• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Chỉ thị 22/CT-UBND Nghệ An 2024 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách 2025

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 25/06/2024 16:35 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 22/CT-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Chỉ thị Người ký: Nguyễn Đức Trung
Trích yếu: Về xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách Nhà nước năm 2025
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài chính-Ngân hàng Chính sách

TÓM TẮT CHỈ THỊ 22/CT-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Chỉ thị 22/CT-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Chỉ thị 22/CT-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NGHỆ AN
Số: /CT-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nghệ An, ngày tháng 6 năm 2024
CHỈ THỊ
Về xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
dự toán ngân sách nhà nước năm 2025
Thực hiện Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về
việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội dự toán ngân sách nhà nước
năm 2025; Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các
ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thịtriển khai
xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - hội (KTXH) d toán ngân sách nhà
nước (NSNN) năm 2025, kế hoạch đầu công năm 2025 kế hoạch tài chính -
ngân sách nhà nước 3 năm 2025-2027 với các nội dung chủ yếu sau:
A. VỀ XÂY DỰNG KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KTXH NĂM 2025
I. Yêu cầu
1. Đối với đánh giá thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2024
a) Bám sát các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng phát triển theo các nghị quyết,
kết luận của Ban Chấp hành Trung ương Đảng; các nghị quyết của Quốc hội, Ủy
ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; quyết định, chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ;
các nghị quyết của Ban Chấp hành Đảng bộ Hội đồng nhân dân các cấp về kế
hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-2025 và năm 2024.
b) Đánh giá đúng thực chất, bảo đảm tính khách quan, trung thực, sát thực
tiễn về tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KTXH năm 2024, có so sánh với năm
2023, bao gồm: các mục tiêu, nhiệm vụ về phát triển KTXH 6 tháng đầu năm ước
thực hiện cả năm; phân tích, đánh giá những kết quả đạt được, tồn tại, hạn chế, trong
đó phân tích kỹ các nguyên nhân; xác định các nhiệm vụ, giải pháp trọng tâm trong
những tháng cuối năm để kịp thời khắc phục, hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh,
thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện đời sống Nhân dân trong những tháng cuối năm.
2. Đối với xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025
a) Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 phải xây dựng trên sở đánh giá tình
hình, kết quả đạt được trong thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH các năm 2021-
2023, ước thực hiện năm 2024 dự báo tình hình quốc tế, trong nước; dự báo khả
năng hoàn thành mục tiêu, chỉ tiêu Kế hoạch 5 năm 2021-2025; trên sở đó, xác
định các mục tiêu, nhiệm vụchỉ tiêu của Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025.
b) Năm 2025 năm cuối thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH 5 năm 2021-
2025. Các mục tiêu, chỉ tiêu, định hướng giải pháp đề ra phải bám sát Nghị quyết
Đại hội Đảng bộ các cấp nhiệm kỳ 2020-2025. Các nhiệm vụ, giải pháp phải cụ thể
về nội dung, thời gian, tiến độ thực hiện, hoàn thành, đơn vị chủ trì, đơn vị phối hợp.
Cân đối, huy động sử dụng hiệu quả các nguồn lực; gắn kết chặt chẽ giữa kế
hoạch phát triển KTXH kế hoạch đầu công; quyết tâm thực hiện hoàn thành
cao nhất các mục tiêu của Kế hoạch 5 năm 2021-2025.
22
21
2
c) Việc đề xuất các chỉ tiêu theo ngành, lĩnh vực phụ trách phải: i) Thuộc hệ
thống chỉ tiêu thốngquốc gia; (ii) Bảo đảm khả năng thu thập thông tin, theo dõi
liên tục, đánh giá định kỳ; không đề xuất các chỉ tiêu chuyên ngành phức tạp, chủ
yếu phục vụ mục đích nghiên cứu; (iii) Bảo đảm tính khả thi, khả năng so sánh
với dữ liệu các năm trước; (iv) Bảo đảm tính gắn kết chặt chẽ phản ánh trực tiếp
tình hình thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu; (v) Phù hợp với thông lệ.
II. Nội dung chủ yếu
1. Đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm 2024
Trên sở tình hình, kết quả thực hiện 6 tháng đầu năm 2024, các sở, ban,
ngành, địa phương tổ chức đánh giá ước thực hiện kế hoạch phát triển KTXH
năm 2024. Nội dung đánh giá phải đầy đủ, thực chất, chính xác các kết quả đạt được
(đặc biệt cần nêu rõ thành tựu nổi bật của năm 2024, so sánh với kết quả thực hiện
năm 2023 thời điểm trước dịch Covid-19); những khó khăn, hạn chế nguyên
nhân cụ thể đểbiện pháp khắc phục; bài học kinh nghiệm. Trong đó:
- Các sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ đánh giá việc thực hiện Kết luận
số 354-KL/TU ngày 05/12/2023 của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Nghị quyết số
61/NQ-HĐND ngày 07/12/2023 của HĐND tỉnh, Quyết định số 4473/QĐ-UBND
ngày 29/12/2023 của UBND tỉnh về giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển KTXH năm
2024, Quyết định số 152/QĐ-UBND ngày 18/01/2024 của UBND tỉnh về nhiệm vụ,
giải pháp thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN năm 2024,...
- UBND các địa phương đánh giá việc thực hiện theo kết luận của Ban Chấp
hành Đảng bộ và HĐND cùng cấp về Kế hoạch phát triển KTXH năm 2024.
2. Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025
Năm 2025 có ý nghĩa đặc biệt quan trọng,năm cuối thực hiện Kế hoạch phát
triển KTXH 5 năm 2021-2025, đồng thời năm tập trung tổ chức Đại hội Đảng các
cấp, tiến tới Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XIV. Trong bối cảnh dự báo tình hình
quốc tế và trong nước tiếp tụcnhiều khó khăn, thách thức; các sở, ban, ngành địa
phương cần nghiên cứu, xác định các vấn đề bản của Kế hoạch phát triển KTXH
năm 2025, trong đó tập trung vào các nội dung chủ yếu sau:
a) Bối cảnh xây dựng kế hoạch phát triển KTXH năm 2025, bao gồm nhận định,
phân tích những hội, thuận lợi, thách thức, rủi ro trong nước, khu vực quốc tế
tác động đến việc xây dựngthực hiện các mục tiêu phát triển KTXH.
b) Mục tiêu tổng quát của Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm 2025.
