• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2962/QĐ-UBND TP.HCM 2025 Đề án đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức phát triển đường sắt đô thị

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 02/12/2025 15:27 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2962/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Cường
Trích yếu: Ban hành Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phục vụ phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
29/11/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Giao thông

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2962/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2962/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2962/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂNN
THÀNH PHỐ HỒ C MINH
CNG HÒA XÃ HI CH NGA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ ÁN
Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phục vụ phát triển
hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh
giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2025
của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh)
_____________________
Phần thứ nhất
SỰ CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ CHÍNH TRỊ,
PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
I. SỰ CẦN THIẾT
1. Tổng quan về hệ thống đường sắt đô thị và nhu cầu phát triển
Tnh phố Hồ Chí Minh đô thị đc biệt, trung tâm kinh tế, n a, khoa học,
công nghệ của cả ớc, với quy n số mật độ phương tiện giao thông
thuộc hàng cao nhất cả nước. Tình trạng ùn tắc giao thông, ô nhiễm môi trường,
tai nạn giao thông và sự quá tải hạ tầng giao thông đường bộ đã trở thành những
thách thc lớn trong tiến tnh phát trin bền vng của Tnh ph. Trong bi cảnh đó,
vic pt triển hệ thng giao tngng cộng khốing lớn, đặc biệt là đường sắt
đô thị (ĐSĐT), được xác định là một trong những giải pháp chiến lược, lâu dài
cấp bách.
Tnh phố đã đang triển khai Đ án phát triển hệ thng mạng ới đưng sắt
đô thị (theo Kết luận số 49-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ Chính trị
về định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045), với mục tiêu đến năm 2035 hình thành 07 tuyến chính,
tổng chiều i khoảng 355 km đến m 2045 mở rộng n 10 tuyến với chiều dài
khoảng 510 km, hoàn thành bản mạng lưới đường sắt đô thị thành phố theo
quy hoạch và kết nối ln thông với các pơng thức vận tải hành khách công cộng
khác. Hệ thống ĐSĐT không chỉ góp phần giảm áp lực cho giao thông đường bộ,
còn to động lực phát trin không gian đô th theo định hướng giao thông
ng cộng (TOD), thúc đẩy tăng trưởng xanh, ng cao chất lượng sng và
ng lực cạnh tranh đô thị.
Tuy nhiên, ĐSĐT một loại nh vận tải hiện đại, phức tạp, đòi hỏi trình độ
cao về chuyên môn, kỹ thuật và quản lý. Từ khâu lập quy hoạch, chuẩn bị dự án,
đu tưy dng, đến vn hành - khai thác - bo trì đều cần sự tham gia của đội ngũ
nhân lực chuyên nghip, có kiến thức chuyên u khả ng tiếp cận với công ngh
2
tiên tiến. Trong đó, đội ngũ cán bộ, ng chức, viên chức (CBCCVC) đóng vai trò
đặc biệt quan trọng ở hai khía cạnh:
- Quản lý nhà nước: Tham mưu chính sách, lập thẩm định quy hoạch,
kim soát đu tư công, phối hp đa ngành, giám sát thc hiện, việc áp dụng tu chuẩn
- quy chuẩn, kiểm soát rủi ro.
- Tchức thc hin và vn hành: Tchức trin khai d án, điều nh h thống,
qun lý tài sản công, vậnnh an toàn và ổn định các tuyến ĐSĐT, bo t hạ tầng,
điều phối khai thác.
Thực tế hiện nay, nguồn nhân lực chuyên trách cho nh vực ĐT tại
Thành phố Hồ CMinh vẫn n rất thiếu yếu. Phần lớnn bộ làm việc trong
lĩnh vực này có xuất phát điểm từ các ngành xây dựng, giao thông, điện - điện tử,
chưa được đào to bài bản v đc thù k thut, ng ngh và nh quản lý
vn nh của ĐSĐT hiện đi. n cạnh đó, Thành phố vn đang phthuc nhiu vào
chuyên gia nước ngoài, đặc biệt trong các khâu thiết kế, công nghiệp đường sắt,
vận hành thử nghiệm, chuyển giao công nghệ và giám sát khai thác.
Sự thiếu hụt này không chỉ ảnh hưởng đến tiến độ triển khai các tuyến ĐSĐT,
còn tiềm ẩn nguy không làm chủ được hệ thống, kéo dài thời gian phụ thuộc
vào đối c ớc ngi, kng phát huy hết hiu quđầu công an tn khai thác.
Do đó, việc xây dựng và triển khai Đề án đào tạo, bồi dưỡng đội ncán bộ,
công chức, viên chức ngành đường sắt đô thmt ch hệ thống, đồng b, theo chuẩn
quốc tế yêu cầu mang tính chiến lược, cấp thiết dài hạn, tạo nền tảng để
Thành phố nâng cao năng lực quản nhà nước trong lĩnh vực đường sắt đô thị,
làm chcông ngh thiết kế, thi công, vận hành, gim dần sự ph thuộc o chun gia
ớc ngi, đồng thờiớng tớiy dựng một hệ thống giao thông đô thị hiện đại,
thông minh và phát triển bền vững.
2. Thực trạng nguồn nhân lực ngành đường sắt đô thị tại Thành phố
Hồ Chí Minh
2.1. Thực trạng về nhân lực tham gia quản lý triển khai dự án đường sắt
đô thị:
Thành phố Hồ Chí Minh đang từng bưc triển khai hệ thống đường sắt đô thị
như một trong những giải pháp đột phá để giải quyết bài toán ùn tắc giao thông,
ô nhiễm môi trường và hướng tới phát triển đô thị bền vững. Tuy nhiên, nguồn
nhân lực phục vụ công tác quản nhà nước quản dự án trong lĩnh vực ĐSĐT
hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao của
giai đoạn phát triển hệ thống metro hiện đại.
Trên thực tế, đội n cán bộ, ng chức, viên chc đang trc tiếp hoc gián tiếp
tham gia quản nhà nước tổ chức triển khai các dự án ĐSĐT chủ yếu được
điu đng kiêm nhiệm t các lĩnh vc liên quan như giao tng, xây dựng,
quy hoạch đô thị, khí, điện - điện tử. Do thiếu nền tảng kiến thức chuyên ngành
về metro chưa được đào tạo bài bản về đặc thù hệ thống ĐSĐT, đội ngũ này
3
gặp nhiều khó khăn khi thực hiện các nhiệm vụ chuyên sâu như điều phối kỹ thuật
giữa các chuyên ngành, thẩm định hồ sơ chuyên ngành metro, kiểm soát yêu cầu
kỹ thuật trong đầu tư công nghệ, cũng như tham mưu xây dựng cơ chế chính sách
phù hợp cho hệ thống metro của Thành phố.
