• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 550/KH-UBND Huế 2026 triển khai thực hiện Kế hoạch 76-KH/TU về công tác xây dựng Đảng

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 08/10/2026 14:42 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 550/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Trí Thanh
Trích yếu: Triển khai thực hiện Kế hoạch 76-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế thực hiện Thông báo 90-TB/VPTW ngày 10/6/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương về trọng tâm công tác xây dựng Đảng, công tác tổ chức, cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 550/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 550/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 550/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY
BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 550 /KH-UBND
CỘNG
HÒA XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế,
ngày 29 tháng 9
năm
2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Kế hoạch số 76-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban
Thường vụ Thành ủy Huế thực hiện Thông báo số 90-TB/VPTW ngày
10/6/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng
Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung
ương về trọng tâm công tác xây dựng Đảng, công tác tổ chức, cán bộ theo
tinh thần Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng
Thực hiện Kế hoạch số 76-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ
Thành ủy Huế thực hiện Thông báo số 90-TB/VPTW ngày 10/6/2026 của Văn
phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô
Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương về trọng tâm công tác xây
dựng Đảng, công tác tổ chức, cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIV của
Đảng (sau đây viết tắt là Kế hoạch 76-KH/TU); Ủy ban nhân dân thành phố ban
hành Kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Cụ thể hóa đầy đủ, kịp thời các nhiệm vụ, giải pháp tại Kế hoạch số 76-
KH/TU thuộc trách nhiệm triển khai của UBND thành phố, gắn với chức năng,
nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện của từng cơ quan, đơn vị, địa phương.
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, điều hành của chính quyền các cấp;
đổi mới công tác tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu
phát triển của thành phố trong tình hình mới.
- Xác định rõ nhiệm vụ, tiến độ, sản phẩm, cơ quan chủ trì, cơ quan phối hợp
để tổ chức thực hiện thống nhất, đồng bộ, có kiểm tra, đôn đốc, đánh giá kết quả.
2. Yêu cầu
- Bám sát nội dung, tinh thần chỉ đạo của Kế hoạch số 76-KH/TU; cụ thể hóa
thành công việc, sản phẩm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền của
từng cơ quan, đơn vị, địa phương; tránh sao chép máy móc, triển khai hình thức.
- Bảo đảm nguyên tắc rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách nhiệm, rõ
nguồn lực, rõ thời gian, rõ kết quả; khắc phục tình trạng chồng chéo, né tránh, đùn
đẩy trách nhiệm giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương.
2
- Lấy kết quả, chất lượng, hiệu quả công việc và sự hài lòng của người dân,
doanh nghiệp làm thước đo đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cơ quan,
đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức.
- Người đứng đầu cơ quan, đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp,
toàn diện trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về kết quả thực hiện Kế
hoạch trong phạm vi quản lý.
II. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM VÀ GIẢI PHÁP
1. Đổi mới phương thức chỉ đạo, điều hành của Ủy ban nhân dân thành
phố và chính quyền các cấp
- Chuyển mạnh phương thức chỉ đạo, điều hành từ hành chính đơn thuần
sang quản trị hiện đại, phục vụ; gắn phân công nhiệm vụ với kiểm soát tiến độ,
chất lượng, kết quả đầu ra.
- Phân công nhiệm vụ bảo đảm rõ người, rõ việc, rõ thẩm quyền, rõ trách
nhiệm, rõ nguồn lực, rõ thời gian và rõ kết quả. Bố trí nguồn lực phù hợp với
nhiệm vụ, thẩm quyền được giao; tăng cường hướng dẫn, bồi dưỡng nâng cao
năng lực thực thi của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức. Thường xuyên kiểm
tra, giám sát việc thực hiện; đánh giá trách nhiệm của cơ quan, đơn vị, cá nhân
gắn với tiến độ, chất lượng và kết quả thực hiện nhiệm vụ.
- Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành; tăng cường sử dụng dữ liệu và các
nền tảng số phục vụ theo dõi, phân tích, giám sát tiến độ, chất lượng và kết quả
việc thực hiện nhiệm vụ. Rà soát, tinh gọn chế độ họp, hội nghị; giảm văn bản
hành chính chung chung, không rõ trách nhiệm; tăng cường làm việc trực tuyến,
xử lý công việc trên môi trường điện tử.
- Cụ thể hóa từng nhiệm vụ thành nội dung công việc, sản phẩm, chỉ tiêu đo
lường và thời hạn hoàn thành; xác định rõ trách nhiệm, thẩm quyền, nguồn lực và
điều kiện thực hiện. Lấy sản phẩm, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ và
sự hài lòng của người dân, doanh nghiệp làm căn cứ đánh giá các cơ quan, đơn vị
và đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
2. Rà soát, hoàn thiện tổ chức bộ máy; đẩy mạnh phân cấp, phân quyền
- Tiếp tục rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ
quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố sau sắp xếp; sửa
đổi theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền sửa đổi nội dung chồng
chéo, trùng lặp, bỏ sót nhiệm vụ.
- Rà soát, hoàn thiện quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị, địa phương;
xác định rõ đầu mối chịu trách nhiệm trong từng lĩnh vực quản lý nhà nước. Khi
phân công nhiệm vụ, bảo đảm mỗi việc chỉ giao một cơ quan chủ trì, chịu trách
3
nhiệm chính; quy định rõ trách nhiệm của cơ quan phối hợp và thời hạn hoàn
thành. Tăng cường kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện; kiên quyết chấn chỉnh tình
trạng né tránh, đùn đẩy trách nhiệm.
- Các sở, ban, ngành rà soát quy định về phân quyền, phân cấp, ủy quyền và
việc thực hiện nhiệm vụ thuộc ngành, lĩnh vực phụ trách; trực tiếp đề xuất UBND
thành phố, Chủ tịch UBND thành phố phương án phân cấp, ủy quyền theo thẩm
quyền. Nội dung vượt thẩm quyền phải xác định rõ vướng mắc, căn cứ và cơ quan
có thẩm quyền giải quyết để tham mưu kiến nghị.
- Phương án phân cấp, ủy quyền phải xác định rõ nội dung, chủ thể thực hiện,
phạm vi, trách nhiệm và điều kiện bảo đảm; quy định thời hạn đối với nhiệm vụ
ủy quyền. Gắn giao nhiệm vụ với bố trí nhân lực, kinh phí, dữ liệu, hạ tầng và
hướng dẫn nghiệp vụ; tổ chức kiểm tra việc thực hiện theo quy định.
3. Đổi mới công tác cán bộ, nâng cao chất lượng đánh giá và sử dụng đội ngũ
- Rà soát, bổ sung quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý thuộc phạm vi
quản lý theo phân cấp; gắn quy hoạch với đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng.
Phát hiện, tạo nguồn cán bộ có năng lực tổ chức thực hiện, xử lý công việc mới,
khó; quan tâm cán bộ trẻ, nữ, người dân tộc thiểu số và cán bộ khoa học, kỹ thuật…
- Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức, viên chức hằng quý, hằng năm trên
cơ sở kết quả, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ được giao; kiên quyết khắc phục đánh
giá hình thức, cào bằng.
- Kịp thời xem xét miễn nhiệm, điều chuyển, thay thế cán bộ, công chức,
viên chức năng lực hạn chế, né tránh, đùn đẩy trách nhiệm; đồng thời có cơ chế
khen thưởng, đề bạt cán bộ dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, có sản
phẩm, uy tín.
- Đổi mới công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức theo
vị trí việc làm và nhu cầu thực tiễn, ưu tiên cấp xã; chú trọng kỹ năng quản lý,
điều hành, đối thoại, giải quyết công việc với người dân, doanh nghiệp và sử dụng
công nghệ số.
