• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 174/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/04/2026 15:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 174/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 174/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 174/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 174/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 174 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 30 tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội
trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Căn cứ Quyết định số 112/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình phát triển công tác hội
giai đoạn 2021-2030, Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024
của Chính phủ về Công tác xã hội, Kế hoạch số 260/KH-UBND ngày 10 tháng 8
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình phát triển công
tác hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030 (nay thành phố Huế),
Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 về việc ban hành Chương trình
công tác năm 2026 của UBND thành phố Huế;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
phát triển công tác xã hội năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác hội tại các
cấp, các ngành, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - hội của thành phố;
nâng cao nhận thức của toàn hội về công tác hội; đẩy mạnh hội hóa,
nâng cao chất lượng dịch vụ công tác hội trên các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu
cung cấp dịch vụ công tác hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển
hội công bằng, hiện đại và góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đạt 70% số quan, tổ chức, sở trợ giúp hội, sở cai nghiện ma
túy, trại giam, các quan pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường đơn vị
liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội.
b) 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm
HIV/AIDS, trẻ em nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng trẻ
em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp hội được cung cấp
dịch vụ công tác xã hội phù hợp;
c) Phn đu tn 80% s cơ s tr giúp hi, cơ s y tế, cơ s giáo dc cơ
s kc trong quy hoch cung cp dch v công c hi; đm bo 100% người
hn cnh k khăn đưc tư vn, h tr ng tác xã hi khi nhu cu;
d) Tối thiểu 60% số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đang làm việc
tại các xã, phường, các sở cung cấp dịch vụ công tác hội, trại giam, hệ
thống pháp, ngành y tế, đoàn thể, tổ chức chính trị - hội các cấp được tập
huấn kỹ năng công tác xã hội.
2
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền công tác hội thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội
a) Tổ chức thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về công tác hội
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về phát triển công tác hội, dịch vụ
công tác hội theo quy định các văn bản hướng dẫn, quy định của Trung
ương, đặc biệt Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ về công tác xã hội;
b) Thực hiện các hoạt động tuyên truyền về vai trò, vị trí của nghề công tác
hội, nội dung thực hành công tác xã hội, điều kiện hành nghề công tác xã hội,
các dịch vụ công tác hội trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, cai nghiện ma túy,
hệ thống pháp;
c) Đẩy mạnh tuyên truyền về nhiệm vụ của người làm công tác hội đối
với hoạt động pháp người chưa thành niên trong việc phối hợp tham gia tố
tụng, xây dựng báo cáo điều tra hội học, xây dựng kế hoạch xử chuyển
hướng;
đ) Tuyên truyền, khuyến khích hội hóa, tăng cường thu hút các doanh
nghiệp, tổ chức, nhân tham gia phát triển công tác hội trợ giúp cho các đối
tượng yếu thếngười dân.
2. Tiếp tc pt trin mng lưi các cơ s cung cp dch v công tác xã hi
a) Tiếp tc sp xếp và phát trin mng lưi cơ s cung cp dch v ng tác xã
hi trong c s, ngành, ti các xã/phường theo chính quyn địa phương 2 cp;
b) Triển khai hình cung cấp dịch vụ công tác hội trong trạm y tế để
tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầuhỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,
trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn
tâm thần; vấn, hỗ trợ tâm lý, kết nối chuyển gửi đến các sở, tổ chứcliên
quan theo quy định của pháp luật;
c) Triển khai hiệu quả các hình cung cấp dịch vụ công tác hội
toàn diện tại sở trợ giúp hội, trại giam, hệ thống pháp, sở giáo dục,
sở y tế, ngôi nhà tạm lánh;
d) Hỗ trợ đầu nâng cấp, cải tạo s vật chất, kỹ thuật trang thiết bị
cho các sở cung cấp dịch vụ công tác hội đáp ứng cung cấp dịch vụ công
tác hội; đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn thực hành công tác hội. Tạo khuôn
khổ pháp để thu hút các doanh nghiệp, tổ chức nhân tham gia thành lập
cung cấp dịch vụ công tác hội theo hướng thực hiện trợ giúp toàn diện,
bền vững.