Thành phố hiện cũng chưa có một hệ thống thống kê tập trung và đầy đủ về
nguồn nhân lực CBCCVC phục vụ lĩnh vực ĐSĐT. Điều này gây khó khăn trong
công tác đánh giá năng lực hiện có, xác định nhu cầu, xây dựng kế hoạch đào tạo
phù hợp, và phân bổ nguồn lực hiệu quả. Việc chưa hình thành được một đội ngũ
chuyên trách năng lực toàn diện về quản lý nhà nước và triển khai dự án metro
s tiếp tụco cn trong quá trình thúc đy tiến đ nâng cao hiệu qupt triển
hệ thống ĐSĐT của Thành phố.
2.2. Về chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện nay:
Về cht lượng, đi ngũ CBCCVC hiện tại chưa được đào tạo bài bản về
đặc thù kỹ thuật, công nghệ hình quản lý, vận hành của hệ thống ĐSĐT
hin đi. Nn sự chủ yếu có nn tng kiến thức tổng hợp, thiếu kng chun sâu
đáp ứng các u cu kỹ thuật, an tn, quản khai thác hệ thng ĐSĐT. Điều này
dẫn đến một số hạn chế như:
- Thiếu chuyên môn u: Nn sự chưa được trang bđầy đkiến thc tng thể
về quy hoạch phát triển đường sắt đô thị, bao gồm cả các kiến thức nền tảng về
thiết kế, thi ng, lắp đặt, vận nh, bảo trì ng như c kỹ ng để quản , tổ chức
vận hành và giám sát hệ thống ĐSĐT một cách hiệu quả, chuyên nghiệp.
- Phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài: Do thiếu hụt nhân sự chuyên
môn cao, Thành phố vẫn phải nhờ sự hỗ trợ của các chuyên gia quốc tế trong các
khâu quản lý, vận nh, bảo trì chuyển giao công ngh, gây ra s bị đng,
tim ẩn rủi ro và kéo dài thời gian làm chủ hệ thống.
- Chưa hệ thống chứng chỉ chuyên môn: Các tiêu chuẩn quốc tế như
UITP (Liên minh Giao thông Công cộng Quốc tế), UIC (Liên minh Đường sắt
Quốc tế), IRSE (Viện Kỹ Tín hiệu Đường sắt) chưa được áp dụng rộng i
trong công tác đào tạo, dẫn đến thiếu hụt các chứng ch chun n, hn chế
khả năng hội nhập quốc tế.
- Chất lượng đào tạo chưa đáp ứng nhu cầu thực tế: Các chương trình
đào tạo trong nước vẫn chưa đạt chuẩn vận hành, bảo trì theo u cầu của hệ thống
ĐSĐT hiện đại, còn thiên v thuyết, thiếu thực nh thc tế, phỏng và
huấn luyện vận hành trực tiếp trên thiết bị, công nghệ mới.
2.3. Khả năng đáp ứng nhu cầu phát triển ĐSĐT trong giai đoạn tiếp theo:
Trong bối cảnh Thành phđang đẩy nhanh tiến độ triển khai h thống đưng sắt
đô thị, yêu cầu về đội ngũ CBCCVC có đủ năng lực tham mưu, tổ chức thực hiện
giám sát quản các dự án metro ngày càng trở nên cấp thiết. Tuy nhiên, với
thực trạng đội ngũ chủ yếu là cán bộ kiêm nhiệm từ các lĩnh vực có liên quan và
chưa được đào tạo bài bản về metro, khả năng đáp ứng hin tại vẫn còn rất hạn chế
so với nhu cầu thực tế.
4
n c vào quy mô đầu tư, tiến đ trin khai c tuyến metro và yêu cầu
tăng cường quản nhà nước trong giai đoạn 2025 - 2030, thể khẳng định rằng
lực ợng CBCCVC chuyên trách cho nh vực này chưa đáp ứng được cả về
số lượng lẫn cấu chuyên môn. Tình trạng thiếu hụt tập trung tại các v t
đòi hỏi kiến thức chuyên ngành, kng ch hợp ln ngành và khả năng x
c vấn đ kỹ thuật - pháp lý đặc thù trong lĩnh vực metro.
Nếu không giải pháp kịp thời để nâng cao cht ợng ng ờng số lượng
đội ngũ CBCCVC phù hợp, nguy cơ kéo dài sự phụ thuộc vào tư vấn nước ngoài,
chậm tiến đcác dự án và giảm hiệu quả đầu tư điều khó tránh khỏi. Đồng thời,
việc thiếu lực lượng nòng cốt để tham mưu, kiểm soát tích lũy kinh nghiệm
quản sảnh hưởng trực tiếp đến khả năng phát triển hệ thống metro đồng bộ,
an toàn và hiệu quả.
Do đó, việc xây dựng triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng
chuyên sâu về đường sắt đô thị dành cho đội ngũ CBCCVC là yêu cầu cấp thiết,
cần được đặt trong tổng thể chiến lược phát triển nhân lực ngành giao thông đô thị
của Thành phố. Đây nền tảng quan trọng để đảm bảo nh chủ động trong quản lý,
t ngắn quá tnh tiếp thu ng nghệ, làm chủ k thuật và khai thác hiệu quả
hệ thống metro trong tương lai.
3. Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
ngành đường sắt đô thị
Vic phát triển h thống ĐSĐT tại Tnh ph H Chí Minh đòi hỏi một
đội ngũ CBCCVC được đào tạo bài bản, có chuyên môn sâu và kỹ năng phù hợp
với yêu cầu đặc thù của h thống metro hin đi. Tuy nhiên, ng tác đào tạo,
bồi dưỡng hiện nay còn nhiều bất cập và thách thức.
3.1. Về sở đào tạo chuyên ngành ĐSĐT: Hiện nay, slượng sở đào tạo
chuyên sâu về lĩnh vực ĐSĐT còn rất hạn chế. Một số đơn vị như Trường Đại học
Giao thông Vn ti Thành ph H Chí Minh đã bưc đu triển khai đào to
chuyên ngành metro, nhưng quy mô và năng lực đào tạo vẫn chưa đáp ứng được
nhu cầu thực tế về nhân lực phục vụ phát triển hệ thống ĐSĐT tại Thành phố.
3.2. Về cơng trình đào tạo và chiến ợc phát triển nhân lc: Việc thiếu sở
đào tạo chuyên ngành đã dẫn đến tình trạng chưa chương trình đào tạo bài bản,
thiếu chiến lược phát triển nhân lực đồng bộ và chưa gắn kết chặt chẽ với yêu cầu
thc tin triển khai hệ thống metro.c quan qun n nước cũng chưa đủ
ng c nền tảng để đặt ng, tổ chức đào tạo phù hợp với u cầu chuyên ngành
đặc thù.
