• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 2985/KH-UBND Bình Thuận 2024 triển khai Chương trình hành động thực hiện NQ 46-NQ/TW ngày 10/12/2023

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 09/08/2024 14:10 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2985/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Hồng Hải
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Tỉnh ủy thực hiện Nghị quyết 46-NQ/TW, ngày 10/12/2023 của Bộ Chính trị về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Hành chính Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 2985/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 2985/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 2985/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình hành động của Chính phủ và Tỉnh ủy
thc hiện Nghị quyết số 46-NQ/TW, ngày 10/12/2023 của Bộ Chính trị
về đổi mới, nâng cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ cách mạng trong giai đoạn mới
n cứ Nghị quyết số 69/NQ-CP, ngày 11/5/2024 về ban hành Chương
trình hành động của Chính phủ và Chương trình hành động số 79-Ctr/TU, ngày
24/3/2024 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy (khóa XIV) thực hiện Nghị quyết số
46-NQ/TW, ngày 20/12/2023 của Bộ Chính trị (khóa XIII) về đổi mi, nâng
cao chất lượng hoạt động của Hội Nông dân Việt Nam đáp ứng yêu cầu nhiệm
vụ cách mạng trong giai đon mới (Nghị quyết số 46-NQ/TW), UBND tỉnh Bình
Thun ban hành kế hoạch triển khai thực hiện như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. T chức quán triệt sâu sắc thực hiện nghiêm túc, đầy đủ, hiệu
qucác quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đã được đề ra trong Nghị
quyết số 46-NQ/TW.
2. Thống nhất chỉ đạo các cấp, các ngành tập trung tổ chức quán triệt,
triển khai; tạo sự chuyển biến mạnh mvề nhận thức, hành động của các cấp,
các ngành và toàn xã hội về vị trí, vai trò của Hội Nông dân Việt Nam.
3. Xác định các nội dung, nhiệm vụ chủ yếu, cụ thể để UBND tỉnh
các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tập trung chỉ đạo, tổ chức thực
hiện thắng lợi mục tiêu tổng quát mục tiêu cụ thca Nghị quyết số 46-
NQ/TW.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Đổi mới, nâng cao chất lượng phong trào nông dân, xây dựng hội nông
n các cấp trong tỉnh vững mạnh; làm tốt vai trò đi diện; động viên, cổ
ng dân nâng cao nhận thức, trách nhiệm, trình đ, tích cực tham gia phát triển
ng nghip sinh thái, nông thôn hiện đại, nông dân văn minh, nâng cao đời
sống vật chất, tinh thần, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
phát triển đất nước ngày càng phồn vinh, hạnh phúc.
2. Mục tiêu cụ thể
Hằng năm, phấn đấu thực hiệnc mục tiêu sau:
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BÌNH THUẬN
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 2985 /KH-UBND Bình Thuận, ngày 08 tháng 8 năm 2024
2
- Kết nạp từ 2.000 hội viên nông dân mới trở lên.
- 100% cán bộ hi nông dân chuyên trách các cấp, chi hội trưởng chi hội
ng dân được bồi dưỡng kiến thức, nghiệp vụ.
- Đào tạo, bồi dưỡng nghề cho 3.700 hội viên nông dân, lao động nông
thôn; bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng cho 1.000 nông dân xuất sắc, nông
n sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện trở lên.
- Thành lập mới 248 tổ hội nông dân nghề nghiệp, 124 chi hội nông dân
nghnghiệp trở lên.
- Vận động từ 350 hội viên nông dân trở lên tham gia tổ hợp tác, hp tác
xã; phối hợp thành lp mới 30 tổ hợp tác trong lĩnh vực nông nghiệp và 05 hợp
tác xã nông nghiệp.
- Có trên 70% số hộ nông dân đăng ký phong trào nông dân thi đua sản
xuất, kinh doanh giỏi, trong đó có trên 50% trong tổng số hộ đăng ký đạt danh
hiệu hộ sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp.
- Vận động 100% hội viên nông dân tham gia bảo hiểm y tế; 800 hội viên
tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.