3. Rà soát, la chn cơ s đủ điu kin đ t chc thc hành công tác xã hi
a) soát các sở trợ giúp hội, sở y tế, sở giáo dục, sở cai
nghiệncác sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội khác đủ điều kiện về sở
3
vật chất, nhân lực kinh nghiệm để lựa chọn tổ chức tiếp nhận người thực
hành cộng tác hội, cấp giấy xác nhận hoàn thành thực hành công tác hội
(sau khi Bộ Y tế ban hành Thông hướng dẫn);
b) Các sở cung cấp dịch vụ công tác hội được lựa chọn, đầu
sở vật chất, bố trí nhân sự kinh nghiệm xây dựng chương trình thực hành
công tác hội để tổ chức hướng dẫn thực hành công tác hội cho người thực
hành tại sở.
4. Tiếp tục soát, sắp xếp phân công cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên làm công tác xã hội:
a) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương phối hợp tiến hành soát,
phân công cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phụ trách công tác hội
trên các lĩnh vực bảo trợhội, hỗ trợ pháp cho người chưa thành niên tại các
xã, phường sở trợ giúp xã hội; công tác xã hội đối với bệnh nhân tại các
sở y tế; công tác hội đối với học sinh tại các trường học; công tác hội tại
sở cai nghiện; công tác hội trong việc hỗ trợ pháp cho người nghèo,
người khuyết tật hoàn cảnh khó khăn. Đặc biệt, quan tâm xây dựng đội ngũ
công tác viên thôn, tổ dân phố phụ trách công tác xã hộitrẻ em.
b) soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, người hoạt động không
chuyên trách cấp xã, thôn, tổ dân phố phụ trách công tác hội trẻ em để
kế hoạch đào tạo, trang bị các chính sách về công tác hội, các chính sách
trợ giúp hội, nâng cao năng lực thu thập, xử thông tin về công tác hội,
phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý;
c) Tổ chức phân công viên chức, nhân viên tại các trạm y tế xã, phường
phụ trách bảo trợ hội để cung cấp dịch vụ công tác hội cho người cao tuổi,
người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, người rối nhiễu tâm trí hoặc
rối loạn tâm thần; kết nối chuyển gửi đến các sở, tổ chức liên quan theo
quy định của pháp luật.
5. Tiếp tục tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cập nhật
kiến thức công tác xã hội
a) Tổ chức tập huấn trang bị kiến thức chuyên sâu về phát triển kỹ năng
thực hành nghề, vấn, can thiệp cộng đồngđạo đức nghề nghiệp cho cán bộ,
nhân viên, cộng tác viên nhằm hỗ trợ cho trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, người
khuyết tật, người cao tuổi, người nghèo, đối tượng bị bạo lực các đối tượng
yếu thế khác.
b) Cập nhật kiến thức công tác hội cho người hành nghề công tác hội
trên địa bàn thành phố cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác
hội cho người hành nghề công tác xã hội.
6. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng, kỷ niệm “Ngày công tác hội
năm 2026”
4
a) Ban hành Kế hoạch chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tổ chức Tọa đàm
hưởng ứng, kỷ niệm “Ngày công tác hội Việt Nam năm 2026” biểu dương
các tập thể, nhân nhiều đóng góp cho công tác hội trên địa bàn thành
phố Huế.
b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, các sở y tế, sở
trợ giúp xã hội, sở giáo dục tổ chức “Ngày công tác xã hội năm 2026”.
c) Tổ chức hoạt động hưởng ứng, kỷ niệm cấp thành phố biểu dương,
khen thưởng đối với các tổ chức, nhân đã nhiều thành tích thực hiện công
tác xã hội trên địa bàn thành phố.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách Trung ương ngân sách địa phương phân bổ theo
phân cấp hiện hành; lồng ghép thực hiện với Chương trình, Đề án, Kế hoạch
khác có liên quan.