- Rà soát, tổ chức thực hiện chính sách thu hút, sử dụng, trọng dụng nhân tài;
đề xuất hoàn thiện chính sách đối với lĩnh vực cần nhân lực chất lượng cao. Phối
hợp với cấp ủy, cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác bảo vệ chính trị nội bộ,
thẩm định tiêu chuẩn chính trị và quản lý hồ sơ nhân sự theo quy định.
4. Siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính; phòng, chống tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực
- Tăng cường kiểm tra công vụ và thanh tra theo thẩm quyền, tập trung lĩnh
vực dễ phát sinh tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; xử lý nghiêm hành vi né tránh,
đùn đẩy, sợ trách nhiệm, nhũng nhiễu, gây phiền hà cho người dân, doanh nghiệp.
4
- Thực hiện nghiêm các quy định về công khai, minh bạch, kiểm soát quyền lực
trong quản lý ngân sách, đầu tư công, đấu thầu, quản lý, sử dụng tài sản công, đất đai…
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết, giảm
chi phí tuân thủ cho người dân, doanh nghiệp; công khai, minh bạch quy trình, kết
quả giải quyết thủ tục hành chính.
5. Đẩy mạnh chuyển đổi số phục vụ công tác quản lý, điều hành và công
tác cán bộ
- Xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức bảo đảm
đồng bộ, liên thông với cơ sở dữ liệu quốc gia.
- Đẩy mạnh xử lý hồ sơ công việc, thủ tục hành chính trên môi trường điện
tử; ứng dụng công nghệ thông tin trong giám sát tiến độ, chất lượng thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị, địa phương, cán bộ, công chức, viên chức.
- Gắn chuyển đổi số trong quản lý cán bộ với xây dựng chính quyền số, phát
triển kinh tế số, xã hội số trên địa bàn thành phố.
6. Công tác thông tin, tuyên truyền và tổng kết thực tiễn
- Thông tin, tuyên truyền kịp thời nội dung Kế hoạch 76-KH/TU và Kế hoạch
này đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan, đơn vị,
địa phương; tạo sự thống nhất trong nhận thức và hành động.
- Tổ chức sơ kết, tổng kết, đánh giá hiệu quả các mô hình mới, cách làm hay,
sáng tạo trong tổ chức và hoạt động; kịp thời phát hiện khó khăn, vướng mắc để
kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, tháo gỡ.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc UBND thành phố
và UBND các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch và Phụ lục ban hành kèm theo, cụ thể hóa thành chương
trình, nhiệm vụ công tác của cơ quan, đơn vị, địa phương, hoàn thành chậm nhất
ngày 30/9/2026; xác định rõ sản phẩm, thời hạn thực hiện. Người đứng đầu chịu
trách nhiệm về tiến độ, chất lượng thực hiện và tính chính xác của thông tin báo cáo.
- Chủ động xử lý công việc thuộc thẩm quyền; trực tiếp gửi vướng mắc đến
sở quản lý ngành, lĩnh vực để được hướng dẫn, giải quyết. Cơ quan được giao chủ
trì có trách nhiệm lấy ý kiến phối hợp, xử lý hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền
giải quyết; báo cáo rõ nội dung còn ý kiến khác nhau và đề xuất phương án.
2. Sở Nội vụ
Chủ trì theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; tổng
hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
5
3. Chế độ theo dõi, báo cáo
Các cơ quan, đơn vị, địa phương định kỳ hàng năm (trước ngày 10/12) hoặc
đột xuất báo cáo tình hình, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được giao về Sở Nội vụ
để tổng hợp, báo cáo UBND thành phố và cơ quan có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Trên đây là Kế hoạch triển khai thực hiện Kế hoạch số 76-KH/TU ngày
15/7/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế, Ủy ban nhân dân thành phố yêu
cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương tổ chức thực hiện. Trong quá trình thực hiện
nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc kịp thời báo cáo UBND thành phố (qua Sở
Nội vụ) để xem xét, giải quyết theo đúng quy định./.
