• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 17/KH-UBND Bắc Ninh 2026 phòng thủ dân sự giai đoạn 2026 – 2030

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/01/2026 14:28 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 17/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Ngô Tân Phượng
Trích yếu: Phòng thủ dân sự tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
22/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 17/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 17/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 17/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /KH-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 01 năm 2026
KẾ HOẠCH
Phòng thủ dân sự tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030
Căn cứ Luật Phòng thủ dân sự ngày 20/6/2023; Luật sửa đổi bổ sung một
số điều của 11 Luật về quân sự, quốc phòng ngày 27/6/2025;
Căn cứ Nghị định số 200/2025/NĐ-CP ngày 09/7/2025 của Chính phủ về
việc quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng thủ dân sự;
Căn cứ Quyết định số 2693/QĐ-TTg ngày 11/12/2025 của Thủ tướng Chính
phủ về việc ban hành kế hoạch phòng thủ dân sự Quốc gia giai đoạn 2026 – 2030;
Để đảm bảo công tác phòng thủ dân sự tỉnh sát với tình hình thực tế của địa
phương và từng đơn vị; Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh ban hành kế hoạch Phòng
thủ dân sự tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030 như sau:
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Tình hình chung
Trong nước, tình hình chính trị, xã hội ổn định, quốc phòng, an ninh được
giữ vững và tăng cường, tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế và đời
sống của người dân; tạo môi trường hòa bình, ổn định để xây dựng và bảo vệ Tổ
quốc. Tuy nhiên, bên cạnh những yếu tố thuận lợi, nước ta phải đối mặt với nhiều
thách thức to lớn xuất phát từ đặc điểm địa lý tự nhiên và bối cảnh toàn cầu. Với
địa hình nhỏ hẹp, chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu nên các hiện
tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ lụt, hạn hán, sạt lở đất, xâm nhập mặn diễn
ra thường xuyên với cường độ ngày càng nhiều, gây thiệt hại nặng nề về người và
tài sản. Các thách thức an ninh phi truyền thống có nguy cơ tác động sâu rộng đến
ổn định xã hội và sự phát triển bền vững của đất nước, ảnh hưởng trực tiếp đến an
ninh nguồn nước, an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng và các
dịch bệnh. Do vậy, việc nâng cao khả năng dự báo, cảnh báo sớm, đầu tư cơ sở
hạ tầng, phát triển nguồn lực và hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành, hợp tác
quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự trở thành yêu cầu cấp thiết.
2. Tình hình cụ thể và thực trạng công tác phòng thủ dân sự tỉnh
Bắc Ninh là tỉnh có địa hình đa dạng (miền núi, trung du và đồng bằng),
diện tích tự nhiên là 4.718,6 km
2
. Có 99 đơn vị hành chính cấp xã (66 xã, 33
phường). Dân số toàn tỉnh 3,619 triệu người (đứng thứ 14 cả nước), trên địa bàn
tỉnh có 45 thành phần dân tộc chủ yếu là người kinh, ngoài ra còn có các dân tộc
thiểu số khác như Nùng, Tày, Sán Dìu, Hoa, Cao Lan, Sán Chí, Dao…sinh sống.
Tình hình quốc phòng, an ninh trên địa bàn tỉnh được bảo đảm; công tác
huấn luyện, luyện tập, diễn tập cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ phòng thủ
17
22
2
dân sự, ứng phó thảm họa, sự cố, thiên tai, tìm kiếm cứu nạn được các cấp, các
ngành quan tâm, chỉ đạo sát sao và đạt kết quả tốt; kinh tế, văn hóa, xã hội có
nhiều tiến bộ, phát triển nhanh; đời sống của các tầng lớp Nhân dân ổn định; diện
mạo của địa phương có nhiều khởi sắc; niềm tin của Nhân dân đối với cấp ủy
Đảng, chính quyền ngày càng được nâng cao.
Những năm qua, các cơ quan, đơn vị trong lực lượng vũ trang tỉnh được tổ
chức biên chế đầy đủ; cán bộ, chiến sỹ đa số là người địa phương, có tinh thần
trách nhiệm cao trong thực hiện nhiệm vụ; cơ quan, đơn vị luôn duy trì nghiêm
chế độ trực cứu hộ, cứu nạn; sẵn sàng lực lượng, phương tiện tham gia ứng phó,
khắc phục hậu quả thiên tai, cháy nổ xảy ra trên địa bàn đóng quân.