c) Chỉ tiêu chủ yếu năm 2025: Các sở, ban, ngành, địa phương căn cứ Kế hoạch
phát triển KTXH 5 năm giai đoạn 2021-2025; trên sở phân tích tình hình thực tế
dự báo các yếu tố liên quan để xây dựng một số chỉ tiêu bản của tỉnh, ngành,
lĩnh vựcđịa phương đảm bảo phù hợpkhả thi.
d) Các định hướng, nhiệm vụ chủ yếu: Bảo đảm thống nhất với các mục tiêu
chung, đồng thời phải phù hợp với điều kiện thực tiễn; bám sát các nội dung theo
Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng
kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN năm 2025, trong đó:
- Tiếp tục triển khai quyết liệt, đồng bộ, hiệu quả các chương trình, đề án, kế
hoạch thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng các cấp, Kế hoạch phát triển KTXH 5 nă
m 2021-2025; triển khai đồng bộ, hiệu quả Chương trình hành động của Chính phủ
3
của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Kế hoạch của UBND tỉnh về thực hiện Nghị
quyết số 39-NQ/TW ngày 18/7/2023 của Bộ Chính trị, Quy hoạch tỉnh thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050; triển khai thực hiện hiệu quả các chế, chính
sách đặc thù phát triển tỉnh Nghệ An được Quốc hội thông qua.
- Đẩy mạnh cấu lại nền kinh tế gắn với đổi mới mô hình tăng trưởng, nâng
cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. cấu lại các ngành sản xuấtdịch vụ theo
hướng hiện đại, nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả. Tiếp tục thực hiệnhiệu
quả các chủ trương, chính sách về phát triển nông nghiệp, nông thôn, kinh tế tập thể;
kế hoạch cấu lại ngành nông nghiệp. Đẩy mạnh phát triển du lịch gắn với các đô
thị, khu sinh thái, du lịch văn hoá, cộng đồng; phát triển một số sản phẩm du lịch
chất lượng cao, có thương hiệu,năng lực cạnh tranh; phát triển kinh tế biển.
- Huy động s dụng hiệu quả nguồn lực, ưu tiên ngân sách cho phát triển
hạ tầng. Tiếp tục phát triển cơ sở hạ tầng; đẩy nhanh tiến độ thi công, hoàn thành
các dự án trọng điểm. Tập trung triển khai các dự án hạ tầng chiến lược: Cảng biển
nước sâu Cửa Lò, nâng cấp Cảng hàng không quốc tế Vinh dự án LNG Quỳnh
Lập. Thực hiện quyết liệt, chủ động để đẩy nhanh tiến độ giải ngân vốn đầu công.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính, cải thiện mạnh mẽ môi trường đầu tư. Tập
trung hỗ trợ, giải quyết khó khăn, vướng mắc cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hỗ
trợ doanh nghiệp. Tích cực hỗ trợ đẩy nhanh tiến độ về thủ tục, triển khai thực hiện
các dự án đầu tư, nhất các dự án lớn trong Khu kinh tế Đông Nam các khu công
nghiệp, các dự án trọng điểm. Đẩy nhanh tiến độ trình cấp thẩm quyền phê duyệt
Đề án mở rộng Khu kinh tế Đông Nam và đổi tên thành Khu kinh tế Nghệ An.
- Nâng cao chất lượng sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nhấtnguồn nhân
lực chất lượng cao. Tiếp tục đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo; tăng
cường sở vật chất bảo đảm chất lượng các hoạt động giáo dục đào tạo; phát triển
đội ngũ nhà giáo cán bộ quản giáo dục, khắc phục tình trạng thiếu giáo viên,
nhất tại địa bàn vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi.
Thúc đẩy nghiên cứu, chuyển giao, ứng dụng khoa học công nghệ.
- Quan tâm chăm lo các lĩnh vực văn hoá, hội, nâng cao đời sống vật chất,
tinh thần sức khỏe của Nhân dân. Tập trung phát triển lĩnh vực văn hoá; đẩy mạnh
phát triển thể thao. Thực hiện tốt chính sách ưu đãi người công với cách mạng,
chính sách an sinh xã hội, chăm sóc trẻ em, bình đẳng giới, chính sách dân tộc, tôn
giáo, nhấtđối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi, vùng sâu, vùng xa,
biên giới. Thực hiện hiệu quả chính sách hỗ trợ người dân, người lao động mất
việc làm. Tăng cường phòng chống thiên tai, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu.
- Tiếp tục hoàn thiện, xây dựng bộ máy tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả;
đẩy mạnh chuyển đổi số, xây dựng Chính quyền điện tử hướng tới Chính quyền số.
Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, nâng cao năng lực thực thi cấp dưới gắn với trách
nhiệm người đứng đầu. Thực hiện chủ trương bo v cán b dám nghĩ, dám m,
khắc phục tình trạng đùn đẩy, tránh, sợ sai, sợ trách nhiệm của một bộ phận cán
bộ, công chức. Đẩy mạnh hơn nữa công tác phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng
phí, lợi ích nhóm; siết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính.
4
- Bảo đảm quốc phòng, an ninh trật tự an toàn hội. Tích cực, chủ động
triển khai đồng bộ, toàn diện các hoạt động đối ngoại. Đẩy mạnh công tác thông tin,
tuyên truyền, tạo đồng thuậnhội.
B. NHIỆM VỤ XÂY DỰNG DỰ TOÁN NSNN NĂM 2025, KẾ HOẠCH
TÀI CHÍNH - NSNN 03 NĂM 2025-2027
I. D toán NSNN năm 2025
1. D toán thu NSNN tn địa bàn
Căn cứ khả năng thực hiện dự toán NSNN năm 2024, định hướng kế hoạch
phát triển KTXH năm 2025; phân tích, dự báo tình hình kinh tếnguồn thu ngân
sách năm 2025 đối với từng ngành, lĩnh vực, năng lực hiệu quả hoạt động sản
xuất, kinh doanh của từng đối tượng nộp thuế, những nguồn thu mới phát sinh trên
địa bàn để tính đúng, tính đủ nguồn thu đối với từng lĩnh vực, sắc thuế theo chế độ.
