• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 157/KH-UBND Bắc Ninh 2025 phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/12/2025 16:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 157/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Lê Xuân Lợi
Trích yếu: Thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
07/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 157/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 157/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 157/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Bắc Ninh, ngày tháng 12 năm 2025
KẾ HOẠCH
Thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội
giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh
Thực hiện Quyết định số 112/-TTg ngày 22/01/2021 của Thủ tướng
Chính phủ về ban hành Chương trình phát triển công tác hội giai đoạn
2021-2030. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành Kế hoạch thực
hiện Chương trình phát triển công tác hội giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn
tỉnh như sau:
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tiếp tục nâng cao nhận thức của toàn hội về các lĩnh vực hoạt động
công tác xã hội và nghề công tác xã hội; đẩy mạnh các hoạt động phát triển công
tác hội các cấp, các ngành, các đơn vị theo hướng hội nhập, mrộng, phù
hợp với tình hình thực tế, yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, của
tỉnh trong từng giai đoạn. Khuyến khích đẩy mạnh các hoạt động hội hóa,
nâng cao cht lượng dịch vụ công tác xã hội toàn diện trên các lĩnh vực đảm bảo
cung cấp kịp thời cho người dân nhu cầu, hướng tới mục tiêu phát triển
hội công bằng, hiệu quả.
2. Mục tiêu cụ thể
- Đạt 90% số quan, tổ chức, cơ sở trợ giúp hội, cơ sở cai nghiện ma
túy, trại tạm giam, các quan pháp, trường học, bệnh viện, xã, phường và
đơn vị liên quan thực hiện phân công, bố trí nhân sự làm công tác hội; mỗi
đơn vbố trí ít nhất từ 01 đến 02 người chuyên trách, không chuyên trách hoặc
cộng tác viên làm công tác xã hội.
- Đạt cấu tối thiểu 70% số sở trợ giúp hội, sở y tế, sở giáo
dục sở khác trong quy hoạch cung cấp dịch vụ công tác hội; đảm
bảo và nâng cao chất lượng vấn, hỗ trợ công tác hội cho người hoàn
cảnh khó khăn khi có nhu cầu.
- Tiếp tục đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và
tập huấn kỹ năng cho 70% số cán bộ, viên chức, nhân viên cộng tác viên
công tác hội đang làm việc tại các xã, phường, các sở cung cấp dịch vụ
công tác xã hội, ngành Y tế và các ngành có liên quan.
- Bảo đảm ít nhất 90% trẻ em mồ côi không nơi nương tựa, trẻ em bị bỏ
rơi, trẻ em nhiễm HIV/AIDS, trẻ em nạn nhân chất độc hóa học, trẻ em
khuyết tt nặng và trẻ em bị ảnh hưởng bởi thiên tai, dịch bệnh được trợ giúp xã
hội và được cung cấp dịch vụ công tác xã hội phù hợp từ nguồn lực xã hội hóa.
157
07
2
II. CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1. Tuyên truyền nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức
và nhân dân về công tác xã hội
1.1. Nội dung hoạt động
a) Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng
hội về vai trò, vị trí công tác hội, sở cung cấp dịch vụ công tác hội
trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em
hoàn cảnh đặc biệt và đối tượng yếu thế khác.
b) Xây dựng tài liệu hướng dẫn kỹ năng công tác xã hội cho cán bộ, công
chức, viên chức, nhân viên, cộng tác viên làm công tác xã hội.
c) Tổ chức các cuộc thi tìm hiểu phổ biến pháp luật vlĩnh vực công
tác xã hội cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên và cộng tác viên.
1.2. Kinh phí thực hiện giai đoạn: Ngân sách bố trí bình quân 100 triệu
đồng/m, cả giai đoạn 500 triệu đng.
1.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
2. Quản lý nhà nước về công tác xã hội
2.1. Nội dung hoạt động
a) Triển khai soát, thống kê, phân loại cán bộ, viên chức, nhân viên
cộng tác viên công tác hội; mạng lưới tổ chức cung cấp dịch vụ công tác
hội trên làm căn cứ lập kế hoạch phát triển mạng lưới các sở cung cấp dịch
vụ công tác hội đào tạo cán bộ công tác hội. Nâng cao năng lực thu
thập, xử lý thông tin về công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý.
b) Học tập kinh nghiệm phát triển hệ thống cung cấp dịch vụ công tác
hội, nhất nội dung đào tạo phương pháp nâng cao năng lực chuyên môn
cho cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên công tác xã hội.
c) Thực hiện đầy đủ các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công
tác xã hội, dịch vụ công tác xã hội trong các ngành, các lĩnh vực: bo trợ xã hội,
cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, trại tạm giam, pháp và trong các đoàn thể,
tổ chức chính trị - xã hội…
d) Áp dụng stiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức công
tác xã hội của các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trong các lĩnh vực y
tế, giáo dục, trại tạm giam, hệ thống tư pháp.
