• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2942/QĐ-BCA 2026 về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Bảy, 30/05/2026 22:04 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2942/QĐ-BCA Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lương Tam Quang
Trích yếu: Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/05/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2942/QĐ-BCA

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2942/QĐ-BCA

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2942/QĐ-BCA PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Quyết định 2942/QĐ-BCA DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

BỘ CÔNG AN
_________

Số: 2942/QĐ-BCA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026

 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ
Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

_________________

BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG AN

 

Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;

Căn cứ Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 19 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về việc phân bổ, giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 và giao mục tiêu, nhiệm vụ của các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 02/2025/NĐ-CP ngày 18 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công an (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 11/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025);

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma túy tại công văn số 3398/C04-P6 ngày 20/5/2026.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố, cụ thể như sau:

1. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các bộ, cơ quan trung ương giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục I đính kèm.

2. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố giai đoạn 2026 - 2030 theo Phụ lục II đính kèm.

3. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho các bộ, cơ quan trung ương năm 2026 theo Phụ lục III đính kèm.

4. Giao mục tiêu, nhiệm vụ cho Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố năm 2026 theo Phụ lục IV đính kèm.

Điều 2. Tổ chức thực hiện:

1. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 giai đoạn 2026 - 2030 và năm 2026.

2. Các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm bảo đảm hoàn thành chỉ tiêu, mục tiêu, nhiệm vụ được giao tại Quyết định này.

3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

Điều 3. Đề nghị các Bộ trưởng, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, C04.

BỘ TRƯỞNG




Đại tướng Lương Tam Quang

 

 

PHỤ LỤC I

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026 - 2030
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)

 

Stt

Mục tiêu, nhiệm vụ

Bộ Công an

Bộ Quốc phòng

Bộ Y tế

Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch

UB TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Tổng LĐLĐ Việt Nam)

1

Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hằng năm

100%

 

 

 

 

2

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới

 

Mỗi năm tăng từ 3% so với năm trước

 

 

 

3

Tỷ lệ các đơn vị và cán bộ, chiến sỹ lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Bộ đội Biên phòng và Cảnh sát biển được trang bị vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ hiện đại, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phòng, chống tội phạm về ma túy

 

Trên 80%

 

 

 

4

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hằng năm

Trên 3%

Trên 3%

 

 

 

5

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hằng năm

Trên 3%

 

 

 

 

6

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm

Trên 5%

 

 

 

 

7

Tỷ lệ cơ sở thực hiện cai nghiện ma túy công lập bảo đảm điều kiện theo quy định của Luật phòng, chống ma túy

100%

 

 

 

 

8

Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định

Trên 70%

 

 

 

 

9

Tỷ lệ cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn mở các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy

 

 

 

Trên 80%

 

10

Tỷ lệ người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy

 

 

 

 

Trên 70%

11

Số người nghiện các chất dạng thuốc phiện được bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị

 

 

Ít nhất 50.000 người

 

 

 

 

PHỤ LỤC II

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ GIAI ĐOẠN 2026 - 2030

(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)

 

Stt

Mục tiêu, nhiệm vụ

An Giang

Bắc Ninh

Cà Mau

Cần Thơ

Cao Bằng

Đắk Lắk

Điện Biên

Đồng Tháp

Gia Lai

Hà Tĩnh

Huế

Hưng Yên

Khánh Hòa

Lai Châu

Lâm Đồng

Lạng Sơn

Lào Cai

Nghệ An

Ninh Bình

Phú Thọ

Quảng Ngãi

Quảng Trị

Sơn La

Tây Ninh

Thái Nguyên

Thanh Hóa

Tuyên Quang

Vĩnh Long

Hải phòng

Hà Nội

Quảng Ninh

Tp. Hồ Chí Minh

Đồng Nai

Đà Nẵng

1

Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy hằng năm

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

2

Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu không ma túy

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

Ít nhất 50%

3

Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa hằng năm

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

4

Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

5

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ hằng năm

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

6

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ hằng năm

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

7

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá hằng năm

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

Trên 5%

8

Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

Trên 80%

9

Tỷ lệ cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

10

Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

trên 70%

trên 70%

trên 70%

trên 70%

trên 70%

trên 70%

11

Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thực hiện công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

x

12

Tỷ lệ nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức, kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

13

Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

phấn đấu 100%

14

Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

Trên 90%

 

 

PHỤ LỤC III

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030 CÁC BỘ, CƠ QUAN TRUNG ƯƠNG NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)

 

Stt

Mục tiêu, nhiệm vụ

Bộ Công an

Bộ Quốc phòng

Bộ Y tế

Bộ Văn hóa Thể thao Du lịch

UB TW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam (Tổng LĐLĐ Việt Nam)

1

Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa

100%

 

 

 

 

2

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy được phát hiện, bắt giữ tại khu vực biên giới

 

Từ 3%

 

 

 

3

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ

Trên 3%

 

 

 

 

4

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ

Trên 3%

Trên 3%

 

 

 

5

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá

Trên 5%

 

 

 

 

6

Số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định

504 xã, phường, đặc khu

 

 

 

 