2. Nguồn huy động hợp pháp từ các nhân, tổ chức trong ngoài nước
theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện.
3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể địa phương lập dự toán hàng năm để
thực hiện Kế hoạch sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo triển
khai thực hiện Chương trình phát công tác hội trên địa bàn thành phố; kế
hoạch tổ chức hoạt động hưởng ứng, kỷ niệm Ngày Công tác xã hội năm 2026.
b) Phi hp vi S, ngành liên quan, cơ s đào to xây dng chương trình, t
chc đào to, bi dưỡng, hun luyn nghip vng tác xã hi bi dưng, nâng
cao trình độ chuyên n, năng lc ngưi m ng c hi, ngưi nh ngh
ng tác xã hi, công c viên công c hi và tr em;
c) Chỉ đạo soát, lựa chọn sở y tế, sở trợ giúp hội để tổ chức
hướng dẫn thực hành công tác hội, nhằm đảm bảo cho người thực hành công
tác hội đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận hành nghề công tác hội (sau
khi Bộ Y tế ban hành Thông hướng dẫn);
d) Ch trì, phi hp vi các s, ngành, đa phương liên quan tham mưu y ban
nn dân thành ph ban nh Quyết định Công bố danh sách người làm công tác
hội trong hoạt động pháp người chưa thành niên trên địa bàn thành phố
theo quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật pháp người chưa thành niên;
đ) Xây dng mng lưi t chc cung cp c dch vng c xã hi mng
lưới nhân viên, cng tác vn công tác hi. Phi hp vi c đa phương liên quan
rà soát, thng người làm cng tác viên ng c xã hi và tr em ti c tn, t
dân ph tn địa bàn đ kế hoch đào to, bi dưng, đ xut chính ch h tr;
5
e) Phối hợp triển khai hỗ trợ các hình cung cấp dịch vụ công tác hội
tại sở trợ giúp xã hội, sở cai nghiện ma túy, trại giam, hệ thống pháp,
sở giáo dục, sở y tế, ngôi nhà tạm lánh và các mô hình khác.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân
cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Ch trì, phi hp c S, ngành liên quan vn động c ngun kinh phí h
tr pt trin chính thc (ODA) vin tr phi chính ph đối vi c hot động v
ng tác xã hi.
3. S Ni v:
a) Phi hp vi S Y tế, các S, ngành, đoàn th chính tr - xã hi trin khai
thc hin các chế đ cnhch có ln quan đi vi công chc, vn chc làm công
tác xã hi;
b) Hưng dn c đa phương phát trin mng lưới cơ s có cung cp dch v
công c hi theo văn bn hưng dn ca B, ngành Trung ương.
4. Sở Giáo dụcĐào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quan liên quan xây dựng, củng
cố mạng lưới nhân viên công tác hội tại các trường học, các sở giáo dục
trên địa bàn thành phốnâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác hội trong
các trường học;
b) Phối hợp tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện chức danh nghề
nghiệp viên chức công tác hội; hình công tác hội trong trường học để
bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức xâm hại bạo lực; hỗ trợ nâng cao năng lực
giải quyết vấn đề hoàn thành chương trình học tại trường; Tham mưu UBND
thành phố các văn bản về công tác xã hội trong lĩnh vực giáo dục;
c) Ch đạo soát cơ s giáo dc có cung cp dch v công tác xã hi chun b
c điu kin cn thiết để tiếp nhn, t chc hướng dn thc nh ng tác hi
cp giy chng nhn q tnh thc nh công c hi ti cơ s go dc.
5. Sở pháp
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, quan liên quan đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác hội; xây dựng hình công
tác hội trong lĩnh vực pháp; soát, thẩm định, đề xuất, sửa đổi, bổ sung,
thay thế, ban hành mới văn bản theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về
phát triển công tác xã hội;
b) Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn về công tác
hội trong các lĩnh vực pháp, nuôi con nuôi; thực hiện các hoạt động trợ giúp
pháp các hoạt động về công tác hội khác theo chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước của ngành;
6
c) Ch đạo Trung tâm tr giúp pháp Nhà nước thc hin tt công tác tr
giúp pháp lý đối vi các đối tưng theo quy định ca pháp lut.