Tính toán các yếu tố tăng, giảm dịch chuyển nguồn thu do thay đổi chính
sách pháp luật về thu, quản lý thu, gia hạn thời gian nộp thuếtiền thuê đất, miễn,
giảm thuế, phí, lệ phí thực hiện lộ trình cắt giảm thuế. Đẩy mạnh các biện pháp
tăng cường quản thu, chống thất thu, nhất chống thất thu thuế trong kinh doanh,
chuyển nhượng bất động sản; quản hiệu quả các nguồn thu mới phát sinh trong
điều kiện phát triển kinh tế số, giao dịch điện tử; kiểm tra thuế, chống chuyển giá,
trốn thuế, gian lận thuế, quyết liệt xử nợ đọng thuế, kiểm soát chặt chẽ hoàn thuế.
Phấn đấu dự toán thu nội địa năm 2025 không kể thu tiền sử dụng đất, thu xổ
số kiến thiết, tiền bán vốn nhà nước tại doanh nghiệp, cổ tức, lợi nhuận sau thuế bình
quân tăng khoảng 5-7% so với ước thực hiện năm 2024 (sau khi loại trừ các yếu tố
tăng, giảm thu do thay đổi chính sách). Mức tăng thu cụ thể tuỳ theo điều kiện, đặc
điểm phù hợp với tốc độ tăng trưởng kinh tế của từng địa bàn. Dự toán thu từ hoạt
động xuất nhập khẩu tăng bình quân tối thiểu 4-6% so với ước thực hiện năm 2024.
Toàn bộ số thu từ sắp xếp lại, xử lý tài sản công (trong đó nhà, đất), số thu
từ cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượngthời hạn quyền khai thác tài sản kết
cấu hạ tầng số thu từ khai thác quỹ đất, mặt nước (sau khi trừ đi các chi phí
liên quan) phải được lập dự toán đầy đủ thực hiện nộp NSNN theo đúng quy định.
Thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, chuyển
nhượng vốn nhà nước chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh
nghiệp được thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày
31/12/2021 của Chính phủ về quản lý, sử dụng nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu
doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu từ chuyển nhượng vốn nhà
nước, chênh lệch vốn chủ sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại doanh nghiệp.
2. D toán chi ngân sách địa phương
Xây dựng dự toán chi NSNN năm 2025 đảm bảo các quy định của pháp luật;
nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn đầu phát triển, chi thường xuyên
NSNN; đáp ứng yêu cầu cấu lại ngân sách gắn với việc đẩy mạnh sắp xếp lại tổ
chức bộ máy, tinh giản biên chế, đầu mối khu vực sự nghiệp công lập; thực hiện chế
độ tiền lương mới, điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm hội, trợ cấp ưu đãi
người có công và trợ cấphội từ ngày 01/7/2024.
Bảo đảm nguồn lực để tiếp tục triển khai chính sách tiền lương, bảo hiểm
hội theo các Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 21/5/2018, Nghị quyết số 28-NQ/TW
5
ngày 23/5/2018 của Hội nghị Trung ương 7 (Khóa XII) Nghị quyết số
104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 của Quốc hội khóa XV.
Căn cứ vào nguồn thu ngân sách địa phương (NSĐP) được hưởng theo phân
cấp, tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách, số bổ sung cân đối
từ ngân sách cấp trên cho ngân sách cấp dưới, trên sở mục tiêu của Kế hoạch phát
triển KTXH năm 2025; thực tế thực hiện các nhiệm vụ thu - chi ngân sách của địa
phương năm 2024 để xây dựng dự toán chi NSĐP năm 2025, chi tiết từng lĩnh vực
chi theo quy định của Luật NSNN. Đối với việc xây dựng kế hoạch vay trả nợ (cả
gốc và lãi): thực hiện đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn. Tập
trung nguồn lực cho công tác giải phóng mặt bằng, thực hiện các chính sách,... Các
ngành địa phương cần quán triệt nguyên tắc công khai, minh bạch yêu cầu
thực hành tiết kiệm chống lãng phí ngay từ khâu xác định nhiệm vụ, đảm bảo thực
hiện các nhiệm vụ thống nhất từ khâu lập dự toán đến triển khai phân bổ, quản lý,
sử dụng NSNN. Lập dự toán chi NSNN theo đúng các quy định pháp luật về chế độ,
tiêu chuẩn, định mức chi NSNN, trong đó chủ động sắp xếp thứ tự các nhiệm vụ chi
ưu tiên theo mức độ cấp thiết, khả năng triển khai trong năm 2025 để hoàn thành các
nhiệm vụ, chương trình, dự án, đề án đã được cấp thẩm quyền phê duyệt trên
sở nguồn NSNN được phân bổ các nguồn huy động hợp pháp khác. soát để
bãi bỏ theo thẩm quyền hoặc trình cấp thẩm quyền bãi bỏ các chính sách chồng
chéo, trùng lặp, kém hiệu quả để dành nguồn lực cho các chính sách an sinh hội
thực sự cấp thiết. Chỉ trình cấpthẩm quyền ban hành chính sách mới khi thực sự
cần thiết cân đối được nguồn thực hiện. Chủ động dự kiến đầy đủ nhu cầu kinh
phí thực hiện các chính sách, chế độ, nhiệm vụ mới đã được cấp thẩm quyền
quyết định. Tiếp tục đẩy mạnh sắp xếp, cấu lại, tăng cường quản lý, sử dụng hiệu
quả nguồn thu từ cổ phần hóa, thoái vốn tại doanh nghiệp nhà nước.
Tiếp tc thc hin cơ cu li thu, chi NSNN, tăng cưng qun n ng. Ci
thin cân đi NSNN, tng bưc tăng ch lũy cho đầu tư phát trin và tr n vay. Thc
hin nghiêm ngun tc vay bù đắp bi chi NSNN ch được s dng cho đầu tư pt
trin, không s dng cho chi thường xun; Bi chi NSNN ch được s dng để đầu tư
c d án thuc kế hoch đầu tư ng trung hn đã đưc HĐND tnh quyết định theo
đúng quy định ti khon 5 Điu 7 Lut NSNN; Thc hin nguyên tc vay tr n vay
theo đúng quy đnh khon 2 Điu 5, khon 2 Điu 7 Lut NSNN.
Đối vi ngun thu tin s dng đt: lp phương án b trí chi đu tư phát trin t
khon thu tin s dng đất theo quy định (ngân sách các cp s dng ngun thu tin
s dng đất được hưởng đ chi cho các nhim v sau: bi thưng, h tr, tái đnh cư,
đầu tư kết cu h tng, qu địa chính (đo đạc, lp h sơ địa chính, cp giy chng
nhn quyn s dng đất xây dng giá đất); quy hoch; xây dng ng thôn mi;
đối ng các d án; đối ng các Chương trình mc tiêu quc gia; b sung ngun vn
đầu tư công; tr n gc i, các khon phí vay, tr tin mua xi măng làm đường
giao thông nông thôn và các nhim v chi đầu tư phát trin khác theo quy định hin
hành…), trong đó, lưu ý bao gm c ghi chi các khon nhà đầu tư ng trước kinh phí
gii phóng mt bng các d án đất đô th, các khu đất thuê sn xut kinh doanh.