7

Tỷ lệ cơ quan truyền thông chủ lực đa phương tiện và cơ quan báo chí có lượng độc giả lớn mở các chuyên trang, chuyên mục, chuyên đề về phòng, chống ma túy

 

 

 

80%

 

8

Tỷ lệ người lao động tại các khu công nghiệp, khu chế xuất được tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức kỹ năng về phòng, chống ma túy

 

 

 

 

Trên 10%

9

Số người nghiện các chất dạng thuốc phiện được bảo đảm cơ sở vật chất và duy trì điều trị

 

 

37.000 người

 

 

 

 

PHỤ LỤC IV

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC TỈNH, THÀNH PHỐ NĂM 2026

(Kèm theo Quyết định số 2942/QĐ-BCA ngày 21 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an)

 

Stt

Mục tiêu, nhiệm vụ

An Giang

Bắc Ninh

Cà Mau

Cần Thơ

Cao Bằng

Đắk Lắk

Điện Biên

Đồng Tháp

Gia Lai

Hà Tĩnh

Huế

Hưng Yên

Khánh Hòa

Lai Châu

Lâm Đồng

Lạng Sơn

Lào Cai

Nghệ An

Ninh Bình

Phú Thọ

Quảng Ngãi

Quảng Trị

Sơn La

Tây Ninh

Thái Nguyên

Thanh Hóa

Tuyên Quang

Vĩnh Long

Hải phòng

Hà Nội

Quảng Ninh

Tp. Hồ Chí Minh

Đồng Nai

Đà Nẵng

1

Tỷ lệ giảm số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

Ít nhất 5%

2

Tỷ lệ số xã, phường, đặc khu không ma túy

40%

30%

40%

30%

30%

30%

40%

40%

40%

30%

40%

40%

30%

30%

40%

40%

40%

30%

40%

30%

40%

30%

40%

40%

40%

40%

40%

30%

40%

30%

30%

40%

30%

40%

3

Tỷ lệ điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma túy được phát hiện và triệt xóa

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

4

Tỷ lệ đối tượng mua bán trái phép chất ma túy và diện tích trồng trái phép cây có chứa chất ma túy được phát hiện và triệt xóa

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

100%

5

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy tại khu vực biên giới đường bộ, tuyến đường biển, đường hàng không, chuyển phát nhanh được phát hiện, bắt giữ

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

6

Tỉ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia được phát hiện, bắt giữ

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 5%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

Trên 3%

7

Tỷ lệ tăng số vụ phạm tội về ma túy lợi dụng không gian mạng được phát hiện, triệt phá

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 7%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 7%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

Trên 5%

trên 7%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

trên 5%

8

Tỷ lệ số trạm y tế cấp xã đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy

65%

65%

65%

65%

65%

65%

80%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

80%

65%

65%

65%

65%

65%

80%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

9

Số cơ sở cai nghiện ma túy công lập đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy

2

2

2

2

1

1

1

2

1

1

0

2

1

1

3

1

2

2

2

2

0

1

1

2

1

1

1

0

2

4

1

3

4

2

10

Số xã, phường, đặc khu có người nghiện ma túy bố trí điểm tiếp nhận và tư vấn cai nghiện ma túy đủ điều kiện theo quy định

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

17

19

12

25

14

14

11

Số đơn vị cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng được hỗ trợ nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị điều kiện theo quy định

3

9

2

3

3

2

10

3

3

1

1

2

1

4

3

4

3

4

3

3

2

1

4

4

4

3

3

3

3

5

3

3

2

2

12

Tỷ lệ số nhà trường tổ chức tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, kiến thức kỹ năng về phòng, chống ma túy cho người học

20%

20%

20%

20%

20%

20%

25%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

25%

20%

20%

20%

20%

20%

25%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

20%

13

Tỷ lệ số người vi phạm pháp luật liên quan đến ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy thuộc diện trợ giúp pháp lý được trợ giúp khi có yêu cầu

95%

95%

95%

95%

95%

95%

100%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

100%

95%

95%

95%

95%

95%

100%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

95%

14

Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

14.1

Tỷ lệ số người tham gia điều trị nghiện chất dạng thuốc phiện được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý

90%

90%

90%

90%

90%

90%

95%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

95%

90%

90%

90%

90%

90%

95%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

90%

14.2

Tỷ lệ số người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy, người cai nghiện ma túy, người sau cai nghiện ma túy được tư vấn, hỗ trợ, can thiệp về y tế và tâm lý

65%

65%

65%

65%

65%

65%

70%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

70%

65%

65%

65%

65%

65%

70%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

65%

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2942/QĐ-BCA 2026 về việc giao mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Thông tư 67/2026/TT-BTC của Bộ Tài chính bãi bỏ Thông tư 105/2021/TT-BTC ngày 25/11/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn việc trích lập, quản lý tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với Trưởng ban kiểm soát, Kiểm soát viên tại công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và bãi bỏ một số điều của Thông tư 58/2017/TT-BTC ngày 13/6/2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn một số chính sách hỗ trợ tài chính cho các tổ chức, đơn vị sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi, vùng đặc biệt khó khăn

image

Quyết định 1039/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025 - 2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×