• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 211/KH-UBND Cần Thơ 2026 trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 14/05/2026 14:30 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 211/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 211/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 211/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 211/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN T
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030
trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Thc hin Quyết đnh s 1190/QĐ-TTg ny 05 tháng 8 năm 2020 của Th tưng
Chính ph phê duyt Chương trình tr giúp ngưi khuyết tt giai đon 2021 - 2030.
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ
giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ
thể như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Thúc đẩy thực hiện Công ước của Liên hợp quốc về quyền của người
khuyết tật Luật Người khuyết tật nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của
người khuyết tật; tạo điều kiện để người khuyết tật tham gia bình đẳng vào các
hoạt động của hội; xây dựng môi trường không rào cản, bảo đảm quyền lợi hợp
pháp của người khuyết tật và hỗ trợ người khuyết tt phát huy khả năng của mình.
2. Mục tiêu cụ thể
(1) Hằng năm khoảng 90% người khuyết tật tiếp cận các dịch vụ y tế dưới
các hình thức khác nhau; 80% trẻ em từ sinh đến 06 tuổi được sàng lọc phát
hiện sớm khuyết tật bẩm sinh, rối loạn phát triển và được can thiệp sớm các dạng
khuyết tật; 2.000 trẻ em và người khuyết tật được phẫu thuật chỉnh hình, phục hồi
chức năng và cung cấp dụng cụ trợ giúp phù hợp;
(2) 90% trẻ khuyết tt đ tui mầm non ph thông đưc tiếp cận giáo dục;
(3) 4.000 người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được hỗ trợ đào tạo
nghề, tạo việc làm phù hợp;
(4) 100% người khuyết tật có nhu cầu và đủ điều kiện được vay vốn với lãi
suất ưu đãi theo quy định;
(5) 100% công trình xây dựng mới và 50% công trình cũ là trụ sở làm việc
của cơ quan nhà nước; nhà ga, bến xe, bến tàu; sở khám bệnh, chữa bệnh;
sở giáo dục, dạy nghề, công trình văn hóa, thdục thể thao; nhà chung xây
dựng mới bảo đảm điều kiện tiếp cận đối với người khuyết tật;
(6) 50% người khuyết tật nhu cầu tham gia giao thông được sử dụng
phương tiện giao thông đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật về giao thông tiếp cận hoặc
dịch vụ trợ giúp tương đương; 100% người khuyết tật tham gia giao thông được
miễn, giảm giá theo quy định, riêng đối với tuyến đường bộ liên tỉnh 60%
người khuyết tật tham gia giao thông được miễn, giảm giá vé theo quy định;
211
08
5
2
(7) Phấn đấu 100% người khuyết tật được cấp giấy xác nhận khuyết tật;
100% người khuyết tật đủ điều kiện (có nhu cầu) được trcấp hội thường xuyên;
(8) Phấn đấu tỷ lệ người khuyết tật được tiếp cận sử dụng các dịch vụ
công nghệ thông tin và truyền thông tối thiểu bằng 1/3 của cả thành phố;
(9) Duy trì, nhân rộng, nâng cao chất lượng hoạt động của Câu lạc bộ thể
dục, thể thao người khuyết tật thể tiếp cận, thu hút 15% người khuyết tật tham
gia tập luyện thể dục, thể thao; 20% người khuyết tật được hỗ trợ tham gia các
hoạt động văn hóa, nghệ thuật biểu diễn nghthuật; 100% thư viện công cộng
cấp thành phố tổ chức được không gian đọc, đảm bảo tiện ích thư viện chuyên dụng;
(10) 100% người khuyết tật có khó khăn vtài chính được cung cấp dịch vụ
pháp lý miễn phí theo quy định của pháp luật về trgiúp pháp lý khi nhu cầu;
(11) 70% cán bộ làm ng tác trợ giúp người khuyết tật được tập huấn,
nâng cao năng lực quản lý, chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật; 40% gia đình
người khuyết tt được tập huấn về kỹ năng, phương pháp chăm sóc phục hồi chức
năng cho người khuyết tật; 30% người khuyết tật được tập huấn các kỹ năng sống;
(12) 100% phụ nữ khuyết tật được trợ giúp dưới các hình thức khác nhau.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Trợ giúp y tế
a) Thc hin c dch vụ phát hin sớm nhng khiếm khuyết trtrưc khi sinh
và tr sinh; tuyên truyn, vn cung cp dịch vvề chăm sóc sức khỏe sinh sn;
b) Phát triển mạng lưới cung cấp dịch vụ phát hiện sớm, can thiệp sớm
khuyết tật, phục hồi chức năng phẫu thuật chỉnh hình, cung cấp dụng cụ trợ
giúp cho người khuyết tật;
c) Triển khai chương trình phc hi chc năng da vào cng đng ti thành ph.