đ) Áp dụng ngạch, bậc lương, phụ cấp ưu đãi theo nghề và chế độ phụ cấp
đặc thù khác đối với công chức, viên chức công tác hội phù hợp vi đặc thù
nghề nghiệp, bảo đảm tương quan giữa các ngành, nghề.
e) Thực hiện tiêu chuẩn nghiệp vụ n bộ, viên chức, nhân viên công tác
hội tại các cơ sở có cung cấp dịch vụ công tác xã hội, bao gồm: các cơ sở trợ
3
giúp hội, sở cai nghiện ma túy, giáo dục, y tế, trại tạm giam, hệ thống
pháp và các đoàn thể, tổ chức chính tr- xã hội có liên quan.
f) Áp dụng chế, chính sách, phương thức quản lý, vận hành phù hợp,
hiệu quả c cơ sở cung cấp dịch vụ công tác hội, trong đó có cơ chế đặt hàng
cung cấp dịch vụ công tác xã hội cho người dân; phòng ngừa, trợ giúp, chăm sóc,
nuôi dưỡng đối tượng tại gia đình, cộng đồng; khuyến khích, thu hút doanh
nghiệp, tổ chức, nhân đầu phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công c hội.
g) Thực hiện chính sách khuyến khích hội hóa, tăng cường thu hút các
doanh nghiệp, tổ chức, nhân tham gia phát triển công tác xã hội trợ giúp cho
các đối tượng yếu thế và người dân.
2.2. Kinh phí thực hiện:
Các sở, ngành của tỉnh được phân công thực hiện nội dung hoạt động xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm huy động nguồn kinh
phí xã hội hóa để thực hiện đầu tư phát triển công tác xã hội.
2.3. Cơ quan thực hiện
- quan chủ trì: Theo chức năng nhiệm vđược giao, các Sở, ngành
tỉnh tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo triển khai, thực hiện nội dung hoạt động trên.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
3. Triển khai các hoạt động công tác xã hội
3.1. Nội dung hoạt động
a) Triển khai thực hiện tốt các chính sách trợ giúp hội thường xuyên,
đột xuất tại cộng đồng và các cơ sở trợ giúp xã hội.
b) Tổ chức các hoạt động trợ giúp, vấn hỗ trợ tại cộng đồng cho các
nhóm đối tượng bảo trợ hội, người nghèo các đối tượng hội khác tiếp
cận, thụ hưởng các chính sách an sinh xã hội.
c) Tổ chức hoạt động quản ca, quản trường hợp để vấn, trợ giúp
đối tượng nhu cầu tại cộng đồng, tại các sở trợ giúp hội, bệnh viện,
trường học…
3.2. Kinh phí thực hiện
Các sở, ngành của tỉnh được phân công thực hiện nội dung hoạt động xây
dựng dự toán kinh phí thực hiện nhiệm vhàng năm, lồng ghép huy động
nguồn kinh phí xã hội hóa để thực hiện các hoạt động công tác xã hội.
3.3. Cơ quan thực hiện
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân
các xã, phường.
4. Phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội
4.1. Nội dung hoạt động
a) Thực hiện quy hoạch phát triển mạng lưới các sở cung cấp dịch
vụ công tác hội trong các ngành, lĩnh vực các tổ chức chính trị - xã hội,
4
các tổ chức, nhân được phép thành lập theo hướng thực hiện trợ giúp toàn
diện, bền vững theo quy hoạch đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
b) Bố trí ngân sách địa phương và đề nghị Trung ương hỗ trợ đầu nâng
cấp, cải tạo cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị cho các cơ sở cung cấp dịch
vụ công tác hội công lập; bảo đảm đạt tiêu chuẩn quy định, các phân khu
chức năng, các hạng mục công trình đáp ứng hoạt động cung cấp dịch vụ công
tác hội. Khuyến khích, thu hút doanh nghiệp, tổ chức, nhân đầu phát
triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội ngoài công lập.
