• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 106/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ 2021 đến năm 20

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 12/05/2025 11:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 106/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Nguyễn Thị Ngọc Điệp
Trích yếu: Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ 2021 đến năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 106/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 106/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 106/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Cần Thơ, ngày tháng 5 năm 2025
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế -
xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Cần Thơ
giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Thực hiện Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai
đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ ban hành Kế hoạch triển khai thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân
tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025 (sau đây gọi tắt là Chương trình mục tiêu quốc gia) cụ
thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
a) Nhằm triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 88/2019/QH14 ngày
18 tháng 11 năm 2019 của Quốc hội về phê duyệt Đề án tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội vùng đồng bào DTTS và miền núi giai đoạn 2021 - 2030 và Nghị
quyết số 120/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về phê duyệt
chủ trương đầu tư Chương trình phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS
và miền núi giai đoạn 2021 - 2030; Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng
10 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ, đồng thời góp phần thực hiện thắng lợi
Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố lần thứ XIV nhiệm kỳ 2020 - 2025; Nghị
quyết số 34/NQ-HĐND ngày 04 tháng 12 năm 2020 của Hội đồng nhân dân
thành phố phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025
và Kế hoạch số 202/KH-UBND ngày 01 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân
dân thành phố về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 30
tháng 8 năm 2021 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động của Chính
phủ thực hiện Nghị quyết số 59-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2020 của Bộ
Chính trị về xây dựng và phát triển thành phố Cần Thơ đến năm 2030, tầm nhìn
đến năm 2045;
b) Xác định cụ thể các mục tiêu, ch tiêu, phạm vi, đối tượng nội dung,
nhiệm vụ, nguồn vốn, cơ chế quản l và phân công trách nhiệm triển khai thực
hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
106
09
2
2. Yêu cầu
a) Việc triển khai thực hiện Kế hoạch phải bám sát Chương trình mục tiêu
quốc gia, hướng dn của Bộ, ngành Trung ương phù hợp với Nghị quyết Đại hội
Đảng bộ thành phố và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021 - 2025
của thành phố; đồng thời gắn với trách nhiệm, sự phối hợp giữa các cấp, các ngành
và các địa phương trong quá trình triển khai thực hiện;
b) Sử dụng các nguồn vốn đúng quy định, đảm bảo công khai, minh
bạch, đầu tư có trọng tâm, trọng điểm, không đầu tư dàn trải, kém hiệu quả,
gây thất thoát, lãng phí;
c) Thực hiện tốt công tác quản l, giám sát, đánh giá kết quả thực hiện Chương
trình mục tiêu quốc gia theo quy định, đảm bảo kịp thời, chính xác, hiệu quả.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu tổng quát
Khai thác các nguồn lực, tiềm năng, lợi thế của thành phố, đổi mới sáng tạo,
đẩy mạnh phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội; tập trung giải quyết những vấn
đề khó khăn, bức xúc nhất về đời sống, sản xuất, giảm nghèo nhanh, bền vững, thu
hẹp dần khoảng cách về mức sống, thu nhập của đồng bào DTTS so với bình quân
chung của thành phố. Phát triển toàn diện giáo dục, đào tạo, y tế, văn hóa; nâng cao
hơn nữa đời sống của đồng bào DTTS. Nâng cao số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức, người lao động là người DTTS. Giữ gìn, phát huy bản sắc văn
hóa tốt đẹp của các dân tộc. Xây dựng hệ thống chính trị ở cơ sở vững mạnh, giữ vững
an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; củng cố, tăng cường khối đại đoàn kết các dân
tộc, nâng cao niềm tin của đồng bào DTTS đối với Đảng và Nhà nước.
2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
a) Phấn đấu mức thu nhập bình quân đầu người của người DTTS bằng mức
thu nhập bình quân khu vực nông thôn của thành phố;
b) Phấn đấu giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS hàng năm từ 0,3%
trở lên, tương đương giảm từ 29 hộ trở lên (hộ nghèo theo chuẩn nghèo mới giai
đoạn 2022 – 2025, có 152 hộ, chiếm tỷ lệ 1,58% trên tổng số hộ DTTS), đến năm
2025 giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS còn dưới 0,5%/tổng số hộ DTTS,
tương đương giảm còn dưới 36 hộ nghèo DTTS;
c) Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, nhà ở cho đồng bào DTTS;
d) Tỷ lệ học sinh học mu giáo 5 tuổi đến trường trên 98%, học sinh trong
độ tuổi học tiểu học 100%, học trung học cơ sở 95%, học trung học phổ thông
72%; người từ 15 tuổi trở lên đọc thông, viết thạo tiếng phổ thông trên 98%;
đ) Tăng cường công tác y tế để đồng bào DTTS được tiếp cận các dịch vụ
chăm sóc sức khỏe hiện đại; 98% đồng bào DTTS tham gia bảo hiểm y tế; trên
95% phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế; giảm tỷ lệ trẻ
em suy dinh dưỡng thể nhẹ cân xuống dưới 9%;
3
e) 60% lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu, điều
kiện của người DTTS;
g) Bảo tồn và phát triển các giá trị, bản sắc văn hóa truyền thống tốt đẹp của các
dân tộc. Giải quyết kịp thời các yêu cầu chính đáng của đồng bào DTTS phù hợp với
quy định của pháp luật. Tổ chức tốt các hoạt động nhân dịp lễ, tết của đồng bào DTTS;
h) Đào tạo, quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ người DTTS. Bảo đảm tỷ
lệ cán bộ, công chức, viên chức người dân tộc phù hợp với tỷ lệ dân số là người
DTTS ở từng địa phương.
III. PHẠM VI, ĐỐI TƯỢNG, THỜI GIAN, KINH PHÍ THỰC HIỆN,
CƠ CHẾ QUẢN LÝ
1. Phạm vi, đối tượng
a) Phạm vi thực hiện:
Thực hiện tại các xã, phường, thị trấn vùng đồng bào DTTS trên địa bàn
thành phố theo Quyết định số 861/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt danh sách các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I
thuộc vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025 và Quyết
định số 497/QĐ-UBDT ngày 30 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban Dân tộc về việc
phê duyệt điều chnh, bổ sung hiệu chnh tên huyện, xã, thôn đặc biệt khó khăn;
thôn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025”.
b) Đối tượng thực hiện:
- Phường, xã, khu vực, ấp vùng đồng bào DTTS;
- Hộ gia đình, cá nhân người DTTS.
2. Thời gian thực hiện
Giai đoạn I: từ năm 2021 đến hết năm 2025
3. Tổng nhu cầu kinh phí thực hiện
Dự kiến tổng nguồn vốn thực hiện trong giai đoạn 2021 - 2025 là 64.276
triệu đồng. Trong đó:
- Vốn đầu tư thành phố: 22.891 triệu đồng;
- Vốn sự nghiệp thành phố: 40.515 triệu đồng;
- Vốn vay từ Ngân hàng chính sách xã hội: 100 triệu đồng (vay hỗ trợ nhà ở);
- Vốn huy động: 770 triệu đồng.
Nguồn vốn thực hiện hàng năm sẽ được điều chnh, bổ sung phù hợp với
nhu cầu sử dụng nguồn vốn và ngân sách thành phố.
