• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 51/KH-UBND Hưng Yên thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em 2026-2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 12/02/2026 09:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 51/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Phạm Văn Nghiêm
Trích yếu: Thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
11/02/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 51/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 51/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 51/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
Số: /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hưng Yên, ngày tháng 02 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em
trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định số 23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em giai đoạn 2021 -
2030, Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình hành
động quốc gia vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2026 - 2030 (sau
đây gọi tắt là Kế hoạch), với các nội dung sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm thực hiện các quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em về thể chất,
trí tuệ, tinh thần nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực có chất lượng
cho phát triển kinh tế - xã hội và hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng cuộc sống
và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em; tạo lập môi trường sống an
toàn, lành mạnh và thân thiện; góp phần hoàn thành các mục tiêu của Chương
trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu 1: Về phát triển toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe, dinh
dưỡng cho trẻ em.
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em đạt 75%;
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm
sóc phát triển toàn diện đạt 95%;
- Chỉ tiêu 3: Giảm tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống dưới
9,0; giảm tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống xuống
10,0; giảm tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống dưới 14,7;
- Chỉ tiêu 4: Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể
cân nặng theo tuổi xuống dưới 6%; giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng thể chiều
cao theo tuổi xuống 15%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo
phì xuống dưới 5% đối với khu vực nông thôn và dưới 10% đối với khu vực
thành thị;
- Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin;
trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin đạt 98%;
- Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con là 2%;
51
11
2
- Chỉ tiêu 7: Duy trì 100% cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh.
b) Mục tiêu 2: Về bảo vệ trẻ em
- Chỉ tiêu 8: Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em
xuống dưới 1,5%; 95% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng,
trợ giúp;
- Chỉ tiêu 9: Giảm tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em xuống còn
dưới 0,5%;
- Chỉ tiêu 10: Phấn đấu giảm tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên
từ 5 đến 17 tuổi xuống dưới 3%;
- Chỉ tiêu 11: Giảm tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích xuống 50/100.000
trẻ em; giảm tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích xuống còn
15/100.000 trẻ em;
- Chỉ tiêu 12: Phấn đấu 100% trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ,
hỗ trợ kịp thời;
- Chỉ tiêu 13: Duy trì mức giảm cuộc tảo hôn từ 4-5% hằng năm;
- Chỉ tiêu 14: Phấn đấu 100% trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh.
c) Mục tiêu 3: Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Chỉ tiêu 15: Phấn đấu tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức
khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt 99,3%;
- Chỉ tiêu 16: Duy trì 100% trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo ở các năm tiếp theo;
- Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học đạt 100%;
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp trung học cơ sở đạt 99,5%; giảm
tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở dưới 0,05%;
- Chỉ tiêu 19: Duy trì 95% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý cho trẻ em;
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học
sinh khuyết tật đạt 60%; tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận
giáo dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức năng phù hợp
đạt 90%;
- Chỉ tiêu 21: Phấn đấu 45% các xã, phường, thị trấn có điểm văn hóa, vui
chơi dành cho trẻ em.
d) Mục tiêu 4: Về sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em
- Chỉ tiêu 22: Phấn đấu 35% trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các
vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp;
- Chỉ tiêu 23: Phấn đấu 90% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về
quyền tham gia của trẻ em;
- Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các mô hình,
hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em đạt 35%.
3
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Tăng cường sự chỉ đạo, hướng dẫn, phối hợp của các sở, ngành, địa
phương đối với việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch
a) Xây dựng chương trình, đề án, kế hoạch cụ thể để thực hiện các mục tiêu
về trẻ em và các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ ban hành chương trình, đề
án, kế hoạch về trẻ em giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh.
b) Bảo đảm việc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em trong kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ngành, địa phương và xác định
cụ thể cơ chế, nguồn lực thực hiện.
c) Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo,
chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu
về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ngành,
địa phương quản lý.
2. Hoàn thiện pháp luật, chính sách bảo đảm thực hiện quyền trẻ em
và giải quyết các vấn đề về trẻ em
a) Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất trình cấp có thẩm quyền hoặc ban hành
theo thẩm quyền; bổ sung chính sách hỗ trợ chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em
đến 8 tuổi, đặc biệt giai đoạn 36 tháng tuổi; các chính sách trợ giúp nhóm trẻ em
có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em trong các hộ gia đình nghèo, cận nghèo, trẻ em di cư
và trong các gia đình công nhân tại khu công nghiệp, trẻ em bị ảnh hưởng bởi
thiên tai, dịch bệnh, thảm họa.
b) Hoàn thiện chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại
trẻ em, tư pháp thân thiện với trẻ em và người chưa thành niên.
