• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 122/KH-UBND Thanh Hóa 2025 triển khai Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/06/2025 16:56 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 122/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Đầu Thanh Tùng
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/06/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 122/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 122/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 122/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng 6 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi,
năm 2025 trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022
quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
số 38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ quy định chế quản
lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ các Quyết định của Thủ tướng Chính phủ: Số 1719/-TTg
ngày 14/10/2021 Phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu svà miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: tnăm 2021 đến năm 2025; s920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 về việc
Điều chỉnh một số nội dung của Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền i giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông báo số 274/TB-UBDT ngày 24/02/2025 của Ủy ban Dân tộc
về việc giao một smục tiêu, chỉ tu chủ yếu thực hiện Cơng trình mục tu
quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng o n tộc thiểu số và miền núi;
Căn cứ Kế hoạch số 281/KH-UBND ngày 16/12/2021 của UBND tỉnh về
triển khai thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Nghị quyết của HĐND tỉnh: Số 598/NQ-HĐND ngày
14/12/2024 về Phân bkế hoạch vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách Trung
ương năm 2025 (đợt 1) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 về
Phân bổ kế hoạch vốn đầu phát triển nguồn ngân sách Trung ương năm 2025
(đợt 2) thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025;
Căn cứ Nghị quyết của HĐND tỉnh về phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân
sách Trung ương năm 2025 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 -
2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
122
17
2
UBND tỉnh Thanh Hóa ban hành Kế hoạch thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi năm 2025 trên địa bàn tỉnh (sau đây gọi tắt Chương trình), với những nội
dung cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tiếp tục triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 88/2019/QH14
ngày 18/11/2019 của Quốc hội phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Quyết
định số 1719/QĐ-TTg ngày 14/10/2021 của Thtướng Chính phủ phê duyệt
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
m 2025;
- Làm căn cứ đcác cấp, các ngành, các địa phương, đơn vị liên quan
xây dựng kế hoạch, nhiệm vụ, giải pháp chi tiết, cụ thể để tập trung chỉ đạo, tổ
chức thực hiện theo chức năng, nhiệm vụ được giao; đồng thời làm căn cứ để
kiểm tra, đôn đốc, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vcủa các cấp,
các ngành, các địa phương, đơn vcó liên quan.
2. Yêu cầu
- Bảo đảm sphối hợp thường xuyên, chặt chẽ, hiệu quả, không bỏ sót,
không chồng chéo công việc giữa các đơn vị liên quan trong việc triển khai
thực hiện Chương trình. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các sở, ban, ngành, đoàn
thể, UBND các huyện, thị, UBND các xãcác đơn vị có liên quan trong việc
triển khai thực hiện các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần của Chương trình;
tập trung tháo gỡ xử dứt điểm, kịp thời các khó khăn, vướng mắc của các
đơn vị, c địa phương trong triển khai, tổ chức thực hiện Cơng trình;
- Trong quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, cấp ủy, chính quyền
người đứng đầu quan, đơn vị, địa phương (trong đó, các được thành
lập mới hoạt động từ ngày 01/7/2025) phải chủ động, sáng tạo trong lãnh đạo,
chỉ đạo thực hiện Chương trình tại địa phương, đơn vị;
- Ưu tiên lồng ghép hiệu qu nguồn vốn c chương trình, dự án,
chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh đối với ng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; tăng cường kiểm tra giám sát, thường xuyên đánh giá kết
quả tổ chức thực hiện để kịp thời giải quyết khó khăn, vướng mắc, điều chỉnh
biện pháp nh đạo, chỉ đạo, đảm bảo thực hiện thắng lợi các mục tiêu, nhiệm
vụ của Chương trình.
II. MỤC TIÊU
1. Mc tiêu chung
Thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi năm 2025 trên địa bàn tỉnh.
Khai thác tiềm năng, lợi thế của các địa phương trong vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi; đổi mới sáng tạo, đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm
bảo an sinh hội, giảm nghèo bền vững, thu hẹp dần khoảng cách về mức
3
sống, thu nhập bình quân của vùng dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn so với
bình quân chung của cả tỉnh; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân tộc,
nâng cao niềm tin của đồng bào các dân tộc đối với Đảng, Nhà nước. Hoàn
thành 100% các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình.