(Đính kèm Phụ lục 1, 2, 3)
4. Cơ chế quản lý:
a) Thành lập Ban Ch đạo các cấp
4
- Cấp thành phố, thành lập Ban Ch đạo chung cho 3 Chương trình mục tiêu
quốc gia (Giảm nghèo, Xây dựng nông thôn mới và Phát triển kinh tế - xã hội
vùng đồng bào DTTS);
- Cấp cấp xã: Thành lập Ban Ch đạo thực hiện Chương trình mục tiêu quốc
gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào DTTS giai đoạn từ năm 2021 đến
năm 2030, giai đoạn 1: từ năm 2021 đến năm 2025 đối với những địa phương có
nội dung thực hiện Chương trình trên địa bàn (có thể thành lập chung Ban Ch
đạo cho 3 Chương trình).
b) Cơ chế thực hiện
- Các dự án đầu tư được triển khai đảm bảo theo các quy định của Nghị
định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ và Công văn
số 3948/BKHĐT-TCTT ngày 14 tháng 6 năm 2022 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
hướng dn thực hiện một số quy định của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;
- Thực hiện cơ chế hỗ trợ, phân cấp, phân quyền cho các địa phương; tăng
cường sự tham gia của người dân trong thực hiện Chương trình;
- Áp dụng thống nhất các cơ chế, quy trình trong thực hiện các Dự án, Tiểu
Dự án của Chương trình, đảm bảo nguyên tắc không trùng lặp giữa các hoạt động,
nội dung hỗ trợ của Dự án, Tiểu Dự án thuộc Chương trình trên cùng địa bàn,
cùng một đối tượng thụ hưởng;
- Trên cơ sở nguồn lực được giao, các sở, ngành và địa phương chủ động
bố trí kinh phí thực hiện hằng năm để đảm bảo hoàn thành các mục tiêu của
Chương trình; tăng cường sự tham gia của người dân, đảm bảo công khai, minh
bạch trong quá trình thực hiện.
c) Cơ chế lập, chấp hành và quyết toán ngân sách nhà nước:
- Việc lập, phân bổ, chấp hành dự toán và quyết toán kinh phí thực hiện
Chương trình thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, pháp
luật về đầu tư công và theo quy định tại Thông tư số 15/2022/TT-BTC ngày 04
tháng 3 năm 2022 của Bộ Tài chính. Các sở, ngành và Ủy ban nhân dân huyện Cờ
Đỏ được phân bổ và giao dự toán kinh phí thực hiện Chương trình chịu trách
nhiệm quản lý, sử dụng và quyết toán theo quy định;
- Hằng năm, các sở, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ
được giao dự toán thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án, Nội dung của Chương trình
có trách nhiệm thực hiện quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành, đồng thời
dự toán kinh phí thực hiện cho năm tiếp theo, gửi thông báo quyết toán và dự toán
kinh phí về Sở Dân tộc và Tôn giáo (cơ quan chủ trì), Sở Tài chính để tổng hợp,
báo cáo quyết toán hàng năm, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét để trình
Hội đồng nhân dân thành phố;
- Đối với các hoạt động, nhiệm vụ cơ quan, đơn vị được giao dự toán ký
hợp đồng với các cơ quan, đơn vị khác thực hiện, tài liệu làm căn cứ thanh, quyết
toán được lưu tại cơ quan, đơn vị được giao dự toán gồm: Hợp đồng, biên bản
nghiệm thu công việc, biên bản thanh lý hợp đồng, văn bản đề nghị thanh toán
5
kinh phí của cơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng ký kết, ủy nhiệm chi hoặc phiếu
chi và các tài liệu có liên quan khác;
- Cơ quan, đơn vị thực hiện hợp đồng có trách nhiệm triển khai thực hiện các
nhiệm vụ đã ký kết, trực tiếp sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật;
- Đối với các Dự án, Tiểu Dự án có nội dung hỗ trợ hộ gia đình, việc hỗ trợ đối
với hộ gia đình thực hiện thông qua người đại diện của gia đình là chủ hộ hoặc người
đại diện cho hộ gia đình (là người có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, được ủy quyền
bằng văn bản thay mặt gia đình nhận hỗ trợ). Cơ quan được giao nhiệm vụ hỗ trợ thực
hiện lập bảng kê hỗ trợ hộ gia đình, trong đó ghi rõ họ và tên, địa ch người đại diện
hộ gia đình được hỗ trợ; số tiền hỗ trợ hoặc nội dung hỗ trợ, chữ ký (dấu tay điểm ch)
của người đại diện hộ gia đình được hỗ trợ để làm chứng từ thanh toán, quyết toán.
d) Cơ chế huy động nguồn lực và lồng ghép nguồn vốn
- Việc lồng ghép nguồn vốn thực hiện Kế hoạch phải đảm bảo các nguyên
tắc quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4
năm 2022 của Chính phủ.
- Các nguồn vốn lồng ghép:
+ Nguồn ngân sách địa phương bao gồm: ngân sách thành phố và ngân sách
cấp huyện;
+ Nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách xã hội;
+ Các nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Cơ chế huy động các nguồn lực:
+ Huy động tối đa các nguồn lực hợp pháp từ các doanh nghiệp, tổ chức,
cá nhân nhằm thực hiện hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ của Kế hoạch; các nguồn
lực tham gia đóng góp phải trên tinh thần tự nguyện, công khai, minh bạch đảm
bảo đúng quy định của pháp luật; tăng cường công tác vận động, tranh thủ các
nguồn vốn hỗ trợ từ hợp tác quốc tế theo Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 09
tháng 02 năm 2021 của Ủy ban nhân dân thành phố về triển khai thực hiện Đề án
“Tăng cường hợp tác quốc tế hỗ trợ phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
DTTS đến năm 2025 trên địa bàn thành phố”;
+ Đối với các nguồn lực huy động, các cơ quan được giao chủ trì các Dự
án, Tiểu Dự án, Nội dung thành phần và các địa phương chủ động tiếp cận và tích
cực vận động để thực hiện có hiệu quả Kế hoạch;
+ Giá trị huy động các nguồn lực phải được thể hiện rõ trong quyết định
phê duyệt dự án, dự toán và phải được theo dõi, đánh giá tổng hợp báo cáo trong
kế hoạch 5 năm và hằng năm.
IV. NHIỆM VỤ THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN THÀNH PHẦN CỦA
CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
Để thực hiện đạt các mục tiêu đề ra, Ủy ban nhân dân thành phố huy động
các nguồn lực tổ chức thực hiện một số Dự án, Tiểu dự án thành phần thuộc
Chương trình mục tiêu quốc gia, cụ thể như sau:
6
1. Dự án 1 “Giải quyết tình trạng thiếu đất ở, nhà ở, đất sản xuất, nước
sinh hoạt”
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo trong đồng bào DTTS còn dưới 0,5%/tổng
số hộ DTTS;
- Giải quyết cơ bản tình trạng thiếu đất ở, nhà ở cho đồng bào DTTS;
- Tăng cường tạo việc làm, hỗ trợ chuyển đổi nghề phù hợp với yêu cầu,
điều kiện của đồng bào DTTS.
b) Ch tiêu cụ thể đến năm 2025
- Hỗ trợ đất ở cho 04 hộ DTTS;
- Hỗ trợ nhà ở cho 14 hộ;
c) Nội dung thực hiện
Hỗ trợ đất ở:
- Đối tượng thụ hưởng: hộ nghèo là đồng bào DTTS chưa có đất ở. Hộ được
hỗ trợ đất ở không được chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất đối với diện
tích đất được hỗ trợ trong thời hạn 10 năm kể từ ngày được giao đất;
- Nội dung hỗ trợ và cách thức thực hiện: Thành phố sắp xếp, bố trí 04 hộ
có nhu cầu về đất ở vào Khu dân cư DTTS hiện hữu tại huyện Cờ Đỏ (xã Thới
Đông: 02 hộ; Thị trấn Cờ Đỏ: 02 hộ);
- Phân công thực hiện:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, theo dõi, đôn đốc, giám sát việc giao đất ở;
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường phối hợp, hướng dn Ủy ban nhân dân quận,
huyện thực hiện cấp Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ được thụ hưởng;
+ Ủy ban nhân dân quận, huyện bố trí đất ở vào Khu dân cư DTTS trên địa
bàn quận, huyện; thực hiện các trình tự, thủ tục, bố trí ngân sách địa phương cấp
Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất ở theo quy định tại Thông tư số 02/2022/TT-
UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban Dân tộc. Quản lý, giám sát việc sử
dụng đất ở được hỗ trợ đối với hộ được cấp đất ở.
Hỗ trợ nhà ở:
- Đối tượng thụ hưởng: hộ DTTS nghèo sinh sống trên địa bàn vùng DTTS
chưa có nhà ở hoặc nhà ở tạm dột nát. Trong đó ưu tiên đối tượng: Hộ nghèo còn
gặp nhiều khó khăn, có khó khăn đặc thù; hộ được hỗ trợ đất ở thì được xem xét hỗ
trợ nhà ở; hộ chưa được hỗ trợ nhà ở từ các chính sách hỗ trợ của Nhà nước, các tổ
chức khác. Trường hợp đã được hỗ trợ nhà ở theo các chính sách hỗ trợ nhà ở khác
thì phải thuộc các đối tượng sau: nhà ở đã bị sập đổ hoặc hư hỏng nặng, có nguy cơ
sập đổ do thiên tai gây ra nhưng chưa có nguồn vốn để sửa chữa, xây dựng lại. Đã
được hỗ trợ nhà ở theo các chương trình, chính sách hỗ trợ nhà ở khác có thời gian
từ 05 năm trở lên tính đến thời điểm Chương trình được phê duyệt.