Khi xây dựng dự toán chi và bố trí NSNN năm 2025, các sở, ban, ngành và địa
phương cần chú ý các nội dung sau:
6
2.1. Về chi đầu phát triển:
a) Yêu cầu lập kế hoạch
- Bám sát, cụ thể hoá các mục tiêu, nhiệm vụ kế hoạch phát triển KTXH 5 năm
2021-2025 năm 2025; đầu trọng tâm, trọng điểm, bảo đảm cấu đầu
hài hòa, hợp lý, hiệu quả giữa các địa phương, lĩnh vực, vừa gia tăng động lực tăng
trưởng, vừa bảo đảm an sinh xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh.
- Xây dựng kế hoạch phù hợp với các quy định của pháp luật khả năng cân
đối của NSNN trong năm, kế hoạch đầu công trung hạn vốn NSNN giai đoạn
2021-2025, kế hoạch vay và trả nợ công 5 năm giai đoạn 2021-2025.
- Kế hoạch đầu công vốn NSNN năm 2025 bố trí cho các dự án phù hợp với
khả năng thực hiện giải ngân của từng dự án, bảo đảm phân bổ, giao chi tiết cho
các dự án trước ngày 31/12/2024; khắc phục tình trạng phân bổ vốn manh mún, dàn
trải, bảo đảm phân bổ hết nguồn vốn được giao và bảo đảm tiến độ phân bổ, giao kế
hoạch chi tiết cho các dự án theo đúng quy định.
- Phấn đấu giảm thời gian thực hiện bố trí vốn các dự án nhóm A, nhóm B,
nhóm C so với thời gian tối đa được phép quy định tại Điều 52 Luật Đầu công,
sớm đưa công trình vào sử dụng, phát huy hiệu quả đầu tư.
b) Nguyên tắc bố trí vốn
Việc bố trí vốn kế hoạch đầu tư công năm 2025 phải đảm bảo tuân thủ nguyên
tắc quy định tại Điều 51 Luật Đầu công, Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày
28/7/2021 của Quốc hội về Kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021-2025,
nguyên tắc
1
, tiêu chí định mức phân bổ vốn đầu công nguồn NSNN giai đoạn
2021-2025, Chỉ thị số 17/CT-TTg ngày 22/5/2024 của Thủ tướng Chính phủ về xây
dựng kế hoạch phát triển KTXH dự toán NSNN năm 2025, Công văn số
4488/BKHĐT-TH ngày 11/6/2024 của Bộ Kế hoạch Đầu về xây dựng kế hoạch
đầu công năm 2025 và các văn bản liên quan. Cụ thể:
- Danh mục dự án đề xuất phải thuộc kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn
2021-2025 đã được cấpthẩm quyền phê duyệt hoặc thuộc danh mục dự kiến điều
chỉnh kế hoạch đầu công trung hạn giai đoạn 2021-2025. Mức vốn bố trí cho từng
dự án không vượt quá tổng mức đầu dự án trừ đi lũy kế giải ngân vốn đến hết năm
2023 kế hoạch năm 2024 (bao gồm số vốn được cấp thẩm quyền cho phép kéo
dài thời gian thực hiện giải ngân sang năm 2024) không vượt quá kế hoạch
đầu công trung hạn giai đoạn 2021-2025 của dự án trừ đi số vốn đã giải ngân năm
2021, 2022, 2023 và kế hoạch năm 2024 (bao gồm số vốn được cấpthẩm quyền
cho phép kéo dài thời gian thực hiện giải ngân sang năm 2024). Mức vốn bố trí
cho từng dự án phải phù hợp với khả năng thực hiệngiải ngân trong năm 2025.
- Việc bố trí vốn phải theo thứ tự ưu tiên sau:
(1) Bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng bản (nếu có);
(2) Bố trí đủ vốn để thu hồi vốn ứng trước còn lại phải thu hồi trong kế hoạch
đầu công trung hạn giai đoạn 2021-2025;
(3) Bố trí đủ vốn cho các dự án hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng trước
năm 2025; các dự án dự kiến hoàn thành năm 2025; vốn đối ứng cho các dự án sử
1
Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08/7/2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quyết định số 26/2020/QĐ-
TTg ngày 14/9/2020 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết số 11/2020/NQ-HĐND ngày 13/11/2020 của HĐND tỉnh.
7
dụng vốn ODA vốn vay ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài, vốn tham gia vào
các dự án đầu theo phương thức đối tác công (PPP). Đối với dự án hoàn thành
trước năm 2025 nhưng chưa được bố trí đủ vốn, dự án dự kiến hoàn thành trong năm
2025, trường hợp đã quá thời gian bố trí vốn phải giải trình cụ thể do đề
xuất kéo dài thời gian bố trí vốn theo quy định, trường hợp không còn nhu cầu vốn
hoặc không đủ điều kiện để bố trí vốn (do dự án quá hạn, dự án đang vướng mắc,...),
đề nghị quan, đơn vị, địa phương văn bản cam kết không tiếp tục đề xuất bố
trí vốn ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh cho các dự án này trong các năm tiếp
theo, đồng thời cam kết bố trí ngân sách huyện,và huy động các nguồn hợp pháp
khác để hoàn thành dự án, bàn giao, đưa vào sử dụng theo đúng tiến độ, mục tiêu đã
được cấpthẩm quyền quyết định;
(4) Bố trí đ vốn cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ được cấp thẩm
quyền phê duyệt;
(5) Bố trí vốn cho các nhiệm vụ chuẩn bị đầu tư, nhiệm vụ quy hoạch, nhiệm
vụ cấp lãi suất, phí quản lý, cấp vốn điều lệ cho ngân hàng chính sách, quỹ tài
chính nhà nước ngoài ngân sách;
(6) Bố trí đủ vốn theo tiến độ cho các dự án trọng điểm, đường ven biển, dự án
kết nối, tác động lan tỏa, liên vùng ý nghĩa thúc đẩy phát triển KTXH nhanh,
bền vững theo tiến độ được cấpthẩm quyền phê duyệt;
(7) Sau khi bố trí đủ vốn cho các nhiệm vụ, dự án nêu trên mới bố trí vốn cho
các dự án khởi công mới đã đủ thủ tục đầu tư, trường hợp chưa kịp hoàn thiện
thủ tục đầu tại thời điểm lập kế hoạch thì trong báo cáo lập kế hoạch, các quan,
đơn vị địa phương phải cam kết hoàn thiện quyết định đầu của các dự án trước
khi giao chi tiết kế hoạch vốn năm 2025 (trước ngày 31/12/2024).
