- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND Bình Thuận Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội dân phòng
| Cơ quan ban hành: | Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đang cập nhật |
| Số hiệu: | 11/2022/NQ-HĐND | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Nghị quyết | Người ký: | Nguyễn Hoài Anh |
| Trích yếu: | Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh | ||
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
07/07/2022 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Cán bộ-Công chức-Viên chức | ||
TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 11/2022/NQ-HĐND
Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND: Hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng với mức 20% và 15% mức lương tối thiểu vùng
Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022. Văn bản này quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng và cũng quy định định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh.
Theo nội dung của nghị quyết, mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho Đội trưởng Đội dân phòng được quy định là 20% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng, trong khi Đội phó Đội dân phòng sẽ nhận mức hỗ trợ là 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng. Nghị quyết này có tác động tích cực đến các chức danh lãnh đạo Đội dân phòng, qua đó hỗ trợ họ thực hiện trách nhiệm trong công tác phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ.
Ngoài ra, nghị quyết còn quy định rõ ràng về danh mục và số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ mà mỗi Đội dân phòng sẽ được trang bị. Danh mục này bao gồm nhiều loại thiết bị cần thiết như bình chữa cháy (04-05 bình), đèn pin, rìu cứu nạn, xà beng, búa tạ, kìm cộng lực, và các trang thiết bị sơ cứu cơ bản. Điều này nhằm đảm bảo rằng mỗi Đội dân phòng có được trang bị đầy đủ để thực hiện nhiệm vụ của mình một cách hiệu quả.
Về nguồn kinh phí thực hiện nghị quyết, ngân sách hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng và Đội phó Đội dân phòng sẽ được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp xã, trong khi kinh phí để mua sắm các phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ sẽ được cấp từ dự toán chi an ninh địa phương của cấp tỉnh. Việc phân bổ kinh phí rõ ràng sẽ đảm bảo tính công khai, minh bạch trong việc sử dụng ngân sách cho hoạt động của Đội dân phòng.
Ủy ban nhân dân tỉnh là cơ quan được giao tổ chức thực hiện nghị quyết này, đồng thời các cơ quan khác như Hội đồng nhân dân tỉnh và các ban, tổ đại biểu Hội đồng nhân dân sẽ giám sát quá trình thực hiện. Điều này thể hiện sự trách nhiệm của các cơ quan trong việc bảo đảm nghị quyết được triển khai một cách hiệu quả và đi vào thực tế.
Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND cũng thay thế Nghị quyết số 73/2019/NQ-HĐND nhằm cập nhật các quy định phù hợp hơn với yêu cầu thực tiễn và tăng cường sự hỗ trợ cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. Nghị quyết này là một bước tiến quan trọng trong việc nâng cao năng lực hoạt động của lực lượng phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ tại địa phương.
Xem chi tiết Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND có hiệu lực kể từ ngày 18/07/2022
Tải Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 11/2022/NQ-HĐND | Bình Thuận, ngày 07 tháng 7 năm 2022 |
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh
________________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
KHÓA XI, KỲ HỌP THỨ 8
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 136/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 11 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Phòng cháy và chữa cháy và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng cháy và chữa cháy;
Căn cứ Thông tư số 150/2020/TT-BCA ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho lực lượng dân phòng, lực lượng phòng cháy và chữa cháy cơ sở, lực lượng phòng cháy và chữa cháy chuyên ngành;
Xét Tờ trình số 2020/TTr-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra số 59/BC-HĐND ngày 28 tháng 6 năm 2022 của Ban Pháp chế Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị quyết này quy định mức hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng trên địa bàn tỉnh.
2. Đối tượng áp dụng
a) Đội trưởng, Đội phó của Đội dân phòng.
b) Đội dân phòng.
c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Mức hỗ trợ thường xuyên cho Đội trưởng, Đội phó và định mức trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng
1. Mức hỗ trợ thường xuyên
a) Hỗ trợ cho Đội trưởng Đội dân phòng bằng 20% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng;
b) Hỗ trợ cho Đội phó Đội dân phòng bằng 15% mức lương tối thiểu vùng/người/tháng.
2. Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho một Đội dân phòng theo Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.
Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Nguồn kinh phí hỗ trợ thường xuyên hàng tháng cho các chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp xã.
2. Nguồn kinh phí mua sắm trang bị phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ cho Đội dân phòng được bố trí trong dự toán chi an ninh địa phương của cấp tỉnh.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận khóa XI, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 07 tháng 7 năm 2022 và có hiệu lực từ ngày 18 tháng 7 năm 2022.
Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 73/2019/NQ-HĐND ngày 25 tháng 7 năm 2019 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức hỗ trợ thường xuyên cho chức danh Đội trưởng, Đội phó Đội dân phòng và trang bị phương tiện phòng cháy và chữa cháy cho Đội dân phòng, Ban bảo vệ dân phố trên địa bàn tỉnh./.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
PHỤ LỤC
Danh mục, số lượng phương tiện phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ trang bị cho 01 Đội dân phòng
(Kèm theo Nghị quyết số 11/2022/NQ-HĐND ngày 07/7/2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Thuận)
| STT | DANH MỤC | SỐ LƯỢNG | ĐƠN VỊ | NIÊN HẠN SỬ DỤNG |
| 1 | Bình bột chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 04 kg | 05 | Bình | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 2 | Bình khí chữa cháy xách tay có khối lượng chất chữa cháy không nhỏ hơn 03 kg hoặc bình chữa cháy gốc nước xách tay có dung tích chất chữa cháy không nhỏ hơn 06 lít | 05 | Bình | Theo quy định của nhà sản xuất |
| 3 | Đèn pin (độ sáng 200 lm, chịu nước IPX4) | 02 | Chiếc | Hỏng thay thế |
| 4 | Rìu cứu nạn (trọng lượng 2 kg, cán dài 90 cm, chất liệu thép cacbon cường độ cao) | 01 | Chiếc | Hỏng thay thế |
| 5 | Xà beng (một đầu nhọn, một đầu dẹt; dài 100 cm) | 01 | Chiếc | Hỏng thay thế |
| 6 | Búa tạ (thép cacbon cường độ cao, nặng 5 kg, cán dài 50 cm) | 01 | Chiếc | Hỏng thay thế |
| 7 | Kìm cộng lực (dài 60 cm, tải cắt 60 kg) | 01 | Chiếc | Hỏng thay thế |
| 8 | Túi sơ cứu loại A (Theo Thông tư số 19/2016/TT-BYT ngày 30 tháng 6 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế) | 01 | Túi | Hỏng thay thế |
| 9 | Cáng cứu thương (kích thước 186 cm x 51 cm x 17 cm; tải trọng 160 kg). | 01 | Chiếc | Hỏng thay thế |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!