3.3. Sự phối hợp gia c n liên quan: Mối quan hệ giữa c quan quản
nhà nước, cơ sđào tạo, đơn vị thực hiện dự án đơn vị vận nh ĐSĐT hiện nay
n lng lẻo. Điều này gây khó khăn trong vic xác đnh nhu cu nhân lc,
xây dựng chương trình phù hợp và bố trí sử dụng hiệu quả đội ngũ sau đào tạo.
5
3.4. Về hệ thống chứng chỉ chuyên môn theo tiêu chuẩn quốc tế: Các chương
trình đào tạo trong nước hiện chưa phổ biến việc ch hợp tiêu chuẩn và chứng chỉ
quốc tế dẫn đến hạn chế trong vic ng nhận năng lực, hội nhập quốc tế và
tiếp cận công nghệ hiện đại. Việc này không chỉ làm chậm quá trình hội nhập
chuyên môn mà còn duy trì tình trạng phụ thuộc vào chuyên gia nước ngoài trong
c khâu đào tạo, vấn và chuyển giaong nghệ, khiến Thành phố gặp khó khăn
trong việc chủ động nâng cao chất lượng nhân lực nội tại.
4. Những vấn đề đặt ra cần giải quyết
Tc thực trng trên, đ đáp ng yêu cầu phát triển h thng ĐSĐT tại
Thành phố Hồ Chí Minh trong thời gian tới, cần phải tập trung giải quyết đồng b
c nhiệm vụ sau:
- Ưu tiên thành lập, phát trin c s đào to chun u v ĐSĐT,
to nền tảng cho phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.
- y dng cơng trình và chiến ợc đào tạo đồng bộ, gắn kết với thc tiễn,
đặt hàng đào tạo với các cơ sở uy tín trong và ngoài nước.
- Tăng cường phối hợp giữa các bên liên quan (cơ quan quản nhà nước,
sở đào tạo, Ban Quản ĐSĐT, đơn vị khai thác vận hành…) nhằm đảm bảo
hiệu quả đào tạo, sử dụng nhân lực đúng mục tiêu.
- Tích cực áp dụng hệ thống chứng chỉ chuyên môn, tiêu chuẩn quốc tế vào
ng tác đào tạo cấp chứng chỉ cho đội ngũ CBCCVC, đáp ng u cầu hội nhập,
nâng cao năng lực cạnh tranh nhân lực ngành ĐSĐT.
- Từng ớc giảm sự phthuộc o chuyên gia ớc ngi tng qua pt triển
hệ thống đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nội địa, tiến tới làm chủ
công nghệ và vận hành ĐSĐT một cách độc lập, bền vững.
Tóm lại, thực trạng nguồn nhân lực ngành ĐSĐT tại Tnh phố Hồ Chí Minh
còn nhiều hạn chế về số lượng, chất lượng, tổ chức đào tạo và khả năng làm chủ
công nghệ. Việc xây dựng chiến lược phát triển nguồn nhân lực đồng bộ, bài bản,
áp dụng chuẩn quốc tế và ng cường hợp tác liên ngành là điều kiện tiên quyết để
Thành phố Hồ Chí Minh phát triển thành công hệ thống ĐSĐT hiện đại, vận hành
an toàn, hiệu quả, hướng tới đô thị thông minh, bền vững trong tương lai.
5. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
Để đáp ứng nhu cầu phát triển hệ thống ĐSĐT, việc đào tạo, bồi ỡng nguồn
nhân lực cần được triển khai theo từng nhóm đối tượng, bao gồm:
- Khối qun nhà ớc: Đào tạo, bồi ỡng đội n n bộ quản , ng chức,
viên chức thuộc các sở, ban, ngành liên quan nhằm nâng cao năng lực quy hoạch,
giám sát, kiểm soát tiến độ, tài chính dự án và quản lý rủi ro.
- Khối quản dự án: Tập trung đào tạo, bồi ng các kỹ ng về lập kế hoạch,
kiểm soát tiến độ, quản chất lượng công trình, đánh giá rủi ro chuyển giao
công nghệ.
6
- Khối vấn thiết kế, giám sát: Bổ sung kiến thức về thiết kế kết cấu hạ tầng
đường sắt đô thị, hệ thống điện - khí, n hiệu, điều khiển u, ứng dụng ng nghệ
BIM và GIS.
- Khối thi ng xây dựng: Đào tạo, bồi ỡng cập nht k thuật thi ng
tiên tiến, an toàn lao động, xây dựng, lắp đặt hệ thống thiết bị công nghệ ĐSĐT
(cơ điện, tín hiệu và thông tin liên lạc…).
- Khối vận hành khai thác: Trang bị kỹ năng kiểm soát vận hành, bảo trì
hệ thống điện, tín hiệu, đường ray, tối ưu hóa dịch vụ và đảm bảo an toàn khai thác
theo tiêu chuẩn quốc tế.
6. Dự báo nhu cầu
Với tiến độ triển khai các tuyến ĐT, Thành phố cần một ợng lớn nn s
chuyên môn về ĐSĐT. Dưới đây dự báo nhu cầu nguồn nhân lực cho đến
năm 2045: (số liệu tham khảo theo phân tích dự báo từ Đề án phát triển hthống
đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh theo Kết luận số 49/KL-TW của Bộ
Chính trị).
6.1. Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng nhân lực đối với đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức quản lý nhà nước về đường sắt đô thị:
Đơn vị: Người
STT
Nguồn nn lực
Giai đoạn đến
năm 2035
Giai đoạn đến
năm 2045
1
n bộ, ng chức, viên chức
quản nhà nước
60
60
2
Nhân lực quản dự án
310
400
6.2. Nhu cầu nhân lực tham gia thiết kế, thi ng xây dựng vận nh
đường sắt đô thị:
Đơn vị: Người
STT
Nguồn nhân lực
Giai đoạn đến
năm 2025
Giai đoạn đến
năm 2035
Giai đoạn đến
năm 2045
1
Nhân lực thiết kế +
Tư vấn
400
2.100
1.900
2
Nhân lực xây dựng
900
21.780
20.280
2.1
Kỹ sư/ chuyên gia
80
1.890
1.770
2.2
Công nhân kỹ thuật
820
19.890
18.510
3
Nhân lực vận hành,
khai thác
720
11.840
17.730
3.1
Kỹ sư/ Cử nhân
210
3.520
5.270
3.2
Công nhân kỹ thuật
510
8.320
12.460
7
Như vậy, tnhững phân tích nêu trên, thể khẳng định rằng phát triển
nguồn nhân lực cho hệ thống đường sắt đô thị Thành phố HChí Minh thông qua
công tác đào tạo và bồi dưỡng chuyên môn là yêu cầu cấp thiết. Nguồn nhân lực
được đào tạo bài bản, chuyên sâu và phù hợp với thực tiễn chính là điều kiện tiên
quyết bảo đảm thành công trong đầu tư, xây dựng, quản lý và vận hành hệ thống
đưng sắt đô thị. Đây không ch gii pháp chiến ợc, mà còn nền tng vng chắc
để Thành phố hướng tới mục tiêu xây dựng đô thị thông minh, hiện đại, hội nhập
quốc tế và pt triển bền vững. Do đó, cần xây dựng chiếnợc phát triển nhân lực
dài hạn, đồng bộ, kết hợp giữa đào tạo trong nước và quốc tế, chú trọng cập nhật
ng ngh tiên tiến trong các chương trình đào tạo. Đó chính là điều kiện then chốt
để Thành phố Hồ C Minh từng bước làm chcông ngh h thống đường sắt
đô thị, tiến tới xây dựng một đô thị thông minh, hiện đại và phát triển bền vững.