7
- Nội dung hỗ trợ và cách thức thực hiện:
Nhà được xây dựng đảm bảo tiêu chuẩn 3 cứng (nền cứng - khung cứng -
mái cứng) với diện tích từ 40m
2
trở lên, cụ thể:
+ Nền cứng: nền nhà làm bằng các vật liệu có tác dụng làm tăng độ cứng
của nền như xi măng - cát, bê tông, gạch;
+ Khung cứng: bao gồm hệ thống khung, cột, tường, kể cả móng đỡ. Khung
cột được làm bằng các vật liệu như: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc; tường
xây gạch; móng làm từ bê tông cốt thép hoặc xây gạch, đá;
+ Mái cứng: gồm hệ thống đỡ mái và mái lợp. Hệ thống đỡ mái có thể làm
từ các vật liệu: bê tông cốt thép, sắt, thép, gỗ bền chắc. Mái lợp bằng các loại tấm
lợp có chất lượng tốt như tôn, phi brô xi măng;
Niên hạn sử dụng công trình nhà ở từ 20 năm trở lên. Các công trình phụ
trợ như: nhà bếp, nhà vệ sinh... phải được bố trí đảm bảo hợp vệ sinh, thuận tiện
cho sinh hoạt.
- Kinh phí thực hiện:
Dự kiến xây 14 căn nhà ở cho 14 hộ
với tổng kinh phí 870 triệu đồng (định
mức 80 triệu đồng/căn/hộ, trong đó ngân sách thành phố (vốn đầu tư) 50 triệu
đồng/hộ, vay vốn
từ Ngân hàng Chính sách xã hội 25 triệu đồng/hộ và vốn huy
động (địa phương vận động, hỗ trợ hoặc đóng góp từ gia đình, dòng họ và các
nguồn khác) tối thiểu 5 triệu đồng/hộ).
- Phân công thực hiện:
+ Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, đôn đốc, giám sát việc hỗ trợ nhà ở;
+ Sở Xây dựng phối hợp Sở Dân tộc và Tôn giáo, Ủy ban nhân dân huyện
Cờ Đỏ và cơ quan, đơn vị liên quan trong việc hỗ trợ, hướng dn thực hiện trình
tự, thủ tục liên quan đến chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở theo quy định;
+ Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội thành phố Cần Thơ thực hiện
cho vay theo đúng quy trình, thủ tục theo quy định;
+ Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ tổng hợp nhu cầu thực tế, tham mưu Ủy
ban nhân dân thành phố trình Hội đồng nhân dân thành phố vốn đầu tư thực hiện
mục tiêu hỗ trợ nhà ở; thực hiện các trình tự, thủ tục xây nhà ở cho đối tượng thụ
hưởng theo quy định.
2. Dự án 3 “Phát triển sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, phát huy tiềm
năng, thế mạnh của các vùng, miền để sản xuất hàng hóa theo chuỗi giá trị”
a) Thành phố sẽ phối hợp với Bộ Dân tộc và Tôn giáo triển khai thực hiện
thí điểm dự án “Trung tâm kết nối giao thương thương mại, du lịch và quảng bá
Tổng kinh phí thực hiện Dự án là 870 triệu, trong đó: vốn huy động 770 triệu (đóng góp từ gia đình,...:
70 triệu đồng; vận động xã hội hoá: 700 triệu đồng); vốn vay từ NHCSXH 100 triệu đồng.
Hỗ trợ cho 04 hộ vay, kinh phí 100 triệu đồng.
8
sản vật vùng đồng bào DTTS và miền núi” theo hướng dn cụ thể của Bộ Dân tộc
và Tôn giáo;
b) Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Công
Thương và các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố
tổ chức thực hiện theo hướng dn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
3. Dự án 5 “Phát triển giáo dục đào tạo nâng cao chất lượng nguồn
nhân lực”
a) Tiểu dự án 1 “Đổi mới hoạt động, củng cố phát triển các Trường Phổ
thông dân tộc nội trú, Trường phổ thông dân tộc bán trú và xóa mù chữ cho người
dân vùng đồng bào DTTS”:
Đối với Tiểu Dự án này, thành phố Cần Thơ đầu tư hỗ trợ Trường Phổ
thông dân tộc nội trú (PTDTNT), cụ thể:
- Mục tiêu:
Củng cố, phát triển Trường PTDTNT nhằm góp phần tạo chuyển biến cơ
bản về chất lượng giáo dục, tạo nguồn đào tạo cán bộ và phát triển nguồn nhân
lực đối với vùng đồng bào DTTS; bảo đảm thực hiện công bằng trong giáo dục
giữa các vùng, miền và dân tộc.
- Đối tượng thụ hưởng:
Trường PTDTNT và đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh đang trực
tiếp quản lý, giảng dạy và học tập tại các nhà trường.
- Nội dung thực hiện:
Đối với Dự án này, thành phố sẽ đầu tư xây dựng cải tạo, nâng cấp Trường
PTDTNT thành phố Cần Thơ.
- Kinh phí thực hiện:
Tổng mức vốn đầu tư là 22.891 triệu đồng từ ngân sách thành phố trong kế
hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025 đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt.
- Phân công thực hiện:
Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp Sở Dân tộc và Tôn giáo, Sở Tài
chính và Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận Ô Môn tổ chức thực hiện
Tiểu Dự án.
b) Tiểu Dự án 2 “Bồi dưỡng kiến thức dân tộc; đào tạo dự bị đại học, đại
học và sau đại học đáp ứng nhu cầu nhân lực cho vùng đồng bào DTTS; đào tạo
nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển khai Chương trình ở các cấp”:
- Mục tiêu đến năm 2025:
Bồi dưỡng 08 lớp kiến thức dân tộc.
- Đối tượng thụ hưởng:
9
+ Bồi dưỡng kiến thức công tác dân tộc: cán bộ, công chức, viên chức theo
dõi công tác dân tộc ở các Sở, ban ngành thành phố, quận, huyện và cán bộ công
chức, viên chức công tác ở vùng DTTS;
+ Đào tạo đại học và sau đại học: học sinh, sinh viên, cán bộ, công chức,
viên chức học tập và công tác trên địa bàn vùng DTTS và trong các cơ quan công
tác dân tộc; ưu tiên người DTTS thuộc nhóm DTTS có khó khăn đặc thù, nhóm
DTTS còn gặp nhiều khó khăn và phụ nữ DTTS.
- Nội dung thực hiện: Đối với Tiểu Dự án này, thực hiện lồng ghép vào 08
Lớp bồi dưỡng kiến thức dân tộc (đối tượng 3 và đối tượng 4) thuộc Tiểu Dự án
2 thuộc Dự án 5.
Kinh phí thực hiện:
Ngân sách địa phương (vốn sự nghiệp) hỗ trợ 1.760 triệu đồng/8 lớp (220
triệu đồng/lớp, bao gồm: kinh phí tổ chức lớp, biên soạn tài liệu, in ấn giáo trình...)
đối với bồi dưỡng kiến thức dân tộc.
Phân công thực hiện: Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với
các sở, ban ngành liên quan và Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu tổ chức
thực hiện phù hợp với tình hình thực tế của thành phố.
+ Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực: thực hiện Kế hoạch số 29/KH-
UBND ngày 09 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về
việc đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực các DTTS giai đoạn 2021 - 2025, định
hướng đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ.
Phân công thực hiện:
Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các sở, ban ngành liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố ch đạo thực hiện Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày
09 tháng 02 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố.
c) Tiểu dự án 3 “Phát triển giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho
thanh niên vùng DTTS”:
- Mục tiêu đến năm 2025:
+ Mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nghề nghiệp
góp phần chuyển dịch cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm, tăng
thu nhập cho người lao động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào DTTS;
+ Phấn đấu đến năm 2025 đạt 60% lao động trong độ tuổi được đào tạo
nghề phù hợp với nhu cầu, điều kiện của người DTTS.