III. NHIM V, GIẢI PHÁP
c sở, ngành, địa phương căn c chức năng, nhiệm vụ nội dung được
giao, kp thi thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu sau đây:
1. T chức nghiên cứu, học tập, quán trit, chỉ đạo thực hiện Nghị
quyết s 46-NQ/TW của Bộ Chính trị
c sở, ngành, địa phương chủ đng phối hợp chặt ch với cp y cùng
cấp t chức nghiên cứu, quán triệt, ch đạo và t chức thực hin Ngh quyết s
46- NQ/TW Chương trình hành động của Chính phủ; Chương trình hành
động ca Tnh y đến đội ngũ cán bộ, đảng vn, công chức, viên chức, người
lao động; gn với việc thực hin Chương trìnhnh động của Chính ph thực
hiện Nghị quyết Đại hi Đại biểu toàn quốc ln th XIII ca Đảng về “Phát
trin nông nghip sinh thái, ng thôn hiện đại, nông dân văn minh”, Ngh
quyết s 19-NQ/TW ngày 16/6/2022 ca Ban Chấp hành Trung ương Đảng
(khóa XIII) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030 tầm nhìn đến
năm 2045 và Nghị quyết số 20-NQ/TW ngày 16/6/2022 ca Ban Chp hành
Trung ương Đảng (khóa XIII) v tiếp tục đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu
qukinh tế tp th trong giai đoạn mi.
2. Đổi mới công tác tuyên truyền, vn động, tập hợp, đoàn kết nông
dân, ng cao hiệu quả phong trào nông dân
a) Đẩy mạnh ng tác ph biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền, vn
động hội viên, nông dân chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp lut
Nhà nước, nâng cao kh ng tiếp cn pháp luật cho hội viên, ng n, nht
chính sách, pháp lut v nông nghiệp, nông dân, nông thôn, chính sách an
3
sinh xã hội; chú trọng giáo dục chính trị, tưởng, nâng cao nhận thức, khơi
dy tinh thần yêu nưc, lòng tự hào dân tộc, hc tập và làm theo tư tưởng, đạo
đức, phong cách Hồ Chí Minh; tích cực xây dựng nông thôn hiện đại, nông dân
n minh, tham gia phát triển kinh tế - hi, bo đảm quc phòng, an ninh và
hi nhập quc tế.
b) Gắn công tác ph biến, giáo dục pháp luật, tuyên truyền vận động
ng dân chấp hành pháp luật với chế giải quyết li ích thiết thc của hội
viên, nông n trong hoạt động ca hi; giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn thông
qua hoạt động hoà giải ở cơ s và đánh giá, công nhn , phường, th trấn đạt
chun tiếp cận pháp luật; tạo điều kiện cho nông n tiếp cn nhng vấn đ liên
quan đên phát triển nông nghip hiệu quả, bn vững, tích hp đa giá trị gn với
chương trình, đề án phát triển ng nghiệp, nông thôn nông dân; trin khai
chương trình h tr pháp cho các doanh nghiệp nh vừa trong lĩnh vực
ng nghiệp, nông dân, nông thôn.
c) Tăng cường truyền thông v ch tơng, chính sách, pháp luật,
nh hay, mô hình kiểu mu, t chức, nhân điển hình tiên tiến trong nông
nghiệp, nông dân, nông thôn; nâng cao chất lượng, hiu qu hoạt động các
quan truyền thông của hội nôngn. Đẩy mnh hoạt đng kết nối giữa hi vi
hội viên, nông dân thông qua Internet, mng hội.
d) Phát huy hiệu qu và nhân rộng các mô hình Câu lạc b nông dân sn
xut, kinh doanh giỏi”, Câu lc bộ nông dân với pháp lut, u lạc bộ khoa
học kỹ thuật nhà nông; phát động phong trào “Cán bộ, hội viên nông n tích
cực tham gia phát trin kinh tế tp thể”; đẩy mnh phong trào “Nông dân thi đua
sn xut, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau làm giàu và giảm nghèo bền vng,
hoạt động “Nhà nông ng tạo, “Nhà nông đua tài để thu hút đông đảo hi
viên, nông dân tham gia khởi nghiệp, sáng tạo, phát trin sn xut, kinh doanh.