6. S Văn a Th thao: Ch trì, phi hp vi S Y tế, các S, ngành,
đơn v liên quan ch đạo các cơ quan báo chí, h thng thông tin cơ s tăng cường
ng tác thông tin, tun truyn v vai trò, v trí ng tác hi Kế hoch phát
trin ng c hi giai đon 2021-2030 năm 2026 trên địa bàn thành ph;
tun truyn, truyn thông biu dương nhng tm gương đin nh, người tt vic
tt, các mô nh hiu qu trong ng tác xã hi để tôn vinh, nn rng.
Thc hin tt c quy định v h tr hot đng văn a th thao đối vi c
đối tưng theo quy đnh.
7. Công an thành phố
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, quan liên quan thực hiện các văn
bản pháp luật liên quan thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ quản nhà
nước về phát triển công tác hội của ngành; chỉ đạo xây dựng hình công
tác hội, bồi dưỡng cán bộ làm công tác hội theo hướng dẫn của Bộ Công
an các sở, ngành liên quan; chỉ đạo quan điều tra phối hợp với các địa
phương, sở trợ giúp hội trong hoạt động hỗ trợ pháp cho người chưa
thành niên.
b) Chủ trì hướng dẫn về công tác hội trong các sở giam giữ, sở
giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố các tổ chức chính
trị - hội: Phối hợp với các Sở, ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên
truyền đến các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, thanh niên, hội viên về các
hình cung cấp dịch vụ công tác hội, tôn vinh các tổ chức, nhân nhiều
đóng góp cho công tác hội, nhiệm vụ công tác hội; phổ biến làm thay đổi
nhận thức trong đoàn viên, hội viên về công tác hội; tập hợp, vận động đoàn
viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung tại Kế hoạch này tình hình thực tế của địa phương
chủ động xây dựng kế hoạch, mục tiêu, giải pháp nhằm cụ thể hóa Chương trình
phát triển công tác xã hội trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) soát nhu cu cn đào to, tp hun cho n b cp làm ng tác
hi; trên cơ s đó y dng kế hoch, đề xut cơ quan liên quan ni dung, nh
thc tp hun, đào to cho cán b m ng tác xã hi trên đa bàn;
c) Bố trí một phần ngân sách, sở vật chất phù hợp với tình hình của địa
phương để thực hiện Kế hoạch;
d) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan tiếp tục duy trì hình gia đình,
nhân nhận nuôi trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật đặc biệt nặng tại
cộng đồng;soát, thống kê và báo cáo đội ngũ công tác viên công tác xã hội
7
trẻ em; thường xuyên nắm bắt tình hình đời sống của người dân, nhất các đối
tượng yếu thế, nhóm, cộng đồng bị ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh để kịp thời đề
xuất hỗ trợ nhằm đảm bảo an sinh xã hội;
đ) Chỉ đạo trạm y tế bố trí nhân sự phụ trách bảo trợ hội để cung cấp
dịch vụ công tác hội cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị
mua bán, bạo lực, người rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần; kết nối
chuyển gửi đến các sở, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
e) T chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa nghề Công tác hội,
Chương trình, kế hoạch phát triển công tác hội, nội dung Nghị định số
110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Chính phủ về Công tác hội đến các
tầng lớp nhân dân.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các Sở, ngành, đoàn thể cấp thành phố, Ủy ban nhân dân các xã/phường
căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện trước ngày 15/4/2026; báo cáo kết quả thực hiện trước ngày
30/11/2026 gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Y tế chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện
kế hoạch của các Sở, ngành, địa phương, sở; báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác
hội năm 2026 trên địa bàn thành phố trước ngày 15/12/2026.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc các
quan, địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhn:
- CT, các PCT UBND T/p Huế;
- Cc Bo tr xã hi, B Y tế;
- Các đơn v n ti mc IV;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 174/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×