c) Xây dựng các hình cung cấp dịch vụ công tác hội tại sở trợ
giúp hội, sở cai nghiện ma túy, trại giam, trường giáo dưỡng, hệ thống
pháp, sở giáo dục, sở y tế, ngôi nhà tạm lánh, nh nuôi con nuôi,
hình gia đình, nhân nhận nuôi thời hạn và mô hình cung cấp dịch vụ công
tác xã hội toàn diện, hỗ trợ sinh kế cho đối tượng có hoàn cảnh khó khăn:
- Xây dựng hình cung cấp dịch vụ công tác hội toàn diện tại sở
Bảo tr xã hội tổng hợp, sở chăm sóc ngưi tâm thn, sở cai nghiện ma túy.
- Triển khai nhân rộng các hình cung cấp dịch vụ công tác hội tại
trại giam, trường giáo dưỡng, hệ thống pháp, sgiáo dục, sở y tế, ngôi
nhà tạm lánh, hình nuôi con nuôi, hình gia đình, nhân nhận nuôi
thời hạn và mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội tại cộng đồng.
4.2. Kinh phí thực hiện:
Các sở, ngành của tỉnh, UBND các xã, phường được phân công thực hiện
nội dung hoạt động xây dựng dự toán kinh pthực hiện nhiệm vụ hàng năm;
lồng ghép với các chương trình, dự án có liên quan, huy động nguồn kinh phí xã
hội hóa để đầu tư phát triển cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
4.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế/ Ủy ban nhân dân các xã, phường.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
5. Phát triển đội ngũ cán bộ, nhân viên công tác xã hội
5.1. Nội dung hoạt động
a) soát, sắp xếp phân công cán bộ, công chức, viên chức, nhân viên
trong các quan, đơn vị, s cung cấp dịch vụ công tác hội công lập;
trong đó ưu tiên các lĩnh vực trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội, cai
nghiện ma túy, hỗ trợ phạm nhân hoàn lương giải quyết những vấn đề xã hội
bức xúc khác.
b) Phát triển mạng lưới cộng tác viên công tác hội các xã, phường;
phấn đấu mỗi đơn vị t01 đến 02 người chuyên trách, không chuyên trách
hoặc cộng tác viên làm công tác hội. Hướng dẫn các địa phương tuyển chọn,
sử dụng, quản lý cộng tác viên công tác xã hội theo quy định.
c) Theo dõi, quản các sở cung cấp dịch vụ công tác hội ngoài
công lập.
5
5.2. Kinh phí thực hiện:
Thực hiện theo Đán bố trí người làm công tác xã hội các xã, phường
trong toàn tỉnh do cấp có thẩm quyền phê duyệt.
5.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Nội vụ.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
6. Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên
môn, nghiệp vụ và tập huấn k ng cho cán bộ, công chức, viên chức,
nhân viên, cộng tác viên và người làm công tác xã hội.
6.1. Nội dung hoạt động
a) Đào tạo kỹ năng công tác hội chuyên sâu trong chăm sóc, phục hồi,
trợ giúp đối tượng đc thù cho cán bộ các ngành: Y tế, Giáo dục và Đào tạo,
pháp, Công an …
b) Tập huấn nâng cao năng lực, kỹ năng cho khoảng 2.500 cán bộ, viên
chức, nhân viên và cộng tác viên công tác xã hội về chăm sóc, phục hồi, trợ giúp
đối tượng đặc thù, trẻ em hoàn cảnh đặc biệt và người chưa thành niên; công
tác xã hội trong lĩnh vực tư pháp, nông thôn miền núi và một số lĩnh vực đặc thù
khác; bình quân 500 người/năm.
c) Tham gia hội nghị, tập huấn, bồi dưỡng định kỳ; tổ chức học tập, trao
đổi kinh nghiệm; tập huấn giảng viên nguồn cho địa phương.
6.2. Kinh phí thực hiện:
Ngân sách btrí bình quân 150 triệu đồng/năm, cả giai đoạn: 750 triệu
đồng và các nguồn lồng ghép trong các chương trình, dự án có liên quan.
6.3. Cơ quan thực hiện:
- Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.
- quan phối hợp thực hiện: Các Sở, ngành liên quan Ủy ban nhân
dân các xã, phường.
