• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 174/KH-UBND Huế 2026 thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 06/04/2026 15:46 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân thành phố Huế
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 174/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Trần Hữu Thùy Giang
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
30/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 174/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 174/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 174/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HUẾ
Số: 174 /KH-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Huế, ngày 30 tháng 3 năm 2026
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội
trên địa bàn thành phố Huế năm 2026
Căn cứ Quyết định số 112/2021/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Chương trình phát triển công tác xã hội
giai đoạn 2021-2030, Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024
của Chính phủ về Công tác xã hội, Kế hoạch số 260/KH-UBND ngày 10 tháng 8
năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về thực hiện Chương trình phát triển công
tác xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2021-2030 (nay là thành phố Huế),
Quyết định số 3888/QĐ-UBND ngày 18/12/2025 về việc ban hành Chương trình
công tác năm 2026 của UBND thành phố Huế;
Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình
phát triển công tác xã hội năm 2026 như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung: Tiếp tục đẩy mạnh phát triển công tác xã hội tại các
cấp, các ngành, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của thành phố;
nâng cao nhận thức của toàn xã hội về công tác xã hội; đẩy mạnh xã hội hóa,
nâng cao chất lượng dịch vụ công tác xã hội trên các lĩnh vực, đáp ứng nhu cầu
cung cấp dịch vụ công tác xã hội của người dân, hướng tới mục tiêu phát triển
xã hội công bằng, hiện đại và góp phần đảm bảo an sinh xã hội.
2. Mục tiêu cụ thể:
a) Đạt 70% số cơ quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma
túy, trại giam, các cơ quan tư pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường và đơn vị
liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác xã hội.
b) 100% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em nhiễm
HIV/AIDS, trẻ em là nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em khuyết tật nặng và trẻ
em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã hội và được cung cấp
dịch vụ công tác xã hội phù hợp;
c) Phấn đấu trên 80% số cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục và cơ
sở khác trong quy hoạch có cung cấp dịch vụ công tác xã hội; đảm bảo 100% người
có hoàn cảnh khó khăn được tư vấn, hỗ trợ công tác xã hội khi có nhu cầu;
d) Tối thiểu 60% số cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên đang làm việc
tại các xã, phường, các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội, trại giam, hệ
thống tư pháp, ngành y tế, đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội các cấp được tập
huấn kỹ năng công tác xã hội.
2
II. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
1. Tiếp tục đẩy mạnh công tác tuyên truyền công tác xã hội và thực
hiện các văn bản quy phạm pháp luật về công tác xã hội
a) Tổ chức thực hiện tốt các chính sách của Nhà nước về công tác xã hội và
các văn bản quy phạm pháp luật quy định về phát triển công tác xã hội, dịch vụ
công tác xã hội theo quy định và các văn bản hướng dẫn, quy định của Trung
ương, đặc biệt là Nghị định số 110/2024/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2024 của
Chính phủ về công tác xã hội;
b) Thực hiện các hoạt động tuyên truyền về vai trò, vị trí của nghề công tác
xã hội, nội dung thực hành công tác xã hội, điều kiện hành nghề công tác xã hội,
các dịch vụ công tác xã hội trong các lĩnh vực y tế, giáo dục, cai nghiện ma túy,
hệ thống tư pháp;
c) Đẩy mạnh tuyên truyền về nhiệm vụ của người làm công tác xã hội đối
với hoạt động tư pháp người chưa thành niên trong việc phối hợp tham gia tố
tụng, xây dựng báo cáo điều tra xã hội học, xây dựng kế hoạch xử lý chuyển
hướng;
đ) Tuyên truyền, khuyến khích xã hội hóa, tăng cường thu hút các doanh
nghiệp, tổ chức, cá nhân tham gia phát triển công tác xã hội trợ giúp cho các đối
tượng yếu thế và người dân.