2. Trợ giúp giáo dục
a) Tích cực tham gia góp ý hoàn thiện các văn bản chính sách về giáo dục
đối với người khuyết tật, bảo đảm phổ cập giáo dục trung học cơ sở đối với người
khuyết tật thúc đẩy thực hiện chính sách ưu đãi đối với giáo viên, nhân viên
tham gia giáo dục trẻ khuyết tật, chương trình, sách giáo khoa, học liệu giáo dục
người khuyết tật ở lứa tuổi mầm non và phổ thông đáp ứng nhu cầu đa dạng của
người khuyết tật;
b) Tchức tập huấn cho giáo viên, cán bộ quản lý, nhân viên hỗ trợ giáo
dục người khuyết tật tham gia giáo dục người khuyết tật lứa tuổi mầm non
phổ thông về nghiệp vụ giáo dục người khuyết tật;
c) Phát triển hệ thống dịch vụ hình giáo dục người khuyết tật phù
hợp với nhu cầu đa dạng của người khuyết tật và người tham gia giáo dục người
khuyết tật như: Phát hiện sớm, can thiệp sớm, giáo dục bán hòa nhập, giáo dục
hòa nhập, giáo dục chuyên biệt, giáo dục người khuyết tật tại gia đình cộng
đồng, giáo dục từ xa;
3
d) soát, cập nhật, quản lý dữ liệu vnhu cầu giáo dục đặc biệt của người
khuyết tật vào phần mềm quản lý hệ thống hỗ trợ giáo dục người khuyết tật theo
hướng dẫn của Trung ương.
3. Trợ giúp giáo dục nghề nghiệp, tạo việc làm, hỗ trợ sinh kế trợ
giúp xã hội
a) Thống kê, đánh giá các s đào tạo nghề đối với người khuyết tật
nhu cầu học nghề của người khuyết tật;
b) Xây dựng kế hoạch tổ chức đào tạo nghề đối với người khuyết tật linh
hoạt về thời gian, địa điểm, tiến độ đào tạo phù hợp với nghề đào tạo, hình thức
đào tạo thông qua các sở đào tạo nghề, doanh nghiệp hoặc các tổ chức của
người khuyết tật; các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ sử dụng lao động
người khuyết tật hoặc của người khuyết tật;
c) Nhân rộng hình hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật; xây dựng mô
hình hỗ trợ người khuyết tật khởi nghiệp; hình đào tạo nghề gắn với giải quyết
việc làm đối với người khuyết tật; mô hình hợp tác người khuyết tật tham
gia chuỗi giá trị sản phẩm;
d) Ưu tiên thanh niên khuyết tật khởi nghiệp, phụ nữ khuyết tật, người
khuyết tật các doanh nghiệp, sở sản xuất kinh doanh sử dụng nhiu lao động
là người khuyết tật được vay vốn ưu đãi để tạo việc làmmở rộng việc làm;
đ) Thực hin tốt các chính sách trợ giúp hội cho người khuyết tật theo
quy định, nhất là chính sách trợ giúp xã hội hàng tháng.
4. Phòng, chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai
a) Trên sở tài liệu hướng dẫn của Trung ương, tiến hành xây dựng tài
liệu phù hợp với tình hình thực tế của thành phố tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho cán bộ làm công tác trợ giúp người khuyết tật, người khuyết tật và
tổ chức của người khuyết tật trong phòng chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai;
b) Xây dựng mô hình chống dịch bệnh và giảm nhẹ thiên tai bảo đảm kh
năng tiếp cận đối với người khuyết tật;
c) Ứng dụng công nghệ, thiết bị chuyên dụng gp người khuyết tật nhận
thông tin cảnh báo sớm để ứng phó với dịch bệnh và thiên tai.