II. CƠ SỞ CHÍNH TRỊ - PHÁP LÝ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN
1. Cơ sở chính tr
Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 17 tháng 11 năm 2022 của Ban Chấp hành
Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa
đất nước đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của Bộ Chính trị về
quy hoạch, xây dựng, quản lý và phát triển bền vững;
Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 07 tháng 10 năm 2022 của Bộ Chính trị về
phát triển kinh tế - hội bảo đảm quốc phòng, an ninh vùng Đông Nam Bộ
đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 31-NQ/TW ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Bộ Chính trị về
phương hướng, nhiệm v phát triển Thành phố Hồ Chí Minh đến năm 2030,
tầm nhìn đến năm 2045;
Kết luận số 49-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2023 ca Bộ Chính trị v
định hướng phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến m 2030,
tm nhìn đến năm 2045, mc tiêu hoàn chnh hệ thng đưng st đô thị tại
Thành phố Hồ Chí Minh vào năm 2035;
Nghị quyết số 178/NQ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2023 của Chính phủ về
ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hiện Kết luận số 49-
KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ Chính trị về định hướng phát triển
giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Nghị quyết số 24/NQ-TU ngày 16 tháng 3 m 2024 của Thành ủy về thực hiện
Kết luận số 49-KL/TW ngày 28 tháng 02 năm 2023 của Bộ Cnh trvề định hướng
phát triển giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2030, tầm nhìn đến
năm 2045 trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Cơ sở pháp
Luật Cán bộ, công chức năm 2025;
Luật Viên chức năm 2010;
8
Nghị quyết số 81/2023/QH15 ngày 09 tháng 01 năm 2023 của Quốc hội về
Quy hoạch tổng thể quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Nghquyết số 98/2023/QH15 ngày 24 tháng 6 năm 2023 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Thành phố Hồ Chí Minh;
Nghị quyết số 188/2025/QH15 ngày 19 tháng 02 năm 2025 của Quốc hội về
thí điểm một số cơ chế, cnh sách đặc thù, đặc biệt đphát trin hthống mng lưới
đường sắt đô thị tại Thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh;
Nghị định số 171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ
quy định về đào tạo, bồi dưỡng công chức;
Thông số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ i chính ớng dẫn vic lập dự toán, quản lý, sử dụng quyết toán kinh phí
dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức;
Quyết đnh s 1151/QĐ-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 ca y ban
nhân dân Thành phố về ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số
188/2025/QH15 của Quốc hi v thí đim một số chế, cnh sách đặc thù,
đặc biệt để phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị ti Thành phố Hà Nội,
Thành phố Hồ Chí Minh.
n cứ Nghị quyết số 188/2025/QH15 của Quốc hội về thí điểm một số chế,
chính sách đặc thù, đặc biệt nhằm phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị
tại Thành phố Nội và Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân Thành phố
đã ban hành Kế hoạch số 1151/KH-UBND ngày 26 tháng 3 năm 2025 để tổ chức
triển khai thực hiện Nghị quyết số 188/2025/QH15. Kế hoạch này xác định rõ các
nhiệm vụ trọng tâm, trong đó, tại nội dung về phát triển công nghiệp đường sắt,
chuyn giao công nghệ đào to nguồn nhân lực, SXây dng được giao nhiệm vụ
chủ trì xây dựng Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phục v
phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn
2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
Việc xây dựng Đề án nhằm triển khai nội dung tại Điều 7 của Nghị quyết s
188/2025/QH15 về phát triển nguồn nhân lực ngành đường sắt đô thị, góp phần
nâng cao năng lực quản lý, làm chủ công nghệ, vận hành khai thác hệ thống
đường sắt đô thị hiện đại. Đây sở để Thành phố ban hành các kế hoạch
chương trình đào to, bi dưỡng bài bn, có l trình, phù hp vi đnh hưng
phát triển bền vững, từng bước xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
có trình độ cao, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và hội nhập quốc tế.
Phần thứ hai
NỘI DUNG ĐỀ ÁN
I. MỤC TIÊU, YÊU CẦU
1. Mục tiêu
1.1. Mục tiêu chung:
9
Mục tiêu của Đề án là xây dựng và phát triển đội ngũ CBCCVC và nhân sự
chuyên ngành ĐSĐT trình độ chuyên môn cao, đáp ứng yêu cầu quy hoạch,
xây dựng, quản công tác vận hành bảo trì hệ thống ĐSĐT Thành phố theo
tiêu chuẩn quốc tế. Việc triển khai Đề án nhằm đảm bảo hệ thống ĐSĐT của
Thành phố được hoạt động hiệu quả, an toàn và bền vững, góp phần hiện đại hóa
hạ tầng giao thông đô thị, giảm ùn tắc giao thông, bảo vệ môi trường và nâng cao
chất lượng sống của người dân.
1.2. Mục tiêu cụ thể:
Đề án hướng đến các mục tiêu sau:
- Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao: Đào tạo đội ngũ CBCCVC
kiến thc chuyênn, kỹ thuật, tổ chức quản lý đầu tưy dựng dự án quản
công tác vận hành hệ thống ĐSĐT theo chuẩn quốc tế.
- Nâng cao năng lực hoạch định và quản nhà nước: Bồi dưỡng kiến thức
về quy hoạch, chính sách, tài chính, quản dự án, kiểm soát rủi ro đánh giá
hiệu quả đầu tư đối với hệ thống ĐSĐT.
- Đào tạo, bồi ỡng chun u về quy hoạch đô thgắn với ĐSĐT: Xây dựng
đội ngũ n bộ, công chức, viên chc đủ ng lực tham u, xây dựng, thẩm định
quản các đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị, kiến trúc cảnh quan
không gian ngầm đô thị gắn với c tuyến ĐSĐT; đặc biệt tập trung o c khu vực
phát triển theo mô hình đô thị định hướng giao thông công cộng (TOD), đảm bảo
nh đồng bộ, hin đại và bền vững, phù hợp với Quy hoạch chung Tnh phố
Hồ Chí Minh đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2060.