2. Mc tiêu c th
- Tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào dân tộc thiểu số giảm trên 3%; phấn đấu
50% số xã, thôn thoát khỏi địa bàn đặc biệt khó khăn;
- Phấn đấu mức thu nhập bình quân đầu người khu vực miền núi đạt 66,2
triệu đồng/người/năm (gấp 2 lần so với năm 2020);
- Nhóm mục tiêu về cải thiện sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội các
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi: 100% xã có đường ô tô đến
trung tâm được rải nhựa hoặc bê tông; 100% thôn đường ô đến trung
tâm xã được cứng hóa. 100% số trường, lớp học trạm y tế được xây dựng
kiên cố; 100% số hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia các nguồn điện
khác phù hợp; trên 95% đồng bào dân tộc thiểu số được sử dụng nước sinh hoạt
hợp vệ sinh; 100% đồng bào dân tộc thiểu số được xem truyền hình nghe đài
phát thanh;
- Nhóm mục tiêu về lĩnh vực giáo dục: Tỷ lệ học sinh học mẫu giáo 5 tuổi
đến trường đạt 99,2%; học sinh trong độ tuổi học tiểu học đến trường đạt 99,3%;
học trung học sở đạt 99,3%; trung học phổ thông đạt 98,9% trở lên; người từ
15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông đạt 100%;
- Nhóm mục tiêu vlĩnh vực y tế chăm sóc sức khỏe người dân: Tỷ lệ
đồng bào dân tộc thiểu số tham gia bo hiểm y tế đạt 98%; Tỷ lệ phụ nữ mang
thai được thăm khám định kỳ (ít nhất 4 lần trong thai kỳ) đạt 99%; Tỷ lệ phụ nữ
sinh con tại cơ sở y tế hoặc có sự hỗ trợ của nhân viên y tế đạt 99%; Tỷ lệ trẻ em
dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng thể nhẹ cân đạt dưới 13%;
- Nhóm mục tiêu về bảo tồn phát triển các gtrị, bản sắc văn hóa
truyền thống tốt đẹp của các dân tộc: Tỷ lệ thôn nhà sinh hoạt cộng đồng đạt
100%; Tỷ lệ thôn đội văn hóa, văn nghệ (CLB) truyền thống hoạt động
thường xuyên, có chất lượng đạt 62%;
- Số thôn, bản thoát khỏi diện đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu
số và miền núi là 159 thôn, bản.
III. NGUỒN VỐN THỰC HIỆN CHƢƠNG TRÌNH
- Vốn đầu tư ngân sách Trung ương: 261.518 triệu đồng và đã được phân
bổ tại Nghị quyết số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 Nghị quyết số
624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của HĐND tỉnh;
- Vốn sự nghiệp ngân sách Trung ương: Vốn snghiệp ngân sách Trung
ương: 421.316 triệu đồng được HĐND tỉnh phân bổ chi tiết đến từng dự án,
tiểu dự án thành phần theo quy định.
IV. NỘI DUNG THỰC HIỆN
1. Dự án 1: Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất,
nƣớc sinh hoạt
a. Nội dung kinh phí thực hiện: Theo quy định tại Điểm c Mục 1
4
Phần III Chương trình (ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày
14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ), cụ thể:
(i) Đối với vốn đầu tư:
- Hỗ trợ nhà ở: 18.230 triệu đồng;
- Hỗ trợ nước sinh hoạt tập trung: 4.629 triệu đồng.
(Theo danh mục và mức vốn tại Phụ biểu 01 ban hành kèm theo Nghị quyết
số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 và Phụ biểu 01 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh)
(ii) Đối với vốn sự nghiệp:
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề: Dự kiến 3.091 triệu đồng;
- Hỗ trợ nước sinh hoạt phân tán: Dự kiến 1.909 triệu đồng.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị UBND các (trong đó,
các được thành lập mới hoạt động từ ngày 01/7/2025) dự án triển khai
thực hiện đảm bảo hiệu quả; kiểm tra, giám sát, đánh gvà tổng hợp báo cáo
kết quả thực hiện theo quy định;
- UBND các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc Chương trình: Tổ chức,
triển khai thực hiện các nội dung của dự án theo đúng quy định của pháp luật và
hướng dẫn của Sở Dân tộc Tôn giáo; phê duyệt danh sách đối tượng đủ điều
kiện thụ hưởng chính sách vay vốn ưu đãi theo quy định tại Nghị định số
28/2022/NĐ-CP ngày 26/4/2022 của Chính phủ; kiểm tra, giám sát, đánh giá và
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- Chi nhánh Ngân hàng Chính sách hội tỉnh Thanh Hóa: Căn cứ vào
danh sách đối tượng được thụ hưởng do UBND cấp thẩm quyền phê duyệt,
chỉ đạo các phòng giao dịch Ngân hàng Chính sách hội các huyện, thị
các xã phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn hồ vay vốn, quy trình
thủ tục cho vay theo quy định; kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng
vốn và trả nợ của đối tượng vay vốn, đảm bảo vay vốn đúng mục đích, hiệu quả
và khả năng thu hồi vốn vay và đúng quy định hiện hành;
- Sở i chính tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cân đối, bố trí
nguồn vốn địa phương đủy thác sang Ngân hàng Chính sách hội để thực
hiện cho vay theo Dự án 1 theo quy định.