- Ch tiêu cụ thể đến năm 2025:
Thực hiện đào tạo nghề cho 630 lao động người DTTS thuộc vùng DTTS;
phấn đấu đạt 80% người lao động có việc làm mới hoặc tiếp tục làm nghề cũ
nhưng có năng suất, thu nhập cao hơn sau khi học nghề.
- Đối tượng hỗ trợ:
10
+ Lao động là người DTTS sinh sống ở vùng đồng bào DTTS;
+ Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
- Nội dung thực hiện:
+ Hỗ trợ đào tạo nghề:
Thực hiện đào tạo nghề cho khoảng 630 lao động người DTTS thuộc vùng
DTTS, nội dung và định mức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Quyết định số
46/2015/QĐ-TTg ngày 28 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ quy định
chính sách hỗ trợ đào tạo trình độ sơ cấp, đào tạo dưới 03 tháng. Kinh phí thực
hiện: 2.525 triệu đồng.
+ Tuyên truyền, tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp, học nghề, việc làm;
kiểm tra, giám sát, đánh giá:
. Phối hợp với các cơ quan thông tấn báo chí thông tin tuyên truyền, quán
triệt tinh thần Quyết định số 1719/QĐ-TTg ngày 14 tháng 10 năm 2021 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển
kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2025,
giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025.
. Tư vấn hướng nghiệp, khởi nghiệp, học nghề, việc làm đối với người DTTS;
. Kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình thực hiện Tiểu dự án 3 “Phát triển
giáo dục nghề nghiệp và giải quyết việc làm cho thanh niên vùng DTTS”.
Kinh phí thực hiện 880 triệu đồng.
- Kinh phí thực hiện Tiểu dự án 3:
Nhu cầu kinh phí thực hiện: 3.405 triệu đồng từ ngân sách thành phố
(vốn sự nghiệp).
- Phân công thực hiện:
+ Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở
Dân tộc và Tôn giáo, các Sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ
chức thực hiện Tiểu dự án 3. Tham mưu kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo kết
quả thực hiện theo quy định;
+ Ủy ban nhân dân quận, huyện phối hợp tổ chức thực hiện Tiểu dự án 3
trên địa bàn.
d) Tiểu dự án 4: “Đào tạo nâng cao năng lực cho cộng đồng và cán bộ triển
khai Chương trình ở các cấp”:
- Đối với Tiểu Dự án này, thành phố sẽ ch đạo thực hiện khi Bộ Dân tộc
và Tôn giáo ban hành Khung Chương trình đào tạo, bộ tài liệu đào tạo sẽ tổ chức
triển khai thực hiện theo tình hình thực tế của thành phố;
- Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
và Ủy ban nhân dân quận, huyện căn cứ vào Khung Chương trình đào tạo, bộ tài
liệu đào tạo do Bộ Dân tộc và Tôn giáo ban hành, xây dựng kế hoạch, nội dung
11
đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với tình hình thực tế trên địa bàn thành phố trình Ủy
ban nhân dân thành phố xem xét, phê duyệt.
đ) Kinh phí thực hiện Dự án 5:
Kinh phí thực hiện là 31.284 triệu đồng từ ngân sách thành phố, trong đó
vốn đầu tư hỗ trợ 24.799 triệu đồng, vốn sự nghiệp hỗ trợ 6.485 triệu đồng.
4. Dự án 6 “Bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp của
các dân tộc thiểu số gắn với phát triển du lịch”:
a) Mục tiêu đến năm 2025
- 100% các loại hình văn hóa vật thể và phi vật thể của các DTTS được
khôi phục, bảo tồn;
- 100% di sản văn hóa truyền thống của đồng bào DTTS được kiểm kê, sưu
tầm, tư liệu hóa bảo quản; 02 di tích quốc gia của đồng bào DTTS được hỗ trợ tu
bổ, tôn tạo, chống xuống cấp;
- 100% khu vực đồng bào DTTS được nâng cao mức hưởng thụ văn hóa và
phát huy vai trò làm chủ trong xây dựng đời sống văn hóa, xóa bỏ các hủ tục lạc hậu;
- Ít nhất 40% công chức văn hóa xã vùng đồng bào DTTS được tập huấn, bồi
dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ bảo tồn, phát huy giá trị văn hóa truyền thống.
b) Đối tượng thụ hưởng
- Đồng bào DTTS, nghệ nhân người DTTS;
- Văn hóa vật thể và văn hóa phi vật thể tiêu biểu của đồng bào dân DTTS;
- Di tích có giá trị tiêu biểu của các DTTS đã được xếp hạng cấp quốc gia,
cấp thành phố;
- Các tổ chức và cá nhân có liên quan.
c) Nội dung thực hiện
- Khảo sát, kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa di sản văn hóa truyền thống của
đồng bào DTTS: 100% di sản văn hóa truyền thống của đồng bào DTTS được
kiểm kê, sưu tầm, tư liệu hóa;
+ Trợ cấp hàng tháng, y tế, bảo hiểm xã hội, giao thông công cộng, mai táng,
tạo điều kiện về không gian và cơ sở vật chất để thực hành truyền dạy di sản;
+ Hỗ trợ các nghệ nhân tổ chức nghiên cứu, sưu tầm và truyền dạy di sản
văn hóa phi vật thể.
- Hỗ trợ nghiên cứu, phục hồi, bảo tồn, phát huy văn hóa phi vật thể các
DTTS có nguy cơ mai một (Các hình thức sinh hoạt văn hóa, tập quán xã hội,
nhạc cụ, kiến trúc truyền thống, trang phục truyền thống, đua ghe Ngo…):
+ 100% các loại hình văn hóa vật thể và phi vật thể tiêu biểu của các DTTS
được khôi phục, bảo tồn;
12
+ Đánh giá, lựa chọn các dự án khôi phục, bảo tồn, phát huy văn hóa phi
vật thể các DTTS có nguy cơ mai một đầu tư, hỗ trợ bảo tồn.
- Xây dựng nội dung, xuất bản sách, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền
thống đồng bào DTTS cấp phát cho cộng đồng các DTTS:
+ 100% ấp, khu vực đồng bào DTTS được nâng cao mức hưởng thụ văn
hóa và phát huy vai trò làm chủ trong xây dựng đời sống văn hóa, xóa bỏ các hủ
tục lạc hậu;
+ Xây dựng nội dung, xuất bản sách, đĩa phim tư liệu về văn hóa truyền
thống đồng bào dân tộc Khmer, Hoa cấp phát cho cộng đồng dân tộc Khmer, Hoa.
- Tổ chức hoạt động thi đấu thể thao truyền thống trong các ngày hội, liên
hoan, giao lưu nhằm bảo tồn các môn thể thao truyền thống, các trò chơi dân gian
của các DTTS:
+ Bảo tồn, phát huy các môn thể thao truyền thống các DTTS tại các địa
phương có hoạt động phong trào phát triển;
+ Tổ chức hoạt động thi đấu thể thao truyền thống trong các ngày lễ, tết của
đồng bào dân tộc Khmer, Hoa nhằm bảo tồn các môn thể thao truyền thống, các
trò chơi dân gian của các dân tộc (đẩy gậy, kéo co...).
- Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị tại các ấp, khu vực vùng đồng bào DTTS:
Hỗ trợ trang thiết bị tại các ấp, khu vực vùng đồng bào DTTS gồm hỗ trợ
trang thiết bị âm thanh, ánh sáng, thiết bị công nghệ thông tin.
d) Kinh phí thực hiện
Dự kiến kinh phí 16.530 triệu đồng từ nguồn vốn sự nghiệp của thành phố.
đ) Phân công thực hiện
Giao Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở
Dân tộc và Tôn giáo và các sở, ngành, Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu
tổ chức thực hiện Dự án 6. Tham mưu kiểm tra, giám sát, đánh giá, báo cáo kết
quả thực hiện theo quy định.
5. Dự án 7 “Chăm sóc sức khỏe nhân dân, nâng cao thể trạng, tầm vóc
người dân tộc thiểu số; phòng chống suy dinh dưỡng trẻ em”
a) Mục tiêu cụ thể đến năm 2025
- Cải thiện sức khỏe của đồng bào DTTS cả về thể chất và tinh thần, tầm
vóc, tuổi thọ;
- Tăng cường công tác y tế cơ sở để đồng bào DTTS được tiếp cận các dịch
vụ chăm sóc sức khỏe;
- Tiếp tục khống chế, tiến tới loại bỏ dịch bệnh ở vùng đồng bào DTTS.
