• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 158/KH-UBND Bắc Ninh 2025 thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/12/2025 16:13 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 158/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 158/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 158/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 158/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em
tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030
Thực hiện Quyết định s 23/QĐ-TTg ngày 07/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt Chương trình hành động quốc gia trẻ em giai đoạn
2021-2030, phát huy những kết quả đã đạt được trong giai đoạn 2021-2025,
UBND tỉnh Bắc Ninh ban hành kế hoạch thực hiện Chương trình hành động
trẻ em tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (sau đây gọi là Kế hoạch) như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Bảo đảm thực hiện các quyền trẻ em, phát triển toàn diện trẻ em về thể
chất, trí tuệ, tinh thần nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực chất
lượng cho phát triển kinh tế - hội hội nhập quốc tế; nâng cao chất lượng
cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em; tạo lập môi trường
sống an toàn, lành mạnh thân thiện; góp phần hoàn thành các mục tiêu của
Chương trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2030
a) Mục tiêu 1: Về phát triển toàn diện trẻ em, chăm sóc sức khỏe, dinh
dưỡng cho trẻ em
- Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em đạt 75%.
- Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ trợ chăm
sóc phát triển toàn diện đạt 95%.
- Chỉ tiêu 3: Tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống ở mức dưới
9; tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống mức dưới 10;
tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống ở mức dưới 15.
- Chtiêu 4: Phn đấu gim tỷ lệ trem dưới 5 tuổi bị suy dinh ỡng th
n nặng theo tuổi xuống 6,4%; giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể
chiều cao theo tuổi xuống 12,3%; giảm tỷ lệ trem dưới 5 tuổi bị suy dinh ỡng
thbéo p xuốngới 5% đối với nông tn dưới 10% đối với tnh thị.
- Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc
xin đạt 97%; 97% trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin.
158
07
2
- Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con ở mức dưới 2%.
- Chỉ tiêu 7: 100% cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ sinh.
b) Mục tiêu 2: Về bảo vệ trẻ em
- Chtiêu 8: Tltrẻ em hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em dưới
2%; 97% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp.
- Chỉ tiêu 9: T lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em ở mức dưới 1%.
- Chỉ tiêu 10: Tỷ lệ lao động trẻ em người chưa thành niên từ 5 đến 17
ở mức dưới 1%.
- Chỉ tiêu 11: T suất trẻ em bị tai nạn thương tích mức dưới
100/100.000 trẻ em; tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích mức dưới
8/100.000 trẻ em.
- Chtiêu 12: 100% tr em gp thiên tai, thảm ha đưc cu tr, h tr kp thi.
- Chỉ tiêu 13: Duy trì mức giảm số cuộc tảo hôn từ 2 đến 3% hằng năm.
- Chỉ tiêu 14: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh đạt 100%.
c) Mục tiêu 3: Về giáo dục, văn hóa, vui chơi, giải trí cho trẻ em
- Chỉ tiêu 15: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp về sức
khỏe, học tập và tâm lý xã hội đạt 99,3%.
- Chỉ tiêu 16: Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo đạt 100%.
- Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học đạt 99,9%.
- Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành trung học sở đạt 99,5%; phấn
đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở dưới 0,05%.
- Chỉ tiêu 19: 100% trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý cho trẻ em.
- Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ trường hc có shạ tng i liu phù hợp với học
sinh khuyết tt đạt 60%; tỷ l trem khuyết tt nhu cu hc tập được tiếp cận go
dc chuyên biệt, giáo dục a nhập hỗ trphục hồi chc năng phù hợp đt 90%.
- Chỉ tiêu 21: Tỷ lệ các xã, phường có điểm văn hóa, vui chơi dành cho trẻ
em đạt 95%.
d) Mục tiêu 4: Về sự tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em
- Chỉ tiêu 22: 35% trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về các vấn đề
của trẻ em với các hình thức phù hợp.
- Chỉ tiêu 23: 90% trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực về quyền
tham gia của trẻ em.
- Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào các
hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em đạt 35%.
3
II. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Công c lãnh đạo, chỉ đạo, ớng dẫn, phối hợp thực hiện Kế hoạch
- Các sở, ngành, địa phương căn cứ kế hoạch, chương trình của Trung
ương của tỉnh chủ động xây dựng và tham mưu xây dựng chương trình, đ
án, kế hoạch cụ thể của tỉnh, của ngành và địa phương để thực hiện các mục tiêu
về trẻ em theo từng năm cũng như giai đoạn đến năm 2030.