3. Phát triển hệ thống dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em có sự
lồng ghép và phối hợp giữa các dịch vụ y tế, giáo dục, tư pháp và các dịch vụ
an sinh xã hội; ưu tiên hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em
a) Nghiên cứu, xây dựng và phát triển các mạng lưới, mô hình cung cấp
dịch vụ bảo vệ, chăm sóc trẻ em có sự lồng ghép, phối hợp, chuyển tuyến liên
ngành, liên cấp theo hình thức dịch vụ một cửa và các gói dịch vụ tiếp cận trẻ em,
cha mẹ và người chăm sóc trẻ em tại gia đình và cộng đồng.
b) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ cộng tác viên, nhân viên công tác
xã hội chuyên nghiệp và kiêm nhiệm; đội ngũ cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục, tư
pháp, bảo vệ trẻ em và các dịch vụ an sinh xã hội khác.
c) Duy trì, phát triển hệ thống cơ sở có chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em; duy trì và mở rộng hoạt động của các cơ sở có
một phần chức năng, nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em.
4. Tăng cường truyền thông, giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện
quyền, bổn phận của trẻ em; vận động xã hội thực hiện các mục tiêu về trẻ
em và giải quyết các vấn đề về trẻ em
a) Sản xuất, nhân bản phát hành các sản phẩm truyền thông về bảo vệ,
chăm sóc và giáo dục trẻ em như: Tờ rơi, sổ tay, băng rôn; sách,… đa dạng các
4
hình thức truyền thông, giáo dục, vận động xã hội như: tuyên truyền trên các
phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng, truyền thông trực tiếp đến gia
đình, cơ sở giáo dục và cộng đồng.
b) Chú trọng truyền thông, giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện
quyền trẻ em; chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi trường sống an
toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ trẻ em trong quá
trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính; bảo vệ trẻ em trong thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của
trẻ em vào các vấn đề của trẻ em.
5. Tăng cường công tác đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực về thực
hiện quyền trẻ em, giải quyết các vấn đề về trẻ em
a) Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cán bộ các ngành, đoàn thể,
cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cộng tác viên, trưởng thôn, phó thôn, hội
phụ nữ, người làm việc với trẻ em, cha, mẹ, người chăm sóc trẻ em về thực hiện
quyền trẻ em và bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
b) Tập huấn trẻ em nòng cốt trong các nhà trường và cộng đồng về quyền
và bổn phận của trẻ em; kiến thức, kỹ năng tự bảo vệ, phòng, chống xâm hại và
phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em vào
các vấn đề của trẻ em.
6. Bảo đảm nguồn lực thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu
về trẻ em; ưu tiên bố trí nguồn lực về bảo vệ trẻ em
a) Hoàn thiện cơ cấu tổ chức và nhân lực để tăng cường hiệu lực, hiệu quả
của công tác quản lý nhà nước về trẻ em; tăng cường phối hợp liên ngành; nâng cao
năng lực đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các lĩnh vực bảo vệ,
chăm sóc, giáo dục trẻ em; chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác
quản lý điều hành, cung cấp dịch vụ thực hiện quyền trẻ em.
b) Phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực người được giao làm công tác
bảo vệ trẻ em các cấp, các ngành; ban hành chính sách hỗ trợ người làm công tác
bảo vệ trẻ em cấp xã và phát triển mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em tại cơ sở,
cộng đồng dân cư.
c) Sở, ngành và địa phương có trách nhiệm bố trí ngân sách để thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; ưu tiên các mục tiêu, chỉ
tiêu về bảo vệ trẻ em.
7. Tăng cường công tác học tập, trao đổi kinh nghiệm với các tỉnh bạn
trong giải quyết các vấn đề về trẻ em; chủ động hội nhập và hợp tác quốc tế
về quyền trẻ em, trao đổi kinh nghiệm trong giải quyết các vấn đề về trẻ em
Tích cực trao đổi và áp dụng sáng tạo các giải pháp, kinh nghiệm, mô hình của
các tỉnh, thành, các tổ chức khu vực và quốc tế trong việc thực hiện quyền trẻ em, thực
hiện các mục tiêu phát triển bền vững và giải quyết các vấn đề liên quan đến trẻ em.
8. Vận động nguồn lực và sự tham gia của xã hội
a) Vận động sự tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh
nghiệp, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu
5
về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
b) Hình thành các phong trào, mạng lưới tình nguyện hỗ trợ việc thực hiện
quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em; khuyến khích hoạt động của Quỹ
Bảo trợ trẻ em để hỗ trợ việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch.
c) Tăng cường sự quản lý, điều phối của các cơ quan quản lý nhà nước đối
với việc huy động, sử dụng nguồn lực xã hội cho trẻ em bảo đảm công bằng, minh
bạch, hiệu quả.
9. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; xây dựng cơ sở dữ liệu
theo dõi, đánh giá việc thực hiện pháp luật, chính sách, chương trình, mục
tiêu, chỉ tiêu về trẻ em; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá việc thực hiện các
mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em.
a) Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về
trẻ em; giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về trẻ em;
giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em, cha mẹ, người
giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của trẻ em.
b) Chuẩn hóa, nâng cấp hệ thống thông tin, thống kê, báo cáo về tình hình
trẻ em, thực hiện chính sách, pháp luật về quyền trẻ em; thực hiện các khảo sát,
điều tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác động đến việc
thực hiện quyền trẻ em.
c) Nâng cấp, phát triển hệ thống cơ sở dữ liệu về trẻ em, bảo đảm chất
lượng thông tin về trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em từ cộng
đồng dân cư và hộ gia đình; kết nối, liên thông cơ sở dữ liệu về trẻ em với cơ sở
dữ liệu dân cư quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác.
d) Tổ chức các hoạt động sơ kết, tổng kết, biểu dương khen thưởng kịp thời
những tập thể, cá nhân có đóng góp tích cực trong việc thực hiện chính sách, pháp
luật về trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu vì trẻ em.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán hằng năm của các sở, ngành,
đoàn thể và các địa phương; các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình,
dự án, đề án liên quan khác theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
2. Nguồn tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định
của pháp luật và huy động cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác.
3. Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh, các địa phương căn cứ chức năng, nhiệm vụ,
quyền hạn có trách nhiệm chỉ đạo, lập dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì xây dựng, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch và các chỉ
tiêu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 22, 23, 24 của Kế hoạch; đưa, lồng ghép các
mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch thuộc trách nhiệm, thẩm quyền trong kế hoạch
6
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của ngành Y tế.
b) Hướng dẫn, triển khai các hoạt động tập huấn, truyền thông, giáo dục,
vận động xã hội về thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
c) Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển các mô hình phát triển toàn
diện trẻ em, dịch vụ bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em, thúc đẩy
quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; phối hợp với Đoàn thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh thực hiện và phát triển mô hình Hội đồng trẻ em
các cấp.
d) Tập huấn nâng cao năng lực quản lý, cung cấp dịch vụ, kỹ năng bảo vệ,
chăm sóc trẻ em cho đội ngũ người làm công tác trẻ em các cấp, các ngành, các tổ
chức, đặc biệt là cấp cơ sở; cha mẹ, người chăm sóc trẻ em và trẻ em; phối hợp
với các sở, ngành, đoàn thể có liên quan củng cố hệ thống cơ sở, mô hình cung
cấp dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em.
đ) Xây dựng cơ sở dữ liệu về trẻ em, kết nối liên thông với cơ sở dữ liệu
quốc gia và các cơ sở dữ liệu khác; chủ trì, phối hợp thực hiện các khảo sát, điều
tra, nghiên cứu về trẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác động đến việc thực
hiện quyền trẻ em.
e) Thực hiện các giải pháp, chương trình, đề án về chăm sóc sức khỏe, dinh
dưỡng cho trẻ em, nhất là trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em trong hộ gia đình
nghèo, hộ cận nghèo.
g) Hướng dẫn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt,
trẻ em bị xâm hại, trẻ em di cư, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh, ô nhiễm môi trường; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong bệnh viện.
h) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành kiểm tra, thanh tra liên ngành và
chuyên đề về trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em, chính sách, pháp luật về bảo vệ
trẻ em.
i) Chủ trì, phối hợp với các sở ngành đánh giá, tổng hợp kết quả thực hiện
Kế hoạch; tổ chức các hoạt động biểu dương khen thưởng những tập thể, cá nhân
có đóng góp tích cực trong việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch; trao
đổi kinh nghiệm để xây dựng và nhân rộng các mô hình, sáng kiến vì trẻ em; định
kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
2. Sở Tư pháp
a) Hướng dẫn, thực hiện chỉ tiêu 14 của Kế hoạch.
b) Tham mưu, trình cấp có thẩm quyền hoàn thiện chính sách, pháp luật về
tư pháp liên quan đến trẻ em và người chưa thành niên.
c) Truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ trẻ em trong quá
trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính. Tăng cường triển khai các hoạt động trợ
giúp pháp lý cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt bảo đảm các quyền của trẻ em theo
quy định.