Ch số:
- Trên 95% phụ nữ có thai được khám thai định kỳ, sinh con ở cơ sở y tế
hoặc có sự trợ giúp của cán bộ y tế;
13
- Giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi thể nhẹ cân dưới 9%;
- Giảm tỷ suất chết của trẻ em dưới 1 tuổi dưới 10‰.
b) Đối tượng
- Đồng bào DTTS tại vùng DTTS, đặc biệt là phụ nữ mang thai, bà mẹ, trẻ
em và người cao tuổi DTTS;
- Các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan.
c) Nội dung thực hiện
- Hợp phần 2. Nâng cao chất lượng dân số vùng đồng bào DTTS. Đối với
Hợp phần 2 sẽ thực hiện những nội dung sau:
Hoạt động 2.1. Phổ cập dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn;
tầm soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh với sự tham gia
của toàn xã hội tại vùng đồng bào DTTS:
+ Truyền thông, vận động chính sách, pháp luật về dân số, hôn nhân và gia
đình; Tổ chức tư vấn chuyên môn tại cộng đồng về tư vấn, khám sức khỏe trước
khi kết hôn; tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
+ Tổ chức cung cấp dịch vụ tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết hôn; tầm
soát, chẩn đoán, điều trị một số bệnh tật trước sinh và sơ sinh;
+ Hỗ trợ nam, nữ thanh niên thực hiện tư vấn, khám sức khỏe trước khi kết
hôn; hỗ trợ bà mẹ thực hiện tầm soát, chẩn đoán, điều trị trước sinh và sơ sinh;
+ Sinh hoạt ngoại khóa cho các em học sinh trong trường Phổ thông Dân
tộc Nội trú về kiến thức chăm sóc sức khỏe sinh sản…
Hoạt động 2.2. Đáp ứng nhu cầu chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao
tuổi thích ứng với già hóa dân số nhanh:
+ Tăng cường tuyên truyền, vận động; xây dựng môi trường xã hội ủng hộ
và tham gia chăm sóc, nâng cao sức khỏe người cao tuổi;
+ Tổ chức chiến dịch truyền thông, tư vấn và khám sức khỏe người cao tuổi
tại cộng đồng, bao gồm cả khuyến khích, hỗ trợ người cao tuổi tham gia;
+ Bổ sung trang thiết bị, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực cơ sở y tế
để tổ chức khám sức khỏe định kỳ và tư vấn, chăm sóc, nâng cao sức khỏe người
cao tuổi tại cộng đồng.
Hoạt động 2.3. Ổn định và phát triển dân số của đồng bào DTTS tại vùng
đồng bào DTTS:
+ Tuyên truyền, vận động chính sách, pháp luật về dân số, cư trú phù hợp
tâm lý, tập quán của đồng bào sinh sống tại vùng đồng bào DTTS;
+ Tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ dân số và
vận động đối tượng thực hiện mô hình sinh đủ hai con tại các xã thuộc vùng đồng
bào DTTS. Tổ chức các loại hình cung cấp dịch vụ dân số, kế hoạch hóa gia đình
phù hợp tại các cơ sở y tế;
14
+ Kiểm soát, quản lý dân số tại vùng đồng bào DTTS. Rà soát thông tin, cơ
sở dữ liệu; củng cố, kiện toàn kho dữ liệu chuyên ngành dân số; chia sẻ, kết nối
với cơ sở dữ liệu các ngành liên quan.
Hoạt động 2.4. Nâng cao năng lực quản lý dân số vùng đồng bào DTTS:
Đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng cho cán bộ y tế, dân số,
cộng tác viên dân số về chuyên môn kỹ thuật; nghiệp vụ quản lý dân số.
Hoạt động 2.5. Phòng chống bệnh Thalassemia tại vùng đồng bào DTTS:
+ Tuyên truyền thay đổi và nâng cao nhận thức, thái độ, hành vi của cộng
đồng người DTTS trong việc thực hành sàng lọc bệnh Thalassemia;
+ Nâng cao chất lượng dịch vụ y tế trong việc chẩn đoán, điều trị, chăm sóc
và tư vấn phòng bệnh Thalassemia;
+ Tổ chức xét nghiệm tầm soát và quản lý bệnh di truyền Thalassemia cho
đồng bào dân tộc thiểu số.
- Hợp phần 3. Chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ - trẻ em nhằm giảm
tử vong bà mẹ, tử vong trẻ em, nâng cao tầm vóc, thể lực người DTTS. Đối với
Hợp phần 3, thành phố thực hiện nội dung sau:
Nhóm hoạt động 3.3. Tuyên truyền vận động, truyền thông thay đổi hành
vi về chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng bà mẹ - trẻ em:
+ Khảo sát xác định mô hình, nội dung, hình thức truyền thông về sức khỏe
bà mẹ trẻ em phù hợp với bối cảnh văn hóa của các dân tộc;
+ Phát động và triển khai Tuần Lễ Làm mẹ an toàn tại tuyến cơ sở vào tháng
10 hằng năm: Tuần Lễ Làm mẹ an toàn do Bộ Y tế phát động và hướng dn triển
khai tại 100% số xã trong phạm vi can thiệp dự án. 95% phụ nữ mang thai ở địa bàn
dự án được tiếp cận các dịch vụ tư vấn, khám thai, xét nghiệm 3 bệnh và dinh dưỡng;
+ Phát triển, xây dựng và in các sản phẩm truyền thông phù hợp với bối
cảnh văn hóa của từng dân tộc, gồm tờ rơi, áp phích, sách mỏng....được xây dựng
và phân phát đến mạng lưới y tế cơ sở, các mô hình và hộ gia đình;
+ Phát triển, xây dựng các sản phẩm truyền thông về chăm sóc sức khỏe bà
mẹ - trẻ em phù hợp với bối cảnh văn hóa của từng dân tộc, bao gồm tin bài, video
phổ biến kiến thức, phóng sự, trailer quảng bá, bài phát thanh...trên các phương
tiện truyền thông đại chúng và mạng xã hội;
+ Nâng cao năng lực truyền thông cho cán bộ các cấp về công tác chăm sóc
sức khỏe bà mẹ - trẻ em. Tổ chức tập huấn cho y tế tuyến xã và cán bộ các ban,
ngành, đoàn thể về kiến thức và kỹ năng truyền thông chăm sóc sức khỏe bà mẹ -
trẻ em. Các nội dung truyền thông về chăm sóc sức khỏe bà mẹ - trẻ em được lồng
ghép vào hoạt động thường quy của mạng lưới y tế và sinh hoạt cộng đồng.
d) Kinh phí thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện 3.800 triệu đồng từ ngân sách thành phố
(vốn sự nghiệp).
15
đ) Phân công thực hiện
Sở Y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các Sở,
ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân thành
phố tổ chức thực hiện Dự án 7.
6. Dự án 9 “Đầu tư phát triển nhóm dân tộc rất ít người, nhóm dân tộc
còn nhiều khó khăn”
Thành phố thực hiện Nội dung 2 “Giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn
nhân cận huyết thống vùng đồng bào DTTS”, cụ thể:
a) Mục tiêu
Thông qua việc nâng cao nhận thức và ý thức pháp luật, chuyển đổi hành
vi trong hôn nhân của đồng bào DTTS góp phần giảm thiểu tình trạng tảo hôn và
hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS; Trên 90% cán bộ làm công
tác dân tộc các cấp, cán bộ văn hóa - xã hội cấp xã được nâng cao năng lực, kỹ
năng vận động, tư vấn, truyền thông thay đổi hành vi về tảo hôn và hôn nhân cận
huyết thống trong vùng đồng bào DTTS vào năm 2025; Duy trì không có số cặp
tảo hôn và số cặp kết hôn cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS.
b) Đối tượng thực hiện
- Nhóm thanh niên, người chưa thành niên là người DTTS từ 10 tuổi trở lên;
- Các bậc cha mẹ và học sinh Trường Phổ thông dân tộc nội trú;
- Nhóm phụ nữ và nam giới người DTTS tảo hôn, kết hôn cận huyết thống;
- Người có uy tín trong cộng đồng các dân tộc.