- Người đứng đầu các sở, ngành, địa phương chịu trách nhiệm lãnh đạo,
chỉ đạo việc thực hiện các chính sách, chương trình, kế hoạch, mục tiêu, chỉ tiêu
về trẻ em giải quyết các vấn đề vtrẻ em thuộc lĩnh vực, phạm vi sở, ngành,
địa phương quản lý.
- Các sở, ngành, địa phương đưa các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em vào các
chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm của ngành,
địa phương; lồng ghép vào các hoạt động liên quan và đề ra các giải pháp,
nhiệm vụ, cơ chế, nguồn lực để triển khai, thực hiện đạt hiệu quả.
2. Triển khai thực hiện pháp luật, chính sách về quyền trẻ em giải
quyết các vấn đề về trẻ em
- Nghiên cứu, tham mưu, đề xuất, trình cấp thẩm quyền ban hành hoặc
ban hành theo thẩm quyền các chính sách bổ sung chính sách hỗ trợ chăm sóc,
phát triển toàn diện trẻ em đến 8 tuổi, đặc biệt giai đoạn 36 tháng tuổi; các chính
sách trợ giúp nhóm trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em trong các hộ gia đình
nghèo, cận nghèo, trẻ em di trong các gia đình công nhân tại khu công
nghiệp, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh, thảm họa tổ chức thực
thi chính sách.
- Tham mưu, đề xuất, trình cấp thẩm quyền hoàn thiện chính sách,
pháp luật về bảo vệ trẻ em, phòng, chống xâm hại trẻ em, tư pháp thân thiện với
trẻ em và người chưa thành niên.
3. Phát triển hệ thống dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em sự
lồng ghép phối hợp giữa các dịch vụ y tế, giáo dục, pháp các dịch
vụ an sinh xã hội; ưu tiên hệ thống dịch vụ bảo vệ trẻ em
- Xây dựng phát triển mạng lưới, hình cung cấp dịch vụ bảo vệ,
chăm sóc trẻ em có sự lồng ghép, phối hợp, chuyển tuyến liên ngành, liên cấp và
các gói dịch vụ tiếp cận trẻ em, cha mẹ và người chăm sóc trẻ em tại gia đình và
cộng đồng phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
- Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ nhân viên công tác xã hội chuyên
nghiệp kiêm nhiệm; đội ngũ cung cấp dịch vụ y tế, giáo dục, pháp, bảo vệ
trẻ em và các dịch vụ an sinh xã hội khác.
- Duy trì, phát triển hệ thống sở chức năng, nhiệm vụ chuyên biệt
cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em cấp tỉnh, duy trì và mở rộng hoạt động các cơ sở
4
có một phần chức năng nhiệm vụ cung cấp dịch vụ bảo vệ trẻ em (trẻ em mồ côi,
nhiễm HIV, khuyết tật, tự kỷ,... để trẻ có điều kiện hòa nhập với cộng đồng).
4. Tăng cường truyền thông, giáo dục về kiến thức, kỹ năng thực hiện
quyền, bổn phận của trẻ em; vận động hội thực hiện các mục tiêu về trẻ
em và giải quyết các vấn đề về trẻ em
- Sản xuất, nhân bản phát hành các sản phẩm truyền thông v bảo vệ,
chăm sóc giáo dục trẻ em chất lượng, phù hợp với vùng, miền các
nhóm đối tượng như: in, phát hành tài liệu, tờ rơi, tờ gấp, băng rôn, pano, phướn
thả,...; đa dạng các hình thức truyền thông, giáo dục, vận động hội như:
Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, môi trường mạng, truyền
thông trực tiếp đến gia đình, sgiáo dục cộng đồng; vận động xã hội thực
hiện các mục tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
- Ctrọng các hoạt động truyền thông, giáo dục, nâng cao kiến thức, kỹ
năng thực hiện quyền trẻ em; chăm sóc, phát triển toàn diện trẻ em; tạo lập môi
trường sống an toàn, thân thiện cho trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em; bảo vệ
trẻ em trong quá trình tố tụng, xử vi phạm hành chính; bảo vtrẻ em trong
thiên tai, thảm họa, dịch bệnh; phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em; thúc
đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề của trẻ em.