Nơi
nhận:
- Thường trực Thành ủy (b/c);
- Ban Thường vụ Đảng ủy UBND thành phố (b/c);
- CT, các PCT UBND thành phố;
- Ban Tổ chức Thành ủy;
- Các cơ quan chuyên môn, đơn vị sự nghiệp thuộc
UBND thành phố;
- UBND các xã, phường;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, NV.
TM.
ỦY
BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lê Trí Thanh
PHỤ LỤC
PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỐ 76-KH/TU
NGÀY 15/7/2026 CỦA BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ỦY HUẾ
(Kèm theo Kế hoạch số 550 /KH-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
I. ĐỔI MỚI PHƯƠNG THỨC CHỈ ĐẠO VÀ ĐIỀU HÀNH
1
Cụ thể hóa Kế hoạch thành chương trình,
nhiệm vụ công tác; phân công bộ phận,
cá nhân thực hiện, xác định sản phẩm,
thời hạn và điều kiện bảo đảm.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Nội vụ; các cơ quan,
đơn vị, địa phương có
liên quan.
Chương trình hoặc danh
mục nhiệm vụ công tác
được ban hành, bổ sung;
bảng phân công trách
nhiệm và tiến độ.
Chậm nhất ngày
30/9/2026.
2
Tổ chức giao việc, theo dõi tiến độ và
đánh giá kết quả; xác định chỉ tiêu đo
lường phù hợp với từng nhiệm vụ, gắn
với chất lượng phục vụ người dân, doanh
nghiệp.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Văn phòng UBND
thành phố; các cơ quan,
đơn vị, địa phương có
liên quan.
Danh mục công việc có
chỉ tiêu, sản phẩm và thời
hạn.
Thực hiện thường
xuyên.
3
Đẩy mạnh ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số
trong hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều
hành; tăng cường sử dụng dữ liệu và các
nền tảng số phục vụ theo dõi, phân tích,
giám sát tiến độ, chất lượng và kết quả
việc thực hiện nhiệm vụ. Rà soát, tinh
gọn chế độ họp, hội nghị; giảm văn bản
hành chính chung chung, không rõ trách
nhiệm; tăng cường làm việc trực tuyến,
xử lý công việc trên môi trường điện tử.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Khoa học và Công
nghệ, Văn phòng
UBND thành phố.
Chương trình công tác,
lịch họp được điều chỉnh;
quy trình xử lý công việc
được cải tiến.
Thực hiện thường
xuyên.
2
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
II. HOÀN THIỆN TỔ CHỨC BỘ MÁY VÀ THỰC HIỆN PHÂN CẤP PHÂN QUYỀN
4
Rà soát chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn,
cơ cấu tổ chức sau sắp xếp; xác định nội
dung chồng chéo, trùng lặp, bỏ sót; xử lý
theo thẩm quyền hoặc đề xuất cấp có
thẩm quyền sửa đổi.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành theo ngành, lĩnh
vực quản lý; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan.
Báo cáo rà soát, danh
mục nội dung cần điều
chỉnh; văn bản xử lý theo
thẩm quyền hoặc hồ sơ
đề xuất sửa đổi.
Hoàn thành rà soát
trước ngày
15/11/2026; cập nhật
khi có thay đổi.
5
Hướng dẫn, thẩm định theo thẩm quyền và
tham mưu xử lý các đề xuất về chức năng,
nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của cơ quan
chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập.
Sở Nội vụ.
Các cơ quan, đơn vị có
đề xuất.
Văn bản hướng dẫn, kết
quả thẩm định; tờ trình,
dự thảo quyết định hoặc
văn bản đề xuất cấp có
thẩm quyền.