5. Trợ giúp tiếp cận công trình xây dựng
a) Đẩy mạnh các biện pháp thực thi Bộ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
người khuyết tật tiếp cận các công trình xây dựng trong các thẩm tra, thẩm định,
nghiệm thu, thanh tra, kiểm tra trong hoạt động xây dựng;
b) Tiếp tục tham gia góp ý, đề xuất việc soát, bổ sung, chỉnh sửa và triển
khai áp dụng đồng bộ hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng bảo
đảm người khuyết tật tiếp cận sử dụng các công trình công cộng và nhà chung cư;
xây dựng tiêu chuẩn hướng dẫn đảm bảo người khuyết tật tiếp cận các công trình
xây dựng hiện hữu;
4
c) Nghiên cứu chế chính sách, thúc đẩy các giải pháp sản xuất sản
phẩm trợ giúp tiếp cận các công trình xây dựng; tham gia, đóng góp ý kiến xây
dựng triển khai các tài liệu minh họa, hướng dẫn thực hiện, giáo trình giảng
dạy về tiếp cận các công trình xây dựng trong công tác đào tạo, tập huấn và nâng
cao nhận thức của cộng đồng.
6. Trợ giúp tiếp cận và tham gia giao thông
a) Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát thực hiện các quy định về giao
thông tiếp cận đ nời khuyết tật thể tiếp cn và tham gia giao thông công cng;
b) Xây dựng các tuyến mẫu nhân rộng các xe vận tải hành khách công
cộng để người khuyết tật tham gia giao thông;
c) Cấp thẻ cho người khuyết tật để được hưởng các chính sách giảm giá vé
khi tham gia giao thông công cộng trên địa bàn thành ph;
d) Khảo sát, đánh giá thực trạng đảm bảo khả năng tiếp cận của hệ thống
giao thông công cộng và nhu cầu tham gia giao thông của người khuyết tật phục
vụ cho việc xây dựng chiến lược giao thông tiếp cận đến năm 2030, định hướng
đến năm 2050.
7. Trợ giúp tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
a) Áp dụng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trợ giúp người
khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông;
b) Duy trì, phát triển, nâng cấp các cổng, trang tin điện tử hỗ trợ người
khuyết tật;
c) Triển khai, áp dụng các công cụ, tài liệu hướng dẫn của Trung ương phục
vụ đào tạo người khuyết tật tiếp cận sử dụng công nghệ thông tin truyền
thông; phát triển các hệ thống, giải pháp giáo dục, đào tạo trực tuyến dành cho
người khuyết tật bao gồm giáo dục văn hóa phổ thông các cấp và đào tạo nghề;
d) Tham gia nghiên cứu, triển khai, áp dụng các công nghệ hỗ trợ người
khuyết tật tiếp cận công nghệ thông tin truyền thông, các công nghệ hỗ trợ
người khuyết tật hòa nhập cộng đồng nâng cao chất lượng cuộc sống của người
khuyết tật.
8. Trợ giúp pháp
a) Tăng cường thực hiện hot động trợ giúp pháp tại xã, phường nơi
nhiều người khuyết tật khó khăn về tài chính nhu cầu trợ giúp pháp lý, tại
tổ chức của người khuyết tật, các sở trợ giúp hội, trường học, sở kinh
doanh khi có nhu cầu và phù hợp với điều kiện của thành phố;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kiến thức, tăng cường năng lực cho đội ngũ
người thực hiện trợ giúp pháp lý khi thực hiện việc trợ giúp pháp lý đối với người
khuyết tật có khó khăn về tài chính;
c) Truyền thông về trgiúp pháp đối với người khuyết tật khó khăn
về tài chính thông qua các hoạt động thích hợp.