5. Bảo đảm nguồn lực thực hiện quyền trẻ em các mục tiêu, chỉ
tiêu về trẻ em; ưu tiên bố trí nguồn lực về bảo vệ trẻ em
- Hoàn thiện cấu tổ chức nhân lực để tăng cường hiệu lực, hiệu quả
của công tác quản nhà nước về trẻ em; tăng cường công tác phối hợp liên
ngành thực hiện quyền trẻ em và các mục tiêu, chỉ tiêu về trẻ em.
- Phát triển mạng lưới, nâng cao năng lực người được giao làm công tác
bảo vệ trẻ em các cấp, các ngành (cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên công tác
hội, cộng tác viên, người làm việc với trẻ em…) và người trực tiếp chăm sóc
trẻ em. Ban hành chính sách hỗ trợ người làm công tác bảo vệ trẻ em cấp
vận động nguồn lực để phát triển mạng lưới cộng tác viên bảo vệ trẻ em cộng
đồng dân cư.
- Tập huấn cho trẻ em nòng cốt trong nhà trường cộng đồng về quyền
bổn phận của trẻ em; kiến thức kỹ năng tự bảo vệ, phòng, chống xâm hại
và tai nạn thương tích trẻ em.
- Chú trọng ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản điều
hành, cung cấp dịch vụ thực hiện quyền trẻ em.
- Sở, ngành địa phương trách nhiệm bố trí ngân sách để thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế hoạch; ưu tiên các mục tu,
chỉ tiêu về bảo vệ trẻ em.
5
6. Vận động nguồn lực sự tham gia của hội; trao đổi kinh
nghiệm trong giải quyết các vấn đề về trẻ em
- Vận động s tham gia đóng góp nguồn lực của các tổ chức, doanh
nghiệp, gia đình, nhân; tạo chế khuyến khích các tổ chức kinh tế, tổ chức
chính trị - hội, doanh nghiệp, gia đình, cá nhân trong việc thực hiện quyền tr
em, các mc tiêu, chỉ tiêu về trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
- Khuyến khích hoạt động của Quỹ bảo trợ trẻ em để hỗ trợ việc thực hiện
các mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch. Thúc đẩy các phong trào, mạng lưới tình
nguyện hỗ trợ việc thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em;
- Tăng cường sự quản lý, điều phối của các quan quản nhà nước đối
với việc huy động, sử dụng nguồn lực hội cho trẻ em bảo đảm công bằng,
minh bạch, hiệu quả.
- Trao đổi áp dụng sáng tạo các giải pháp, kinh nghiệm, hình của
các địa phương trong việc thực hiện quyền trẻ em, thực hiện các mục tiêu phát
triển bền vững và giải quyết các vấn đề liên quan đến trẻ em.
7. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra; xây dựng cơ sở dữ liệu về
trẻ em; theo dõi, đánh giá thực hiện Kế hoạch
- Nâng cấp sở vật chất để đảm bảo vận hành hệ thống sở dữ liệu về
trẻ em. Bảo đảm chất lượng thông tin về trẻ em, công tác bảo vệ, chăm sóc
giáo dục trẻ em từ cộng đồng dân cư và hộ gia đình.
- Các cấp, các ngành tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát
việc thực hiện pháp luật, chính sách về trẻ em.
- Giải quyết kịp thời khiếu nại, tcáo xvi phạm pháp luật về trẻ
em; giải quyết, đôn đốc việc giải quyết ý kiến, kiến nghị của trẻ em, cha mẹ,
người giám hộ, tổ chức đại diện tiếng nói nguyện vọng của trẻ em.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện Kế hoạch
hàng năm cuối kỳ. Tổ chức kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch. Biểu
dương khen thưởng kịp thời những tập thể, nhân đóng góp tích cực trong
việc thực hiện chính sách, pháp luật về trẻ em, các mục tiêu, chỉ tiêu vì trẻ em.
III. KINH PHÍ THỰC HIỆN
- Kinh phí thực hiện Kế hoạch do ngân sách nhà nước bảo đảm, thực hiện
phân cấp ngân sách theo quy định hiện hành. Hằng năm quan chủ trì thực
hiện Kế hoạch; các sở, ngành, đoàn thể cấp tỉnh trách nhiệm thực hiện các
nhiệm vụ liên quan đến nội dung của Kế hoạch phối hợp với Sở Tài chính xây
dựng dự toán kinh phí trình UBND tỉnh phê duyệt. UBND cấp quan tâm bố
trí ngân sách hằng năm để triển khai, thực hiện các nhiệm vụ của Kế hoạch.
