện.
7.
Kiểm soát chặt
chẽ việc quy
định TTHC
ngay từ khâu
xây dựng, sửa
đổi văn bản
QPPL
Rà soát, đánh giá sự cần thiết
và kiểm soát chặt chẽ các quy
định về TTHC ngay từ khâu
xây dựng, sửa đổi, bổ sung
văn bản; bảo đảm TTHC cần
thiết, hợp pháp, hợp lý, khả
thi, đơn giản, dễ thực hiện,
không phát sinh giấy tờ, yêu
cầu, điều kiện và chi phí tuân
thủ không cần thiết.
Các sở, ban
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã được
giao chủ trì
soạn thảo
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố
Thường
xuyên, hằng
năm
Bản đánh giá tác động về
TTHC
8.
Kiểm soát chặt
chẽ việc đề
xuất, ban hành
quy định TTHC
Bảo đảm TTHC được quy
định đúng thẩm quyền, kịp
thời phát hiện, xử lý các quy
định TTHC không còn phù
Sở Tư pháp
(cơ quan thẩm
định)
Các sở, ban
ngành và Ủy
ban nhân
dân cấp xã
Thường
xuyên, hằng
năm
Kết quả rà soát, đánh giá quy
định TTHC trong quá trình xây
dựng, sửa đổi, bổ sung văn
bản/Báo cáo thẩm định của Sở
4
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
hợp; đảm bảo việc ban hành
theo đúng quy định pháp luật,
kiên quyết không làm phát
sinh thêm TTHC sau cắt giảm
theo Kết luận số 18-KL/TW.
được giao
chủ trì soạn
thảo
Tư pháp.
III
Rà soát, thực hiện phân cấp, ủy quyền giải quyết thực hiện TTHC phù hợp với mô hình chính quyền địa phương 2 cấp
9.
Rà soát phân
cấp, ủy quyền
gắn với cải
cách TTHC
Rà soát các TTHC đang giải
quyết tại cấp tỉnh, cấp xã để
đề xuất phân cấp, ủy quyền
phù hợp; xác định rõ thẩm
quyền, trách nhiệm, nguồn lực
và điều kiện bảo đảm thực
hiện; hạn chế việc người dân,
doanh nghiệp phải đi lại nhiều
cấp, nhiều cơ quan, đơn vị.
Các sở, ban,
ngành, UBND
cấp xã
Sở Tư pháp;
Văn phòng
Ủy ban nhân
thành phố
Thường
xuyên
Báo cáo kết quả kiến nghị;
phương án phân cấp, ủy quyền
và dự thảo phương án tham
mưu, trình Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố phê duyệt;
quyết định phân cấp, ủy quyền
về TTHC.
IV
Phân bổ, bố trí nguồn lực thực hiện giải quyết các TTHC đã được phân quyền, phân cấp cho địa phương; đào tạo, bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp giải quyết TTHC
10.
Phân bổ, bố trí
nguồn lực thực
hiện giải quyết
các TTHC đã
được phân
quyền, phân
cấp cho địa
phương
Phân bổ, bố trí nguồn lực thực
hiện giải quyết các TTHC đã
được phân quyền, phân cấp
cho địa phương bảo đảm
thông suốt, không xảy ra tình
trạng gián đoạn, chậm trễ
trong giải quyết TTHC cho cá
nhân, tổ chức; đặc biệt trong
những thời điểm phát sinh
nhiều hồ sơ, khi thực hiện
TTHC không phụ thuộc vào
địa giới hành chính.
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố, Sở Nội
vụ, Sở Tài
chính
Thường
xuyên
Văn bản, phương án phân bổ,
bố trí nhân lực, ngân sách,
trang thiết bị, hạ tầng công
nghệ thông tin và trụ sở làm
việc đáp ứng cho cấp thực hiện.
5
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
11.
Đào tạo, bồi
dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ
cho đội ngũ cán
bộ, công chức
trực tiếp giải
quyết TTHC
Đào tạo, bồi dưỡng chuyên
môn, nghiệp vụ cho đội ngũ
cán bộ, công chức trực tiếp
giải quyết TTHC.
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố, Sở Nội
vụ, Sở Tài
chính
Thường
xuyên
Kế hoạch, tài liệu và báo cáo
kết quả tổ chức các lớp tập
huấn, bồi dưỡng chuyên môn,
nghiệp vụ.
V
Thực hiện TTHC không phụ thuộc vào địa giới hành chính
12.