5
9. Hỗ trợ người khuyết tật trong hoạt động văn hóa, thể thao du lịch
a) Duy trì, nhân rộng phát triển các câu lạc bộ thể dục, thể thao người
khuyết tật;
b) Phát triển các môn thể thao dành cho người khuyết tật tập luyện, thi đấu;
c) Chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn thành phố tổ chức các hoạt động
thông tin thư viện phù hợp với đối tượng người khuyết tật;
d) Tăng cường ứng dụng công nghệ để người khuyết tật thể nắm được
thông tin về các điểm tham quan du lịch, nhà hàng, khách sạn, phương tiện và
mức độ tiếp cận các điểm này với người khuyết tật;
đ) Tổ chức tập huấntham gia các lớp: Tập huấn nghiệp vụ chuyên môn
trọng tài, huấn luyện viên, bác sĩ khám phân loại thương tật và các vận động viên
tham gia thi đấu giải; các lớp sáng tác hội họa, âm nhạc, thơ ca cho người khuyết
tật; các lớp nghiệp vụ cho các hướng dẫn viên chuyên biệt về kỹ năng, phương
pháp hỗ trợ người khuyết tật khi tham gia các hoạt động du lịch.
10. Trợ giúp phụ nữ khuyết tật
a) Truyền thông, giáo dục, vận động nâng cao nhận thức của các cấp, các
ngành, cộng đồng về thực hiện các chính sách an sinh xã hội đối với phụ nữ yếu
thế; tổ chức các hoạt động chia sẻ kinh nghiệm, kết nối phụ nữ nhu cầu tới các
dịch vụ sẵn nhằm hỗ trợ phụ nữ yếu thế tiếp cận với chính sách an sinh hội;
b) ng cao ng lực đội ngũ n bộ thực hiện nhiệm vụ hỗ trphnữ yếu thế;
c) Rà soát, đánh giá các mô hình hiện có để phát triển, xây dựng thành mô
hình truyền thông lồng ghép vận động hỗ trợ phụ nữ yếu thế tại cộng đồng; xây
dựng mô hình phụ nữ khuyết tật tự lực.
11. Hỗ trợ người khuyết tật sống độc lập và hòa nhập cộng đồng
a) Vận động nguồn lực hỗ trợ nâng cấp cơ sở sản xuất, cung cấp trang thiết
bị, dụng cụ trợ giúp đối với người khuyết tật;
b) Hỗ trợ người khuyết tật: xe lăn, xe lắc, khung tập đi, gậy, máy trợ thính,
chân giả, tay giả và các thiết bị cần thiết;
c) Tổ chức, tham gia các lớp đào tạo, tập huấn phát hiện, sàng lọc, vấn
sử dụng, bảo quản thiết bị trợ giúp người khuyết tt cho cán bộ trợ giúp người
khuyết tật, gia đình và người khuyết tật;
d) Xây dựng và nhân rộng hình “y gậy trắng” chỉ dẫn thông minh đối
với người khiếm thị; mô hình sống độc lập và hòa nhập cộng đồng.
12. Nâng cao nhận thức, năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật
giám sát đánh g
a) Tổ chức tuyên truyền bằng nhiều hình thức (truyền thông đại chúng,
pano, áp phích, băng rôn, tờ rơi, hội nghị,…) về các chính sách pháp luật đối với
người khuyết tật những chủ trương, chính sách, chương trình trợ giúp người
khuyết tật;
6
b) Xây dựng chương trình, giáo trình đào tạo, tập huấn trong lĩnh vực chăm
sóc, hỗ trợ người khuyết tật;
c) Đào tạo, tập huấn cho cán bộ, công chc, viên chức, người lao động
cộng tác viên trợ giúp người khuyết tật; tham gia các lớp tập huấn, các hội thảo,
hội nghị có liên quan đến công tác trợ giúp người khuyết tật;
d) Tập huấn cho gia đình người khuyết tật về k năng, phương pháp chăm
sóc và phục hồi chức năng cho người khuyết tật; tập huấn các kỹ năng sống cho
người khuyết tật;
đ) Trao đổi, học hỏi kinh nghiệm trợ giúp người khuyết tật của các tỉnh,
thành phố trong nước và ngoài nước;
e) Nâng cao năng lực công tác thống kê, thực hiện lồng ghép hoặc tổ chức
điều tra, khảo sát thống kê chuyên đề về người khuyết tật;
g) Tổ chức thiết thực, hiệu quả các hoạt động họp mặt, chăm sóc y tế,... cho
người khuyết tật nhân kỷ niệm Ngày Người khuyết tật Việt Nam (18/4), Ngày
nạn nhân chất độc da cam/dioxin (10/8),...;
h) T chức khen thưởng quan, đơn vị, tổ chức, n bộ, ng chc, viên chc,
ngưi lao động đóng góp thành tích trong việc thc hin h tr nời khuyết tt;
i) Kiểm tra, giám sát đánh giá thực hiện Kế hoạch và các chính sách, pp
luật đối với người khuyết tật.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Kinh phí thực hiện Kế hoạch
a) Ngân sách nhà ớc được bố trí từ dự toán chi thường xuyên hằng năm
của sở, ban, ngành, đoàn thể, các hội thành phố và địa phương; các chương trình
mục tiêu quốc gia, các chương trình, đề án liên quan khác để thực hiện các hoạt
động của Kế hoạch theo phân cấp của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Đóng p, h trca các doanh nghiệp, t chc, cá nn trong và ngoài c.