3. Củng cố, kin toàn tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ hội
đủ phm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhim vụ
a) Phi hp vi Hội Nông dân tnh tiếp tc cng c t chc hi nông dân
các cp theo hướng tinh gọn, hot động hiu lực, hiệu quả; y dựng đội ngũ cán
b hi bảo đảm về s ợng, chất ng, đủ điều kiện và năng lực, trình đ, phm
cht, am hiểu, có kinh nghiệm v nông nghiệp, nông n, nông thôn.
b) Tạo điều kiện đ nâng cao chất lượng, hiu qu hoạt đng ca Trung
tâm H tr nông n; Qu h trợ nông dân; bổ sung cơ sở vt chất, trang thiết
bị, phương tiện làm việc để các cp hội có đủ điều kiện thc hiện nhim vụ;
đẩy mạnh công tác phi hợp, ng dụng công nghệ thông tin, chuyển đi s
trong hoạt động hi.
c) Tập trung nghiên cứu lý luận, tng kết thc tin v vấn đ ng dân,
hội nông n, giai cp ng dân, liên minh giai cấp công nhân vi giai cp nông
n và đội ngũ trí thc trong giai đoạn hin nay.
4
4. Nâng cao cht ợng đào to, bồi dưỡng nghề cho nông dân, lao
động ng thôn hoạt động dịch vụ, tư vấn, hỗ trợ nông dân phát trin
sn xut, kinh doanh
a) Tạo điều kin, khuyến khích nông dân, lao động nông thôn học nghề,
ng cao trình đ chuyên môn gắn với các hình nông dân sản xut, kinh
doanh gii; m rng hoạt động vấn v ngh nghip, việc làm, thành lp doanh
nghip, hợp tác xã, sở sn xuất, kinh doanh. Phát huy hiu qu Trung tâm
H tr nông dân thuc Hội Nông dân tnh xây dựng, chuyển giao mô hình sn
xut, kinh doanh gắn với đào tạo, bồi dưỡng ngh cho nông dân.
b) Tăng cường công c đào to, bồi dưỡng, h tr cho nông dân sản xut,
kinh doanh gii, nông dân xut sắc có đủ năng lực, điu kiện để thành lập hp
tác , doanh nghiệp nh vừa, gi vai trò nòng ct, dẫn dt trong truyn
nghề, ớng dn, h tr các hộ ng n.
c) Đẩy mnh hoạt động khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư; t chc
tốt hoạt động cung ứng trang thiết bị, vt nông nghiệp; hướng dn, h tr
ng dân đầus sn xut, trng trọt, chăn nuôi hiện đi, ng dụng công
ngh cao gn với quy trình sn xut an toàn, tiên tiến; phát triển sản xut gn
với nhu cu th trường trong nước xut khu. Nghiên cứu xây dựng chế
để hội nông dân tham gia cung cp mt s dch vụ công hỗ tr cho hi viên,
ng n.
d) Nâng cao hiệu qu hoạt động tín dụng, h tr vn cho nông n;
nghiên cu, tng kết, đánh giá hiu qu nh hi nông dân tín chấp cho
ng dân vay vốn phát trin sản xuất, kinh doanh đ đề xut trin khai các gii
pháp phù hợp theo quy định. Chính quyn các cấp giải pháp h tr phù hợp
t ngân sách nhà ớc, đồng thi vận động các nguồn lực xã hội cho Quỹ h
tr nông dân để xây dựng các hình đim trong phát triển nông nghiệp
ng thôn.
đ) Tạo điều kiện để nông dân và hội nông dân các cấp tham gia các hot
động tư vấn, hỗ trợ kết nối th trường, quảng bá, xúc tiến thương mi, thương
mại điện t, bo hộ thương hiệu, chuyển đổi s, bảo đm an ninh ơng thực,
an toàn thực phm. Phối hợp hướng dn vn pháp lut, tr giúp pháp lý cho
hi viên, nông dân đảm bo theo quy định của pháp lut.