Hoạt động phòng thủ dân sự thời gian qua được triển khai đồng bộ từ tỉnh
đến cơ sở, đạt được những kết quả quan trọng, góp phần xây dựng, phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh. Đặc biệt, hệ thống văn bản về phòng thủ dân sự tiếp tục được
bổ sung và hoàn thiện, tạo nền tảng pháp lý trong công tác chỉ huy, chỉ đạo, điều
hành; lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm được quan tâm về tổ
chức, trang bị, phương tiện; công trình phòng thủ dân sự được quan tâm đầu tư xây
dựng, nâng cấp, cải tạo... đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu về phòng ngừa, ứng
phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường, bảo vệ
tính mạng, sức khỏe, tài sản của Nhà nước và Nhân dân.
Bên cạnh kết quả đạt được, hoạt động phòng thủ dân sự còn những tồn tại,
hạn chế cần khắc phục trong thời gian tới, trọng tâm là tiếp tục rà soát, bổ sung,
hoàn thiện hệ thống văn bản về phòng thủ dân sự; nâng cao năng lực dự báo, cảnh
báo sự cố, thiên tai, thảm họa; tăng cường bổ sung vật tư, trang thiết bị phục vụ
nhiệm vụ phòng thủ dân sự của các cơ quan, đơn vị, địa phương; triển khai có
hiệu quả các đề án, dự án, kế hoạch phòng thủ dân sự phù hợp với điều kiện thực
tiễn, phòng ngừa, ứng phó hiệu quả với các loại hình sự cố, thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, môi trường có thể xảy ra trên địa bàn tỉnh.
3. Đặc điểm địa hình, thời tiết, khí hậu, thủy văn
Bắc Ninh là tỉnh nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, có vị
trí địa lý quan trọng trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Với phần lớn diện tích
tự nhiên là núi đồi nhưng Bắc Ninh có điều kiện tự nhiên khá đa dạng và thuận
lợi, đặc biệt về địa hình, khí hậu, thủy văn tạo nền tảng cho phát triển kinh tế - xã
hội, nông nghiệp, công nghiệp và đô thị.
a) Đặc điểm địa hình
Bắc Ninh là tỉnh có địa hình đa dạng, thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ
Tây sang Đông, phía Bắc chủ yếu là địa hình đồi núi cao và trung bình, khu vực
này có nhiều dãy núi, rừng tự nhiên, hồ đập và hệ thống sông suối dày đặc, địa
hình dễ bị chia cắt nhất là mùa mưa; địa hình hiểm trở, giao thông khó khăn, dân
cư phân tán gây trở ngại cho công tác cơ động lực lượng, phương tiện bảo đảm
thông tin liên lạc, cũng như tổ chức cứu hộ, cứu nạn khi xảy ra thiên tai như sạt
lở đất, lũ quét, cháy rừng;
Phía Nam chủ yếu là đồng bằng thấp, mật độ dân cư cao, nhiều khu công
3
nghiệp, khu đô thị và hệ thống giao thông, hạ tầng kỹ thuật tương đối phát triển.
Đây là điều kiện thuận lợi cho việc huy động lực lượng, phương tiện, vật chất,
hiệp đồng giữa các lực lượng trong xử lý các tình huống phòng thủ dân sự. Tuy
nhiên, do địa hình thấp ven các sông lớn như sông Đuống, sông Cầu, sông
Thương, sông Lục Nam và sông Thái Bình, khu vực phía Nam tiềm ẩn nguy cơ
ngập lụt, úng ngập khi mưa lớn, bão lũ; đồng thời sự tập trung đông dân cư và cơ
sở sản xuất làm ra tăng mức độ thiệt hại khi xảy ra sự cố, thảm họa đặt ra yêu cầu
cao đối với công tác sơ tán, cứu hộ cứu nạn và bảo vệ an toàn khu dân cư.
Đánh giá chung, địa hình tỉnh Bắc Ninh đa dạng, gồm vùng đồi núi cao phía
Bắc và trung du, đồng bằng thấp phía Nam, tạo điều kiện thuận lợi cho xây dựng
thế trận phòng thủ và bố trí lực lượng phòng thủ dân sự. Hệ thống hạ tầng và giao
thông ở khu vực phía Nam giúp việc chỉ huy, hiệp đồng và huy động lực lượng,
phương tiện được thuận lợi. Tuy nhiên, địa hình chia cắt ở vùng núi gây khó khăn
cho cơ động và cứu hộ, cứu nạn; trong khi vùng thấp tiềm ẩn nguy cơ ngập lụt,
thiên tai. Điều này đặt ra yêu cầu tổ chức, triển khai nhiệm vụ PTDS linh hoạt,
phù hợp với đặc điểm từng khu vực.
b) Đặc điểm thời tiết và khí hậu
Bắc Ninh nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu nơi đây có
bốn mùa tương đối rõ rệt: xuân, hạ, thu và đông, trong đó mùa hạ nóng ẩm, mưa
nhiều và mùa đông lạnh, khô.