Thực hiện khi có phát
sinh thay đổi
6
Rà soát, hoàn thiện quy chế phối hợp; xác
định rõ đầu mối chủ trì, trách nhiệm phối
hợp và thời hạn giải quyết công việc.
Các sở, ban, ngành theo
ngành, lĩnh vực quản lý (đối
với quy chế phối hợp liên
ngành); từng cơ quan, đơn
vị, UBND các xã, phường
(đối với quy chế thuộc phạm
vi quản lý).
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương tham gia quy
chế phối hợp.
Quy chế phối hợp được
ban hành, sửa đổi, bổ
sung theo thẩm quyền
hoặc trình cấp có thẩm
quyền ban hành.
Chậm nhất ngày
30/11/2026; cập nhật
khi có thay đổi.
7
Phân công mỗi việc cho một cơ quan chủ
trì, chịu trách nhiệm chính; kiểm tra, đôn
đốc, chấn chỉnh tình trạng né tránh, đùn
đẩy trách nhiệm.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan
đến từng nhiệm vụ
được giao.
Văn bản giao nhiệm vụ
xác định rõ trách nhiệm,
thời hạn; kết quả kiểm
tra, đôn đốc và xử lý tồn
tại.
Thực hiện thường
xuyên
8
Rà soát phân quyền, phân cấp, ủy quyền
theo ngành; đề xuất phân cấp, ủy quyền
và điều kiện bảo đảm; kiến nghị nội dung
vượt thẩm quyền.
Các sở, ban, ngành theo
ngành, lĩnh vực quản lý.
Sở Tư pháp; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan.
Danh mục vướng mắc,
căn cứ và thẩm quyền
giải quyết; tờ trình, dự
thảo văn bản phân cấp,
ủy quyền.
Thực hiện thường
xuyên
3
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
9
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đã được
phân cấp, ủy quyền; hướng dẫn nghiệp
vụ, xác định và đề xuất bảo đảm nhân
lực, kinh phí, dữ liệu, hạ tầng; kiểm tra
kết quả thực hiện, xử lý hoặc kiến nghị
điều chỉnh bất cập.
Các sở, ban, ngành theo
ngành, lĩnh vực quản lý.
Sở Nội vụ; Sở Tài
chính; Sở Khoa học và
Công nghệ; các cơ
quan, đơn vị và UBND
các xã, phường được
giao nhiệm vụ.
Văn bản hướng dẫn;
phương án bảo đảm điều
kiện thực hiện; báo cáo
kiểm tra, kết quả khắc
phục hoặc kiến nghị điều
chỉnh.
Khi văn bản phân
cấp, ủy quyền có hiệu
lực; hướng dẫn và
kiểm tra thường
xuyên.
III. ĐỔI MỚI CÔNG TÁC CÁN BỘ VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ
10
Rà soát, bổ sung quy hoạch chức danh
lãnh đạo, quản lý theo phân cấp; gắn với
đào tạo, bồi dưỡng, bố trí và sử dụng.
Quan tâm nguồn cán bộ trẻ, nữ, người
dân tộc thiểu số, cán bộ khoa học, kỹ
thuật có năng lực.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Nội vụ; các cơ quan,
đơn vị, địa phương có
liên quan.
Danh sách, hồ sơ rà soát,
bổ sung quy hoạch; nhu
cầu đào tạo, bồi dưỡng
nguồn quy hoạch.
Hằng năm, theo kế
hoạch và hướng dẫn
của cấp có thẩm
quyền.
11
Thực hiện đánh giá cán bộ, công chức,
viên chức gắn với sản phẩm, tiến độ, chất
lượng, hiệu quả và trách nhiệm thực hiện
nhiệm vụ; làm rõ nguyên nhân công việc
chậm, chất lượng thấp, khắc phục đánh
giá cào bằng.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Nội vụ; các cơ quan
có thẩm quyền quản lý
cán bộ, công chức, viên
chức theo phân cấp.