2. Tiếp tục phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
a) Tiếp tục sắp xếp và phát triển mạng lưới cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã
hội trong các sở, ngành, tại các xã/phường theo chính quyền địa phương 2 cấp;
b) Triển khai mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong trạm y tế để
tiếp nhận, sàng lọc, đánh giá nhu cầu và hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật,
trẻ em, nạn nhân bị mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn
tâm thần; tư vấn, hỗ trợ tâm lý, kết nối chuyển gửi đến các cơ sở, tổ chức có liên
quan theo quy định của pháp luật;
c) Triển khai có hiệu quả các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội
toàn diện tại cơ sở trợ giúp xã hội, trại giam, hệ thống tư pháp, cơ sở giáo dục,
cơ sở y tế, ngôi nhà tạm lánh;
d) Hỗ trợ đầu tư nâng cấp, cải tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị
cho các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội đáp ứng cung cấp dịch vụ công
tác xã hội; đảm bảo điều kiện, tiêu chuẩn thực hành công tác xã hội. Tạo khuôn
khổ pháp lý để thu hút các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân tham gia thành lập
và cung cấp dịch vụ công tác xã hội theo hướng thực hiện trợ giúp toàn diện,
bền vững.
3. Rà soát, lựa chọn cơ sở đủ điều kiện để tổ chức thực hành công tác xã hội
a) Rà soát các cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở y tế, cơ sở giáo dục, cơ sở cai
nghiện và các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội khác đủ điều kiện về cơ sở
3
vật chất, nhân lực và kinh nghiệm để lựa chọn tổ chức tiếp nhận người thực
hành cộng tác xã hội, cấp giấy xác nhận hoàn thành thực hành công tác xã hội
(sau khi Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn);
b) Các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội được lựa chọn, đầu tư cơ
sở vật chất, bố trí nhân sự có kinh nghiệm xây dựng chương trình thực hành
công tác xã hội để tổ chức hướng dẫn thực hành công tác xã hội cho người thực
hành tại cơ sở.
4. Tiếp tục rà soát, sắp xếp phân công cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên làm công tác xã hội:
a) Các Sở, ban, ngành, đoàn thể, địa phương phối hợp tiến hành rà soát,
phân công cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên phụ trách công tác xã hội
trên các lĩnh vực bảo trợ xã hội, hỗ trợ tư pháp cho người chưa thành niên tại các
xã, phường và cơ sở trợ giúp xã hội; công tác xã hội đối với bệnh nhân tại các cơ
sở y tế; công tác xã hội đối với học sinh tại các trường học; công tác xã hội tại
cơ sở cai nghiện; công tác xã hội trong việc hỗ trợ pháp lý cho người nghèo,
người khuyết tật có hoàn cảnh khó khăn. Đặc biệt, quan tâm xây dựng đội ngũ
công tác viên ở thôn, tổ dân phố phụ trách công tác xã hội và trẻ em.
b) Rà soát, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên, người hoạt động không
chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố phụ trách công tác xã hội và trẻ em để
có kế hoạch đào tạo, trang bị các chính sách về công tác xã hội, các chính sách
trợ giúp xã hội, nâng cao năng lực thu thập, xử lý thông tin về công tác xã hội,
phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý;
c) Tổ chức phân công viên chức, nhân viên tại các trạm y tế xã, phường
phụ trách bảo trợ xã hội để cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi,
người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị mua bán, người có rối nhiễu tâm trí hoặc
rối loạn tâm thần; kết nối chuyển gửi đến các cơ sở, tổ chức có liên quan theo
quy định của pháp luật.
5. Tiếp tục tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và cập nhật
kiến thức công tác xã hội
a) Tổ chức tập huấn trang bị kiến thức chuyên sâu về phát triển kỹ năng
thực hành nghề, tư vấn, can thiệp cộng đồng và đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ,
nhân viên, cộng tác viên nhằm hỗ trợ cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người
khuyết tật, người cao tuổi, người nghèo, đối tượng bị bạo lực và các đối tượng
yếu thế khác.
b) Cập nhật kiến thức công tác xã hội cho người hành nghề công tác xã hội
trên địa bàn thành phố và cấp giấy chứng nhận cập nhật kiến thức công tác xã
hội cho người hành nghề công tác xã hội.