- Xây dựng hệ thống đào tạo chuẩn hóa: Thiết lập chương trình đào tạo
chuyên sâu theo các tiêu chuẩn của UITP, UIC, IRSE nhằm nâng cao chất lượng
đào tạo nhân sự ngành ĐSĐT.
- Hướng đến sự tự chủ trong vận hành hệ thống: Giảm sự phụ thuộc vào
chuyên gia nước ngoài bằng cách xây dựng một lực lượng lao động có khả năng
tiếp nhận, làm ch công nghệ và vn hành h thống ĐT một ch độc lập,
hiệu quả.
- Ứng dng công ngh tiên tiến trong đào to: Đưa các công ngh BIM
(Building Information Modeling - nh thông tin ng tnh), GIS (Geographic
Information System - Hệ thống thông tin địa lý), trí tuệ nhân tạo (AI), điều khiển
tự động vào chương trình đào tạo để tăng cường khả năng ứng dụng thực tế của
nhân sự.
- Hp tác quc tế trong đào tạo: Xây dng chương trình đào to kết hp
trong ớc và quốc tế, hợp tác với các Quốc gia có h thống ĐSĐT phát triển
(Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Đc, Pháp,…) để học tập và áp dụng các
hình quản lý, vận hành tiên tiến trên thế giới.
2. Yêu cầu
Để đạt được các mục tiêu trên, công tác đào tạo bồi dưỡng nhân sự ĐSĐT
cần đáp ứng các yêu cầu sau:
10
- Đảm bảo nh hệ thống đồng bộ: Chương trình đào tạo phải được y dựng
theo hướng đồng b, bao quát tquy hoạch, xây dựng, quản lý, vận nh đến
bảo trì hệ thống ĐSĐT.
- Gắn liền với thực tiễn: Nội dung đào tạo phải bám sát nhu cầu thực tế của
các tuyến ĐSĐT đang và sắp triển khai tại TP.HCM, đồng thời có sự linh hoạt để
thích ứng với xu hướng công nghệ và quản lý giao thông đô thị trên thế giới.
- ng đến chuẩn mực quốc tế: Đào tạo theo c tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình
vận hành của UITP, UIC, IRSE để đảm bảo nhân sự sau đào tạo thể làm việc
trong môi trường quốc tế và tiếp cận công nghệ hiện đại.
- Đào tạo theo hình đa cấp độ: Xây dựng chương trình đào tạo theo các
cấp độ khác nhau, bao gồm bồi dưỡng ngắn hạn, đào tạo chuyên sâu cho cán bộ
quản lý, kỹ sư, công nhân kthuật đến các cơng trình thạc , tiến chuyên ngành
ĐSĐT.
- Phát triển hình đào tạo kết hợp: Kết hợp đào tạo thuyết với thực hành
thực tế tại các tuyến ĐSĐT, trung tâm điều khiển các doanh nghiệp vận hành
ĐSĐT, đảm bảo nhân sự sau đào tạo có kỹ năng thực tiễn vững chắc.
- Hợp tác với các sở đào tạo trong ngoài nước: Phối hợp với các trường
đại học, viện nghiên cứu, tổ chức quốc tế để triển khai các chương trình đào tạo
bài bản, nâng cao chất lượng nhân lực ngành đường sắt đô thị.
- Đảm bảo nguồn kinh phí bền vững: Huy động nguồn kinh phí từ ngân sách
nhà nước, doanh nghiệp các tổ chức tài trợ quốc tế đđảm bảo chương trình
đào tạo được triển khai liên tục và hiệu quả.
- Thiết lập cơ chế kiểm tra, đánh giá chất lượng:y dựng hệ thống giám sát,
đánh giá định kỳ để đảm bảo chất ợng đào tạo, đồng thời sự điều chỉnh phù hợp
với yêu cầu thực tế của hệ thống ĐSĐT Thành phố Hồ Chí Minh.
Việc triển khai đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực ĐSĐT không chỉ giúp
Thành phố từng bước m chủ ng nghvận nh hệ thống ĐSĐT n p phần
nâng cao hiệu quả đầu tư, phát triển bền vững và hội nhập quốc tế. Đây là yếu tố
then chốt để đảm bảo sự thành công của hệ thống ĐSĐT, góp phần xây dựng
Thành phố trở thành một đô thị thông minh, hiện đại và phát triển bền vững.
II. PHƯƠNG THỨC VÀ ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
Để đáp ng u cầu phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ ng tác
qun lý, đầu tư, xây dựng và vn nh h thng đường st đô th Thành ph
Hồ C Minh, Đề án c định triển khai hai loi nh chính: đào tạo (đào tạo i hn)
bồi dưỡng (gồm bồi dưỡng tổng quan bồi dưỡng nâng cao), phù hợp với
từng nhóm đối tượng cụ thể như sau:
1. Đào tạo
1.1. Mục tiêu:
- Đào tạo trình đchuyên môn, nghiệp vụ, knăng thực tiễn về kỹ thuật,
công nghệ, quản lý và vận hành, khai thác hệ thống đường sắt đô thị.
11
- Tạo điều kiện để cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng tốt yêu cầu vị t
vic làm, nâng cao năng lực tiếp cn làm chủ công nghệ mi, p phần phát triển
nguồn nhân lực chuyên ngành chất lượng cao.
1.2. Phương thức:
Đào tạo được c định loại hình i hạn, áp dụng đối với cán bộ, công chức,
viên chức có nhu cầu nâng cao trình độ chuyên môn hoặc thuộc diện quy hoạch,
cử đi đào tạo nhằm b sung, hoàn thin kiến thc chuyên u về các nh vực
cốt lõi của ngành đường sắt đô thị.
Việc đào tạo được tổ chức theo các trình độ của giáo dục đại học bao gồm:
đại hc, thc sĩ, tiến hoc chương trình tương đương, phù hợp vi hthống
giáo dục quốc dân và mục tiêu phát triển đội ngũ nhân lực chất lượng cao ngành
đường sắt đô thị.
2. Bồi dưỡng
2.1. Mục tiêu:
- Nâng cao knăng lãnh đạo, quản lý, vận hành thích ứng với đổi mới,
hội nhập trong lĩnh vực đường sắt đô thị.
- Cập nhật, ng cao kiến thức mới vcông ngh, nh phát triển, quản trị,
phương pháp tổ chức thực hiện nhiệm vụ chuyên ngành.