2. S, ban, ngành, đoàn thể, c hội thành phố và địa phương chủ động lập
dự toán ngân sách hằng năm để thực hiện Kế hoạch và quản lý, sử dụng kinh phí
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, phối hợp với đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế
hoạch này; có trách nhiệm phối hợp với sở, ban, ngành, đoàn thể, các hội thành
phố, đơn vị liên quan xây dựng kế hoạch thực hiện hằng năm;
b) Tổ chức in phôi Giấy xác nhận khuyết tật cấp về cấp xã; hướng dẫn
thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng cho người khuyết tật; nâng cao nhận thức,
năng lực chăm sóc, hỗ trợ người khuyết tật và kiểm tra, giám sát đánh giá thực
hiện Kế hoạch này;
7
c) Chủ trì, phối hợp sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoạt
động trợ giúp về y tế; thực hiện Chương trình phục hồi chức năng dựa vào cộng
đồng và cung cấp dụng cụ trợ giúp cho người khuyết tật;
d) Hướng dẫn quan, đơn vị triển khai báo cáo kết quả thực hiện; hằng
năm (trước ngày 30 tháng 12) tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch báo cáo Bộ Y
tế và Ủy ban nhân dân thành phố;
đ) Căn cứ nội dung Kế hoạch này, hằng năm lập dự toán ngân sách thực
hiện hoạt động của Kế hoạch gửi Sở Tài chính tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân
thành phố.
2. Sở Tài chính
a) Phối hợp với Sở Y tế cân đối, bố trí kinh phí phù hợp để triển khai Kế
hoạch theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước;
b) Hướng dẫn, kiểm tra quản lý, sử dụng kinh phí thực hiện Kế hoạch.
3. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Tổ chức thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận giáo dục;
b) T chc đào to ngh gn với gii quyết vic làm đối vi ngưi khuyết tật.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Chtrì, phối hợp với các cơ quan liên quan triển khai các hoạt động giảm
nhrủi ro thiên tai; phối hợp với Sở Y tế trong việc phòng, chống dịch bệnh
lây truyền tđộng vật sang người nguy nh hưởng đến sức khỏe người
khuyết tật.
5. Sở Xây dựng
Tchức thực hiện các hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận và sử
dụng công trình xây dựng, tham gia giao thông.
6. Sở Khoa học và Công nghệ
Chủ trì, phối hợp với đơn vliên quan thực hiện nhiệm vụ trợ giúp người
khuyết tật tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin.
7. Sở Tư pháp
Chủ trì phối hợp sở, ban, ngành, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện hoạt
động trợ giúp pháp lý cho người khuyết tật có khó khăn về tài chính.
8. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
a) Chủ trì, phối hợp với các quan, đơn vị liên quan hỗ trợ người khuyết
tật trong hoạt động văn hóa, thể thao và du lịch;
b) Chỉ đạo hệ thống thư viện trên địa bàn thành phố tổ chức các hoạt động
về thông tin thư viện phù hợp với đối tượng người khuyết tật;
8
c) Phối hp thực hiện hoạt động trợ giúp người khuyết tật tiếp cận sử
dụng công nghệ thông tin và truyền thông; phối hợp với Báo Phát thanh, Truyền
hình Cần Thơ tăng cường tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước đối với người khuyết tật, Kế hoạch thực hiện
Chương trình trợ gp người khuyết tật trên địa bàn thành phố các nội dung
liên quan đến người khuyết tật.