Rà soát, triển
khai TTHC
không phụ thuộc
địa giới hành
chính
Rà soát các TTHC đủ điều
kiện để tiếp nhận, giải quyết
không phụ thuộc địa giới hành
chính; ưu tiên các TTHC thiết
yếu, có tần suất giao dịch cao;
tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu
giữa các cơ quan, đơn vị, địa
phương phục vụ giải quyết
TTHC, giúp người dân thuận
lợi, lựa chọn nộp hồ sơ TTHC
phù hợp với nơi cư trú, sinh
sống, học tập, làm việc, đảm
bảo đến năm 2030 100% dịch
vụ công thiết yếu tiếp nhận
không phụ thuộc địa giới hành
chính trong phạm vi toàn
quốc.
Các sở, ban
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố
Thường
xuyên, giai
đoạn 2027 -
2030
Quyết định công bố Danh mục
TTHC/phê duyệt Quy trình nội
bộ giải quyết TTHC không phụ
thuộc địa giới hành chính.
VI
Đẩy mạnh chuyển đổi số, gắn với tái cấu trúc quy trình giải quyết TTHC, lấy dữ liệu làm nền tảng, đẩy mạnh dịch vụ công
trực tuyến
13.
Số hóa hồ sơ,
kết quả giải
- Đẩy mạnh số hóa hồ sơ, kết
quả giải quyết, đảm bảo
Các sở, ban
ngành và Ủy
Công an
thành phố,
Đến năm
2027 và thực
- Hồ sơ điện tử.
- Hệ thống lưu trữ điện tử.
6
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
quyết TTHC và
tái sử dụng dữ
liệu
100% kết quả giải quyết
TTHC được số hóa và tái sử
dụng dữ liệu.
- Không yêu cầu cung cấp lại
hồ sơ đã có trong cơ sở dữ
liệu; thực hiện nguyên tắc
người dân, doanh nghiệp chỉ
cung cấp thông tin, giấy tờ
một lần đối với dữ liệu đã
được số hóa, kết nối và khai
thác hợp pháp.
ban nhân dân
cấp xã thực
hiện.
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố, Sở
Khoa học và
Công nghệ
hiện thường
xuyên
- Người dân, doanh nghiệp khi
thực hiện TTHC không phải
cung cấp lại các thông tin, giấy
tờ, tài liệu đã được chấp nhận
khi thực hiện thành công TTHC
(trước đó), mà cơ quan nhà
nước có thẩm quyền giải quyết
TTHC đang quản lý hoặc thông
tin, giấy tờ, tài liệu đó được cơ
quan nhà nước tích hợp sẵn
sàng chia sẻ và đáp ứng được
yêu cầu.
- Báo cáo tỷ lệ hồ sơ số hóa và
tỷ lệ tái sử dụng dữ liệu định
kỳ.
14.
Rà soát, tái cấu
trúc quy trình
giải quyết
TTHC
Rà soát toàn bộ quy trình nội
bộ, quy trình điện tử; loại bỏ
các khâu trung gian không cần
thiết; tái cấu trúc quy trình
theo hướng lấy người dân,
doanh nghiệp làm trung tâm,
tăng cường xử lý trên môi
trường điện tử và khai thác dữ
liệu đã có.
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã được
giao chủ trì
thực hiện
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Thường
xuyên; ưu
tiên hoàn
thành trong
năm 2026 -
2027
- Văn bản triển khai thực hiện.
- Quy trình nội bộ, quy trình
điện tử được rà soát, tái cấu
trúc; đề xuất cắt giảm khâu
trung gian.
15.
Duy trì và đảm
bảo tỷ lệ cung
cấp, sử dụng
dịch vụ công
trực tuyến toàn
Rà soát các TTHC đủ điều
kiện cung cấp dịch vụ công
trực tuyến toàn trình; tái cấu
trúc quy trình, tích hợp, cung
cấp trên Cổng Dịch vụ công
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố, Sở
Khoa học và
Đến năm
2027 và duy
trì các năm
tiếp theo
Danh mục dịch vụ công trực
tuyến toàn trình; các TTHC đủ
điều kiện được tích hợp, cung
cấp trên Cổng Dịch vụ công
quốc gia; tỷ lệ hồ sơ trực tuyến
7
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
trình
quốc gia; tăng tỷ lệ hồ sơ trực
tuyến, thanh toán trực tuyến
và trả kết quả điện tử, hướng
đến mục tiêu 100% TTHC đủ
điều kiện cung cấp dịch vụ
công trực tuyến toàn trình.