2.2. Phương thức:
a) Bồi dưỡng tổng quan:
Là các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, trang bị kiến thức tổng quát về chiến lược
phát triển, chính sách, quản lý , xu hướng ng nghệ, hình phát triển
đô thị theo TOD và kinh nghiệm quốc tế, phù hợp cho nhóm đối tượng lãnh đạo
cấp cao, lãnh đạo sở, ban, ngành.
b) Bồi dưỡng nâng cao:
Là các khóa bồi dưỡng ngắn hạn, cập nhật kiến thức chuyên sâu, kỹ năng
quản lý, vận hành hiện đại, kỹ thuật mới hoặc kỹ năng giám sát, kiểm soát rủi ro,
công nghệ tn tiến…, phù hợp vi nh đạo cp png, n bộ k thuật, chuyên viên
đang công tác trong lĩnh vực đường sắt đô thị.
3. Phương pháp tổ chức và đánh giá
- Kết hợp giữa giảng dạy thuyết, thảo luận tình huống thực tế, làm việc
nhóm, tham quan thực địa, thực hành phòng lab, chia sẻ kinh nghim quc tế,
học tập qua dự án.
- Thường xuyên cập nhật, bổ sung tài liệu đào tạo, ứng dụng công nghệ số,
tăng ờng mô nh hc tp linh hot để đáp ng s thay đổi v ng ngh,
tiêu chuẩn ngành.
- Kết quả đào to, bồi ỡng được đánh giá bằng i kiểm tra, o o cuối khóa,
kết quả thực hành hoặc đề tài ứng dụng thực tiễn.
12
- Khuyến khích phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở đào tạo,
doanh nghiệp vận hành metro và t chc quc tế nhm nâng cao cht lượng
chương trình, mở rộng hợp tác, tăng tính thực tiễn.
4. Phân nhóm đối tượng đào tạo, bồi dưỡng
- Nm 1: Lãnh đo y ban nn n Tnh ph, Th trưng c s, ban, ngành,
người quản doanh nghiệp nhà nước vvận hành, bảo trì, khai thác đường sắt
đô thị trên địa n thành phố: thực hiện bồi ỡng tổng quan về đường sắt đô th.
- Nhóm 2: Lãnh đạo cấp sở, ban, ngành: thực hiện bồi dưỡng tổng quan
nâng cao về đường sắt đô thị.
- Nhóm 3: Lãnh đạo cấp phòng, công chức, viên chức thuộc sở, ban, ngành:
thực hiện đào tạo và bồi dưỡng tổng quan, nâng cao về đường sắt đô thị.
III. NỘI DUNG ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
(Nội dung chi tiết tại Phụ lục đính kèm)
1. Chuyên ngành đào tạo
Chương trình đào tạo được thiết kế theo các chuyên ngành kỹ thuật đặc thù,
phù hợp thông lệ quốc tế và đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống đường sắt đô thị
hiện đại. Việc phân chia các chuyên ngành chuyên sâu nhằm bảo đảm cung cấp
nguồn nhân lực trình độ cao, đáp ứng đầy đủ các vị trí trong thiết kế, xây dựng,
vận hành, quản , bảo trì phát triển hệ thống metro theo tiêu chuẩn quốc tế.
Tùy theo nhu cầu thực tiễn, các chuyên ngành thể tổ chức đào tạo riêng biệt
hoặc tích hợp linh hoạt cho phù hợp với quy điều kiện triển khai. Các
chuyên ngành đào tạo chính gồm:
(1) Kỹ thuật hạ tầng và công trình đường sắt đô thị;
(2) Tín hiệu, điều khiển và tự động hóa;
(3) Cung cấp điện và điện khí hóa;
(4) Phương tiện và cơ khí đường sắt;
(5) Vật liệu xây dựng và kỹ thuật đường sắt;
(6) Quản lý vận hành và dịch vụ;
(7) Quản lý bảo trì, sửa chữa;
(8) Công nghệ thông tin và dữ liệu vận hành;
(9) Quản lý dự án và kinh tế vận tải đường sắt;
(10) Đô thị hóa, quy hoạch giao thông và TOD;
(11) Môi trường, an toàn và phòng chống rủi ro.
2. Chuyên đề bồi dưỡng tổng quan
Nhằm nâng cao năng lực quản lý, lãnh đạo hoạch định chiến lược trong
lĩnh vc đưng st đô th, chương trình bi dưỡng tng quan được y dng
13
dành cho lãnh đạo Ủy ban nhân dân Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành.
Các chuyên đề trong chương trình tập trung cập nhật các xu hướng phát triển mới,
chế chính sách, mô hình tài chính – đầu tư, quản lý rủi ro, ứng dụng công nghệ
tiên tiến, cũng n chia sẻ kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch và vận nh h thống
đường sắt đô thị. Tham gia chương trình, đội ngũ lãnh đạo sẽ được cái nhìn
toàn diện, chủ động trong công tác chỉ đạo, điều hành phát triển hệ thống metro
tổ chức đô ththeo định ớng giao thông công cộng (TOD). Nội dung bồi dưỡng
tổng quan gồm các chuyên đề sau:
(1) Tổng quan về đường sắt đô thị hiện đại;
(2) Chiến lược phát triển ĐSĐT tại Thành phố Hồ Chí Minh;
(3) Quản lý nhà nước về ĐSĐT;
(4) Hệ thống pháp luật, quy chuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về ĐSĐT;
(5) Cơ chế tài chính và mô hình đầu tư phát triển ĐSĐT;
(6) Quy hoạch đô thị theo mô hình TOD;
(7) Khung pháp lý về quy hoạch TOD;
(8) Ứng dụng công nghệ trong quy hoạch, quản lý dự án ĐSĐT.
3. Chuyên đề bồi dưỡng nâng cao
Nhm ng cường năng lc chun n và cập nhật kiến thc chuyên sâu cho
lãnh đạo cấp phòng, công chức, viên chức chuyên môn kỹ thuật tại các đơn vị
quản lý, vận hành, khai thác dự án đường sắt đô thị, chương trình bồi dưỡng nâng
cao được xây dựng với các chuyên đề thiết thực và cập nhật. Nội dung tập trung
vào hệ thống pháp luật, tiêu chuẩn kỹ thuật, quy hoạch - thiết kế, quản dán,
kỹ năng vận hành hiện đại, quản trị tài chính - đầu tư ng như ứng dụng c
ng nghệ tiên tiến trong nh vực metro. Tham gia chương trình, cán bộ, công chức,
viên chức sđược bổ sung kiến thức chuyên sâu, kỹ năng quản vận hành
chuyên nghiệp, đáp ứng tốt yêu cầu công việc trong bối cảnh phát triển hệ thống
đường sắt đô thị hiện đại. Các chuyên đề chính bao gồm:
(1) Cấu trúc hạ tầng kỹ thuật đường sắt đô thị;
(2) Kết cấu công trình và vật liệu chuyên ngành ĐSĐT;
(3) Dự báo nhu cầu hành khách và mô phỏng vận hành;
(4) Thiết kế, bố trí nhà ga, depot và kết nối liên thông;
(5) Hệ thống tín hiệu và điều khiển tàu - công nghệ mới;
(6) Hệ thống cấp điện, điện khí hóa ĐSĐT - công nghệ mới;
(7) Vận hành đoàn tàu, đầu máy - toa xe và thiết bị phụ trợ;
(8) Cơ sở quản lý, vận hành và khai thác ĐSĐT;
(9) Ứng dụng BIM và GIS trong dự án ĐSĐT;
14
(10) Quy hoạch tích hợp giao thông và sử dụng đất theo TOD;
(11) Mô hình tài chính, quản lý chi phí và vốn đầu ;
(12) Quản lý chất lượng, tiến độ và rủi ro trong xây dựng ĐSĐT;
(13) Quản lý an toàn và xây dựng văn hóa an toàn trong ĐSĐT;
(14) Knăng kiểm soát an toàn lao động, môi trường, phòng cháy chữa cháy;
(15) Kỹ năng làm việc nhóm và phối hợp vận hành metro.