c) Nội dung thực hiện
- Công tác truyền thông: Biên soạn, cung cấp tài liệu, tập huấn về kiến thức,
kỹ năng truyền thông, vận động, tư vấn pháp luật liên quan về hôn nhân và gia
đình. Tổ chức các hội nghị tập huấn, tuyên truyền hạn chế tình trạng tảo hôn và
hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS;
- Tăng cường các hoạt động tư vấn, can thiệp lồng ghép với các chương
trình, dự án, mô hình chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe bà mẹ, trẻ em, dân
số kế hoạch hóa gia đình, dinh dưỡng, phát triển thể chất có liên quan trong
lĩnh vực hôn nhân nhằm giảm thiểu tình trạng tảo hôn và hôn nhân cận huyết
thống vùng DTTS;
- Nhân rộng các mô hình phù hợp nhằm thay đổi hành vi, khả năng tiếp cận
thông tin và huy động sự tham gia của cộng đồng thực hiện ngăn ngừa, giảm thiểu
tảo hôn và hôn nhân cận huyết thống trong vùng đồng bào DTTS;
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực về chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ, công
chức làm công tác dân tộc tham gia thực hiện Dự án;
- Kiểm tra, đánh giá, sơ, tổng kết việc thực hiện Dự án và thực hiện các
chính sách.
16
d) Kinh phí thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện 2.430 triệu đồng từ ngân sách thành phố
(vốn sự nghiệp).
đ) Phân công thực hiện
Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chủ trì, phối hợp với Sở Văn hóa, Thể
thao và Du lịch, Sở Nội vụ, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tư pháp, Sở Y tế và
các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức thực hiện.
7. Dự án 10 “Truyền thông, tuyên truyền, vận động trong vùng đồng
bào DTTS; kiểm tra, giám sát đánh giá việc tổ chức thực hiện Chương trình”
a) Tiểu dự án 1 (Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò
của người có uy tín; phổ biến, giáo dục pháp luật, trợ giúp pháp lý và tuyên truyền,
vận động đồng bào; truyền thông phục vụ tổ chức triển khai thực hiện Đề án tổng
thể và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào
dân tộc thiểu số và miền núi):
- Nội dung số 01: Biểu dương, tôn vinh điển hình tiên tiến, phát huy vai trò
người có uy tín:
+ Mục tiêu:
. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ người có uy tín và hiệu quả công
tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trong đồng bào DTTS, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững, tăng cường khối đại đoàn kết
dân tộc, giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, bảo vệ môi trường sinh
thái ở vùng DTTS;
. Biểu dương, tôn vinh, ghi nhận công lao, sự đóng góp của các điển hình
tiên tiến trong đồng bào DTTS trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
+ Đối tượng:
Các điển hình tiên tiến, người có uy tín trong vùng DTTS có nhiều đóng
góp trên các lĩnh vực của đời sống xã hội trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ
quốc và hội nhập quốc tế.
+ Nội dung thực hiện:
. Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ người có uy tín và hiệu quả công
tác vận động, phát huy vai trò của người có uy tín trong vùng đồng bào DTTS;
. Triển khai thực hiện các hoạt động tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận
thức về vị trí, vai trò của người có uy tín và lực lượng cốt cán có uy tín trong đồng
bào DTTS;
. Xây dựng, phát hiện, bồi dưỡng, lựa chọn, quản lý, sử dụng đội ngũ người
có uy tín và lực lượng cốt cán có uy tín trong vùng đồng bào DTTS phù hợp với
điều kiện thực tế của địa phương;
. Mua bảo hiểm y tế cho người có uy tín trong đồng bào DTTS;
17
. Tổ chức các hoạt động truyền thông, tuyên truyền, nêu gương người tốt,
việc tốt, các điển hình tiên tiến trong đồng bào DTTS;
. Biểu dương, tôn vinh các điển hình tiên tiến trong đồng bào DTTS, định
kỳ tổ chức (2 năm 1 lần đối với cấp thành phố) các hoạt động biểu dương, tôn
vinh đối với các điển hình tiên tiến trong đồng bào DTTS; thăm hỏi ốm đau;
. Hằng năm, thành phố tổ chức hoạt động giao lưu, học tập kinh nghiệm
cho người có uy tín; thăm hỏi ốm đau.
+ Kinh phí thực hiện:
Dự kiến kinh phí thực hiện 3.260 triệu đồng từ ngân sách thành phố (vốn
sự nghiệp).
+ Phân công thực hiện:
Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
và Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thực hiện.
- Nội dung số 02: Phổ biến, giáo dục pháp luật và tuyên truyền, vận động
đồng bào DTTS:
+ Mục tiêu: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và nâng
cao nhận thức cho người có uy tín, chức sắc tôn giáo, đồng bào DTTS.
+ Đối tượng:
. Đồng bào DTTS; người có uy tín, các chức sắc, chức việc tôn giáo ở vùng
đồng bào DTTS;
. Các tổ chức, cá nhân có liên quan.
+ Nội dung:
. Tổ chức các Tập huấn cho cán bộ, công chức làm công tác dân tộc các cấp
và cán bộ, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến pháp
luật vùng đồng bào DTTS; tổ chức Hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho
các vị Achar, Ban Quản trị chùa, Ban Quản lcơ sở thờ tự của người Khmer, Hoa,
Trưởng ấp, khu vực, người có uy tín và đồng bào DTTS tại vùng DTTS;
. Thực hiện biên soạn, phát hành tài liệu tuyên truyền bằng tiếng Việt, tài
liệu song ngữ Việt - Khmer và Việt - Hoa, Bản tin Công tác dân tộc, Cẩm nang
pháp luật, Sổ tay pháp luật và các ấn phẩm, tài liệu tuyên truyền khác; thực hiện
cấp báo, tạp chí không thu tiền... nhằm nâng cao năng lực, khả năng tiếp nhận
thông tin cho đội ngũ người có uy tín và lực lượng cốt cán có uy tín đáp ứng yêu
cầu thực hiện nhiệm vụ được giao.
+ Kinh phí thực hiện:
Dự kiến kinh phí thực hiện 6.230 triệu đồng từ ngân sách thành phố (vốn
sự nghiệp).
+ Phân công thực hiện:
18
Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chủ trì, phối hợp với các sở, ngành liên quan
và Ủy ban nhân dân quận, huyện tổ chức thực hiện.
- Nội dung số 03: Tăng cường, nâng cao khả năng tiếp cận và thụ hưởng
hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng vùng đồng bào DTTS:
+ Mục tiêu: Bảo đảm công bằng trong tiếp cận công lý của đồng bào DTTS
tại vùng DTTS, xây dựng các mô hình điểm giúp đồng bào kịp thời tiếp cận và
thụ hưởng hoạt động trợ giúp pháp lý chất lượng để được bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của mình khi gặp vướng mắc, tranh chấp pháp luật;
+ Đối tượng: đồng bào DTTS tại vùng DTTS; người thực hiện trợ giúp
pháp lý và cán bộ các cơ quan liên quan.
+ Nội dung:
. Nâng cao nhận thức trợ giúp pháp l điểm vùng đồng bào DTTS;
. Tổ chức chuyên đề trợ giúp pháp l điểm kết nối cộng đồng tại vùng đồng
bào DTTS;
. Biên soạn, cung cấp các tài liệu truyền thông về chính sách trợ giúp pháp
l cho người DTTS.
+ Phân công thực hiện:
Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các Sở, ngành,
các địa phương liên quan lồng ghép tổ chức thực hiện.
- Kinh phí thực hiện:
Tổng kinh phí thực hiện Tiểu Dự án 1 giai đoạn 2021-2025 dự kiến 9.490
triệu đồng từ vốn sự nghiệp thành phố.
b) Tiểu Dự án 2 “Ứng dụng công nghệ thông tin hỗ trợ phát triển kinh tế -
xã hội và đảm bảo an ninh trật tự vùng đồng bào dân tộc thiểu số”:
- Mục tiêu: Nâng cao khả năng ứng dụng và sử dụng công nghệ thông tin
trong công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc, đặc biệt là ứng dụng công
nghệ thông tin và trong triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia;
- Đối tượng: Cán bộ, công chức của các cơ quan làm công tác dân tộc các
cấp trên địa bàn thành phố;
- Nội dung:
Xây dựng cơ sở dữ liệu đồng bộ vùng đồng bào DTTS để phục vụ công tác
dự tính, dự báo, hoạch định, quản l thực hiện chính sách dân tộc và trong tổ chức
triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
- Kinh phí thực hiện:
Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 dự kiến 2.815 triệu đồng từ vốn sự nghiệp
thành phố.