5. Động viên nông dân ch cực tham gia các chương trình mục tiêu
quốc gia, các phong trào thi đua yêu ớc, c cuộc vn động
a) Tạo điều kiện cho nông dân tham gia c chương trình mục tiêu quc
gia: Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025, giảm nghèo bền vng giai
đoạn 2021-2025, phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
min núi giai đon 2021-2030; xây dựng xã, huyện đạt tiêu chí nông thôn mi,
ng thôn mới nâng cao, nông thôn mới kiểu mẫu, góp phn ng cao cht
lượng cuc sng, chỉ số phát trin con người, nhất xã đặc biệt kkhăn, vùng
5
đồng bào dân tộc thiểu số và min núi.
b) Đẩy mnh việc thực hiện các phong trào thi đua u nước, các cuc vn
động trong nông dân, nhất là các phong trào: “Cc chung sức xây dựng nông
thôn mi”, “Vì ngưi nghèo - Không để ai b b lại phía sau”, “Toàn n đoàn
kết xây dựng đời sống văn hoá” gắn vi cuộc vn động “Toàn dân đoàn kết xây
dng nông thôn mới, đô thị văn minh, “Nông dân tham gia bảo đảm quc
phòng, an ninh”; kp thi biểu dương, khen thưng cho t chc, nhân nông
dân thành tích xut sc trong vic thực hin các phong trào thi đua, yêu nưc.
c) Phát huy vai trò của cộng đồng, gia đình, tinh thn học hỏi của nông
n trong xây dựng văn hoá sn xuất, tiêu dùng, sinh hoạt, ứng x; thực hin
nếp sống văn minh, quy ước, hương ước ca cộng đồng dân cư; gigìn và phát
huy tt bn sắc văn hoá truyền thng tốt đẹp của dân tộc.
d) Phi hợp, tạo điu kiện cho nông n và các cp Hi Nông n tham
gia phát trin kinh tế - hội, các chương trình mục tiêu quốc gia, các chính
sách htr đất ở, đt sn xut, to sinh kế, việc làm, nâng cao thu nhập, đời
sống cho nông dân người dân tộc thiu s miền núi; thc hin tốt các
chính ch giảm ngo bền vững, y tế, chăm sóc sức kho, giáo dục - đào tạo,
n hoá, th dc, th thao, chính sách an sinh xã hội, nhất là bảo him y tế, bo
him hi t nguyn, bảo hiểm nông nghiệp cho nông dân.
6. Phát huy vai trò ca hội nông dân tham gia giám sát, phn biện
xã hội, xây dựng Đảng h thống chính tr trong sạch, vng mạnh
a) Tạo điều kiện, h tr để Hi Nông dân tnh phát huy tt vai trò trong
hot động giám sát, phản biện hội, trong t chc thc hiện đường li, chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp lut của Nhà nước v ng nghiệp, nông
n, nông thôn.
b) Đôn đốc, hướng dn t chc thc hin hiu quả Lut Thực hiện dân
ch cơ sở và các văn bn hướng dn thi nh, để tạo điều kin cho nông dân
phát huy thc hin tt quyền n ch trc tiếp, thc hin đầy đủ phương
châm Dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát, dân th hưởng,
bảo đm quyền làm chủ của nông dân theo pháp luật đ góp phần xây dựng
Đảng hệ thống chính trị trong sch, vững mạnh.
7. Chủ động hi nhp, mở rng hợp tác quc tế, đy mnh đối ngoi
nhân dân
a) Phát huy vai trò của nông dân trong hoạt động đối ngoại nhân dân, hội
nhập quc tế, hợp tác, giao thương, trao đổi, giới thiệu hàng hóa nông sản giữa
ng dân Việt Nam với nông dân c nước. Thường xuyên thông tin, htrợ
cho nông dân tham gia thực hiện các cam kết quốc tế có liên quan; thu hút
sử dụng hiệu quả các nguồn vốn đầu tư, nguồn i trợ của các tổ chức quốc tế
và cá nhân nước ngoài cho phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
b) Phối hợp với các tổ chức, đối tác quốc tế tăng cường chuyển giao khoa
6
học kỹ thuật, công nghmới, tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh cho nông dân.