IV. CHỈ TIÊU ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
1. Nguyên tắc xác định chỉ tiêu
Chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng được xác định trên cơ sở tổng hợp thực trạng
nhu cầu nguồn nhân lực hiện nay, địnhớng phát triển hệ thống đường sắt đô thị
của Thành phố, cũng như yêu cầu chuẩna tnh độ,ng lực của đội ngũ cán bộ,
công chức, viên chức quản nhà nước quản dự án về đường sắt đô thị. Việc
xác định chỉ tiêu thực hiện theo lộ trình phù hợp, đảm bảo tính khả thi, linh hoạt,
tạo nguồn nn lc chuyên nnh chất lượng cao đáp ứng u cầu pt triển
bền vững của hệ thống đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng n bộ, công chức, viên chức lĩnh vực
đường sắt đô th
2.1. Đào tạo, bồi dưỡng trong nước:
a) Đối vớin bộ, công chức, viên chức quản lý nớc về đường sắt đô thị
(Nhóm III)
- Tổng số: 60 người.
- Chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng:
+ Giai đon 2025 - 2030: Phấn đấu ti thiểu 50% s n b, công chc, viên chức
được đào tạo các chuyên đề chuyên sâu ngành đường sắt đô thị (tương đương
30/60 ngưi). V trình đ sau đi hc: Giai đon này đặt mc tiêu đào to từ
5 - 10 người có trình độ thạc sĩ chuyên ngành đường sắt đô thị.
+ Giai đoạn 2030 - 2035: Phấn đấu 80% số cán bộ, công chức, viên chức
được đào tạo các chuyên đề chuyên sâu ngành đường sắt đô thị (tương đương
48/60 người); tối thiểu 30% số người có trình độ đại học được đào tạo lên tnh độ
thạc sĩ, và tối thiểu 10% số người có trình độ thạc sĩ tiếp tục đào tạo lên trình độ
tiến sĩ chuyên ngành đường sắt đô thị.
+ Giai đoạn 2035 - 2045: Hoàn thành chun hóa 100% n bộ quản nhà nước
được đào tạo các chuyên đề chuyênu ngành đường sắt đô thị, nâng tỷ lệ số người
trình độ thạc lên trên 50% trình độ tiến sĩ đạt khoảng 10 - 20% tổng số
cán bộ, công chức, viên chức ngành đường sắt đô thị.
+ 100% cán bộ, công chức, viên chức đăng ký và tham gia đầy đủ các khóa
bồi dưỡng tổng quan, bồi dưỡng nâng cao theo kế hoạch hàng năm.
15
b) Đối với viên chức quản lý dự án đường sắt đô thị (Nhóm III)
- Tổng số: Giai đoạn 2025 - 2030 là 160 người; 310 người vào năm 2035
400 người vào năm 2045.
- Chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng:
+ Giai đoạn 2025 - 2030: 100% nhân sự quản lý dự án (160 người) đảm bảo
trình độ đại học phù hợp; trong đó phấn đấu tối thiểu 50% (80 người) được
đào tạo các chuyên đề chuyên sâu ngành đường sắt đô thị. Phấn đấu 10 - 15
người được đào tạo trình độ thạc sĩ (tương đương 7 - 10%).
+ Giai đoạn 2030 - 2035: Phấn đu đạt tối thiểu 80% viên chức quản lý dự án
được đào tạoc chun đề chuyên u ngành đường sắt đô thị, đồng thời số người
được đào tạo trình độ thạc đạt tối thiểu 30%; tối thiểu 10% số người trình độ
thạc sĩ được đào tạo trình độ tiến sĩ chuyên ngành đường sắt đô thị.
+ Giai đoạn 2035 - 2045: Hoàn thiện 100% viên chức quản dán được
đào tạo các chuyên đề chuyên sâu ngành đường sắt đô thị, tối thiểu 50% có trình độ
thạc sĩ và tối thiểu 20% có trình độ tiến sĩ chuyên ngành đường sắt đô thị.
+ 100% vn chức qun lý dự án đăng ký tham gia đầy đủ c khóa bồi dưỡng
tổng quan và bồi dưỡng nâng cao theo kế hoạch hàng năm.
c) Đối với nhóm lãnh đạo Thành phố và các Sở, ban, ngành (Nhóm I, II)
100% cán bộ lãnh đạo liên quan trực tiếp đến lĩnh vực đường sắt đô thị
người quản doanh nghiệp đường sắt đô thị đăng tham gia các lớp bồi dưỡng
tổng quan và nâng cao v quản , pháp lut, xu hướng ng nghệ ĐT theo
kế hoạch hàng năm.
2.2. Bồi dưỡng ngoài nước:
ng năm, phấn đấu c ít nhất 50% cán bộ, công chc, viên chức thuộc
hệ thống quản chuyên ngành đường sắt đô thị người quản lý doanh nghiệp
đường sắt đô thị của thành phố tham gia các chương trình bồi dưỡng chuyên môn
các đoàn tham quan, học tập trực tiếp tại các quốc gia hệ thống đường sắt
đô th phát triển. Nội dung các chương trình tp trung vào cập nhật kiến thc,
tiếp cn công ngh mi, hc hi kinh nghiệm thc tin vquản lý, vận hành,
khai tc phát trin hệ thng metro, bảo đảm đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
ca Tnh ph có tnh độ chuyên môn knăng thực tiễn tiệm cn với tu chuẩn
quốc tế.