Ngoài kế hoạch đầu tư công trung hạn 2021-2025 nguồn ngân sách trung ương,
ngân sách tỉnh đã giao, các cơ quan, đơn vị phải bố trí đ vốn đối ứng ngân sách
huyện, huy động các nguồn vốn hợp pháp khác đ triển khai thực hiện dự án
theo đúng cơ cấu nguồn vốn đã được cấp thẩm quyền phê duyệt; chịu trách nhiệm
toàn diện trước UBND tỉnh, các cơ quan thanh tra, kiểm toán các cơ quan liên
quan về việc triển khai thực hiện dự án bảo đảm chất lượng, hiệu quả, hoàn thành đ
úng tiến đ quy định. Ưu tiên dành nguồn vốn phù hợp đ làm công tác chuẩn bị đ
ầu tư cho các dự án dự kiến đ nghị đưa vào kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đ
oạn 2026-2030 nhằm rút ngắn thời gian hoàn thiện thủ tục đầu tưđẩy nhanh tiến
độ triển khai dự án giai đoạn 2026-2030.
c) Đối với kế hoạch thực hiện 03 Chương trình mục tiêu quốc gia:
- Các quan chủ trì tham mưu thực hiện các Chương trình:
+ Dự kiến các mục tiêu, chỉ tiêu theo từng chương trình; đ xuất nhu cầu vốn
hỗ trợ từ ngân sách trung ương (bao gồm: vốn đầu tư, kinh phí chi thường xuyên)
chi tiết theo từng nội dung, dự án thành phần, thuyết minh cơ sở đề xuất;
+ Dự kiến cân đối vốn NSĐP (trong đó làm rõ số vốn đối ứng theo quy định)
chi tiết theo vốn đầu tư, kinh phí chi thường xuyên, dự án thành phần từng Chương
trình; kế hoạch huy động, sử dụng các nguồn vốn khác (gồm: vốn lồng ghép từ các
chương trình, dự án khác, vốn tín dụng, vốn huy động từ các nguồn hợp pháp khác);
+ Danh mục dự án đầu tư.
8
- Cơ quan, đơn vị sử dụng vốn NSNN thực hiện các chương trình đ xuất nhu
cầu vốn NSNN thực hiện từng nội dung, nhiệm vụ, hoạt động thuộc từng Chương
trình mục tiêu quốc gia theo quy định Luật Đầu tư công, Luật NSNN.
d) Đi vi vn nước ngoài, vic b trí kế hoch phi theo đúng quy định ca
Lut Đầu tư công, Lut NSNN, Lut Qun n công các Ngh định hướng dn
thi hành, trong đó làm rõ ngun vn ODA, vn vay ưu đãi các nhà tài tr nước ngoài
được phân b cho chi đầu tư phát trin, chi s nghip và vn đối ng ca các chương
trình, d án s dng vn ODA và vn vay ưu đãi ca các nhà tài tr nước ngoài. Đối
vi các chương trình, d án hn hp (c cp phát cho vay li) phi làm mc vn
cp phát và cho vay li. Việc bố trí vốn nước ngoài phải phù hợp với nội dung của
Hiệp định, bảo đảm tiến độcác cam kết khác đãvới nhà tài trợ, khả năng cân
đối nguồn vốn đối ứng, năng lực của chủ chương trình, dự án tiến độ thực hiện
dự án, đảm bảo thứ tự ưu tiên như sau:
- Bố trí đủ vốn cho dự án kết thúc Hiệp định trong năm 2025 và không khả
năng gia hạn Hiệp định, dự án dự kiến hoàn thành trong năm 2025;
- Bố trí vốn cho các dự án chuyển tiếp theo tiến độ được duyệt;
- Bố trí vốn theo tiến độ được duyệttrên sở khả năng giải ngân của dự án
mới đãHiệp định.
đ) Đối vi kế hoch cp bù lãi sut tín dng ưu đãi, phí qun lý; cp vn điu l
cho các ngân hàng chính sách, qu tài chính nhà nước ngoài ngân ch; vn h tr
đầu tư cho các đối tưng chính sách khác theo quyết định ca Th tưng Chính ph:
Căn c tình thc hin năm 2024, kế hoch đầu tư công trung hn giai đon 2021-2025
được cp có thm quyn quyết định, quy định ca cp thm quyn v chính sách
tín dng đầu tư tín dng đối vi ngưi nghèo đối tượng chính sách khác, d kiến
nhng thay đổi v đối tượng, chính sách, nhim v, tăng trưởng tín dng, dư n cho
vay, huy động vn, lãi sut,... để xây dng kế hoch đu tư công năm 2025.
e) Đối với kế hoạch vốn từ nguồn thu hợp pháp của các quan nhà nước, đơn
vị sự nghiệp dành để đầu theo quy định của pháp luật: Các quan, đơn vị căn
cứ vào khả năng từng nguồn thu cụ thể, xây dựng kế hoạch đầu vốn từ nguồn thu
hợp pháp của các quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập dành để đầu theo
quy định của pháp luật theo các nội dung dưới đây:
- Dự kiến kế hoạch từng nguồn thu cụ thể dành để đầu theo quy định của
pháp luật, căn cứ pháp lý để lại các khoản thu này.
- Trên sở dự kiến kế hoạch các khoản thu hợp pháp dành để đầu theo quy
định của pháp luật, các quan, đơn vị dự kiến số vốn để lại cho đầu dự kiến
phương án phân bổ chi tiết theo đúng quy định của Luật Đầu công các mục
tiêu, nhiệm vụ quy định tại các Nghị quyết của Quốc hội, quy định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ (nếu có) đối với từng nguồn thu cụ thể.