Tổ chc học tập, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao năng lực đi ngoại và hợp tác
quc tế cho cán bộ hội nông dân.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Nguồn kinh phí thực hiện Kế hoạch t ngân sách nhà nước theo phân cấp
ngân sách hiện hành; kinh phí từ các cơng trình mục tiêu quốc gia; vn lng
ghép các chương trình, đề án, kế hoạch, d án liên quan; ngun vn i trợ, vin
tr, ngun vn hợp pháp t các doanh nghip, tổ chc, nhân trong và ngoài
nước theo quy định ca pháp luật.
Hằng năm, trên cơ sở đề xuất của Hội Nông dân tỉnh, các sở, ngành, địa
phương kh năng cân đối ca ngân sách xây dựng kế hoch, d toán kinh
phí thực hin theo quy định để tổ chc trin khai Kế hoạch.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thủ trưởng các sở, ban, ngành căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
được giao các nhim vụ chủ yếu được xác đnh trong Kế hoạch này chủ động
xây dựng, ban hành kế hoạch thực hiện, th hóa các nội dung của kế hoạch gn
với lĩnh vực, ngành mình ph trách.
2. Sở Nông nghiệp và Pt triển nông thôn
- Chủ trì, phối hợp với Hội Nông dân tỉnh thực hiện hiệu quả các hoạt
động khuyến nông; hướng dn thành lp, phát trin các hình thức kinh tế tp
th trong nông nghiệp, nông thôn; xây dựng nhân rộng các mô hình kinh tế
hợp tác xã nông nghiệp và tiêu thụ nông sn.
- Phi hợp với Hội Nông dân tỉnh phát huy vai trò ca hi viên, nông dân
trong thực hiện xây dựng nông thôn mới, các chương trình, dự án.
- Phối hợp với Hội Nông dân tnh t chức các lớp tp huấn, đào tạo ngh,
chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật và cung ng vật tư nông nghiệp cho hội
viên nông dân; xây dựng t chức thực hin các chương trình, đề án do Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì.
- Phi hợp đẩy mạnh thực hiện phong trào nông dân thi đua xây dng
ng thôn mới.
3. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội
- Phi hợp xây dựng và t chức thực hiện có hiệu quchương tnh đào
tạo nghề cho nông dân, lao động nông thôn.
- Tham u UBND tnh thực hin các chính ch h tr người nghèo,
nhất là đối với hội viên nông dân thuc din hộ nghèo, khó khăn.
4. Sở Ni vụ: Đôn đốc, phối hợp triển khai thc hiện hiu quả Luật Thực
hiện dân chủ cơ s các văn bản ớng dn thi hành, nhm tạo điều kiện đhội
nông dân c cấp thc hiện tốt quyền n chủ trực tiếp thực hiện đầy đủ phương
châmn biết, n bàn, dân làm, dân kim tra, dân giám sát, dân th hưởng”.
7
5. Sở Tài chính: Cấp phát kinh phí đầy đủ và kịp thời theo dự toán ngân
sách hàng năm của quan thẩm quyền giao cho các quan, đơn vị thực
hiện Kế hoạch.
6. Ngân hàng nnước chi nhánh tỉnh Bình Thuận: Ch đạo các tổ
chức tín dụng, đặc biệt là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tnh
ch động phi hp có hiu qu cùng các cấp hi nông dân nhằm đáp ng nhu
cu vn tín dng phc v phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
7. Sở Công Thương
- Chủ trì, phối hp với Hội Nông dân tỉnh triển khaic hoạt động xúc tiến
thương mại, kết nối cung cu, qung , giới thiệu các sn phẩm ng sản vi chui
cung ngtrong và ngoài c; htrợ doanh nghip nông nghip tham gia các
chương trình kết nối cung cầu ng hóa giữac tỉnh, thành trong cả nước, kết nối
đưa sản phm nông sản o các chuỗi pn phối n buôn, bán l(trung tâm tơng
mại, su thị, cửa ng tin ích...), mrộng th trưng tu thụ.