9. Sở Nội vụ
Phối hợp với các đơn vị liên quan hỗ trợ tạo việc làm cho người khuyết tật;
hướng dẫn việc thành lập, kiện toàn tổ chức có liên quan đến người khuyết tật
trợ giúp người khuyết tật theo quy định pháp luật.
10. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành ph
Phối hợp với các tổ chức chính trị - hội nhận ủy thác và Ủy ban nhân
dân xã, phường tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền, phổ biến sâu rộng
các chính sách tín dụng ưu đãi đến đối tượng thụ hưởng. Trong đó, ưu tiên triển
khai thực hiện cho vay đối với: Người lao động người khuyết tật; người lao
động trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc
biệt nặng; người lao động nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt
nặng; các cơ sở sản xuất, kinh doanh sử dụng nhiều lao động là người khuyết tật
theo đúng quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành.
11. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Liên đoàn Lao
động thành phố, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh thành phố, Liên minh
Hợp tác xã thành phố trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị tham gia tổ
chức triển khai thực hiện Kế hoạch này.
12. Đề nghị Hội Liên hiệp Phụ nữ thành phố
Chủ trì, phối hợp với đơn vị có liên quan thực hiện các hoạt động trợ giúp
phụ nữ khuyết tật.
13. Đề nghị Báo Phát thanh, Truyền hình Cần Thơ
Tăng cường tuyên truyền chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước đối với công tác người khuyết tật, công tác trợ giúp người
khuyết tật, những gương cá nhân, tổ chức điển hình có nhiều đóng góp trong hoạt
động chăm lo, hỗ trợ, bảo vệ người khuyết tật những gương người khuyết tật
vượt khó vươn lên trong cuộc sống.
14. Đề nghHội Chữ thập đỏ thành phố; Hội Bảo trợ người khuyết tật, trẻ
mồ côi bệnh nhân nghèo thành phố; Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin
thành phố, Hội Người mù thành phố nâng cao chất lượng hoạt động, tăng cường
công tác vận động nguồn lực xã hội trong và ngoài thành phố để chăm sóc về sc
khỏe, đời sống vật chất, tinh thần, hỗ trợ sinh kế đối với người khuyết tật.
9
15. Ủy ban nhân dân xã, phường
Căn cứ nội dung Kế hoạch này tình hình thực tế của đơn vị, xây dựng kế
hoạch tổ chức triển khai thực hiện tại địa phương; chỉ đạo Phòng Văn hóa -
hội xây dựng kế hoạch hot động hàng năm về trợ giúp người khuyết tật; chủ động
bố trí ngân sách, nhân lực, lồng ghép kinh phí các chương trình, các kế hoạch
liên quan trên đa n để đảm bảo thực hiện c mc tiêu, nhiệm v của Kế hoch y.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chương trình trợ giúp người khuyết tật giai
đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Đề nghị cơ quan, đơn vị địa
phương triển khai thực hiện đảm bảo hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế của
từng quan, đơn vị. Trong quá trình triển khai thực hiện khó khăn, vướng
mắc vượt thẩm quyền, đề nghị các cơ quan, đơn vị kịp thời phản ánh về Sở Y tế
tổng hợp, báo cáo, tham mưu trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, chỉ đạo
kịp thời./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT. TU, TT. HĐND TP;
- CT, PCT UBND TP;
- UBMTTQVN TP;
- Sở, ban, ngành TP;
- CN NH CSXH TP;
- Báo và PTTH Cần Thơ;
- Liên minh HTX TP;
- Hội Chữ thập đỏ TP;
- Hội Người mù TP;
- Hội NN chất độc da cam/dioxin TP;
- Hội Bảo trợ NKT, TMC và BNN TP;
- UBND xã, phường;
- VPUBND TP (2C, 3C);
- Lưu: VT, MX.
TM. ỦY BAN NN DÂN
KT. CH TỊCH
P CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 211/KH-UBND Cần Thơ 2026 trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×