- Huy động từ xã hội, cộng đồng, các nguồn hợp pháp khác.
6
IV. PHÂN CÔNG TRÁCH NHIỆM, TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Y tế
- quan thường trực giúp UBND tỉnh trong việc theo dõi, đôn đốc,
kiểm tra, giám sát, kết, tổng kết việc thực hiện Kế hoạch; tổng hợp báo cáo
Bộ Y tế và Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.
- Hướng dẫn, triển khai các hoạt động truyền thông, giáo dục, vận động xã
hội về thực hiện quyền trẻ em và giải quyết các vấn đề về trẻ em.
- Xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển các hình phát triển
toàn diện trẻ em, dịch vụ bảo vệ trẻ em và phòng, chống xâm hại trẻ em, thúc
đẩy quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; chăm sóc sức khỏe,
dinh dưỡng cho trẻ em, đặc biệt trẻ em vùng dân tộc thiểu số miền núi;
hướng dẫn, hỗ trợ chăm sóc sức khỏe cho trẻ em hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em
bị xâm hại, trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, ô nhiễm môi
trường; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện phát triển hình cung cấp dịch vụ
bảo vệ trẻ em trong bệnh viện. Phối hợp với Tỉnh đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ
Chí Minh thực hiện và phát triển mô hình Hội đồng trẻ em các cấp; phối hợp với
các sở, ngành, đoàn thể liên quan củng cố hệ thống sở, hình cung cấp
dịch vụ đáp ứng thực hiện quyền trẻ em.
- ng cao năng lực quản lý, cung cấp dịch vụ, kỹ năng bảo vệ, chăm sóc
trẻ em cho đội ngũ cán bộ làm ng tác trẻ em các cấp, các ngành, cha mẹ,
người chăm sóc trẻ em và trẻ em.
- Triển khai thực hiện cơ sở dữ liệu về trẻ em, kết nối liên thông với cơ sở
dữ liệu dân quốc gia các sở dữ liệu khác; chủ trì, phối hợp thực hiện
các khảo sát, điều tra, nghiên cứu vtrẻ em, tình hình xâm hại trẻ em và các tác
động đến việc thực hiện quyền trẻ em.
- Chủ trì, phối hợp thực hiện kiểm tra trách nhiệm thực hiện quyền trẻ em,
chính sách, pháp luật về bảo vệ trẻ em.
- Chủ trì xây dựng, hướng dẫn triển khai thực hiện Kế hoạch các chỉ
tiêu 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 10, 11, 12, 22, 23, 24 của Kế hoạch; đưa, lồng ghép các
mục tiêu, chỉ tiêu của Kế hoạch thuộc trách nhiệm, thẩm quyền trong kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội hằng năm của ngành Y tế.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo
- y dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện, không có bạo lực;
nâng cao kiến thức, kỹ năng cho cán bộ quản giáo dục, giáo viên và học sinh
về quyền tham gia của trẻ em vào các vấn đề về trẻ em; y dựng, hướng dẫn,
thực hiện và phát triển mô hình đối thoại học đường để thúc đẩy quyền tham gia
của trẻ em trong trường học; hình cung cấp dịch vụ bảo v trẻ em trong
trường học. Tích hợp, lồng ghép các nội dung có sự tham gia của trẻ em vào các
7
chương trình chính khóa hoạt động ngoại khóa phù hợp với cấp học, năng
lực, sự phát triển của trẻ em.
- Triển khai hiệu quả công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình,
hội trong hoạt động giáo dục, đặc biệt giáo dục lối sống văn hóa, rèn luyện
đạo đức cho học sinh phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại tình dục trẻ
em trong trường học.
- Triển khai chính sách, giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng trẻ em bỏ
học đặc biệt là trẻ em vùng dân tộc thiểu số miền núi; duy tmở rộng các
trường bán trú và dân tộc nội trú.