6. Tổ chức các hoạt động hưởng ứng, kỷ niệm “Ngày công tác xã hội
năm 2026”
4
a) Ban hành Kế hoạch chỉ đạo các sở, ngành, địa phương tổ chức Tọa đàm
hưởng ứng, kỷ niệm “Ngày công tác xã hội Việt Nam năm 2026” và biểu dương
các tập thể, cá nhân có nhiều đóng góp cho công tác xã hội trên địa bàn thành
phố Huế.
b) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, đoàn thể thành phố, các cơ sở y tế, cơ sở
trợ giúp xã hội, cơ sở giáo dục tổ chức “Ngày công tác xã hội năm 2026”.
c) Tổ chức hoạt động hưởng ứng, kỷ niệm cấp thành phố và biểu dương,
khen thưởng đối với các tổ chức, cá nhân đã có nhiều thành tích thực hiện công
tác xã hội trên địa bàn thành phố.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Từ nguồn ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương phân bổ theo
phân cấp hiện hành; lồng ghép thực hiện với Chương trình, Đề án, Kế hoạch
khác có liên quan.
2. Nguồn huy động hợp pháp từ các cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước
theo quy định của pháp luật để tổ chức thực hiện.
3. Các Sở, ban, ngành, đoàn thể và địa phương lập dự toán hàng năm để
thực hiện Kế hoạch và sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật về
ngân sách nhà nước.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
a) Chủ trì, tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo triển
khai thực hiện Chương trình phát công tác xã hội trên địa bàn thành phố; kế
hoạch tổ chức hoạt động hưởng ứng, kỷ niệm Ngày Công tác xã hội năm 2026.
b) Phối hợp với Sở, ngành liên quan, cơ sở đào tạo xây dựng chương trình, tổ
chức đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện nghiệp vụ công tác xã hội và bồi dưỡng, nâng
cao trình độ chuyên môn, năng lực người làm công tác xã hội, người hành nghề
công tác xã hội, công tác viên công tác xã hội và trẻ em;
c) Chỉ đạo rà soát, lựa chọn cơ sở y tế, cơ sở trợ giúp xã hội để tổ chức
hướng dẫn thực hành công tác xã hội, nhằm đảm bảo cho người thực hành công
tác xã hội đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận hành nghề công tác xã hội (sau
khi Bộ Y tế ban hành Thông tư hướng dẫn);
d) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương liên quan tham mưu Ủy ban
nhân dân thành phố ban hành Quyết định Công bố danh sách người làm công tác
xã hội trong hoạt động tư pháp người chưa thành niên trên địa bàn thành phố
theo quy định tại khoản 5 Điều 32 của Luật Tư pháp người chưa thành niên;
đ) Xây dựng mạng lưới tổ chức cung cấp các dịch vụ công tác xã hội và mạng
lưới nhân viên, cộng tác viên công tác xã hội. Phối hợp với các địa phương liên quan
rà soát, thống kê người làm cộng tác viên công tác xã hội và trẻ em tại các thôn, tổ
dân phố trên địa bàn để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đề xuất chính sách hỗ trợ;
5
e) Phối hợp triển khai hỗ trợ các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội
tại cơ sở trợ giúp xã hội, cơ sở cai nghiện ma túy, trại giam, hệ thống tư pháp, cơ
sở giáo dục, cơ sở y tế, ngôi nhà tạm lánh và các mô hình khác.