Hồ sơ đánh giá; kết quả
đánh giá, xếp loại theo
quy định; nội dung yêu
cầu khắc phục và căn cứ
bố trí, sử dụng đội ngũ.
Hằng quý, hằng năm
theo quy định
12
Đề xuất miễn nhiệm, điều chuyển, thay
thế người không đáp ứng yêu cầu. Kịp
thời đề xuất khen thưởng, xem xét bố trí,
bổ nhiệm người có năng lực, dám chịu
trách nhiệm, có sản phẩm, uy tín.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Nội vụ; các cấp ủy,
cơ quan có thẩm quyền
quản lý cán bộ (đề nghị
phối hợp).
Hồ sơ, tờ trình hoặc
quyết định về bố trí, sử
dụng, kiện toàn nhân sự,
khen thưởng theo phân
cấp; tài liệu chứng minh
kết quả thực hiện nhiệm
vụ.
Thực hiện thường
xuyên
4
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
13
Rà soát nhu cầu tuyển dụng công chức
theo vị trí việc làm, biên chế được giao;
tham mưu kế hoạch và tổ chức tuyển
dụng theo thẩm quyền, ưu tiên nhu cầu
chuyên môn ở cấp xã.
Sở Nội vụ.
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường;
các cơ quan có liên
quan.
Bảng tổng hợp nhu cầu;
kế hoạch tuyển dụng
trình phê duyệt; hồ sơ,
kết quả tuyển dụng theo
quy định.
Theo kế hoạch tuyển
dụng được phê duyệt.
14
Rà soát nhu cầu tuyển dụng viên chức
theo vị trí việc làm, số lượng người làm
việc và yêu cầu cung cấp dịch vụ công;
xây dựng, tổ chức thực hiện kế hoạch
tuyển dụng theo phân cấp.
Các cơ quan, đơn vị có thẩm
quyền tuyển dụng viên chức
theo phân cấp.
Sở Nội vụ; các cơ quan
quản lý cấp trên; các
đơn vị sự nghiệp công
lập có nhu cầu tuyển
dụng.
Nhu cầu, kế hoạch tuyển
dụng viên chức được phê
duyệt; hồ sơ, kết quả
tuyển dụng theo quy
định.
Theo kế hoạch tuyển
dụng được phê duyệt.
15
Tổng hợp nhu cầu, tham mưu và tổ chức
đào tạo, bồi dưỡng theo vị trí việc làm, ưu
tiên cấp xã; chú trọng kỹ năng quản lý, điều
hành, đối thoại, giải quyết công việc với
người dân, doanh nghiệp và kỹ năng số.
Sở Nội vụ.
Các sở, ban, ngành theo
ngành, lĩnh vực quản
lý; các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng; các cơ quan,
đơn vị, địa phương có
liên quan.
Danh mục nhu cầu; kế
hoạch đào tạo, bồi
dưỡng.
Triển khai hằng năm
theo kế hoạch được
phê duyệt.
16
Rà soát việc thực hiện chính sách thu
hút, sử dụng, trọng dụng nhân tài; xác
định lĩnh vực cần nhân lực chất lượng
cao, tham mưu giải pháp thực hiện và đề
xuất hoàn thiện chính sách.
Sở Nội vụ.
Các sở, ban, ngành theo
ngành, lĩnh vực quản
lý; các đơn vị sự nghiệp
công lập và UBND các
xã, phường có liên
quan.
Báo cáo thực hiện chính
sách; danh mục nhu cầu;
đề xuất xử lý
Thực hiện thường
xuyên theo chính
sách được ban hành.
17
Phối hợp thực hiện công tác bảo vệ chính
trị nội bộ, đề nghị thẩm định tiêu chuẩn
chính trị trong công tác cán bộ; rà soát,
bổ sung, quản lý hồ sơ nhân sự theo phân
cấp và quy định bảo mật.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Các cơ quan có thẩm
quyền về bảo vệ chính
trị nội bộ theo phân cấp
(đề nghị phối hợp).