Nhiệt độ trung bình năm của tỉnh dao động khoảng từ 23°C đến 24°C. Mùa
hè, nhiệt độ có thể lên tới 37-39°C, đặc biệt trong các đợt nắng nóng kéo dài. Mùa
đông, nhiệt độ trung bình khoảng 15-17°C, có những thời điểm rét đậm, rét hại,
nhiệt độ xuống dưới 10°C. Sự chênh lệch nhiệt độ giữa các mùa tương đối lớn,
ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt, sản xuất nông nghiệp và đời sống dân cư.
Lượng mưa trung bình năm của Bắc Ninh vào khoảng 1.400-1.600 mm, tập
trung chủ yếu trong mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10. Mùa khô kéo dài từ tháng
11 đến tháng 4 năm sau, lượng mưa ít, đôi khi xảy ra tình trạng khô hạn cục bộ,
đặc biệt là vào cuối mùa đông và đầu mùa xuân. Độ ẩm không khí trung bình năm
khá cao, thường trên 80%, tạo điều kiện thuận lợi cho sinh trưởng của cây trồng
nhưng cũng dễ phát sinh sâu bệnh và nấm mốc.
Bắc Ninh cũng chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan như
mưa lớn, dông, lốc, bão và áp thấp nhiệt đới, nhất là vào mùa hè. Những hiện
tượng này có thể gây ngập úng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, công nghiệp
và đời sống dân sinh nếu không có biện pháp phòng chống kịp thời.
c) Đặc điểm thủy văn
- Bắc Ninh là tỉnh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, trong đó có 5 sông
lớn chảy qua gồm sông Đuống, sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam và sông
Thái Bình. Ngoài ra còn một số sông nhỏ khác.
- Sông Đuống có chiều dài 67 km, là phân lưu của sông Hồng, bắt nguồn
từ làng Xuân Canh, chảy theo hướng từ Tây sang Đông và đổ vào sông Thái Bình.
4
Hàng năm, sông Đuống chuyển tải từ sông Hồng sang sông Thái Bình một lượng
nước khá lớn, vì vậy nó đã ảnh hưởng rất lớn đến chế độ dòng chảy ở hạ du sông
Thái Bình;
- Sông Thái Bình thuộc vào loại sông lớn của miền Bắc có chiều dài 385
km, đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài 17 km từ xã Phù Lãng đến xã Lương Tài.
Do đặc điểm lòng sông rộng, độ dốc nhỏ, bị bồi lấp nhiều nên đáy sông nông, việc
thoát lũ chậm làm mực nước sông dâng cao và kéo dài nhiều ngày, do đó lũ sông
thường xuyên đe dọa các vùng ven sông trong đó có các vùng thuộc địa phận Bắc
Ninh. Việc tiêu thoát nước ra sông trong mùa lũ cũng gặp nhiều trở ngại, phần lớn
phải bơm tiêu động lực;
- Sông Cầu có chiều dài là 400 km với đoạn chảy qua tỉnh Bắc Ninh dài
180 km, lưu lượng nước hàng năm khoảng 5 tỷ m³. Sông Cầu có mực nước trong
mùa lũ cao từ 3 - 6 m, cao nhất là 8 m, trên mặt ruộng 1 - 2 m; trong mùa cạn mức
nước sông lại xuống quá thấp (0,5 - 0,8 m). Sông Cầu là nguồn cung cấp nước
tưới, nước sinh hoạt và cũng là nơi nhận nước tiêu cho vùng phía Nam tỉnh Bắc
Ninh và các tỉnh khác thuộc lưu vực;
- Sông Lục Nam Đoạn chảy qua địa phận tỉnh Bắc Ninh có chiều dài khoảng
150 km, bao gồm các chi lưu chính là sông Cẩm Đàn, sông Thanh Luận, sông
Rán, sông Bò. Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1,53 tỷ m
3
/năm;
- Sông Thương có chiều dài 89 km, có chi lưu chính là sông Hóa, sông Sỏi
và sông Trung. Lưu lượng nước hàng năm khoảng 1.421 tỷ m
3
/năm;
Ngoài ra trên địa bàn tỉnh còn có các hệ thống sông ngòi như sông Cà Lồ,
sông Ngụ, sông Dâu, sông Đông Côi... cải thiện cảnh quan đô thị, làng nghề.
4. Dự báo các loại hình thảm họa phải tập trung ứng phó
Giai đoạn 2026-2030 và những năm tiếp theo, dự báo các loại hình thảm
họa có thể xảy ra phải tập trung ứng phó gồm:
- Thảm họa do chiến tranh.
- Thảm họa do động đất.
- Thảm họa do bão, siêu bão.
- Thảm họa do ngập lụt trên diện rộng.
- Thảm họa do sạt trượt mái đê, thẩm lậu, rò rỉ, tràn đê, các sự cố khác về
đê điều, công trình thuỷ lợi và sạt trượt đồi núi.