2. Dự án 3: Phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp bền vững, phát huy
tiềm ng, thế mạnh của các vùng miền đsản xuất hàng hóa theo chuỗi
giá trị
2.1. Tiểu dự án 1: Phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp bền vững gắn với
bảo vệ rừng và nâng cao thu nhập cho người dân
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến khoảng 68.778 triệu đồng;
- Nội dung:
5
+ Hỗ trợ Khoán bảo vệ rừng đối với diện tích rừng được Nhà nước giao
cho Ban quản rừng phòng hộ; rừng phòng hộ, rừng sản xuất rừng tự nhiên
được Nhà nước giao cho Ban quản lý rừng đặc dụng;
+ Hỗ trợ bảo vệ rừng đối với Diện tích rừng phòng hộ, rừng sản xuất
rừng tự nhiên của Hộ gia đình, cộng đồng.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Nông nghiệp Môi trường chtrì, phối hợp với các đơn vị liên
quan ớng dẫn UBND các huyện, thị UBND c thuộc Chương trình,
các Ban quản lý rừng phòng hộ tổ chức thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá và
tổng hợpo o kết quả thực hiện gửi Sở Dân tộc Tôn go theo quy định;
- UBND các huyện, thị UBND các thuộc Chương trình, các Ban
quản lý rừng phòng hộ: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật
liên quan hướng dẫn của Sở Nông nghiệp Môi trường; kiểm tra, giám
sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện gửi Sở Nông nghiệp và Môi
trường, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
2.2. Tiểu dự án 2: Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị, vùng
trồng dược liệu quý, thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp và thu hút đầu
tư vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến khoảng 14.100 triệu đồng;
- Nội dung thực hiện:
(i) Nội dung 01 Hỗ trợ phát triển sản xuất theo chuỗi giá trị”: Chi tiết
theo quy định tại Điều 21, Điều 22 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày
19/4/2022 của Chính phủ Quy định chế quản lý, tổ chức thực hiện các
Chương trình mục tiêu quốc gia Khoản 11, 12, 13, 14 Điều 1 Nghị định số
38/2023/NĐ-CP ngày 24/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19/4/2022 của Chính phủ. Ưu tiên hỗ trợ
phát triển sn xuất các sản phẩm đặc sản, đặc hữu, lợi thế so sánh, giá trị
kinh tế cao; trong đó tập trung vào danh mục các hình cây trồng, vật nuôi,
dược liệu, sản phẩm lợi thế trên địa bàn tỉnh đã được Chủ tịch UBND tỉnh
phê duyệt tại Quyết định số 4079/QĐ-UBND ngày 24/11/2022;
(ii) Nội dung 03 “Thúc đẩy khởi sự kinh doanh, khởi nghiệp thu hút
đầu vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền i”: Chi tiết quy định tại Điểm
b Mục 3 Phần III Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - hội
vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I:
từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 1719/QĐ-TTg
ngày 14/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
hướng dẫn UBND các huyện, thị UBND các thuộc Chương trình triển
khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện theo quy định;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và UBND
6
các thuộc Chương trình: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của
pháp luật liên quan và hướng dẫn của SDân tộc Tôn giáo; kiểm tra,
giám t, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết quthực hiện gửi Sở Dân tộc và Tôn
giáo theo quy định;
- Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh căn cứ vào các Dự án được
UBND cấp thẩm quyền phê duyệt, chỉ đạo các phòng giao dịch Ngân hàng
Chính sách xã hội cấp huyện, thị xã phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng
dẫn hồ sơ vay vốn, quy trình, thủ tục cho vay theo quy định; kiểm tra, giám sát
quá trình vay vốn, sử dụng vốn trả ncủa đối tượng vay vốn, đảm bảo vốn
vay sử dụng đúng mục đích, hiệu quả khả năng thu hồi vốn;
- Sở i chính tham mưu cho UBND tỉnh trình HĐND tỉnh cân đối, bố trí
nguồn vốn địa phương đủy thác sang Ngân hàng Chính sách xã hội để thực
hiện cho vay theo Tiểu dự án 2 của Dự án 3 theo quy định.
3. Dự án 4: Đầu tƣ shạ tầng thiết yếu, phục vsản xuất, đời
sống trong vùng đồng bào n tộc thiểu số miền i c đơn vs
nghiệp công lập của lĩnh vực dân tộc
3.1. Tiểu dự án 1: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu, phục vụ sản xuất, đời
sống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
(i) Đối với vốn đầu tư:
- Kinh phí thực hiện: 156.212 triệu đồng.