- Chủ trì, hướng dẫn triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện các chỉ tiêu 7, 15, 16, 17, 18, 19, 20 của Kế hoạch.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
- Thực hiện các giải pháp bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại trẻ em trong
các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch; chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan báo chí
tuyên truyền, phổ biến kiến thức, kỹ năng về bảo vệ trẻ em, phòng ngừa xâm hại
trẻ em. Tăng cường công tác kiểm tra, quản lý chặt chẽ các sản phẩm văn hóa và
việc tổ chức các hoạt động văn hóa bảo đảm cho trẻ em được tiếp cận môi
trường văn hóa lành mạnh.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ phóng viên, biên tập viên các quan
báo chí về thực hiện quyền trẻ em trong hoạt động thông tin, truyền thông.
- Phối hợp với các các ngành chức năng tăng cường ứng dụng các giải pháp
về công nghthông tin để thúc đẩy thực hiện quyền trẻ em, bảo đảm sự an toàn
cho trẻ em khi tham gia môi trường mạng; thiết lập các kênh thông tin
để tiếp nhận, phản ánh thông tin về bảo vệ trẻ em trên môi trường mạng; bảo đảm
quyền bí mật đời sống riêng tư của trem trong hoạt động thông tin, truyền thông.
- ớng dẫn, trang bị kiến thức và kỹ năng cho gia đình về thực hiện quyền
trẻ em; xây dựng, hướng dẫn, thực hiện và phát triển mô hình nhóm gia đình đồng
hành cùng trẻ em để thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em trong gia đình.
- Ưu tiên xây dựng các thiết chế văn hóa, thể thao dành cho trẻ em, nhất là
các địa bàn kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và
miền núi.
- Chủ trì, hướng dẫn, triển khai, thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả chỉ
tiêu 13, 21 của Kế hoạch.
4. Sở Tư pháp
- Tiếp tục hoàn thiện chính sách, pháp luật về pháp liên quan đến trẻ
em người chưa thành niên. Quan tâm triển khai các hoạt động trợ giúp pháp
lý cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt đảm bảo các quyền của trẻ. Theo dõi, hướng
dẫn việc tổ chức thực hiện đăng quản hộ tịch, khai sinh cho trẻ em
8
nuôi con nuôi tại địa phương. Truyền thông, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo
vệ trẻ em trong quá trình tố tụng, xử lý vi phạm hành chính.
- Chủ trì, hướng dẫn, triển khai thực hiện, tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện chỉ tiêu 14 của Kế hoạch.
5. Công an tỉnh
Phối hợp với Sở Y tế các sở, ngành liên quan, các địa phương trong
việc htrợ, can thiệp, bảo vệ an toàn cho trẻ em là nạn nhân bị xâm hại; phòng
ngừa tái phạm, quản lý, giáo dục trẻ em người chưa thành niên vi phạm pháp
luật; tăng cường công tác điều tra thân thiện đối với trẻ em, xử các đối tượng
hành vi bạo lực, mua bán, xâm hại trẻ em; đấu tranh phòng, chống tội phạm
xâm hại trẻ em để thực hiện chỉ tiêu 9 của Kế hoạch.
6. Sở Tài chính
Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan rà soát dự toán, tổng hợp trình
cấp thẩm quyền bố trí kinh phí thường xuyên thực hiện Kế hoạch trong dự
toán ngân sách hằng năm của các Sở, ngành địa phương theo phân cấp ngân
sách nhà nước hiện hành.
7. Các sở, ngành liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn được giao có trách nhiệm đưa
hoặc lồng ghép các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch
vào kế hoạch phát triển kinh tế - hội 5 năm, hằng năm của sở, ngành; trình
UBND tỉnh ban hành chương trình, đề án, kế hoạch để giải quyết các vấn đề về
trẻ em thuộc lĩnh vực quản lý; đồng thời chỉ đạo, tổ chức thực hiện ở các cấp.
- Báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch về Sở Y tế đtổng hợp, báo cáo
UBND tỉnh và Bộ Y tế.
8. UBND các xã, phường
- Xây dựng, triển khai thực hiện Kế hoạch của địa phương giai đoạn
2026 - 2030; đưa, lồng ghép các mục tiêu, chtiêu, nhiệm vụ, giải pháp của Kế
hoạch vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm, hằng năm của địa phương.
- Bố trí ngân sách thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp
của Kế hoạch trên địa bàn; ưu tiên đầu ngân sách địa phương để duy trì, phát
triển các thiết chế vui chơi giải trí dành cho trẻ em.
- Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, rà soát việc bảo đảm môi trường sống
an toàn, lành mạnh, thân thiện với trẻ em; phòng, chống xâm hại trẻ em tai
nạn, thương tích trẻ em; chỉ đạo xử lý nghiêm và kịp thời các vụ việc xâm hại trẻ
em trên địa bàn.
- Theo dõi, đánh g định k sơ kết, tổng kết việc thc hiện Kế hoạch địa
phương; tổng hợp báo cáo UBND tỉnh tớc ny 30/11 ng năm (qua SY tế).
9
9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, Đoàn thanh niên Cộng sản
Hồ Chí Minh tỉnh, Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh các tổ chức thành viên;
Hội Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh
- Tích cực thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em gắn với
Cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”
với phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa, phong trào “Xây
dựng xã, phường phù hợp với trẻ em” các phong trào, các cuộc vận động do
các tổ chức thành viên của Mặt trận triển khai. Đẩy mnh công tác tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, knăng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ
em thực hiện quyền trẻ em. Tăng cường giám sát, phản biện việc thực hiện
quyền trẻ em, giải quyết những vi phạm quyền trẻ em. Tham gia và vận động
hội tham gia thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp ca Kế hoạch.
- Đề nghị Hội Bảo vệ quyền trẻ em tỉnh: Tiếp nhận, thu thập thông tin về
các hành vi, vụ việc vi phạm quyền trẻ em, kịp thời chuyển tới các quan
thẩm quyền để can thiệp, xử lý theo quy định của pháp luật.
Trên đây là Kế hoạch thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bắc
Ninh giai đoạn 2026-2030; yêu cầu các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh, UBNDc
xã, phường, các quan, đơn vị ln quan căn cứ triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- B Y tế;
- TTTU, TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh:
- UBMTTQ và các tổ chức CT-XH;
- Các sở, ngành, đoàn thể tỉnh;
- Báo và PTTH tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: VX, TH, LĐVP;
- Lưu: VT.
PHỤ LỤC
BẢNG TỔNG HỢP CHỈ TIÊU
CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG VÌ TRẺ EM TỈNH BẮC NINH GIAI ĐOẠN 2026-2030
MỤC TIÊU
CHỈ TIÊU
ĐVT
KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
ĐẾN NĂM 2025
KẾ
HOẠCH
TỈNH
BẮC
NINH
2030
KẾ
HOẠCH
TOÀN
QUỐC
2030
KẾT
QUẢ
ĐẠT
ĐƯỢC
SO SÁNH
VỚI CHỈ
TIÊU GIAI
ĐOẠN 2021-
2025
Mục tiêu 1:
Về phát triển toàn
diện trẻ em, chăm
sóc sức khỏe, dinh
dưỡng cho trẻ em
Chỉ tiêu 1: Tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn phù hợp với trẻ em
%
65
Không đạt
75
75
Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ trẻ em đến 8 tuổi được tiếp cận các dịch vụ hỗ
trợ chăm sóc phát triển toàn diện
%
90
Đạt
95
95
Chỉ tiêu 3: Tỷ suất tử vong trẻ em
Tỷ suất tử vong trẻ sơ sinh trên 1.000 trẻ đẻ sống
%o
<2
Đạt vượt KH
<9
<9
Tỷ suất tử vong của trẻ em dưới 1 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống
%o
<2,6
Đạt vượt KH
<10
10
Tỷ suất tử vong trẻ em dưới 5 tuổi trên 1.000 trẻ đẻ sống
%o
<3,8
Đạt vượt KH
<15
<15
Chỉ tiêu 4: Suy dinh dưỡng trẻ em
Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể
cân nặng theo tuổi
%
7,7
-
6,4
<6
Tlệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể chiều cao theo
tuổi
%
14,5
-
12,3
15
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng thể béo phì
%
5,7
-
<5% đối
với nông
thôn;
<10% đối
với thành
thị
<5% đối
với nông
thôn;
<10% đối
với thành
thị
11
Chỉ tiêu 5: Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ 8 loại vắc xin
%
>96
Đạt
97
98
Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc
xin
%
96,5
-
97
98
Chỉ tiêu 6: Tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con
%
<2
-
<2
2
Chỉ tiêu 7: Tỷ lệ cơ sở giáo dục cho trẻ em có công trình vệ
sinh
%
100
Đạt
100
100
Mục tiêu 2:
Về bảo vệ trẻ em
Chỉ tiêu 8: Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt
Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên tổng số trẻ em
%
<2
Đạt
<2
6
Tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được chăm sóc, nuôi
dưỡng, trợ giúp
%
>96
Đạt vượt KH
97
95
Chỉ tiêu 9: Tỷ lệ trẻ em bị xâm hại trên tổng số trẻ em
%
<1
Đạt
<1
<4
Chỉ tiêu 10: Tỷ lệ lao động trẻ em và người chưa thành niên từ
5 đến 17 tuổi
%
<1
Đạt
<1
4,5
Chỉ tiêu 11: Tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích
Tỷ suất trẻ em bị tai nạn thương tích ở mức dưới 100/100.000
trẻ em
<100
-
100
500
Tỷ suất trẻ em bị tử vong do tai nạn thương tích ở mức dưới
8/100.000 trẻ em
<8
Đạt
8
15
Chỉ tiêu 12: Tỷ lệ trẻ em gặp thiên tai, thảm họa được cứu trợ,
hỗ trợ kịp thời
%
100
Đạt
100
100
Chỉ tiêu 13: Duy trì mức giảm số cuộc tảo hôn từ 2 đến 3%
hằng năm
%
2
Đạt
2-3
2-3
Chỉ tiêu 14: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được đăng ký khai sinh
%
100
Đạt
100
100
12
Mục tiêu 3:
Về giáo dục, văn
hóa, vui chơi, giải
trí cho trẻ em
Chỉ tiêu 15: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi được phát triển phù hợp
về sức khỏe, học tập và tâm lý xã hội
%
99,1
Đạt
99,3
99,3
Chỉ tiêu 16: Tỷ lệ huy động trẻ em 5 tuổi đi học mẫu giáo
%
100
Đạt
100
99,3
Chỉ tiêu 17: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành cấp tiểu học
%
99,9
Đạt vượt KH
99,9
99
Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ trẻ em hoàn thành trung học cơ sở
%
Tỷ lệ trẻ em hoàn thành trung học cơ sở
%
99,5
Đạt vượt KH
99,5
93
Phấn đấu giảm tỷ lệ trẻ em bỏ học cấp trung học cơ sở còn
0,05%
%
-
-
<0,05
<0,05
Chỉ tiêu 19: Tỷ lệ trường học có dịch vụ hỗ trợ tâm lý cho trẻ
em
%
100
Đạt
100
Không
giao
Chỉ tiêu 20: Trẻ em khuyết tật
Tỷ lệ trường học có cơ sở hạ tầng và tài liệu phù hợp với học
sinh khuyết tật
%
55
Đạt
60
60
Tỷ lệ trẻ em khuyết tật có nhu cầu học tập được tiếp cận giáo
dục chuyên biệt, giáo dục hòa nhập và hỗ trợ phục hồi chức
năng phù hợp
%
70
Không đạt
90
90
Chỉ tiêu 21: Tỷ lệ các xã, phường có điểm văn hóa, vui chơi
dành cho trẻ em
%
90
Đạt
95
45
Mục tiêu 4:
Về sự tham gia
của trẻ em vào
các vấn đề về
trẻ em
Chỉ tiêu 22: Tỷ lệ trẻ em từ 07 tuổi trở lên được hỏi ý kiến về
các vấn đề của trẻ em với các hình thức phù hợp
%
30
Đạt
35
35
Chỉ tiêu 23: Tỷ lệ trẻ em được nâng cao nhận thức, năng lực v
quyền tham gia của trẻ em
%
85
Đạt
90
90
Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ trẻ em từ 11 tuổi trở lên được tham gia vào
các mô hình, hoạt động thúc đẩy quyền tham gia của trẻ em.
%
30
Đạt
35
35
*Một số kết quả thực hiện chỉ tiêu giai đoạn 2021-2025 không đánh giá được mức độ đạt hay không đạt do chỉ tiêu kế hoạch của 02
tinh Bắc Giang và Bắc Ninh (cũ) không giống nhau.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 158/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh thực hiện Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Kế hoạch 158/KH-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 51/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định phân cấp thẩm quyền phê duyệt, quản lý dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và cơ quan tiếp nhận hồ sơ, cách thức nộp hồ sơ đề nghị dự án phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị và dự án phát triển sản xuất của cộng đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×