3. Công an tỉnh
7
Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế và các sở, ngành liên quan, các địa phương
trong việc phối hợp hỗ trợ, can thiệp, bảo vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị
xâm hại; phòng ngừa tái phạm, quản lý, giáo dục trẻ em và người chưa thành niên
vi phạm pháp luật; đấu tranh phòng, chống tội phạm xâm hại trẻ em để thực hiện
chỉ tiêu 9 của Kế hoạch.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Hướng dẫn triển khai, thực hiện các chỉ tiêu 7, 15, 16, 17, 18, 19, 20 của
Kế hoạch.
b) Triển khai chính sách, giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ
học; duy trì và mở rộng các trường bán trú.
c) Xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, không có bạo lực;
nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và học sinh về
quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực
hiện và phát triển mô hình đối thoại học đường để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ
em trong trường học; mô hình cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trong trường học.
d) Triển khai việc phối hợp giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong hoạt
động giáo dục, đặc biệt là giáo dục lối sống văn hóa, rèn luyện đạo đức cho học
sinh. Tích hợp, lồng ghép các nội dung có sự tham gia của trẻ em vào các chương
trình chính khóa và hoạt động ngoại khóa phù hợp với cấp học, năng lực, sự phát
triển của trẻ em.
5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Hướng dẫn, triển khai, thực hiện chỉ tiêu 13, 21 của Kế hoạch; ưu tiên
xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em, nhất là các địa bàn kinh
tế - xã hội khó khăn; bảo đảm hoạt động biểu diễn, sáng tác nghệ thuật có nội
dung phù hợp với văn hóa truyền thống, phù hợp với trẻ em theo quy định của
pháp luật.
b) Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trong
các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra,
quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa và việc tổ chức các hoạt động văn hóa bảo
đảm cho trẻ em được tiếp cận môi trường văn hóa lành mạnh.
c) Hướng dẫn, trang bị kiến thức và kỹ năng cho gia đình về thực hiện
quyền trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình nhóm gia
đình đồng hành cùng trẻ em để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong gia đình.
d) Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí, tổ chức cá nhân hoạt động trên
môi trường mạng ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông, vận động xã hội
thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
e) Nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các cơ quan
báo chí về thực hiện quyền trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền thông.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Nghiên cứu đề xuất các chính sách và giải pháp về công nghệ thông tin
8
để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em, hình thành văn hóa số cho trẻ em, bảo đảm sự
an toàn cho trẻ em khi tham gia môi trường mạng; xây dựng, hướng dẫn, thực
hiện và phát triển mô hình tăng cường năng lực của trẻ em tiếp cận cuộc cách
mạng công nghiệp lần thứ tư.
b) Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, thiết lập các kênh thông tin để
tiếp nhận, phản ánh thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm
quyền bí mật đời sống riêng tư của trẻ em; phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ
trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trên môi trường mạng.
7. Sở Tài chính
Chủ trì, tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền bố trí kinh phí thường xuyên
thực hiện Kế hoạch trong dự toán ngân sách hằng năm của các sở, ngành và địa
phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
8. Các sở, ngành liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm đưa
hoặc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của sở, ngành;
ban hành hoặc tham mưu ban hành các chương trình, đề án, kế hoạch để giải
quyết các vấn đề về trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý; báo cáo kết quả thực hiện Kế
hoạch về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
9. Ủy ban nhân dân xã, phường
a) Xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch tại địa phương, đồng thời, đưa,
lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch vào các chương
trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và hằng năm của địa phương.
b) Bố trí ngân sách thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của Kế hoạch; đối ứng ngân sách địa phương để thực hiện, nhân rộng các mô
hình, giải pháp về thực hiện quyền trẻ em trong các chương trình, kế hoạch, dự án
do nguồn ngân sách Trung ương và viện trợ quốc tế hỗ trợ; rà soát, ưu tiên đầu tư
ngân sách địa phương để duy trì, phát triển các cơ sở có chức năng, nhiệm vụ
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em trên địa bàn.
c) Thường xuyên giám sát, kiểm tra, rà soát việc bảo đảm môi trường sống
an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em và tai nạn,
thương tích trẻ em; chỉ đạo xử lý nghiêm và kịp thời các vụ việc xâm hại trẻ em
trên địa bàn.
d) Theo dõi, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch của địa phương và tổng kết
vào năm 2030 về kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch gửi Sở Y tế để
tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và Bộ Y tế.
10. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các tổ chức thành
viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các tổ chức xã hội trong phạm vi chức
năng, nhiệm vụ của mình tham gia, vận động xã hội tham gia thực hiện các mục
tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch.
9
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN, BÁO CÁO
Sở Y tế đôn đốc, kiểm tra việc triển khai thực hiện Kế hoạch; chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành, địa phương tổng hợp, đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ
tiêu của Kế hoạch, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, Bộ Y tế theo quy định./.
Nhận Kế hoạch này, yêu cầu các đơn vị triển khai, thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh;
- UBND xã, phường;
- Báo và Phát thanh Truyền hình Hưng Yên;
- Lãnh đạo Văn phòng UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KGVX
KH
.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Nghiêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 51/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên thực hiện Chương trình hành động quốc gia vì trẻ em trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, giai đoạn 2026 - 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 51/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản liên quan Kế hoạch 51/KH-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×