- Nội dung 01: Đầu tư cơ sở hạ tầng thiết yếu vùng đồng bào dân tộc thiểu
số và miền núi; ưu tiên đối với các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn,
cụ thể:
+ Đầu xây dựng, cải tạo các công trình giao thông nông thôn phục vụ
sản xuất, kinh doanh và dân sinh; công trình cung cấp điện phục vụ sinh hoạt
sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thôn, bản; nhà sinh hoạt cộng đồng; trường,
lớp học đạt chuẩn; các công trình thủy lợi nhỏ; các công trình hạ tầng quy
nhỏ khác do cộng đồng đề xuất, phù hợp với phong tục, tập quán để phục vụ nhu
cầu của cộng đồng, phù hợp với mục tiêu của Chương trình quy định của
pháp luật;
+ Đầu tư nâng cấp, cải tạo, sửa chữa các trạm y tế xã;
+ Đầu tư cứng hóa đường giao thông liên xã chưa được kiên cố hóa.
- Nội dung 02: Đầu xây dựng, cải tạo nâng cấp mạng lưới chợ vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
(Theo danh mục mức vốn tại Phụ biểu 02 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 Phụ biểu 03 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh).
(ii) Đối với vốn sự nghiệp:
- Kinh phí thực hiện: Dự kiến khoảng 222.765 triệu đồng;
- Nội dung thực hiện:
+ Duy tu, bảo dưỡng công trình sở hạ tầng trên địa bàn đặc biệt khó
7
khăn và công trình cơ sở hạ tầng các xã, thôn đã đầu tư từ giai đoạn trước;
+ Đầu tư mua sắm trang thiết bị cho các trạm y tế xã.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
hướng dẫn chung về tổ chức thực hiện Tiểu dự án và hướng dẫn thực hiện Nội
dung số 01 của dự án theo đúng quy định của pháp luật; kiểm tra, giám sát, đánh
giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;
- Sở ng thương chtrì, phối hợp với c đơn vị có liên quan ớng dẫn
tổ chức thực hiện Nội dung 02 theo đúng quy định của pháp luật; kiểm tra, giám
sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc n giáo
theo quy định;
- UBND các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc Chương trình:
+ Đối với nguồn vốn đầu tư: Chỉ đạo các chủ đầu khẩn trương xây
dựng kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện và giải ngân vốn các dự án đến từng
tháng, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện và giải
ngân vốn của các dự án; khẩn trương hoàn thành hồ sơ, thủ tục lựa chọn nhà
thầu để thực hiện các dự án khởi công mới. Phân công các phòng, ban, chuyên
môn liên quan chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện giải
ngân vốn của từng dự án;
+ Đối với nguồn vốn sự nghiệp: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy
định của pháp luật, theo hướng dẫn của Sở Dân tộc và Tôn go và các sở, ngành
có liên quan;
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả thực hin về
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Công thương (nội dung 02) theo quy định.
4. Dự án 5: Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lƣợng nguồn
nhân lực
4.1. Tiểu dự án 1: Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các trường
phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông dân tộc bán trú, trường phổ
thông có học sinh ở bán trú và xóa mù chữ cho người dân vùng đồng bào dân
tộc thiểu số
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
- Kinh pthực hiện (vốn đầu ): Khoảng 48.326 triệu đồng.
- Nội dung đầu tư: Đu tư bổ sung,ng cấp, cải tạo Trường phổ thông dân
tộc nội trú, Trường phổ thông dân tộc n trú, Trường phổ thông học sinh
bán trú theo danh mục mức vốn đầu tại Phụ biểu 03 ban hành kèm theo
Nghquyết số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 Phụ biểu 04 ban hành kèm
theo Nghị quyết số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025 của HĐND tỉnh.
b. Phân công thực hiện:
Đối với nguồn vốn đầu tư: UBND các huyện, thị xã và UBND các xã, các
đơn vị liên quan chđạo các đơn vị chuyên môn, chủ đầu khẩn trương
hoàn thành hồ sơ, thủ tục lựa chọn nhà thầu để khởi công các dự án khởi công
mới; kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở
8
Dân tộc và Tôn giáo, Sở Giáo dục và Đào tạo theo quy định.
4.2. Tiểu dự án 2: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học,
đại học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến khoảng 4.365 triệu đồng;
- Nội dung: Bồi dưỡng kiến thức dân tộc: Chi tiết theo quy định tại Điểm
b Mục 4 Phần II Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm
2021 đến năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày
14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện: Giao Công an tỉnh, Bộ Ch huy Quân sự tỉnh, Bộ
Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, Sở Giáo dục Đào tạo, Sở Dân tộc Tôn
giáo căn cứ hướng dẫn của các Bộ, ngành Trung ương tổ chức triển khai thực
hiện Tiểu dự án đảm bảo đúng quy định của pháp luật; tổng hợp, báo cáo kết qu
thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
4.3. Tiểu dự án 3: Dự án phát triển giáo dục nghnghiệp giải quyết
việc làm cho người lao động vùng dân tộc thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến 10.637 triệu đồng.