Công nghệ
tăng hằng năm.
16.
Triển khai cung
cấp dịch vụ
công chủ động
trên cơ sở dữ
liệu
Nghiên cứu, triển khai việc
chủ động cung cấp dịch vụ
công khi có đủ điều kiện về
dữ liệu, hạ tầng và pháp lý; sử
dụng dữ liệu đã có để chủ
động thông báo, nhắc việc,
cung cấp hoặc đề xuất cung
cấp dịch vụ cho người dân,
doanh nghiệp, hướng đến mục
tiêu cung cấp chủ động 100%
dịch vụ công khi đủ dữ liệu,
hạ tầng.
Các sở, ban
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Sở Khoa học
và Công
nghệ, Công
an thành
phố, Văn
phòng Ủy
ban nhân
dân thành
phố
Giai đoạn
2027 - 2030
Mô hình/quy trình cung cấp
dịch vụ công chủ động; các
dịch vụ được triển khai phù hợp
điều kiện thực tế.
17.
Tích hợp công
nghệ xác thực
sinh trắc học,
đọc thẻ Căn
cước công dân
gắn chip đồng
bộ với nền tảng
VneID.
Yêu cầu tích hợp công nghệ
xác thực sinh trắc học, đọc thẻ
Căn cước công dân gắn chip
đồng bộ với nền tảng VNeID,
hỗ trợ người dân (đặc biệt là
nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp
cận và hoàn thành TTHC
không dùng tiền mặt.
Công an thành
phố
Các sở, ban
ngành và Uỷ
ban nhân
dân cấp xã
Thường
xuyên
Văn bản hướng dẫn hoặc kiến
nghị Bộ Công an hướng dẫn
thực hiện việc tích hợp công
nghệ xác thực sinh trắc học,
đọc thẻ Căn cước công dân gắn
chip đồng bộ với nền tảng
VNeID, hỗ trợ người dân.
VII
Triển khai thực hiện TTHC nội bộ và chế độ báo cáo của doanh nghiệp trên môi trường điện tử
18.
TTHC nội bộ
giữa các cơ
Rà soát, chuẩn hóa và điện tử
hóa các TTHC nội bộ đủ điều
Các sở, ban
ngành và Ủy
Văn phòng
Ủy ban nhân
Đến năm
2027
Quyết định công bố danh mục
TTHC nội bộ được điện tử hóa;
8
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
quan nhà nước
được thực hiện
trên môi trường
điện tử
kiện; thực hiện trao đổi, xử lý
hồ sơ, văn bản, kết quả trên
môi trường điện tử; giảm việc
sử dụng hồ sơ giấy trong nội
bộ cơ quan hành chính, đảm
bảo mục tiêu 100% TTHC nội
bộ giữa các cơ quan hành
chính đủ điều kiện được thực
hiện điện tử.
ban nhân dân
cấp xã
dân thành
phố, Sở
Khoa học và
Công nghệ
quy trình điện tử; kết quả xử lý
trên môi trường số.
19.
Chế độ báo cáo
của doanh
nghiệp đủ điều
kiện được thực
hiện điện tử
Triển khai thực hiện đảm bảo
chỉ tiêu 100% chế độ báo cáo
của doanh nghiệp đủ điều kiện
được thực hiện trên môi
trường điện tử.
- Các sở, ban
ngành được
giao chủ trì.
- Hiệp hội
doanh nghiệp
thành phố.
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố, Sở
Khoa học và
Công nghệ
Đến năm
2027
Hệ thống thông tin báo cáo của
thành phố Huế đi vào vận hành
thông suốt, hiệu quả.
VIII
Gắn kiểm soát TTHC với việc hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra thực hiện TTHC
20.
Gắn kiểm soát
TTHC với việc
hướng dẫn,
theo dõi, đôn
đốc, kiểm tra
thực hiện
TTHC
Gắn kiểm soát TTHC với việc
hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra thực hiện TTHC, đáp
ứng yêu cầu phân quyền, phân
cấp và phục vụ người dân,
doanh nghiệp. Tăng cường
công tác kiểm tra, giám sát
việc thực hiện TTHC tại các
cơ quan, đơn vị trực thuộc; kịp
thời phát hiện, xử lý tình trạng
phát sinh thêm thành phần hồ
sơ, yêu cầu hoặc quy trình giải
quyết ngoài quy định.
- Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành phố
(Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố).
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã.
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân
dân cấp xã
Thường
xuyên, hằng
năm
- Kế hoạch kiểm tra.
