• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Công văn 584/SNV-TCBC Tây Ninh 2026 hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 26/01/2026 14:11 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 584/SNV-TCBC Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Công văn Người ký: Trần Hải Tuấn
Trích yếu: Về việc hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Cán bộ-Công chức-Viên chức Cơ cấu tổ chức

TÓM TẮT CÔNG VĂN 584/SNV-TCBC

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Công văn 584/SNV-TCBC

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Công văn 584/SNV-TCBC PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UBND TỈNH TÂY NINH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỞ NỘI VỤ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /SNV-TCBC Tây Ninh, ngày tháng 01 năm 2026
V/v hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm
viên chức trong các đơn vị sự nghiệp
công lập cấp tỉnh, cấp xã
Kính gửi:
- Các sở, ngành tỉnh;
- Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh.
Căn cứ Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ về
vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập (gọi
tắt là Nghị định số 106/2020/NĐ-CP); Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm của
các Bộ chuyên ngành; Công văn số 9478/BNV-CCVC ngày 17/10/2025 của Bộ
Nội vụ về việc rà soát, hoàn thiện vị trí việc làm công chức, viên chức.
Trong thời gian Trung ương chưa ban hành Nghị định quy định về vị trí
việc làm viên chức phù hợp với Luật Viên chức ngày 10/12/2025. Sở Nội vụ
hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp xã, cụ thể như sau:
I. XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ VIỆC LÀM VIÊN CHỨC
1. Xác định vị trí việc làm
Đơn vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm theo quy định tại khoản
2 Điều 5 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP, cụ thể:
- Vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý.
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành.
- Vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn dùng chung.
- Vị trí việc làm hỗ trợ, phục vụ.
Trên cơ sở vị trí việc làm đã xác định nêu trên, căn cứ Thông tư số
12/2020/TT-BNV
1
, Thông tư số 14/2022/TT-BNV
2
, Thông tư số 06/2024/TT-
BNV
3
, Thông tư hướng dẫn về vị trí việc làm của các Bộ chuyên ngành
4
và chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cấp có thẩm quyền quy định; đơn
vị sự nghiệp công lập xác định vị trí việc làm cụ thể được sử dụng trong đơn vị
1
Thông tư số 12/2020/TT-BNV ngày 30/12/2022 của Bộ Nội hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ
chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn cùng chung;
hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp công lập
2
Thông tư số 14/2022/TT-BNV ngày 31/12/2022 của Bộ Nội vụ hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề
nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực lưu trữ.
3
Thông tư số 06/2024/TT-BNV ngày 28/6/2024 của Bộ Nội vụ sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 12/2020/TT-BNV
ngày 30/12/2022 của Bộ Nội hướng dẫn về vị trí việc làm công chức lãnh đạo, quản lý; nghiệp vụ chuyên môn dùng chung; hỗ trợ, phục vụ
trong cơ quan, tổ chức hành chính và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên môn cùng chung; hỗ trợ, phục vụ trong đơn vị sự nghiệp
công lập.
4
Đính kèm danh mục Thông tư hướng dẫn vị trí việc làm của các Bộ, ngành; đơn vị chủ động cập nhật văn bản, quy định mới khi
xây dựng đề án vị trí việc làm.
584
19
2
mình; xây dựng Bản mô tả công việc, Khung năng lực của từng vị trí việc làm;
xác định tỷ lệ viên chức bố trí theo vị trí việc làm trong đơn vị.
* Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập như Ban Quản lý dự án, Trung tâm
Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công thuộc UBND cấp xã hiện nay chưa có văn bản
của Trung ương quy định chính thức về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; Do đó,
UBND cấp xã căn cứ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị sự
nghiệp do địa phương ban hành phù hợp tình hình thực tiễn và Thông tư hướng
dẫn vị trí việc làm của Bộ, ngành để xác định vị trí việc làm phù hợp. Cụ thể:
- Trung tâm Cung ứng dịch vụ sự nghiệp công: xác định vị trí việc làm lĩnh
vực sự nghiệp văn hóa và du lịch, sự nghiệp thể thao theo Thông tư số
10/2023/TT-BVHTTDL ngày 09/8/2023 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; vị
trí việc làm lĩnh vực thông tin và truyền thông theo Thông tư số 08/2023/TT-
BTTT ngày 28/7/2023 của Bộ Thông tin và Truyền thông; vị trí việc làm lĩnh vực
khuyến nông, nông nghiệp và nông thôn theo Thông tư số 11/2023/TT-
BNNPTNT ngày 15/11/2023 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,....
- Ban Quản lý dự án: xác định vị trí việc làm lĩnh vực quản lý đầu tư xây
dựng theo Thông tư số 10/2023/TT-BXD ngày 20/10/2023 của Bộ Xây dựng; lĩnh
vực sự nghiệp giao thông theo Thông tư số 36/2022/TT-BGTVT ngày 30/12/2022
của Bộ Giao thông vận tải, lĩnh vực công thương theo Thông tư số 07/2023/TT-
BCT ngày 23/3/2023 của Bộ Công Thương,....
2. Bản mô tả công việc, Khung năng lực của từng vị trí việc làm
Đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện xây dựng Bản mô tả công việc, khung
năng lực của vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị mình theo các mẫu tại Phụ
lục Bản mô tả công việc ban hành kèm theo Thông tư số 12/2020/TT-BNV, Thông
tư số 14/2022/TT-BNV, Thông tư số 06/2024/TT-BNV, Thông tư hướng dẫn về
vị trí việc làm của các Bộ chuyên ngành.
3. Tỷ lệ viên chức bố trí theo vị trí việc làm