- Nội dung: Tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng dạy và học cho
cơ sở giáo dục nghề nghiệp vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi (Trường
Trung cấp nghề Miền núi Thanh Hóa): Xây dựng, biên soạn, chỉnh sửa chương
trình, tài liệu tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý,
người dạy các chương trình đào tạo theo quy định của pháp luật về giáo dục
nghề nghiệp; phát triển chương trình, giáo trình, tài liệu giảng dạy; số hóa các
chương trình, giáo trình, học liệu; ứng dụng công nghệ thông tin, chuyền đổi số
trong quản dạy và học; hỗ trợ sửa cha, bảo dưỡng một số hạng mục công
trình nhà xưởng, phòng học, ký túc xá và công trình phục vụ sinh hoạt, tập luyện
cho người học; mua sắm máy móc, trang thiết bị phục vụ đào tạo.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Giáo dục Đào tạo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
hướng dẫn Trường Trung cấp nghề Miền núi Thanh Hóa tổ chức thực hiện theo
đúng quy định của pháp luật hiện hành; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- Trường Trung cấp nghề Miền núi Thanh Hóa tổ chức triển khai thực
hiện theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Sở Giáo dục Đào tạo, các
đơn vị liên quan; tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Giáo dục và Đào
tạo, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
4.4. Tiểu dự án 4: Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng cán bộ
triển khai Chương trình ở các cấp
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
9
- Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến 10.000 triệu đồng;
- Nội dung: Theo quy định tại Điểm d Mục 4 Phần II Chương trình mục
tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban hành
kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các
đơn vị liên quan tham mưu xây dựng Kế hoạch, tổ chức triển khai thực hiện
và tổng hợp báoo kết quả thực hiện theo quy định.
5. Dự án 6: Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của
các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
(i) Đối với vốn đầu tư:
- Kinh phí thực hiện: 29.297 triệu đồng.
- Nội dung thực hiện:
+ Hỗ trợ đầu xây dựng điểm đến du lịch tiêu biểu vùng đồng bào dân
tộc thiểu số và miền núi;
+ Hỗ trợ đầu tư bảo tồn làng, bản văn hoá truyền thống tiêu biểu;
+ Tu bổ, tôn tạo, chống xuống cấp di tích quốc gia đặc biệt, di tích quốc
gia có giá tr tiêu biểu của các dân tộc thiểu số;
+ Hỗ trợ cải tạo, sửa chữa n n hóa - khu ththao thôn, bản tại c
địa phương.
(Theo danh mục mức vốn tại Phụ biu 04 ban hành kèm theo Nghị
quyết số 598/NQ-HĐND ngày 14/12/2024 Phụ biểu 05 ban hành kèm theo
Nghị quyết số 624/NQ-HĐND ngày 26/02/2025).
(ii) Đối với vốn sự nghiệp:
- Kinh phí thực hiện: Dự kiến 17.520 triệu đồng;
- Nội dung thực hiện:
+ Nhiệm vụ 3: Bảo tồn lễ hội truyền thống tại các địa phương khai thác,
xây dựng sản phẩm phục v phát triển du lịch;
+ Nhiệm vụ 4: Hỗ trợ nghệ nhân nhân dân, nghệ nhân ưu tú người dân tộc
thiểu số;
+ Nhiệm vụ 5: Tổ chức lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,
truyền dạy văn hóa phi vật thể;
+ Nhiệm vụ 6: Hỗ trợ nghiên cứu, phục hồi, bảo tồn, phát huy giá trị văn
hóa phi vật thể các dân tộc thiểu số có nguy cơ mai một;
+ Nhiệm v 7: Xây dựng mô nh n hóa truyn thống các dân tộc thiểu số;
+ Nhiệm vụ 8: Xây dựng câu lạc bộ sinh hoạt văn hóa dân gian tại các
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Nhiệm vụ 9: Hỗ trợ hoạt động cho đội văn nghệ truyền thống tại các
thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi;
+ Nhiệm vụ 16: Hỗ trợ xây dựng tủ sách cộng đồng cho các xã vùng đồng
10
bào dân tộc thiểu số;
+ Nhiệm vụ 18.2: Hỗ trợ trang thiết bị hoạt động cho thiết chế văn hóa,
thể thao tại các thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.
b. Phân công thực hiện:
- Giao Sở Văn hóa, Thể thao Du lịch chủ trì, phối hợp vi các đơn vị
có liên quan hướng dẫn UBND các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc
Chương trình triển khai thực hiện; tổ chc triển khai thực hiện các nội dung cấp
tỉnh; kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- UBND các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc Chương trình:
+ Đối với nguồn vốn đầu tư: Chỉ đạo các chủ đầu khẩn trương xây
dựng Kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện giải ngân vốn các dự án đến từng
tháng, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện và giải
ngân vốn của các dự án; phân công các phòng, ban, chuyên môn liên quan
chịu trách nhiệm theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện giải ngân vốn của từng
dự án;
+ Đối với nguồn vốn sự nghiệp: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định
của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả thực hin về
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch theo quy định.