2.2. Đối với các khoản chi thực hiện các nhiệm vụ cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong dự án đã đầu xây dựng mua sắm tài
sản, trang thiết bị máy móc: thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2.3. Về chi NSNN cho các doanh nghiệp vốn nhà nước thực hiện theo Luật
Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
Nghị định số 148/2021/NĐ-CP ngày 31/12/3032 của Chính phủ về quảnsử dụng
9
nguồn thu từ chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, nguồn thu
từ chuyển nhượng vốn nhà nước chênh lệch vốn sở hữu lớn hơn vốn điều lệ tại
doanh nghiệp; pháp luật về NSNN.
2.4. Đẩy mnh sp xếp b máy theo tinh thn Ngh quyết s 18-NQ/TW ngày
25/10/2017 ca Hi ngh Trung ương 6 Khóa XII gn vi thc hin hiu qu l trình
tinh gin biên chế gim qu lương tương ng vi gim biên chế hành chính theo
Kết lun s 28-KL/TW ngày 21/02/2022 ca Ban Chp hành Trung ương Kết lun
s 40-KL/TW ngày 18/7/2022 ca B Chính tr; đảm bo thc hin nghiêm các quy
định v thc hành tiết kim, chng lãng phí, kiên quyết ct gim các khon chi thường
xuyên không thc s cn thiết, cp bách như: đoàn ra, đn vào, khánh tiết, hi tho,
hi ngh; hn chế ti đa mua sm xe ô tô công và trang thiết b đắt tin, tiếp tc thc
hin khoán kinh phí s dng xe ô tô công theo quy định.
2.5. Đổi mi cơ chế qun lý, cơ chếi chính, t chc li h thngc đơn v s
nghip công lp, xây dng d toán chi đối vi đơn v s nghip công lp trên cơ s
định hướng ti Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày 25/10/2017 ca Hi ngh Trung ương
6 Khóa XII và các văn bn v cơ chế t ch tài chính ca đơn v s nghip công lp.
2.6. Đối vi các cơ quan, đơn v đang áp dng cơ chế tài chính đặc thù:
T năm ngân sách 2025, các cơ quan, đơn v qun hành chính nhà nước không
còn được áp dng cơ chế tài chính đặc thù v tin lương, ph cp, thu nhp và kinh
phí thường xuyên. Các đơn v lp d toán thu, chi năm 2025 trên cơ s quyết định
ca cp thm quyn v cơ chế tài chính áp dng t ngày 01/7/2024 cho năm
2025, phù hp vi Ngh quyết s 104/2023/QH15 ngày 10/11/2023 ca Quc hi.
2.7. Các s, ngành, địa phương căn c vào chế độ tin lương, lương hưu, tr cp
đối vi người có công, các chính sách an sinh xã hi được cp có thm quyn quyết
định thc hin trong năm 2024 đ rà soát, lp d toán cho năm 2025, chi tiết các qu
lương, các khon đóng góp,c chính sách, chế đ chi cho con người, kèm theo mc
tăng, gim c th; các kết qu đạt được, tn ti, hn chế (nếu có).
Đối với dự toán chi thường xuyên không giao tự chủ, các nhiệm vụ đặc thù phát
sinh không thường xuyên khác: các Sở, ngành địa phương hướng dẫn lập, tổng
hợp dự toán theo quy định của pháp luật về NSNN và pháp luật khác liên quan.
2.8. Căn c mc tiêu, nhim v, ni dung các chương trình mc tiêu quc gia
theo phê duyt ca cp có thm quyn, văn bn hưng dn ca cơ quan chc năng,
kh năng trin khai thc hin trong năm 2024, lũy kế s đã thc hin 04 năm 2021-
2024, s kim tra đã được thông báo cơ chế tài chính thc hin đã được phê duyt,
các cơ quan ch qun các chương trình mc tiêu quc gia xây dng d toán chi ngân
sách năm 2025 ca tng chương trình, vn đầu tư phát trin, kinh phí thường xuyên
theo tng lĩnh vc chi NSNN, theo tng d án, tiu d án, ni dung hot động, ni
dung thành phn ca chương trình mc tiêu quc gia theo đúng quy định. Trên cơ s
đó tng hp, đánh giá vic thc hin c chương trình mc tiêu quc gia giai đon
2021-2025, th hin các kết qu, tn ti, vướng mc nguyên nhân.
2.9. Chi vin tr t ngun NSNN phi phù hp vi mc tiêu, kế hoch tha
thun, hp tác song phương c giai đon 2021-2025 vi các nước nhn vn vin tr
ca Vit Nam (nếu có) kh năng cân đối NSNN năm 2025, tiến độ trin khai
chương trình, d án s dng vn vin tr.
10
3. Đối với vốn viện trợ không hoàn lại của nước ngoài cho Việt Nam thuộc
nguồn thu NSNN
Vic xây dng d toán thu/chi NSNN năm 2025 đối vi ngun vin tr không
hoàn li ca nước ngoài cn căn c bám sát vào tình hình thc hin d toán NSNN
năm 2024; h sơ, văn kin khon vin tr đã được cpthm quyn phê duyt; văn
bn cam kết tài tr ca nhà tài tr nước ngoài hoc điu ước quc tế, tha thun vin
tr ký kết vi nhà tài tr (nếu có) theo quy định pháp lut v qun lý ngun vn vin
tr ca nước ngoài thuc ngun thu NSNN, tiến độ trin khai thc tế ca các khon
vin tr, kh năng phát sinh và thc hin các khon vin tr mi trong năm, hn chế
tình trng thiếu d toán dn đến phi trình cp thm quyn b sung hoc thc hin
không hết dn đến phi hy d toán hoc chuyn ngun. Quá trình xây dng d toán
thu/chi NSNN đối vi vn vin tr không hoàn li ca nước ngoài, ch trương trình/d
án/phi d án và cơ quan d toán cp I (cơ quan ch qun) cn phân định rõ tính cht
chi đầu tưchi thường xuyên, chi tiết tng ni dung/lĩnh vc chi theo quy định v
qun lý NSNN để đáp ngc yêu cu qun lý.
4. Xây dựng dự toán NSĐP
Xây dựng dự toán thu, chi NSĐP năm 2025 phải bám sát mục tiêu, nhiệm vụ
phát triển KTXH giai đoạn 2021-2025 năm 2025; kế hoạch tài chính, kế hoạch
đầu công trung hạn giai đoạn 2021-2025; phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi theo
đúng quy định của Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn thực hiện; chế độ, chính
sách chi NSNN, bảo đảm đủ nguồn lực thực hiện các chế độ, chính sách do Trung
ương ban hành. Ngoài các quy định hướng dẫn chung về công tác lập dự toán NSNN,
việc lập, xây dựng dự toán NSĐP cần chú ý một số nội dung chủ yếu sau:
a) Dự toán thu NSNN trên địa bàn:
Các địa phương xây dng d toán trên cơ s tng hp toàn b các khon thu t
thuế và các khon thu khác trên địa bàn theo quy định ti Điu 7 ca Lut NSNN và
các quy định pháp lut có liên quan. Các cơ quan tài chính, thuế, hi quan, phi hp
vi các cơ quan liên quan chp hành nghiêm vic lp d toán thu ngân sách NSNN.