- Ch trì, phối hợp với Hội ng dân tỉnh ớng dẫn, hỗ trợ doanh
nghiệp ng nghiệp, nông dân tham gia các sàn thương mại điện tử, thúc đẩy
tiêu thụ nông sản.
8. S pháp: Phi hp vi Hội Nông dân tỉnh c sở, ngành liên
quan hướng dn, t chc thc hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật, h
tr pháp lý cho doanh nghiệp nh vừa trong lĩnh vực nông nghiệp, ng dân,
ng thôn; hòa gii sở; tư vấn pháp luật, tr giúp pháp lý cho hội viên,
ng dân các nội dung pháp luật, đặc biệt các nội dung quy định liên quan
đến hoạt đng sn xut, kinh doanh.
9. S Khoa học và Công nghệ
- Phi hp vi Hội Nông dân tnh trin khai hiu qu công tác đề xuất
tuyn chọn các nhim v khoa học công nghệ cp tnh nhm h tr phát triển
ng nghiệp, nông dân, nông thôn trên địa bàn tỉnh.
- H tr đăng bảo h nhãn hiu chng nhận, nhãn hiu tp th, ch
dẫn địa lý cho các sản phẩm nông nghip.
10. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Phối hợp với Hội Nông dân tỉnh tuyên truyền cho cán bộ, hội viên tích
cực tham gia xây dựng, duy trì phong trào n hóa văn nghệ, thể dục, th thao;
thực hiện nếp sống văn minh, quy ước, ơng ước ở cộng đng dân cư; giữ gìn
phát huy bản sắc văn hóa, truyền thống tốt đẹp của n tộc; tích cực tham
gia phong trào xây dựng nông thôn mới. Xây dựng các mô nh điểm du lịch
ng nghip, nông thôn gắn với thực hin Nghị quyết s 06-NQ/TU, ngày
24/10/2021 ca Ban chấp hành Đng b tỉnh (khóa XIV) v phát triển du lịch
tỉnh Bình Thuận đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
- Đẩy mnh thc hin hiu qu phong “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời
8
sống n hóa” gn vi cuc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn
mới, đô thị văn minh” trong các cp Hội Nông dân. Phát huy vai trò của nông
n trong các phong trào xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư; hướng dn
thc hin tt nếp sng văn minh trong việc cưới, vic tang, l hi.
11. Công an tnh: Tăng ờng công tác đảm bo an ninh, trt t gn vi
thc hiện 03 chương trình mục tiêu quốc gia: Xây dựng nông thôn mi giai
đoạn 2021-2025, giảm nghèo bền vng giai đon 2021-2025, phát triển kinh tế
- hội vùng đồng bào dân tộc thiu s miền núi giai đon 2021-2030. Tăng
cường đấu tranh, phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, xuyên tạc ni dung
Ngh quyết s 46-NQ/TW; thc hin tốt ng tác bảo đảm an ninh chính trị ni
bộ, đoàn kết ni b cho các cấp hội nông dân.
12. Bảo hiểm hội tỉnh: Ch trì, phi hợp với Hội Nông dân tnh t
chức tuyên truyn, vận động,ng dẫn hi viên hội nông dân các cp tham
gia bo hiểm y tế, bảo him xã hội tự nguyện.
13. Liên minh Hợp tác tỉnh: Chủ trì, phi hợp với Hội Nông dân
tỉnh vận động, hưng dẫn, thành lp mới các t hợp tác, hợp tác xã; thực hin
các chương trình, dự án, đề án do Liên minh Hợp tác xã chủ trì thực hiện.
14. Đề ngh Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam tỉnh, Tỉnh đoàn
Thanh niên, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, các hội,
hiệp hội: Tăng cường tuyên truyền, vận động, hướng dẫn, htrợ đoàn viên, hội
viên tham gia, triển khai thực hiện Kế hoạch.