- Phân công thực hiện:
19
Sở Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ
và các Sở, ngành, các địa phương liên quan tổ chức thực hiện Tiểu dự án.
c) Tiểu dự án 3 “Kiểm tra, giám sát, đánh giá, đào tạo, tập huấn tổ chức
thực hiện Chương trình”
- Mục tiêu đến năm 2025:
Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch, đảm bảo thực
hiện đạt các mục tiêu Kế hoạch.
- Đối tượng:
+ Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc quản lý, tổ chức triển khai thực
hiện Chương trình.
+ Người dân trên địa bàn thụ hưởng Chương trình.
- Nội dung thực hiện:
+ Tổ chức kiểm tra, giám sát, đánh giá định kỳ hàng năm, sơ kết, tổng kết
giai đoạn 5 năm, rút kinh nghiệm việc tổ chức thực hiện Kế hoạch, đảm bảo Kế
hoạch thực hiện đạt được mục tiêu đề ra;
+ Biểu dương, khen thưởng các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong
thực hiện Chương trình;
- Kinh phí thực hiện:
Nguồn vốn giai đoạn 2021-2025 dự kiến 285 triệu đồng từ vốn sự nghiệp
thành phố.
- Phân công thực hiện: Sở Dân tộc và Tôn giáo là cơ quan chủ trì, phối hợp
với các sở, ngành liên quan và UBND quận, huyện tham mưu Ủy ban nhân dân
thành phố tổ chức thực hiện Tiểu Dự án 3 của Dự án.
d) Kinh phí thực hiện
Dự kiến kinh phí thực hiện Dự án 10 là 12.590 triệu đồng từ ngân sách
thành phố (vốn sự nghiệp).
V. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN
1. Tăng cường công tác tuyên truyền, quán triệt trong hệ thống chính trị các
cấp và trong đồng bào DTTS các chủ trương, chính sách pháp luật của Đảng và
Nhà nước về lĩnh vực dân tộc, đặc biệt là  nghĩa và tầm quan trọng của Chương
trình mục tiêu quốc gia nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các ngành, các
cấp và đồng bào DTTS trong công tác dân tộc và thực hiện chính sách dân tộc.
2. Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phải có trọng tâm,
trọng điểm và bền vững, tập trung cho các vùng đồng bào DTTS, hộ gia đình và
cá nhân người DTTS, trong đó ưu tiên cho hộ nghèo, hộ có khó khăn đặc thù nhằm
kịp thời giải quyết các vấn đề bức xúc, cấp bách, đảm bảo an sinh xã hội, phát
triển kinh tế, nâng cao đời sống, giảm nghèo bền vững trong đồng bào DTTS.
20
3. Bảo đảm quản lý tập trung, thống nhất về cơ chế, mục tiêu, chính sách;
thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, công khai,
minh bạch trong phân bổ vốn thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia.
4. Chủ động bố trí ngân sách thành phố đồng thời tích cực huy động nguồn
lực xã hội hóa, nhất là nguồn lực từ hợp tác quốc tế để thực hiện Chương trình
mục tiêu quốc gia, trong đó tập trung thực hiện mục tiêu hỗ trợ về đất ở, nhà ở,
chuyển đổi nghề, đào tạo nghề, giáo dục, y tế trong đồng bào DTTS.
5. Tăng cường nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao khoa học kỹ thuật, công
nghệ cho vùng đồng bào DTTS.
6. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lnhà nước về công tác dân tộc, về
thực hiện chính sách dân tộc, chống mọi biểu hiện tham nhũng, lãng phí, tiêu cực;
đẩy mạnh việc thực hiện Kết luận số 65-KL/TW ngày 30/10/2019 của Bộ Chính
trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa IX về công tác dân tộc trong tình hình mới.
7. Xây dựng, củng cố hệ thống chính trị, xây dựng thế trận quốc phòng toàn
dân, thế trận an ninh nhân dân vững chắc ở vùng đồng bào DTTS.
8. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả thực
hiện Kế hoạch ở các cấp, các ngành. Phòng ngừa, ngăn chặn, xử lý những hành vi
tiêu cực, vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện.
9. Thường xuyên và định kỳ sơ kết, rút kinh nghiệm, kịp thời biểu dương,
khen thưởng các cá nhân, tập thể có nhiều thành tích trong việc triển khai thực
hiện Kế hoạch.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Dân tộc và Tôn giáo
a) Là đầu mối thống nhất theo dõi, đôn đốc, tổng hợp các chính sách dân
tộc, đề xuất và tham gia thẩm định chính sách, các Dự án đầu tư liên quan đến
vùng đồng bào DTTS;
b) Trên cơ sở hướng dn của Bộ Dân tộc và Tôn giáo chủ trì, phối hợp với
các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai
thực hiện một số nội dung của Dự án 1; triển khai thực hiện thí điểm dự án “Trung
tâm kết nối giao thương thương mại, du lịch và quảng bá sản vật vùng đồng bào
DTTS và miền núi” theo hướng dn cụ thể của Bộ Dân tộc và Tôn giáo; Tiểu Dự
án 2, Tiểu Dự án 4 thuộc Dự án 5; Nội dung 2 thuộc Dự án 9 và Tiểu Dự án 1,
Tiểu Dự án 2, Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 10. Chủ động phối hợp với các sở, ngành
được giao chủ trì thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án còn lại của Kế hoạch;
c) Phối hợp với các sở, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân quận, huyện tổng
hợp các Dự án thành phần, xác định tổng kinh phí thực hiện Kế hoạch cả giai đoạn
và hằng năm gửi Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố để
trình Hội đồng nhân dân thành phố;
21
d) Chủ động ký kết Chương trình phối hợp công tác với các sở, ngành liên
quan nhằm thúc đẩy, hỗ trợ, tạo điều kiện thuận lợi trong quá trình triển khai thực
hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan xây dựng cơ sở dữ liệu đồng
bộ về dân tộc nhằm phục vụ công tác dự báo, hoạch định, quản lý việc thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia và thực hiện chính sách dân tộc;
e) Theo dõi, đôn đốc việc tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá,
sơ kết, tổng kết, khen thưởng trong quá trình thực hiện. Hướng dn các cơ quan,
đơn vị thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, đánh giá thực hiện Chương trình mục
tiêu Quốc gia. Tham mưu thực hiện chế độ báo cáo kết quả thực hiện hằng năm,
sơ kết, tổng kết kết quả thực hiện kế hoạch vào cuối năm 2025, đồng thời xem xét
tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành kế hoạch thực hiện giai đoạn II
từ năm 2026 - 2030 phù hợp với tình hình thực tế thành phố.
2. Sở Tài chính
a) Là cơ quan đầu mối hướng dn về quản l đầu tư; tổng hợp giải quyết
hoặc trình cấp có thẩm quyền giải quyết khó khăn, vướng mắc của chủ đầu tư
trong quá trình triển khai các dự án đầu tư theo quy định;
b) Thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn cho các dự án theo kế
hoạch và các dự án phát sinh (nếu có) để Ủy ban nhân dân thành phố làm cơ sở
phê duyệt các dự án theo quy định;
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu Ủy ban nhân
dân thành phố đề xuất phương án cân đối, trình Hội đồng nhân dân thành phố phê
duyệt vốn đầu tư phát triển trung hạn và hằng năm trong giai đoạn 2021 - 2025 để
tổ chức thực hiện các Dự án, Tiểu Dự án do thành phố quản lý. Rà soát, tổng
hợp, phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung hạn và hằng năm trong
giai đoạn 2021 - 2025 cho các Sở, ngành liên quan thực hiện Kế hoạch theo
nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định;
d) Trên cơ sở đề xuất của Sở Dân tộc và Tôn giáo và khả năng cân đối ngân
sách, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan,
đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí kinh phí chi thường
xuyên (vốn sự nghiệp) nguồn ngân sách trung hạn và hằng năm giai đoạn 2021 -
2025 để thực hiện Kế hoạch theo đúng nguyên tắc, tiêu chí và định mức quy định;
cân đối, bố trí vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách trung hạn và hằng năm giai
đoạn 2021 - 2025 của Kế hoạch.