Việc xác định cơ cấu chức danh nghề nghiệp viên chức bố trí theo vị trí
việc làm được thực hiện theo hướng dẫn tại các Thông tư của Bộ, ngành, lĩnh vực.
Trường hợp chưa có hướng dẫn hoặc đã có hướng dẫn nhưng chưa xác định cụ
thể tỷ lệ % ở mỗi hạng chức danh nghề nghiệp, thì đơn vị xác định cơ cấu chức
danh nghề nghiệp viên chức theo quy định tại Công văn số 64/BNV-CCVC ngày
05/01/2024 của Bộ Nội vụ về việc xác định cơ cấu ngạch công chức và cơ cấu
chức danh nghề nghiệp viên chức, cụ thể:
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư (đơn vị tự chủ nhóm 1) và đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường
xuyên (đơn vị tự chủ nhóm 2):
- Chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương: tối đa không quá 20%.
- Chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương: tối đa không quá 50%.
- Chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống (nếu có): tối
3
đa không quá 30%.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
(đơn vị tự chủ nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên (đơn vị tự chủ nhóm 4):
- Chức danh nghề nghiệp hạng I và tương đương: tối đa không quá 10%.
- Chức danh nghề nghiệp hạng II và tương đương: tối đa không quá 50%.
- Chức danh nghề nghiệp hạng III và tương đương trở xuống (nếu có): tối
đa không quá 40%.
Cơ cấu hạng chức danh nghề nghiệp viên chức nêu trên không bao gồm
viên chức quản lý. Trường hợp chưa đủ số lượng theo tỷ lệ ở mỗi hạng chức danh
nghề nghiệp viên chức thì số còn thiếu được cộng vào ngạch (hạng) thấp hơn liền
kề và có thể lớn hơn tỷ lệ theo quy định.
4. Xác số lượng người làm việc khi xây dựng vị trí việc làm
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
(nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên (nhóm 4): xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm trên cơ sở
số lượng người làm việc được cơ quan có thẩm quyền giao/tạm giao hàng năm.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi
đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm
2): xác định số lượng người làm việc theo vị trí việc làm theo quy định tại khoản
1 Điều 9 Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ.
II. TRÌNH TỰ THỦ TỤC, HỒ SƠ, THỜI GIAN THỰC HIỆN PHÊ
DUYỆT VỊ TRÍ VIỆC LÀM
1. Trình tự, thủ tục phê duyệt vị trí việc làm
a) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
(nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên (nhóm 4):
- Các sở, ngành tỉnh lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức
trong các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc; Các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
UBND tỉnh lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức của đơn vị mình;
UBND cấp xã lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc xã gửi về Sở Nội vụ để rà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh phê
duyệt.
- Sở Nội vụ rà soát, tổng hợp trình UBND tỉnh phê duyệt vị trí việc làm viên
chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
(nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên (nhóm 4) thuộc sở, ngành tỉnh, thuộc UBND tỉnh và UBND cấp xã.
b) Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu
tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm 2):
4
- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và
chi đầu tư (nhóm 1); đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên (nhóm
2) quyết định vị trí việc làm viên chức theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 6
Nghị định số 106/2020/NĐ-CP ngày 10/9/2020 của Chính phủ.
- Sau khi phê duyệt đề án vị trí việc làm, đơn vị sự nghiệp công lập gửi vị trí
việc làm về cơ quan quản lý trực tiếp, đồng thời gửi về UBND tỉnh (thông qua Sở
Nội vụ) để theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các quy định về vị trí việc làm, cơ cấu
viên chức theo chức danh nghề nghiệp và số lượng người làm việc thuộc phạm vi
quản lý.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm (nêu rõ cơ sở pháp lý, số lượng
vị trí việc làm, tỷ lệ viên chức bố trí theo vị trí việc làm).
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp (mẫu kèm
theo).
c) Bản mô tả công việc, Khung năng lực của từng vị trí việc làm.
d) Đề xuất tỷ lệ viên chức bố trí theo từng vị trí việc làm (mẫu kèm theo).
đ) Bản sao các văn bản của cơ quan có thẩm quyền quy định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức; quy trình quản lý
chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).
e) Các văn bản khác có liên quan đến việc xây dựng vị trí việc làm
(Quyết định phân bổ biên chế của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị; văn bản của Bộ
ngành hướng dẫn...).
3. Thời gian gửi hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm
Các sở, ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp thuộc UBND cấp tỉnh, UBND cấp
xã gửi hồ sơ phê duyệt vị trí việc làm viên chức về Sở Nội vụ chậm nhất ngày
28/02/2026 để thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt.
Trên đây là hướng dẫn của Sở Nội vụ về xây dựng vị trí việc làm viên chức
trong đơn vị sự nghiệp; đề nghị các sở, ngành tỉnh; các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc UBND tỉnh; UBND cấp xã khẩn trương triển khai thực hiện./.
Nơi nhận: KT. GIÁM ĐỐC
- Như trên; PHÓ GIÁM ĐỐC
- UBND tỉnh (b/c);
- GĐ Sở (b/c);
- PGĐ Sở (Hải Tuấn);
- Lưu: VT, TCBC, H.
Trần Hải Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Công văn 584/SNV-TCBC của Sở Nội vụ tỉnh Tây Ninh về việc hướng dẫn xây dựng vị trí việc làm viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã

văn bản tiếng việt

downloadCông văn 584/SNV-TCBC (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×