Hồ sơ nhân sự được cập
nhật; văn bản đề nghị và
kết quả thẩm định, kết
luận của cơ quan có thẩm
quyền khi có yêu cầu.
Thường xuyên; thực
hiện theo từng quy
trình công tác cán bộ.
5
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
IV. SIẾT CHẶT KỶ LUẬT KỶ CƯƠNG VÀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG LÃNG PHÍ TIÊU CỰC
18
Tăng cường kiểm tra công vụ, việc chấp
hành kỷ luật, kỷ cương, trách nhiệm thực
thi nhiệm vụ; phát hiện, kiến nghị xử lý
hành vi né tránh, đùn đẩy, nhũng nhiễu,
gây phiền hà.
Sở Nội vụ.
Văn phòng UBND
thành phố; Thanh tra
thành phố; các cơ quan,
đơn vị, địa phương có
liên quan.
Kế hoạch, kết quả kiểm
tra; kiến nghị xử lý và kết
quả theo dõi khắc phục.
Theo kế hoạch kiểm
tra hằng năm và kiểm
tra đột xuất khi cần
thiết.
19
Thực hiện thanh tra theo thẩm quyền, tập
trung lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng,
lãng phí, tiêu cực; theo dõi, đôn đốc thực
hiện kết luận, kiến nghị và quyết định xử
lý sau thanh tra.
Thanh tra thành phố.
Các cơ quan, đơn vị, địa
phương có liên quan.
Kết luận thanh tra; kiến
nghị, quyết định xử lý
theo thẩm quyền; báo cáo
kết quả thực hiện kết
luận thanh tra.
Theo kế hoạch thanh
tra được phê duyệt và
nhiệm vụ đột xuất do
cấp có thẩm quyền
giao.
20
Rà soát, thực hiện công khai, minh bạch
và kiểm soát quyền lực trong quản lý
ngân sách, đầu tư công, đấu thầu, tài sản
công, đất đai…
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Tài chính; Sở Nông
nghiệp và Môi trường;
Thanh tra thành phố;
các sở, ban, ngành theo
ngành, lĩnh vực quản
lý.
Thông tin, tài liệu được
công khai đúng quy định;
kết quả rà soát quy trình,
phân công trách nhiệm;
hồ sơ kiểm tra và xử lý
thiếu sót.
Thực hiện thường
xuyên
21
Tiếp tục rà soát, đề xuất cắt giảm, đơn
giản hóa thủ tục hành chính, rút ngắn
thời gian giải quyết, giảm chi phí tuân
thủ; xử lý theo thẩm quyền hoặc trình,
kiến nghị cơ quan có thẩm quyền.
Các sở, ban, ngành theo
ngành, lĩnh vực quản lý.
Văn phòng UBND
thành phố; Sở Tư pháp;
UBND các xã, phường;
các đơn vị có thủ tục
hành chính liên quan.
Danh mục thủ tục được
rà soát; phương án đơn
giản hóa
Theo kế hoạch cải
cách, kiểm soát thủ
tục hành chính hằng
năm; khi phát hiện
bất cập.
22
Hướng dẫn, kiểm soát việc công bố,
công khai thủ tục hành chính; đôn đốc
hoàn thiện quy trình giải quyết, theo dõi
hồ sơ chậm, quá hạn và xử lý phản ánh,
kiến nghị về thủ tục hành chính.
Văn phòng UBND thành phố.
Các sở, ban, ngành;
UBND các xã, phường;
các đơn vị giải quyết
thủ tục hành chính.
Hồ sơ công bố, công khai
và quy trình giải quyết
được cập nhật; dữ liệu
theo dõi kết quả giải
quyết; văn bản đôn đốc,
xử lý hoặc chuyển xử lý
phản ánh, kiến nghị.