2. Sở Tài chính
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan tổng hợp, tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí thực hiện Kế hoạch theo phân
cấp ngân sách nhà nước hiện hành;
b) Chủ trì, phối hợp các Sở, ngành liên quan vận động các nguồn kinh phí hỗ
trợ phát triển chính thức (ODA) và viện trợ phi chính phủ đối với các hoạt động về
công tác xã hội.
3. Sở Nội vụ:
a) Phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành, đoàn thể chính trị - xã hội triển khai
thực hiện các chế độ chính sách có liên quan đối với công chức, viên chức làm công
tác xã hội;
b) Hướng dẫn các địa phương phát triển mạng lưới cơ sở có cung cấp dịch vụ
công tác xã hội theo văn bản hướng dẫn của Bộ, ngành Trung ương.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan liên quan xây dựng, củng
cố mạng lưới nhân viên công tác xã hội tại các trường học, các cơ sở giáo dục
trên địa bàn thành phố và nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác xã hội trong
các trường học;
b) Phối hợp tổ chức tuyên truyền, triển khai thực hiện chức danh nghề
nghiệp viên chức công tác xã hội; mô hình công tác xã hội trong trường học để
bảo vệ trẻ em khỏi mọi hình thức xâm hại và bạo lực; hỗ trợ nâng cao năng lực
giải quyết vấn đề và hoàn thành chương trình học tại trường; Tham mưu UBND
thành phố các văn bản về công tác xã hội trong lĩnh vực giáo dục;
c) Chỉ đạo rà soát cơ sở giáo dục có cung cấp dịch vụ công tác xã hội chuẩn bị
các điều kiện cần thiết để tiếp nhận, tổ chức hướng dẫn thực hành công tác xã hội
và cấp giấy chứng nhận quá trình thực hành công tác xã hội tại cơ sở giáo dục.
5. Sở Tư pháp
a) Chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan liên quan đẩy mạnh công
tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về công tác xã hội; xây dựng mô hình công
tác xã hội trong lĩnh vực tư pháp; rà soát, thẩm định, đề xuất, sửa đổi, bổ sung,
thay thế, ban hành mới văn bản theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về
phát triển công tác xã hội;
b) Phối hợp với các Sở, ngành, đơn vị liên quan hướng dẫn về công tác xã
hội trong các lĩnh vực tư pháp, nuôi con nuôi; thực hiện các hoạt động trợ giúp
pháp lý và các hoạt động về công tác xã hội khác theo chức năng, nhiệm vụ
quản lý nhà nước của ngành;
6
c) Chỉ đạo Trung tâm trợ giúp pháp lý Nhà nước thực hiện tốt công tác trợ
giúp pháp lý đối với các đối tượng theo quy định của pháp luật.
6. Sở Văn hóa và Thể thao: Chủ trì, phối hợp với Sở Y tế, các Sở, ngành,
đơn vị liên quan chỉ đạo các cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ sở tăng cường
công tác thông tin, tuyên truyền về vai trò, vị trí công tác xã hội và Kế hoạch phát
triển công tác xã hội giai đoạn 2021-2030 và năm 2026 trên địa bàn thành phố;
tuyên truyền, truyền thông biểu dương những tấm gương điển hình, người tốt việc
tốt, các mô hình hiệu quả trong công tác xã hội để tôn vinh, nhân rộng.
Thực hiện tốt các quy định về hỗ trợ hoạt động văn hóa và thể thao đối với các
đối tượng theo quy định.
7. Công an thành phố
a) Chủ trì phối hợp với các Sở, ngành, cơ quan liên quan thực hiện các văn
bản pháp luật có liên quan thuộc phạm vi, chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước về phát triển công tác xã hội của ngành; chỉ đạo xây dựng mô hình công
tác xã hội, bồi dưỡng cán bộ làm công tác xã hội theo hướng dẫn của Bộ Công
an và các sở, ngành liên quan; chỉ đạo cơ quan điều tra phối hợp với các địa
phương, cơ sở trợ giúp xã hội trong hoạt động hỗ trợ tư pháp cho người chưa
thành niên.
b) Chủ trì hướng dẫn về công tác xã hội trong các cơ sở giam giữ, cơ sở
giáo dục bắt buộc, trường giáo dưỡng.
8. Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố và các tổ chức chính
trị - xã hội: Phối hợp với các Sở, ngành liên quan đẩy mạnh công tác tuyên
truyền đến các tầng lớp nhân dân, đoàn viên, thanh niên, hội viên về các mô
hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội, tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều
đóng góp cho công tác xã hội, nhiệm vụ công tác xã hội; phổ biến làm thay đổi
nhận thức trong đoàn viên, hội viên về công tác xã hội; tập hợp, vận động đoàn
viên, hội viên tình nguyện tham gia công tác xã hội.
9. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Căn cứ nội dung tại Kế hoạch này và tình hình thực tế của địa phương
chủ động xây dựng kế hoạch, mục tiêu, giải pháp nhằm cụ thể hóa Chương trình
phát triển công tác xã hội trong phát triển kinh tế - xã hội của địa phương;
b) Rà soát nhu cầu cần đào tạo, tập huấn cho cán bộ cấp xã làm công tác xã
hội; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch, đề xuất cơ quan liên quan nội dung, hình
thức tập huấn, đào tạo cho cán bộ làm công tác xã hội trên địa bàn;
c) Bố trí một phần ngân sách, cơ sở vật chất phù hợp với tình hình của địa
phương để thực hiện Kế hoạch;
d) Chỉ đạo các phòng, ban liên quan tiếp tục duy trì mô hình gia đình, cá
nhân nhận nuôi trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, người khuyết tật đặc biệt nặng tại
cộng đồng; rà soát, thống kê và báo cáo đội ngũ công tác viên công tác xã hội và
7
trẻ em; thường xuyên nắm bắt tình hình đời sống của người dân, nhất là các đối
tượng yếu thế, nhóm, cộng đồng bị ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh để kịp thời đề
xuất hỗ trợ nhằm đảm bảo an sinh xã hội;
đ) Chỉ đạo trạm y tế bố trí nhân sự phụ trách bảo trợ xã hội để cung cấp
dịch vụ công tác xã hội cho người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em, nạn nhân bị
mua bán, bạo lực, người có rối nhiễu tâm trí hoặc rối loạn tâm thần; kết nối
chuyển gửi đến các cơ sở, tổ chức có liên quan theo quy định của pháp luật.
e) Tổ chức tuyên truyền về mục đích, ý nghĩa nghề Công tác xã hội,
Chương trình, kế hoạch phát triển công tác xã hội, nội dung Nghị định số
110/2024/NĐ-CP ngày 30/8/2024 của Chính phủ về Công tác xã hội đến các
tầng lớp nhân dân.
V. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Các Sở, ngành, đoàn thể cấp thành phố, Ủy ban nhân dân các xã/phường
căn cứ các nhiệm vụ được giao tại Kế hoạch này, chủ động ban hành kế hoạch
triển khai thực hiện trước ngày 15/4/2026; báo cáo kết quả thực hiện trước ngày
30/11/2026 gửi Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố.
2. Sở Y tế chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, tổng hợp tình hình thực hiện
kế hoạch của các Sở, ngành, địa phương, cơ sở; báo cáo Ủy ban nhân dân thành
phố kết quả thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã
hội năm 2026 trên địa bàn thành phố trước ngày 15/12/2026.
3. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc các cơ
quan, địa phương phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân
thành phố xem xét, giải quyết theo thẩm quyền./.
Nơi nhận:
- CT, các PCT UBND T/p Huế;
- Cục Bảo trợ xã hội, Bộ Y tế;
- Các đơn vị có tên tại mục IV;
- VP: CVP, các PCVP;
- Lưu: VT, XH.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Trần Hữu Thùy Giang

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 174/KH-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố Huế thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội trên địa bàn thành phố Huế năm 2026

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 174/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×