III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Truyền thông, nâng cao nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng
hội về vai trò, vị trí công tác hội, sở cung cấp dịch vụ công tác hội
trong chăm sóc sức khỏe tâm thần, người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em
hoàn cảnh đặc biệt và đối tượng yếu thế khác.
2. Tổ chức các hoạt động trợ giúp, trợ cấp hội, cung cấp dịch vụ công
tác hội. Triển khai thực hiện đầy đc văn bản pháp luật của Nhà nước về
phát triển công tác hội, dịch vụ công tác hội; xây dựng và ban hành văn
bản theo thẩm quyền để phát triển công tác xã hội trên địa bàn.
3. Thốngphân loại cán bộ, viên chức, nhân viên cộng tác viên công
tác hội; các đối tượng dịch vụ công tác hội trên địa bàn tỉnh làm sở
lập kế hoạch phát triển mạng lưới các cơ sở cung cấp dịch vụ công tác xã hội và
6
đào tạo cán bộ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh. Nâng cao năng lực thu thập, xử
lý thông tin về công tác xã hội, phục vụ yêu cầu chỉ đạo, quản lý của các cấp.
4. Đào tạo tập huấn cho cán bộ, cộng c viên, người làm công tác hội.
Tăng cường kiểm tra, đánh giá đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng tác
viên, người làm công tác hội đảm bảo tuân thủ đạo đức nghề nghiệp các
chính sách, pháp luật về công tác xã hội.
5. Tổ chức trao đổi, học tập các hình phát triển nghề công tác hội
hiệu quả một số tỉnh, thành trong nước để áp dụng tại địa phương. Áp dụng,
đổi mới quy trình thực hiện dịch vụ công tác hội; tăng cường ứng dụng công
nghệ thông tin trong quá trình thực hiện các dịch vụ công tác hội đảm bảo
người dân tiếp cận và sử dụng hiệu quả.
6. Đầu sở vật chất cho các sở cung cấp dịch vụ công tác hội
công lập. Đẩy mạnh hội hóa, tranh thủ sự giúp đỡ của các Bộ, ngành Trung
ương, các tổ chức trong ngoài nước để phát triển công tác hội, dịch vụ
công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.
7. Tổng kết đánh giá tình hình, kết quả thực hiện Kế hoạch phát triển công
tác hội để giải pháp phát triển đội ngũ cán bộ, viên chức, nhân viên, cộng
tác viên công tác xã hội và các dịch vụ công tác xã hội.
IV. KINH PHÍ THỰC HIỆN
Để bảo đảm thực hiện các mục tiêu của Kế hoạch cần áp dụng cơ chế huy
động đa nguồn lực, nguồn kinh phí thực hiện như sau:
1. Btrí ngânch nớc hàng năm theo phân cấp ngân ch nhà nước:
- Kinh phí h trợ từ Trung ương.
- Dkiến kinh phí ngân sách tỉnh cho công tác tuyên truyền đạo tạo,
tập huấn: 1.250 triệu đồng.
- Kinh phí ngân sách xã, phường (cấp chủ động bố trí ngân sách để tổ
chức thực hiện các hoạt động trong Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển
công tác xã hội giai đoạn 2026-2030 của tỉnh).
2. Kinh phí xã hội hóa:
- Các nhà đầu tư cho cơ sở trợ giúp xã hội.
- Chính quyền các cấp khuyến khích, to điều kiện thuận lợi cho các tổ
chức, nhân trong nước, quốc tế các hoạt động nhân đạo, từ thiện để huy
động thêm nguồn lực xây dựng các mô hình cung cấp dịch vụ công tác xã hội.
3. Tổ chức tốt việc lồng ghép các chương trình dự án khác với thực hiện
các chỉ tiêu Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác xã hội của tỉnh.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhim của các cơ quan
1.1. Sở Y tế
- quan thường trực tham mưu cho UBND tỉnh chỉ đạo, triển khai
thực hiện kế hoạch. Chủ trì, phối hợp với sở, ngành, địa pơng tổ chức thực
hiện tuyên truyền, phổ biến nội dung kế hoạch pháp luật vcông tác hội;
7
truyền thông nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức nhân dân
về công tác xã hội; kiểm tra, đánh giá tình hình, kết quả thực hiện.