- Quyết định thành lập Đoàn
kiểm tra.
- Thông báo kết luận kiểm tra.
- Văn bản chỉ đạo, chấn chỉnh.
9
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
21.
Kiểm tra hồ sơ
trễ hạn, chậm
giải quyết
TTHC thông
qua hệ thống,
dữ liệu
Việc kiểm tra hồ sơ trễ hạn và
chậm giải quyết TTHC được
thực hiện chủ yếu thông qua
việc rà soát dữ liệu trực tuyến
trên Cổng Dịch vụ công quốc
gia và Hệ thống thông tin giải
quyết TTHC của các bộ,
ngành, địa phương.
- Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành phố
(Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
thành phố).
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
cấp xã.
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân
dân cấp xã
Định kỳ,
thường xuyên
- Dữ liệu, thông tin được trích
xuất từ các Hệ thống.
- Báo cáo kết quả kiểm tra.
- Thông báo kết luận kiểm tra.
IX
Tăng cường tuyên truyền, huy động sự tham gia, giám sát thực chất của người dân và doanh nghiệp; nâng cao hiệu quả,
thực chất trong xử lý phản ánh, kiến nghị
22.
Tăng cường
tuyên truyền,
huy động sự
tham gia, giám
sát thực chất
của người dân
và doanh
nghiệp
- Tăng cường tuyên truyền,
huy động sự tham gia thực
chất của người dân và doanh
nghiệp trong toàn bộ vòng đời
của TTHC, từ khâu thiết kế,
ban hành đến thực thi, giám
sát và đánh giá; coi phản hồi
của người dân, doanh nghiệp
là thước đo quan trọng của
hiệu quả cải cách TTHC.
- Chú trọng thực hiện tham
vấn người dân, doanh nghiệp,
nhất là tham vấn trên môi
trường điện tử đối với các
phương án cắt giảm, đơn giản
TTHC.
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân dân
cấp xã
- Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố; Sở Văn
hóa, Thể
thao và Du
lịch.
- Báo và
Phát thanh,
Truyền hình
Huế và các
cơ quan liên
quan.
Thường
xuyên
- Văn bản triển khai thực hiện
tuyên truyền, truyền thông.
- Thực hiện tham vấn trên các
nền tảng, Hệ thống thông tin
theo quy định.
- Các buổi, hội nghị đối thoại
với tổ chức, cá nhân về TTHC,
giải quyết TTHC, cắt giảm, đơn
giản TTHC.
- Các chuyên mục, bài viết, bản
tin, phóng sự, hình ảnh, tờ rơi,
pa nô, ... tuyên truyền về kiểm
soát TTHC, cải cách TTHC.
10
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
- Tổ chức định kỳ các Hội
nghị đối thoại với các hiệp
hội, doanh nghiệp và người
dân về việc cắt giảm, đơn giản
hóa TTHC.
- Thực hiện công tác tuyên
truyền về kiểm soát TTHC,
việc thực hiện cơ chế một cửa,
một cửa liên thông gắn với cải
cách TTHC đối với các cấp,
các ngành, địa phương trên
địa bàn thành phố bằng nhiều
hình thức thiết thực theo kế
hoạch được ban hành hằng
năm của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố.
23.
Tăng cường
tính hiệu quả,
thực chất trong
tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến
nghị và tổ chức
đối thoại
Đổi mới việc tiếp nhận, xử lý
phản ánh, kiến nghị của người
dân, doanh nghiệp, nhà đầu
tư; tổ chức đối thoại thực chất
để kịp thời nắm bắt, giải quyết
ngay được khó khăn, vướng
mắc; công khai kết quả xử lý;
tiếp thu sáng kiến cải cách
TTHC.
Các sở, ban,
ngành; Ủy ban
nhân dân cấp
xã
Văn phòng
Ủy ban nhân
dân thành
phố
Thường
xuyên
- Báo cáo, kết quả xử lý phản
ánh, kiến nghị; phản ánh, kiến
nghị được công khai; các cuộc
đối thoại; sáng kiến, giải pháp
cải cách được tiếp thu.
- Chuyên mục công khai kết
quả xử lý phản ánh, kiến nghị
trên Cổng thông tin/Trang
thông tin điện tử của cơ quan,
địa phương.
- 100% văn bản phản hồi phản
ánh, kiến nghị phát hành đúng
hạn.