6. Dự án 7: Chăm sóc sức khỏe Nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm
vóc ngƣời dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dƣỡng trẻ em
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): dự kiến 7.000 triệu đồng;
- Nội dung: Tập trung hỗ trợ cho đối tượng được thụ hưởng trực tiếp đối
với các hoạt động như:
+ Hỗ trợ phụ cấp cho cô đỡ thôn bản;
+ Hỗ trợ điểm tiêm chủng ngoại trạm;
+ Nâng cao chất lượng dân số vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền
núi: Phổ cập dịch vụ vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm soát, chẩn
đoán, điều trị một sbệnh tật trước sinh sinh; đáp ứng nhu cầu chăm sóc,
nâng cao sức khỏe người cao tuổi thích ứng với già hóa dân số nhanh; ổn định
và phát triển dân số của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng đồng bào dân tộc
thiểu số và miền núi, khu vực biên giới; phòng chống bệnh Thalassemia tại vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miềni.
- Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng mẹ - trẻ em nhằm giảm tử vong
mẹ, tử vong trẻ em, nâng cao tầm vóc, thể lực người dân tộc thiểu số: Chăm sóc
dinh dưỡng trong 1.000 ngày đầu đời cho bà mẹ - trẻ nhỏ lồng ghép trong chăm
sóc trước, trong và sau sinh nhằm nâng cao tầm vóc, thể lực người dân tộc thiểu
số; chăm sóc sức khỏe, giảm tử vong mẹ, trẻ em; tuyên truyền vận động,
truyền thông thay đổi hành vi về chămc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ - trẻ em;
- Những hoạt động khác căn c nhu cầu cấp thiết kinh pđể triển khai.
11
b. Phân công thực hiện:
- Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn UBND
các huyện, thị UBND các thuộc Chương trình các đơn vị trực thuộc
triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả
thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định;
- Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh, Chi cục Dân số - Kế hoạch a gia
đình tỉnh: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan
và hướng dẫn của Sở Y tế; đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở
Y tế theo quy định.
- UBND các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc Chương trình:
+ Đối với nguồn vốn đầu tư: Chỉ đạo các chủ đầu khẩn trương xây
dựng kế hoạch chi tiết tiến độ thực hiện giải ngân vốn các dán đến từng
tháng, làm cơ sở theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và giám sát tiến độ thực hiện và giải
ngân vốn của các dự án; phân công các phòng, ban, chuyên môn chịu trách
nhiệm theo dõi, đôn đốc tiến độ thực hiện và giải ngân vốn của từng dự án;
+ Đối với nguồn vốn sự nghiệp: Tổ chức triển khai thực hiện theo quy
định của pháp luật có liên quan và hướng dẫn của Sở Y tế;
+ Kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả thực hin về
Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Y tế theo quy định.
7. Dự án 8: Thực hiện bình đẳng giới giải quyết những vấn đề cấp
thiết đối với phụ nữ và trẻ em
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến 19.451 triệu đồng;
- Nội dung thực hiện: Chi tiết theo quy định tại Mục 7 Phn II Chương
trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
- Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh Thanh Hóa chủ trì, phối hợp với các đơn vị có
liên quan hướng dẫn Ủy ban nhân dân các huyện, thị UBND các tổ
chức thực hiện; xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện các nội dung cấp tỉnh;
kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân
tộc và Tôn giáo theo quy định;
- Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và UBND các xã thuộc Chương trình:
Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan hướng
dẫn của Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hợp báo
cáo kết quả thực hiện về Hội Liên hiệp phụ nữ tỉnh, Sở Dân tộc và Tôn giáo theo
quy định.