3. Lộ trình thực hiện và đánh giá
- Chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng được phân kỳ theo từng giai đon: 2025 - 2030,
2030 - 2035, 2035 - 2045 và đưc cập nht, điều chỉnh ng m trên s
thực trạng nguồn nhân lực, tiến độ triển khai hệ thống metro u cầu phát triển
thc tế.
16
- Việc tổ chức đánh giá, rà soát kết quả thực hiện chỉ tiêu là cơ sở điều chỉnh
kế hoạch, bảo đảm đáp ứng mục tiêu phát triển nguồn nhân lực chuyên ngành
đường sắt đô thị theo lộ trình của Thành phố.
4. Đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực thuộc khối vấn
thiết kế, thi ng y dựng, vậnnh và bảo trì hệ thống thiết bị, kết cấung trình
đường sắt đô thị, các công ty tham gia quá trình đầu tư xây dựng dự án, cũng như
các công ty vn hành, khai thác đưng st đô th, trách nhim ch đng
y dng kế hoch và tổ chức đào tạo, bồi dưỡng đ đáp ứng nhu cầu nn s
cho các công việc được giao, đồng thời bảo đảm tiệm cận với trình độ khoa học,
công nghệ tiên tiến trên thế giới.
VI. KINH PHÍ
Kinh phí triển khai thực hin Đán được bảo đm tngân sách nhà nước
theo quy định ca Luật n bộ, công chức, Luật Viên chc, Ngh định số
171/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về đào tạo,
bồi dưỡng công chức, Thông số 100/2025/TT-BTC ngày 28 tháng 10 năm 2025
của B tng Bộ Tài chính hưng dn v lập d tn, quản , s dng và
quyết toán kinh phí dành cho công tác đào tạo, bồi dưỡng công chức, viên chức
và các văn bản pháp lut hin hành; đng thi huy đng các ngun kinh phí
hp pháp khác.
Vic sdụng kinh phí đưc thực hiện theo nguyên tắc đúng mục đích,
đúng đối tượng, tiết kiệm và hiệu quả, trên skế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
đã được cấp thẩm quyền phê duyệt và phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm,
nhu cầu phát triển nguồn nhân lực của từng cơ quan, đơn vị trong từng giai đoạn
triển khai Đề án.
Phần thứ ba
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Để triển khai hiệu quả các mục tiêu, nội dung và lộ trình của Đán đào tạo,
bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phục vụ phát triển hệ thống đường sắt
đô thị Thành phố Hồ Chí Minh, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban,
nnh, cơ quan, đơn vị liên quan. Vic pn ng trách nhiệm cthsẽ giúp ng cao
tính chủ động, bảo đảm đồng bộ trong tổ chức thực hiện, theo dõi, đánh giá
điu chỉnh kế hoạch phù hợp với u cầu thc tiễn. Trên sở chức năng, nhiệm vụ
đưc giao, các cơ quan, đơn vị ln quan có trách nhiệm thực hiện c nhiệm vụ sau:
1. Sở Xây dựng
- Ch trì xây dựng và duy trì cơ s d liệu v đi ngũ cán b,ng chc,
viên chức tham gianh vực đường sắt đô thị; định kỳ cập nhật, phân ch ng lực
để phc vụ ng tác quản tr nhân sự m căn cđề xuất nhu cầu đào tạo,
bồi dưỡng theo từng giai đoạn, gửi Sở Nội vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân
Thành phố phê duyệt.
17
- Triển khai Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức chuyên ngành
đưng sắt đô th, giao thông vn ti; xác đnh ni dung chuyên đ bi dưng,
lp dự toán kinh p theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng được giao.
- Tổ chức triển khai, giám sát, đánh giá, kết, tổng kết kết quả thực hiện
Đề án theo giai đoạn; tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố, đồng thời
đề xuất giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Đề án.
2. Sở Nội vụ
Phi hợp với S Xây dựng, Ban Qun lý Đường sắt đô th Thành ph
c quan liên quan tổng hợp nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng chuyên ngành
đường sắt đô th; hng năm, hoàn thiện Kế hoạch đào to, bồi dưỡng cán bộ,
ng chức, viên chức trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.
3. Sở Tài chính
- Thẩm định dự toán kinh phí đào tạo, bồi ỡng n bộ, ng chức, viên chức
do Sở Nội vụ đề xuất và trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố về phân bổ, bố trí nguồn kinh phí
thc hiện các nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng được phê duyệt theo quy định pp luật
về ngân sách.
4. Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
- Chủ trì, phối hợp với các trường đại học có đào tạo chuyên ngành đường sắt
y dựng, hoàn thiện hệ thống chương trình đào tạo chính quy các cấp độại học,
sau đại học) cho nh vực đưng sắt đô thị, phù hợp với yêu cầu thực tin tiến độ
triển khai của Đề án.
- T chức tuyển sinh, đào tạo đánh giá kết qu đào tạo theo quy định
hin hành; bo đảm chấtợng đào tạo gắn với thc tiễn tiệm cận cácng nghệ
tiên tiến hiện nay trong lĩnh vực đường sắt đô thị.
- Phi hợp y dựng nội dung c chuyên đề bồi ng chuyên ngành đưng sắt
đô th theo u cầu của Kế hoạch đào tạo, bồiỡng cán bộ, công chức, viên chức
ng m do Ủy ban nhân n Thành phố phê duyệt; bảo đảm chất ợng, tiến độ
hiệu quả, phù hợp với vai trò, năng lực và lĩnh vực chuyên môn của đơn vị.
- Phối hợp với các đơn vị vận hành, tư vấn thiết kế, thi công trong lĩnh vực
đường sắt và các chun gia trong, ngoài nước trong quá trình đào to nhm
cập nhật nội dung chuyên đề, công nghệ và tiêu chuẩn kỹ thuật theo định hướng
hội nhập quốc tế.
5. Các sở, ban, ngành c quan, đơn vị sự nghiệp ng lập trực thuộc
Ủy ban nhân dân Thành phố
- Triển khai Đề án đến cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
18
- Chủ động xây dựng, cụ thể hóa các nhiệm vụ của Đề án thành Kế hoạch
đào tạo, bồi dưỡng hàng năm của đơn vị; cử nhân s tham gia đào tạo các khóa
bồi dưỡng theo Kế hoạch hàng năm bảo đảm về tiêu chuẩn, điều kiện, yêu cầu
theo quy định.
- Theo i, đánh g kết quhc tập, ứng dng ca cán b, công chức,
viên chức sau đào tạo, bồi dưỡng; phối hợp trong ng tác quy hoạch, bố t,
sử dụng cán bộ đáp ứng yêu cầu phát triển hệ thống đường sắt đô thị.
- Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện, các khó khăn, vướng mắc và đề xuất
giải pháp về Sở Nội vụ để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2962/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức phục vụ phát triển hệ thống mạng lưới đường sắt đô thị Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2025 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2962/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×