Yêu cầu lập dự toán thu NSNN tích cực, sát thực tế, tổng hợp đầy đủ các khoản
thu phát sinh mới để tính đúng, tính đủ nguồn thu, không dành địa để địa phương
giao chỉ tiêu phấn đấu thu; phân tích đánh giá cụ thể những tác động ảnh hưởng đến
dự toán thu NSNN năm 2025 theo từng địa bàn, lĩnh vực thu, khoản thu, sắc thuế.
Căn cứ tỷ lệ phân chia các khoản thu phân chia giữa NSTW và NSĐP đã được
Quốc hội HĐND tỉnh thông qua dự toán năm 2024 để xác định dự toán ngân sách
được hưởng năm 2025 của ngân sách từng cấp chính quyền địa phương đảm bảo
đúng quy định Luật NSNN và các văn bản hướng dẫn liên quan.
b) Dự toán chi ngân sách địa phương:
Dự toán chi thường xuyên NSĐP năm 2025 được xây dựng trên sở các tiêu
chí định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên theo Nghị quyết số 21/2021/NQ-
HĐND ngày 09/12/2021 của HĐND tỉnhnhiệm vụ phát triển KTXH năm 2025.
Các ngành, đơn vị các địa phương xây dựng dự toán chi thường xuyên chi tiết
theo từng lĩnh vực chi, đảm bảo đáp ứng các nhiệm vụ chi chính trị quan trọng, thực
hiện đầy đủ các chính sách chi cho con người, chi an sinh xã hội.
c) Đối với nguồn thu xổ số kiến thiết:
11
Các địa phương bố trí toàn bộ cho chi đầu phát triển; trong đó, ưu tiên bố trí
đầu cho lĩnh vực giáo dục - đào tạo giáo dục nghề nghiệp, y tế công lập, xây
dựng nông thôn mới; sau khi đã bố trí vốn bảo đảm hoàn thành các dự án đầu
thuộc các lĩnh vực trên, được bố trí cho các dự án ứng phó với biến đổi khí hậu
các dự án quan trọng khác thuộc đối tượng đầu của NSĐP.
d) Đối với bội chi, vay và trả nợ NSĐP:
Chỉ được phép vay (bội chi ngân sách) khi đáp ứng đủ các quy định điều
kiện của Luật NSNN các văn bản hướng dẫn. Đánh giá đầy đủ tác động của nợ
NSĐP, nhu cầu huy động vốn cho đầu phát triển khả năng trả nợ trong trung
hạn của NSĐP trước khi đề xuất, quyết định các khoản vay mới. Đối với các dự án
ODA vay ưu đãi, các Sở, ngành tham mưu UBND tỉnh phối hợp với các bộ, ngành
liên quan hoàn thiện các thủ tụckết Hiệp định đểđủ sở bố trí kế hoạch
giải ngân vốn vay trong dự toán năm 2025 dự kiến khả năng giải ngân của từng
khoản vay để xây dựng kế hoạch vay nợbội chi NSĐP cho phù hợp.
Chủ động bố trí nguồn để trả nợ đầy đủ các khoản nợ (cả gốc lãi) đến hạn,
đặc biệt các khoản vay từ nguồn Chính phủ vay nước ngoài về cho vay lại; bảo
đảm không vượt quá mức nợ vay tối đa của địa phương theo quy định.
II. Kế hoch i chính - NSNN 3 năm 2025 - 2027
Trên sở dự toán NSNN năm 2025; kế hoạch phát triển KTXH kế hoạch
tài chính - NSNN 2021-2025; các nghị quyết của Đảng về tinh gọn bộ máy, tinh giản
biên chế, đổi mới các đơn vị sự nghiệp công lập, cải cách tiền lương, bảo hiểm
hội; Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư lập Kế hoạch tài chính
- NSNN 3 năm 2025-2027 chương trình quản nợ công 3 năm cấp tỉnh theo quy
định của Luật NSNN, Luật Quản nợ công các văn bản hướng dẫn. Đơn vị dự
toán cấp I cấp tỉnh lập kế hoạch tài chính - NSNN 3 năm 2025-2027 thuộc phạm
vi quảngửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạchĐầu để tổng hợp.
Tùy theo điều kiện, đặc điểm phù hợp với mục tiêu phát triển KTXH, các
địa phương xây dựng các chỉ tiêu dự báo trung hạn 3 năm 2025-2027 về thu ngân
sách; mức bội thu, bội chi của NSĐP; dự kiến tổng mức chi của địa phương, chi đầu
phát triển, chi trả nợ, chi thường xuyên phần cân đối NSĐP giai đoạn 2025-2027
phù hợp với khả năng cân đối thu NSĐP; trong đó: Chi thường xuyên bao gồm đầy
đủ các chế độ, chính sách an sinh hội ban hành tới thời điểm dự toán năm 2025
được cấp thẩm quyền thông qua; nguồn thu tiền sử dụng đất hoạt động xổ số
kiến thiết bố trí cho các nhiệm vụ chi đầu các nhiệm vụ chi khác theo quy định.
C. T CHC THC HIN
1. S Kế hoch Đu tư:
a) Hướng dẫn các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị xây dựng
Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025.
b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, thị
tính toán, xây dựng các phương án tăng trưởng năm 2025 đảm bảo hợp lý, khả
thi; tổng hợp, xây dựng dự thảo Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch phát
triển KTXH, đầu công năm 2024, dự kiến Kế hoạch phát triển KTXH, đầu công
năm 2025 của tỉnh để báo cáo cấpthẩm quyền theo quy định.