8. Dự án 9: Đầu phát triển nhóm dân tộc thiểu số rất ít ngƣời
nhóm dân tộc còn nhiều khó khăn
8.1. Tiểu dự án 2: Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết
12
thống trong vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
- Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến 5.000 triệu đồng;
- Nội dung: Chi tiết theo quy định tại Điểm b Mục 8 Phần II Chương
trình mục tiêu quốc gia Pt triển kinh tế - hội vùng đồng bào n tộc
thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến m
2025 ban nh kèm theo Quyết định số 920/-TTg ngày 14/5/2025 của Th
tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
hướng dẫn UBND các huyện, thị UBND các thuộc Chương trình, các
đơn vị liên quan triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp
báo cáo kết quả thực hiện theo quy định;
- Sở Y tế; UBND các huyện, thị xã và UBND các thuộc Chương trình:
Tổ chức triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan hướng
dẫn của Sở Dân tộc Tôn giáo; kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo
cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
9. Dự án 10: Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng
bào dân tộc thiểu số miền núi. Kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức
thực hiện Chƣơng trình
9.1. Tiểu dự án 1: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy
vai trò của người uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp
tuyên truyền, vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai
thực hiện Đề án tổng thể Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
(i) Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến 24.460 triệu đồng;
(ii) Nội dung thực hiện: Chi tiết theo quy định tại Điểm a mục 9 Phần II
Chương trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến
năm 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của
Thủ tướng Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
- Sở Dân tộc Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan
hướng dẫn về tổ chức thực hiện nội dung 01, 02; Sở Dân tộc Tôn giáo, Công
an tỉnh trên snguồn vốn được giao xây dựng kế hoạch triển khai thực
hiện các nội dung cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát, đánh giá tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện theo quy định;
- Sở pháp chủ trì phối hợp với các đơn vị liên quan hướng dẫn
UBND các huyện, thị và UBND các tổ chức thực hiện nội dung 03; xây
dựng kế hoạch, triển khai thực hin các nội dung cấp tỉnh; kiểm tra, giám sát,
đánh giá tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc Tôn giáo theo
quy định;
13
- UBND các huyện, thịUBND các thuộc Chương trình: Tổ chức
triển khai thực hiện theo quy định của pháp luật hướng dẫn của các sở,
ngành, đơn vị liên quan; kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng hợp báo cáo kết
quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
9.2. Tiểu dự án 2: ng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ pt triển kinh tế
- hội đảm bảo an ninh trật tự ng đồng o n tộc thiểu số và miền núi.
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
(i) Kinh phí thực hiện:
- Vốn đầu tư: 4.824 triệu đồng;
- Vốn sự nghiệp: Dự kiến 4.690 triệu đng;
(ii) Nội dung thực hiện: Theo quy định ti Điểm b Mục 9 Phần II Chương
trình mục tiêu quốc gia Phát triển kinh tế - hội vùng đồng bào dân tộc thiểu
số miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
ban hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
b. Phân công thực hiện:
Liên minh Hợp tác tỉnh, Sở Khoa học Công nghệ: Tổ chức triển
khai thực hiện theo quy định của pháp luật liên quan hướng dẫn của Bộ,
ngành trung ương; kiểm tra, giám sát, đánh giá và tổng hp báo cáo kết quả thực
hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
9.3. Tiểu dán 3: Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ
chức thực hiện Chương trình.
a. Nội dung và kinh phí thực hiện:
(i) Kinh phí thực hiện (vốn sự nghiệp): Dự kiến 7.550 triệu đồng;
(ii) Nội dung thực hiện: Theo quy định tại Điểm c Mục 9 Phần II Chương
trình mc tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu s
miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 ban
hành kèm theo Quyết định số 920/QĐ-TTg ngày 14/5/2025 của Thủ tướng
Chính phủ.
b. Phân công thực hiện: Các sở, ngành thành viên Ban chỉ đạo các
Chương trình mục tiêu quốc gia, UBND các huyện, thị UBND các xây
dựng kế hoạch và tổ chức triển khai thực hiện; kiểm tra, giám sát, đánh giá
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện về Sở Dân tộc và Tôn giáo theo quy định.
V. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Tăng cường công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương tnh
của cấp ủy, chính quyền các cấp, của các sở, ngành, đơn vị liên quan; nâng
cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả
hệ thống chính trị trong lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức thực hiện Chương trình, phấn
đấu hoàn thành mục tiêu, kế hoạch của Chương trình.
2. Giao Sở Tài chính tham mưu btvốn đối ứng từ nguồn vốn ngân
sách tỉnh thực hiện Chương trình nhằm đa dng hóa các nguồn vốn thực hiện
Chương trình (ngân sách Trung ương, ngân sách địa phương, vốn hội hóa,
14
vốn đóng góp của người dân…), trong đó ưu tiên lồng ghép nguồn vốn các
chương trình, dán, chính sách hỗ trợ của Trung ương, của tỉnh đối với vùng
đồng bào dân tộc thiểu số miền núi; tăng cường huy động, khuyến khích sự
tham gia, đóng góp của doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo quy định.
3. Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách dân tộc các
nội dung của Chương trình. Xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác tuyên truyền
đảm bảo về năng lực chuyên môn, kỹ năng truyền đạt, am hiểu tâm tập quán
của đồng bào, chú trọng đội ngũ tuyên truyền cán bộ sở; đổi mới, đa dạng
hóa nội dung, hình thức tuyên truyền, phổ biến chính sách dân tộc. Giao Sở Tài
chính tham mưu bố trí vốn đối ứng t nguồn vốn ngân sách tỉnh thực hiện
Chương trình theo quy định.