Thực hiện thường
xuyên
6
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
V. ĐẨY MẠNH CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH VÀ CÔNG TÁC CÁN BỘ
23
Đồng bộ cơ sở dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức thuộc phạm vi quản lý lên cơ
sở dữ liệu quốc gia.
Sở Nội vụ.
Các sở, ban, ngành; các
đơn vị sự nghiệp công
lập thuộc UBND thành
phố; UBND các xã,
phường.
Dữ liệu được cập nhật
Hoàn thành trước
ngày 31/10/2026; cập
nhật thường xuyên
khi có biến động.
24
Rà soát, đánh giá hiện trạng và đề xuất
giải pháp hoàn thiện hạ tầng số, nền tảng
số, kết nối và chia sẻ dữ liệu dùng chung
phục vụ quản lý, điều hành và công tác
cán bộ; rà soát nhu cầu khai thác, sử
dụng dữ liệu, bảo đảm khả năng liên
thông, tích hợp, chia sẻ và an toàn thông
tin, gắn với phát triển chính quyền số,
kinh tế số, xã hội số của thành phố
Sở Khoa học và Công nghệ.
Văn phòng UBND
thành phố; Sở Nội vụ;
Sở Tài chính; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan.
Báo cáo rà soát; phương
án hoàn thiện hạ tầng,
nền tảng, kết nối và chia
sẻ dữ liệu
Hoàn thành rà soát,
trình phương án trước
ngày 31/10/2026;
triển khai theo lộ
trình được phê duyệt
25
Đẩy mạnh xử lý hồ sơ công việc, thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử; sử
dụng hệ thống hiện có để giao việc, giám
sát tiến độ, chất lượng, lưu trữ kết quả và
theo dõi trách nhiệm thực hiện.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Văn phòng UBND
thành phố; Sở Khoa học
và Công nghệ; các đơn
vị quản lý, vận hành hệ
thống có liên quan.
Hồ sơ, kết quả giải quyết
và dữ liệu tiến độ trên hệ
thống; số liệu tỷ lệ xử lý
điện tử, đúng hạn; danh
mục lỗi kỹ thuật và kết
quả xử lý.
Thực hiện thường
xuyên
VI. THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN VÀ TỔNG KẾT THỰC TIỄN
26
Thông tin, tuyên truyền nội dung Kế
hoạch 76-KH/TU và Kế hoạch này đến
cán bộ, công chức, viên chức, người lao
động; lồng ghép trong sinh hoạt, giao
ban và các kênh thông tin của cơ quan,
đơn vị, địa phương.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Nội vụ; các cơ quan,
đơn vị, địa phương có
liên quan.
Nội dung quán triệt, tài
liệu hoặc thông tin tuyên
truyền; kết quả triển khai
tại cơ quan, đơn vị, địa
phương.
Ngay sau khi Kế
hoạch được ban hành;
thực hiện thường
xuyên.
7
TT
Nội dung nhiệm vụ
Cơ quan chủ trì
Cơ quan phối hợp
Sản phẩm
Thời gian thực hiện
27
Tổng hợp kết quả, vướng mắc, mô hình
có hiệu quả; tham mưu báo cáo và đề
xuất điều chỉnh nhiệm vụ, nhân rộng
cách làm phù hợp.
Các sở, ban, ngành; các đơn
vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND thành phố; UBND
các xã, phường.
Sở Nội vụ; các sở, ban,
ngành theo ngành, lĩnh
vực quản lý; các cơ
quan, đơn vị, địa
phương có liên quan.
Báo cáo trình UBND
thành phố; đề xuất giải
pháp, điều chỉnh
Trước 10/12 hằng
năm; đột xuất theo
yêu cầu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 550/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế triển khai thực hiện Kế hoạch 76-KH/TU ngày 15/7/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy Huế thực hiện Thông báo 90-TB/VPTW ngày 10/6/2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về Kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc với Ban Tổ chức Trung ương về trọng tâm công tác xây dựng Đảng, công tác tổ chức, cán bộ theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 550/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 550/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×