11
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
X
Thường xuyên rà soát, nâng cấp hạ tầng, kỹ thuật, an toàn thông tin tại địa phương để đảm bảo vận hành thông suốt các
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC tập trung và của thành phố
24.
Thường xuyên
rà soát, nâng
cấp hạ tầng, kỹ
thuật, an toàn
thông tin, đảm
bảo vận hành
thông suốt các
Hệ thống thông
tin giải quyết
TTHC tập
trung và của
thành phố
- Bảo đảm hạ tầng số, an toàn
thông tin và điều kiện kỹ thuật
phục vụ kết nối, liên thông,
chia sẻ dữ liệu và giải quyết
TTHC trên môi trường điện tử.
- Triển khai các yêu cầu kỹ
thuật về tích hợp, kết nối, chia
sẻ dữ liệu và cung cấp dịch vụ
công trực tuyến theo hướng dẫn
của cơ quan Trung ương.
Sở Khoa học
và Công nghệ
Các sở, ban,
ngành và Ủy
ban nhân
dân cấp xã
Thường
xuyên
- Hệ thống, hạ tầng, kỹ thuật
được nâng cấp ổn định, an toàn,
không bị gián đoạn, đáp ứng yêu
cầu việc giải quyết TTHC, cung
cấp dịch vụ công trực tuyến liên
tục, thông suốt.
- Báo cáo đánh giá định kỳ, phê
duyệt cấp độ an toàn thông tin
của Hệ thống.
XI
Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố, cấp xã
25.
Nâng cao chất
lượng phục vụ
tại Trung tâm
PVHCC thành
phố và cấp xã
- Tiếp tục đổi mới phương
thức tiếp nhận, hướng dẫn,
giải quyết TTHC; nâng cao
chất lượng phục vụ, thái độ
ứng xử của đội ngũ; tăng
cường hỗ trợ người dân thực
hiện dịch vụ công trực tuyến;
theo dõi, đo lường sự hài lòng
và chất lượng giải quyết hồ
sơ.
- Nghiên cứu, triển khai các
giải pháp, mô hình hỗ trợ giao
dịch số phù hợp.
Văn phòng Ủy
ban nhân dân
thành phố, Ủy
ban nhân dân
cấp xã
Các sở, ban,
ngành
Thường
xuyên
- Kết quả đánh giá chất lượng
phục vụ; tỷ lệ hồ sơ đúng hạn;
mức độ hài lòng; các mô hình
hỗ trợ người dân, doanh nghiệp.
- Báo cáo kết quả đo lường
SIPAS định kỳ.
26.
Xây dựng
Nghiên cứu, xây dựng kế
Sở Khoa học
Văn phòng
Nghiên cứu,
- Kế hoạch hoặc phương án
12
Đơn vị thực hiện
STT
Nhiệm vụ
Nội dung công việc
Chủ trì
Phối hợp
Thời gian
hoàn thành
Sản phẩm
phương án triển
khai Kiosk dịch
vụ công thông
minh
hoạch và triển khai mạng lưới
Kiosk dịch vụ công thông
minh tại các khu vực công
cộng, trung tâm hành chính.
Yêu cầu tích hợp công nghệ
xác thực sinh trắc học, đọc thẻ
Căn cước công dân gắn chip
đồng bộ với nền tảng VNeID,
hỗ trợ người dân (đặc biệt là
nhóm yếu thế) dễ dàng tiếp
cận và hoàn thành TTHC
không dùng tiền mặt.
và Công nghệ
Ủy ban nhân
dân thành
phố; Công
an thành
phố; các sở,
ban, ngành,
và Ủy ban
nhân dân
cấp xã.
xây dựng kế
hoạch theo lộ
trình và điều
kiện thực tế,
thực hiện
trong giai
đoạn từ 2026
- 2030.
triển khai mạng lưới Kiosk dịch
vụ công thông minh được cấp
có thẩm quyền xem xét; từng
bước nâng cao khả năng tiếp
cận dịch vụ công.
- Kiosk dịch vụ công thông
minh.
- Công an thành phố: tham mưu
về mặt tích hợp kỹ thuật, dữ
liệu dân cư, ứng dụng VNeID
và thẻ Căn cước/Căn cước công
dân gắn chip để xác thực người
dùng tại Kiosk, bảo đảm an
ninh, an toàn thông tin hệ
thống.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 552/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Nghị quyết 258/NQ-CP ngày 31/8/2026 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu đẩy mạnh công tác cải cách thủ tục hành chính, góp phần thúc đẩy tăng trưởng hai con số giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 552/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 552/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×