4. Tăng cường công tác tập huấn, nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ
các cấp thực hiện chính sách dân tộc thực hiện Chương trình, đặc biệt cán
bộ cấp cơ sở để đảm bảo triển khai đồng bộ, có hiệu quả Chương trình.
5. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát, tổng hợp báo cáo kết quả thực
hiện Chương trình bảo đảm thường xuyên, liên tục. Các sở, ban, ngành cấp tỉnh
căn cứ chức năng, nhiệm vụ được phân công, thường xuyên kiểm tra, giám sát,
tổng hợp báo cáo kết quả thực hiện các nội dung được giao; đôn đốc, hướng dẫn
triển khai thực hiện, kịp thời giải quyết những khó khăn vướng mắc tại sở,
báo cáo cấp thẩm quyền đối với những nội dung vượt thẩm quyền. Phát huy
vai trò giám sát, phản biện hội của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị -
hội giám sát của cộng đồng dân cư; xnghiêm những tập thể, nhân
để xảy ra sai phạm.
6. Tập trung thực hiện quyết liệt hiệu quả các nhiệm vụ, giải pp
để đẩy nhanh tiến độ thực hiện giải ngân vốn đu công năm 2025 của
Chương trình theo chỉ đạo Th tướng Chính phủ, Bộ Tài chính, của Ủy ban nhân
dân tỉnh ti Chỉ thị số 02/CT-UBND ngày 17/01/2025 về đẩy nhanh tiến độ thực
hiện, giải ngân vốn đầu công và nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý, sdụng
vốn đầu tư công năm 2025 và theo quy định hiện hành.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã và UBND
các xã theo chức năng, nhiệm vụ được giao, căn cứ Kế hoạch này tình hình
thực tế địa phương, đơn vị, xây dựng kế hoạch; tập trung lãnh đạo, chỉ đạo tổ
chức thực hiện Chương trình địa phương, đơn vị; báo cáo tình hình thực hiện
giải ngân vốn năm 2025 (bao gồm cả vốn năm 2022, năm 2023 năm 2024
được kéo dài sang năm 2025) của các Dự án, Tiểu dự án của Chương trình do
ngành, địa phương, đơn vị mình quản lý, cụ thể như sau:
a) Báo cáo tình hình thực hiện giải ngân các Dự án, Tiểu dự án do
ngành, địa phương mình quản lý, gửi về các cơ quan chủ trì d án, tiểu dự án
Sở Dân tộc và Tôn giáo vào ngày 13 hằng tháng.
b) Báo cáo giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình theo quy định tại
Thông số 01/2022/TT-UBDT ngày 26/5/2022 của Ủy ban Dân tộc quy định
quy trình giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình; Kế hoạch số 225/KH-
UBND ngày 21/9/2022 của UBND tỉnh về tổ chức giám sát, đánh giá thực hiện
15
Chương trình địa bàn tỉnh.
2. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh các tổ chức chính trị - hội
đẩy mạnh tuyên truyền, tăng cường công tác giám sát việc tổ chức triển khai
thực hiện Chương trình.
3. Giao Sở Dân tộc Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, đơn
vị liên quan, kịp thời hướng dẫn UBND các (trong đó, các sau sáp
nhập, được thành lập mới, hoạt động từ ngày 01/7/2025) tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình và các nội dung của Kế hoạch này đảm bảo kịp thời, hiệu quả
và đúng quy định.
4. Trong quá trình triển khai Kế hoạch, nếu vướng mắc, đnghị các
đơn vị, địa phương phản ánh về Sở Dân tộc Tôn giáo để tổng hợp, báo cáo
Ban Chỉ đạo tỉnh, UBND tỉnh xem xét, giải quyết.
5. Yêu cầu các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thị UBND các
thuộc Chương trình nghiêm túc triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo (để B/c);
- Thường trực Tỉnh ủy, HĐND tỉnh (để B/c);
- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Ủy ban MTTQ và các đoàn thể cấp tỉnh;
- Chánh Văn phòng; các PCVP UBND tỉnh;
- Các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tnh;
- UBND 11 huyện miền núi;
- UBNDc huyện Triệu Sơn, Yên Đnh,
Hà Trung, Thọ Xuân; thị xã Nghi Sơn;
- UBNDc xã thực hiện Chương trình;
- Lưu: VT, VHXH.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 122/KH-UBND Thanh Hóa 2025 triển khai Chương trình phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc thiểu số

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Nghị quyết 81/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND ngày 22/7/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai quy định chính sách hỗ trợ đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Gia Lai bị tác động, ảnh hưởng của việc thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh và cấp xã tỉnh Gia Lai

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×