15. Đề nghị Hội Nông dân tỉnh:
- Tuyên truyền, phbiến, học tập, qn trit, trin khai thực hiện Nghị
quyết số 69/NQ-CP, ngày 11/5/2024 của Chính phủ; Chương trình hành động
số 79-CTr/TU ngày 06/02/2024 của Tnh ủy Bình Thuận thc hiện v thực hiện
Nghị quyết s 46-NQ/TW ngày 20/12/2023 ca Bộ Chính tr v Đổi mới, nâng
cao cht lượng hoạt động của Hi Nông dân Vit Nam đáp ứng yêu cầu nhim
vụ cách mạng trong giai đoạn mới” trong các cấp hội.
- Phối hợp tham mưu tổ chức Hội nghị đối thoại giữa lãnh đạo tnh với
hội viên, nông n để thảo luận mt s chính sách, biện pháp về ng nghiệp,
ng thôn nhm tháo gỡ khó khăn cho nôngn, giúp nông dân tích cực tham
gia sản xuất, kinh doanh, xóa đói, gim nghèo.
- Chủ trì ch đạo hoạt động của Trung tâm Hỗ trợ nông dân để phát huy
chc năng, nhiệm vụ h trợ nông n.
- Chủ trì tham mưu, phối hợp các sở, ngành xây dựng đề án về thành lập,
kiện toàn tổ chức hoạt động QuH tr ng dân tnh Bình Thuận trình
UBND tnh theo quy định tại Nghị đnh s 37/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023
của Chính phủ. Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về việc quản lý, điều hành,
bảo tồn phát huy hiệu qu nguồn vn Qu H tr nông dân gắn với xây dựng
các mô hình kinh tế tp th ti địa phương.
9
- Phối hợp với các sở, ngành địa phương soát, tham u đề xut
với UBND tỉnh sửa đi, bổ sung các chế, chính sách đ phát huy tối đa hiu
qu hoạt động ca hội nông dân các cấp.
- Chủ trì, phối hợp theo dõi, đôn đốc, giám sát việc thực hiện Kế hoạch
này. Định kỳ phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổng hợp kết qu thực
hiện kế hoạch theo quy định; tham mưu t chức sơ kết, tổng kết, khen tởng.
16. UBND c huyện, thị xã, thành phố
- Căn c kế hoạch này và tình hình, nhiệm vụ phát trin kinh tế - xã hội
của địa phương, xây dựng kế hoạch c thể và ch đạo các phòng, ban liên quan
t chức triển khai thực hiện hiu quả; chủ đng bố trí ngân sách để thực hin
Kế hoạch theo phân cp ngân sách hiện hành.
- Thường xuyên tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá kết qu triển khai
thực hiện kế hoạch trên địa bàn; phối hợp với hội nông dân cùng cấp thực hiện
nghiêm chế độ thông tin, báo cáo định kỳ, đột xuất./.
Nơi nhn:
- Văn phòng Chính phủ;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- MTTQVN tnh và các đoàn thể tỉnh;
- Hội Nông dân tỉnh;
- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh;
- Ngân hàng n nước CN tỉnh Bình Thuận;
- Công an tỉnh;
- Bảo hiểm xã hội tỉnh;
- UBND các huyện, thị xã, thành phố;
- Hội Nông dân các huyn, thị, thành phố;
- Liên minh Hợp tác xã tỉnh;
- Lưu: VT. KT
An
KT. CH TCH
PHÓ CHỦ TCH
Nguyn Hng Hi
Phụ lục
DANH MỤC CÁC NHIỆM VỤ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
NGHỊ QUYẾT SỐ 46-NQ/TW CỦA BỘ CHÍNH TRỊ
(Kèm theo Kế hoạch s 2985 /KH-UBND, ngày 08 /8/2024 của Chủ tịch UBND tỉnh)
STT n Chương trình/Đề án
Cơ quan chủ
trì
Cơ quan
phối hợp
thực hiện
Ghi chú
I
Tổ chức quán triệt, chỉ đạo thực hiện Nghị quyết 46
-
NQ/TW của Bộ Chính trị
1
y dựng, ban hành Chương trình, kế hoạch hành động phù hợp theo chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và điều kiện thực tin của sở, ngành, địa phương.