- Thực hiện quản lý nhà nước về công tác xã hội và tổ chức các nhiệm vụ,
hoạt động công tác xã hội được giao trên địa bàn tỉnh.
- Định kỳ tổng hợp tình hình, báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch với
UBND tỉnh và Bộ Y tế theo quy định.
1.2. Sở Tài chính
- Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan vận động các nguồn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA) cho các chương trình, hoạt động, dự án vphát
triển công tác xã hội.
- Tham mưu và bố trí kinh phí thực hiện các hoạt động phát triển công tác
hội, dịch vụ công tác hội theo quy định của pháp luật kế hoạch của
UBND tỉnh.
1.3. Sở Nội vụ
Chủ trì phối hợp với Sở Y tế, các sở, ngành liên quan triển khai, hướng
dẫn thực hiện việc áp dụng ngạch, bậc lương, các chế độ phụ cấp lương, đối với
công chức, viên chức, nhân viên làm công tác xã hội; hướng dẫn phát triển mạng
lưới và đội ngũ cán bộ, viên chức làm cộng tác viên công tác xã hội ở các cấp và
các cơ sở công lập có cung cấp dịch vụ công tác xã hội trên địa bàn tỉnh.
1.4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Triển khai thực hiện các văn bản pháp luật liên quan thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ quản nhà nước về phát triển công tác xã hội; thiết lập
mạng lưới viên chức, nhân viên công tác xã hội trong trường học.
1.5. Công an tỉnh
Triển khai thực hiện các văn bản pháp luật liên quan thuộc phạm vi
chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về phát triển công tác hội; thực hiện
các nhiệm vụ của Chương trình phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026-2030
trên địa bàn tỉnh theo chức năng, thẩm quyền được giao.
1.6. Sở Tư pháp
Phối hợp với Sở Y tế và c sở, ban, ngành liên quan trong việc lồng ghép
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật trong lĩnh vực công tác xã hội.
1.7. Sở Văn hoá Thể thao và Du lịch
Chỉ đạo các quan thông tin truyền thông đẩy mạnh công tác tuyên
truyền về phát triển công tác xã hội nhằm nâng cao nhận thức, tạo sự đồng thuận
trong mọi tầng lớp nhân dân trong phát triển công tác xã hội.
1.8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
Xây dựng tổ chức thực hiện Kế hoạch thực hiện Chương trình phát
triển công tác hội trên địa bàn. Chủ động bố trí ngân sách, nhân lực, lồng
ghép kinh pcác chương trình, các đán liên quan trên địa bàn để đảm bảo
thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của kế hoạch phát triển ng tác hội. Tăng
8
cường huy động nguồn lực xã hội hóa tại địa phương để xây dựng mô hình công
tác xã hội, phát triển công tác xã hội trên địa bàn.
1.9. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội liên hiệp Phụ
nữ, Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các đoàn thể,
tổ chức chính trị - xã hội tỉnh
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, tham gia tổ chức triển khai
thực hiện kế hoạch phát triển công tác hội; đẩy mạnh ng tác tuyên truyền,
giáo dục nhằm nâng cao nhận thức về công tác hội; tham gia giám sát việc
thực hiện các chính sách, pháp luật về công tác xã hội. Chỉ đạo các cấp hội cơ sở
tham gia công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nhân viên, cộng tác viên công tác
hội; tuyên truyền, phổ biến làm thay đổi nhận thức trong đoàn viên, hội viên
về ng tác hội; tập hợp, vận động đoàn viên, hội viên tình nguyện tham gia
công tác xã hội.
2. Công tác báo cáo
Hàng năm, định kỳ 6 tng và cui nămc s, ngành, cơ quan liên quan,
y ban nhân dân các xã, pờng tng hợp báo báo cáo tình nh, kết quả thc hiện
kế hoạch v SY tế để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh, Bộ Y tế theo quy định.
Trên đây Kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển công tác hội
giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh. Trong quá trình triển khai thực
hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Y tế để tổng hợp, báo
cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, giải quyết./.
Nơi nhận:
- Bộ Y tế;
- TT Tỉnh ủy; TT HĐND tỉnh;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ các Tổ chức CT-XH;
- Các Sở, ban ngành;
- UBND các xã, phường;
- VPUBND: VX, TH, LĐVP;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Xuân Lợi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 157/KH-UBND Bắc Ninh 2025 phát triển công tác xã hội giai đoạn 2026 - 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×