3. Sở Công Thương
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên quan tham
mưu Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện thí điểm dự án “Trung tâm
kết nối giao thương thương mại, du lịch và quảng bá sản vật vùng đồng bào DTTS
và miền núi” theo kế hoạch cụ thể của Bộ Dân tộc và Tôn giáo.
4. Sở Nội vụ, Sở Giáo dục và Đào tạo
22
Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện Tiểu dự án 1, Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 5 của kế hoạch.
5. Sở Văn hóa, Thể Thao và Du lịch
Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên
quan thực hiện Dự án 6 của kế hoạch.
6. Sở Y tế
Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện Dự án 7 của kế hoạch.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo và các cơ quan, đơn vị liên
quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố thực hiện nghiên cứu ứng dụng,
chuyển giao khoa học kỹ thuật, công nghệ cho vùng đồng bào DTTS; xây dựng
cơ sở dữ liệu đồng bộ vùng đồng bào DTTS để phục vụ công tác dự tính, dự báo,
hoạch định, quản l thực hiện chính sách dân tộc;
b) Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, Đài Phát thanh và
Truyền hình thành phố Cần Thơ, Báo Cần Thơ và các cơ quan, đơn vị liên quan
tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức, tạo đồng
thuận xã hội, để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của Chương trình mục tiêu
quốc gia.
8. Sở Nội vụ
Tham mưu lồng ghép công tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân
lực của thành phố trong đó có đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức người DTTS
đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới.
9. Sở Nông nghiệp và Môi trường
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo cùng Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ
và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc hỗ trợ đất ở, cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất tại Dự án 1 của Kế hoạch.
10. Sở Xây dựng
Phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo cùng Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ
và các cơ quan, đơn vị liên quan trong việc hỗ trợ, hướng dn thực hiện trình tự,
thủ tục liên quan đến chính sách hỗ trợ xây dựng nhà ở tại Dự án 1 của Kế hoạch.
11. Sở Tư pháp
Tham mưu thực hiện công tác trợ giúp pháp l cho đồng bào DTTS tại vùng
DTTS theo quy định; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho
người dân vùng đồng bào DTTS.
12. Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội thành phố Cần Thơ
Chủ trì, phối hợp với Sở Dân tộc và Tôn giáo, các Sở, ngành, liên quan và
Ủy ban nhân dân quận, huyện đảm bảo thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi theo
Kế hoạch này và các văn bản có liên quan theo quy định.
23
13. Bảo hiểm xã hội thành phố
Tăng cường, phối hợp tuyên truyền, vận động người DTTS tham gia bảo
hiểm y tế, tổ chức thu và cấp thẻ BHYT cho người DTTS theo quy định; phối hợp
Sở, ngành tham mưu, đề xuất mức hỗ trợ từ ngân sách địa phương mua BHYT
cho người DTTS.
14. Bộ Chỉ huy quân sự thành phố
Đảm bảo thế trận quốc phòng toàn dân vùng đồng bào DTTS. Phối hợp chặt
chẽ với cấp ủy, chính quyền, các ban, ngành, tổ chức chính trị - xã hội địa phương
xây dựng hệ thống chính trị cơ sở vững mạnh.
15. Công an thành phố
Thực hiện tốt thế trận an ninh nhân dân gắn với thế trận lòng dân vững chắc
ở vùng đồng bào DTTS; chủ động nắm chắc tình hình, giải quyết những mâu
thun ngay từ cơ sở, kiên quyết không để xảy ra các "điểm nóng", "điểm phức
tạp" về an ninh trật tự trong đồng bào DTTS. Đấu tranh với các hoạt động lợi dụng
tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc ảnh hưởng đến an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã
hội trên địa bàn thành phố.
16. Ủy ban nhân dân huyện Cờ Đỏ
a) Rà soát, tổng hợp và phê duyệt danh sách đối tượng thụ hưởng các Dự
án, Tiểu Dự án thành phần thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia theo yêu cầu.
Chịu trách nhiệm trước Ủy ban nhân dân thành phố về tính chính xác các thông
tin, số liệu liên quan đến các dự án, số vốn đề xuất và thực hiện đúng mục tiêu
được phê duyệt. Phân bổ vốn triển khai thực hiện các nội dung tại Kế hoạch;
b) Công khai danh mục chi tiết các đối tượng thụ hưởng kế hoạch tại cộng
đồng dân cư vùng đồng bào DTTS, đảm bảo tính minh bạch để đồng bào, nhân
dân tham gia giám sát. Trong quá trình thực hiện nếu có điều chnh danh mục dự
án, đối tượng thụ hưởng phải báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét;
c) Bố trí đất ở cho đối tượng thụ hưởng vào khu dân cư DTTS trên địa
bàn huyện; thực hiện nhiệm vụ chủ đầu tư công trình hỗ trợ nhà ở theo danh
sách phê duyệt;
d) Căn cứ Kế hoạch này và theo tình hình thực tế tại địa phương xây dựng
Kế hoạch tổ chức thực hiện giai đoạn và hàng năm. Ban hành các văn bản liên
quan đến ch đạo, điều hành, tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện
Kế hoạch ở địa phương. Đồng thời phối hợp với các sở, ngành thành phố triển
khai thực hiện một số Dự án thuộc Chương trình mục tiêu Quốc gia.
17. Ủy ban nhân dân quận, huyện
Căn cứ Kế hoạch này và theo tình hình thực tế tại địa phương, Ủy ban nhân
dân quận, huyện chủ động phối hợp với các sở, ngành chủ trì thực hiện các Dự
án, Tiểu Dự án triển khai thực hiện trên địa bàn.
18. Ủy ban nhân dân thành phố đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
thành phố và các tổ chức chính trị - xã hội thành phố theo chức năng, nhiệm vụ
24
được giao lồng ghép thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Kế hoạch vào nhiệm vụ
công tác của cơ quan, chủ động phối hợp tuyên truyền, tổ chức triển khai, giám
sát việc tổ chức thực hiện kế hoạch.
VII. KINH PHÍ THỰC HIỆN
1. Nguồn kinh phí thực hiện kế hoạch từ ngân sách thành phố, vốn vay tín dụng
từ Ngân hàng Chính sách xã hội, vốn huy động xã hội hóa và nguồn vốn lồng ghép từ
các chương trình, dự án, chính sách khác thực hiện cùng mục tiêu trên địa bàn.
2. Nội dung chi thực hiện theo quy định hiện hành và có thể được xem xét,
điều chnh phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ và tình hình thực tế.
VIII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO
1. Định kỳ trước ngày 10 tháng 6 hàng năm các sở, ngành liên quan, Ủy
ban nhân dân huyện Cờ Đỏ xây dựng Kế hoạch, dự trù kinh phí thực hiện cho
năm tiếp theo và báo cáo kết quả thực hiện trong năm trước ngày 15 tháng 11 về
Sở Dân tộc và Tôn giáo (cơ quan chủ trì) và Sở Tài chính để tổng hợp. Quá trình
triển khai thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc, kịp thời báo cáo Sở Dân tộc và
Tôn giáo để tổng hợp trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét.
2. Giao Sở Dân tộc và Tôn giáo tham mưu, theo dõi việc triển khai thực
hiện kế hoạch; tổ chức sơ kết, tổng kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch và
khen thưởng theo quy định.
Trên đây là Kế hoạch của Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện
Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc
thiểu số trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ
năm 2021 đến năm 2025. Kế hoạch này thay thế Kế hoạch số 213/KH-UBND
ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ./.
Nơi nhận:
- Bộ Dân tộc và Tôn giáo;
- Vụ Địa phương III;
- TT. TU, TT. HĐND;
- CT, PCT UBND TP;
- Thành viên BCĐ các CTr MTQG;
- Ủy ban MTTQVN TP và các Đoàn thể;
- Các sở, ban ngành thành phố;
- UBND quận, huyện;
- VP UBND TP (3C);
- Cổng TTĐT TP;
- Lưu: VT, HK.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Thị Ngọc Điệp

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 106/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn thành phố Cần Thơ giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ 2021 đến năm 2025

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 106/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×