2. Sở Tài chính
12
a) Hướng dẫn xây dựng dự toán thu NSNN trên địa bàn, chi NSĐP năm 2025
Kế hoạch tài chính - NSNN 03 năm 2025-2027 theo quy định của Luật NSNN.
b) Ch trì, phi hp vi các S, ban, ngành, địa phương tng hp d toán thu,
chi ngân sách năm 2025, phân b ngân sách cp tnh, nhim v thu, nhim v chi ngân
sách và mc b sung t ngân sách tnh cho ngân sách cp huyn,; Phi hpc cơ
quan, đơn v qun các qu tài chính nnước ngoài ngân ch o o nh hình
thc hin thu - chi i chính năm 2024 d kiến kế hoch thu - chi i chính năm
2025 trình các cpthm quyn theo đúng trình t thi gian quy định.
c) Chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch Đầu trình UBND tỉnh dự kiến các
nguồn vốn cân đối NSĐP năm 2025.
d) Phối hợp S Kế hoạch Đầu tổng hợp kế hoạch đầu công năm 2025
vốn cân đối NSĐP và các nguồn vốn đầu công khác do địa phương quản lý.
3. Cục Thuế, Cục Hải quan phối hợp Sở Tài chính, Sở Kế hoạch Đầu phân
tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện thu NSNN năm 2024, từ đó xây
dựng dự toán thu NSNN năm 2025. Chỉ đạo các đối tượng nộp NSNN xây dựng dự
toán thu của đơn vị, bao gồm cả kinh phí nhà đầu ứng trước kinh phí bồi thường
giải phóng mặt bằng các dự án đất đô thị, các khu đất thuê sản xuất kinh doanh.
4. Các Sở, Ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thành phố, thị xã:
a) Phối hợp chặt chẽ với Sở Kế hoạchĐầu tư, Sở Tài chính, Cục Thống kê,
Cục Thuế các Sở, ngành liên quan triển khai xây dựng kế hoạch phát triển KTXH,
đầu tư công dự toán NSNN của đơn vị, địa phương; đồng thời chỉ đạo các đơn vị
trực thuộc hoàn thành việc xây dựng kế hoạch phát triển KTXH dự toán NSNN
năm 2025 đảm bảo tiến độ chất lượng. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND
tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch dự toán ngân sách của cấp mình. Đối với kế
hoạch đầu công năm 2025 cấp tỉnh, các đơn vị căn cứ Công văn số 4631/UBND-
KT ngày 05/6/2024 của UBND tỉnh về việc xây dựng kế hoạch đầu công năm
2025 và Chỉ thị này để hoàn chỉnh báo cáo các cấpthẩm quyền theo quy định.
b) Báo cáo đánh giá các bất cập đề xuất hủy bỏ, sửa đổi, bổ sung, ban hành
văn bản quy phạm pháp luật thay thế đối với các chế, chính sách, chế độ thực
hiện không hiệu quả, mâu thuẫn giữa các văn bản quy phạm pháp luật; đề xuất các
giải pháp, các chế, chính sách, chế độ mới gắn với khả năng cân đối nguồn lực
của ngân sách các cấp để trình cấp thẩm quyền xem xét, quyết định trước thời
điểm lập dự toán NSNN năm 2025 gửi Sở Kế hoạchĐầu tư, Sở Tài chính và các
Sở, ngành liên quan làm căn cứ pháp lý xây dựng dự toán NSNN năm 2025.
c) Báo cáo tình hình thc hin thu - chi tài chính năm 2024 và d kiến kế hoch
thu - chi tài chính năm 2025 ca các qu tài chính nhà nưc ngoài ngân sách.
d) Báo cáo ước thực hiện năm 2024, dự kiến năm 2025 kế hoạch 03 năm
2025-2027 về tình hình rút vốn vay ODA và vay ưu đãi nước ngoài
2
và báo cáo tình
hình vay trả nợ của các dự án địa phương vay lại Chính phủ vốn vay ODA, vay ưu
2
Báo cáo theo mẫu biểu lập kế hoạch 2.02 (đối với các sở, ban, ngành cấp tỉnh)mẫu biểu lập kế hoạch 2.03 (đối
với các địa phương) ban hành kèm theo Thông số 84/2018/TT-BTC ngày 13/9/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn
mẫu biểu báo cáo và công bố thông tin về nợ công; mẫu 34 kèm theo Thông số 342/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016
của Bộ Tài chính quy định chi tiết hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày
21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật NSNN.
13
đãi nước ngoài
3
gửi Sở Kế hoạch Đầu (tổng hợp vốn vay nước ngoài Trung
ương cấp phát) S Tài chính (tổng hợp vốn vay nước ngoài địa phương vay lại
Chính phủ) để báo cáo UBND tỉnh trình Bộ Kế hoạchĐầu tư, Bộ Tài chính.
đ) Báo cáo ước thực hiện 2024, dự kiến 2025 kế hoạch 3 năm 2025-2027
đối với khác khoản viện trợ không hoàn lại của nước ngoài thuộc nguồn thu NSNN
4
;
gửi Sở Kế hoạch Đầu (viện trợ chi đầu tư) Sở Tài chính (viện trợ đối với
các khoản chi còn lại) để báo cáo UBND tỉnh trình cấp thẩm quyền theo quy định.
e) Thi gian gi báo cáo:
- Gửi Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển KTXH năm
2024 xây dựng Kế hoạch phát triển KTXH năm 2025 của ngành, địa phương về
Sở Kế hoạchĐầu lần 1: trước ngày 03/7/2024 theo tiến độ yêu cầu của Bộ Kế
hoạchĐầu tư; lần 2: trước ngày 15/9/2024.
- Gửi Báo cáo đánh giá tình hình thực hiện NSNN năm 2024 và dự toán NSNN
năm 2025 của ngành, địa phương về Sở Tài chính lần 1: trước ngày 20/7/2024; lần
2: trước ngày 15/9/2024.
Yêu cầu Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch
UBND các huyện, thành phố, thịtổ chức triển khai thực hiện tốt các nội dung tại
Chỉ thị này, đảm bảo đạt yêu cầu chất lượngtiến độ./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Các Sở, Ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh;
- HĐND, UBND các huyện, thành, thị;
- Chánh VP, các PVP UBND tỉnh;
- Các doanh nghiệp liên quan;
- Trung tâm tin học công báo;
- Lưu: VT, TH (Hùng).
CHỦ TỊCH
Nguyễn Đức Trung
3
Báo cáo theo mẫu biểu lập kế hoạch 2.04 ban hành kèm theo Thông số 84/2018/TT-BTC.
4
Lập dự toán theo mu biu s 09 ph lc 1 ban hành kèm theo Thông tư s 342/2016/TT-BTC.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Chỉ thị 22/CT-UBND Nghệ An 2024 xây dựng Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, dự toán ngân sách 2025

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×