c sở, ngành, địa
phương và
cơ quan liên quan
Hằng năm
II
Đổi mới công tác tuyên truyền, vận động, đoàn kết nông dân, nâng cao hiệu quả phong trào nông dân
1
Quán triệt, tuyên truyền đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của
nhà nước về nông nghiệp, nông dân, nông thôn
Sở NN& PTNT
c sở,
ngành, địa
phương và cơ
quan liên
quan
Hằng năm
2 Triển khai Đề án “Tăng cường năng lực tiếp cận pháp luật của người dân” Sở Tư pháp
c sở,
ngành, địa
phương và cơ
quan liên
quan
2024-2030
Quyết định số
977/QĐ/TTg
ngày
11/8/2022 của
TTgCP
3
Đề án “Tun truyền, vận động, hướng dẫn nông dân sản xuất, kinh doanh nông
sản, thực phẩm an toàn vì sức khỏe cộng đồng, giai đoạn 2024 - 2030”
Hội Nông dân
tỉnh
Sở
NN&
PTNT, các
sở, ngành, cơ
quan liên
quan
2024
4
Đề án “Phát huy vai trò của Hội Nông dân Việt Nam trong tuyên truyền, vận động
hội viên, nông n tham gia Bảo hiểm hội tự nguyện, Bảo hiểm y tế hộ gia
đình giai đoạn 2025 – 2030
Hội Nông dân
tỉnh
Bảo hiểm xã
hội tỉnh và
các sở,
ngành, cơ
quan liên
quan
2
III
Củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, xây dựng đội ngũ cán bộ hội đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ
1
Tổ chức kết nạp hội viên nông dân mới, vận động hội viên nông dân tham gia t
hợp tác, hợp tác xã, bám sát
mục tu
cụ thể của Nghị quyết số 46
-NQ/TW
Hội Nông dân
tỉnh
c cấp Hội
Nông dân
Hằng năm
2
Thành lập tổ hội nông dân nghề nghiệp, chi hội nông dân nghề nghiệp, tổ hợp
-
c
trong lĩnh vực nông nghiệp hợp tác xã nông nghiệp, bám sát mục tiêu cụ thể
của Nghị qu
yết số 46
-NQ/TW
Sở NN&PTNT;
Hội Nông dân
tỉnh
c cấp Hội
Nông dân
Hằng năm
3
Tổ chức bồi dưỡng cho cán bộ Hội Nông dân chuyên trách các cấp, chi hội trưởng
chi hội nông dân các cấp, bám sát mục tiêu cụ thể của Nghị quyết số 46-NQ/TW
Hội Nông dân
tỉnh
Sở
NN&PTNT
các sở,
ngành liên
quan
Hằng năm
4
Đề án “Bồi dưỡng cán bộ Hội Nông dân các cấp và nông n sản xuất giỏi, kinh
doanh giỏi, nông dân xuất sắc, chi Hội trưng Nông dân, giai đoạn 2024 - 2030”
Hội Nông dân
tỉnh
Sở Nội vụ và
các sở, ngành
liên
quan
2024
IV
Nâng cao chất ợng đào tạo, bồi dưỡng nghề cho nông dân, lao động nông thôn hoạt động dịch vụ, vấn, hỗ trợ nông dân ph
át triển sản
xuất, kinh doanh
1
Phối hợp xây dựng tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình đào tạo nghề
cho nông dân, lao động nông thôn
Sở LĐTB&XH;
Hội Nông dân
tỉnh
c sở,
ngành liên
quan
Hằng năm
2
Triển khai có hiệu quả Đề án “Hội Nông dân Việt Nam tham gia phát triển kinh
tế tp thể trong nông nghiệp đến năm 2030”
Hội Nông dân
tỉnh
c sở,
ngành liên
quan
Hằng năm
đến năm
2030
Quyết định số
182/QĐ-TTg
ngày
20/02/2024
của TTgCP

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 2985/KH-UBND Bình Thuận 2024 triển khai Chương trình hành động thực hiện NQ 46-NQ/TW ngày 10/12/2023

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 2466/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế công bố mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung về phí tại Quyết định 2124/QĐ-UBND ngày 23/6/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố về công bố danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi (cắt giảm thời gian giải quyết), bị bãi bỏ trong lĩnh vực Phòng bệnh quy định tại Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×