- Thảm họa do ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
- Thảm họa do rò rỉ hóa chất độc xạ.
- Thảm họa do sập đổ công trình nghiêm trọng.
- Thảm họa do tai nạn giao thông nghiêm trọng.
- Thảm hoạ cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư; cháy
rừng trên quy mô rộng.
5
- Thảm họa sinh học, dịch bệnh nguy hiểm trên người.
Kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 - 2030 (Kế hoạch)
xác định công tác chuẩn bị và ứng phó với nguy cơ thảm họa chiến tranh là thường
xuyên, lâu dài; công tác phòng ngừa, ứng phó và khắc phục hậu quả các sự cố,
thảm họa do thiên tai là thường xuyên và cấp bách.
II. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu chung
Tăng cường quản lý Nhà nước về phòng thủ dân sự, nâng cao năng lực
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh,
môi trường và chiến tranh, nhằm bảo vệ an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của
Nhà nước và Nhân dân, giữ vững ổn định kinh tế, chính trị xã hội, bảo đảm sự
phát triển bền vững của đất nước nói chung và tỉnh Bắc Ninh nói riêng.
2. Mục tiêu cụ thể
Đến năm 2030 hoàn chỉnh cơ bản hệ thống văn bản quy phạm pháp luật; cơ
chế, chính sách về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp bảo đảm sự thống nhất,
đồng bộ trong thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh.
Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo các sự cố, thiên tai, thảm họa; tăng
cường năng lực giám sát các nguy cơ thảm họa với môi trường và khu dân cư.
Nâng cao năng lực chỉ đạo, chỉ huy điều hành và năng lực ứng phó, khắc
phục hậu quả cho lực lượng phòng thủ dân sự, cho cộng đồng và toàn dân.
Tiếp tục triển khai đồng bộ các đề án, dự án nâng cao năng lực phòng thủ
dân sự; trọng tâm là xây dựng lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm
nhiệm chính quy, tinh nhuệ, hiện đại theo hướng tinh, gọn, mạnh đáp ứng yêu cầu
nhiệm vụ trong tình hình mới.
III. NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP
1. Nhiệm vụ
a) Nhiệm vụ phòng ngừa
Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cho nhân dân về phòng thủ dân
sự; kỹ năng phòng, tránh sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, môi trường.
Xây dựng, hoàn thiện đồng bộ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về
phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; hệ thống kế hoạch, phương án ứng phó với
các loại hình sự cố, thiên tai, thảm họa, tình trạng khẩn cấp.
Kiện toàn tổ chức chỉ đạo, chỉ huy, điều hành đi đôi với kiện toàn lực lượng
phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm từ tỉnh đến xã, phường.
Tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho các lực lượng phòng thủ dân
sự chuyên trách, kiêm nhiệm và lực lượng rộng rãi.
Rà soát, lập quy hoạch và xây dựng các công trình phòng thủ dân sự phù
hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; rà soát xây dựng, nâng cấp
hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm sự cố, thiên tai, thảm họa; thường xuyên đánh
6
giá rủi ro, tác động sự cố, thiên tai, thảm họa trên từng địa bàn; xây dựng cơ sở
dữ liệu quốc gia về phòng thủ dân sự.
Nghiên cứu ứng dụng khoa học - công nghệ trong lĩnh vực phòng thủ dân
sự, tình trạng khẩn cấp; mở rộng hợp tác quốc tế về phòng thủ dân sự, tình trạng
khẩn cấp.
b) Nhiệm vụ ứng phó
Duy trì nghiêm chế độ trực phòng thủ dân sự các cấp, kịp thời tiếp nhận,
đánh giá, xác định kịch bản ứng phó hiệu quả; thông báo, báo động đến chính
quyền địa phương, cộng đồng dân cư.
Huy động tối đa lực lượng, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật và nhu yếu
phẩm, hóa chất vật tư y tế, thuốc chữa bệnh đảm bảo cho các lực lượng ứng phó
và Nhân dân vùng xảy ra sự cố, thảm họa; sơ tán, phân tán bảo đảm an toàn cho
Nhân dân và các cơ quan ra khỏi khu vực ảnh hưởng bởi sự cố, thảm họa.
Thường xuyên cập nhật và dự báo tình hình sự cố, thảm họa thông báo cho
Nhân dân, đặc biệt ở khu vực bị ảnh hưởng; duy trì hệ thống thông tin liên lạc
thông suốt bảo đảm cho chỉ đạo, chỉ huy, điều hành từ tỉnh đến xã, phường và lực
lượng tham gia ứng phó.
Tiếp nhận, điều phối vật tư, hàng hóa hỗ trợ, cứu trợ từ các tổ chức, cá nhân
trong và ngoài tỉnh; kiểm soát giá cả hàng hóa.
Bảo đảm an ninh, trật tự an toàn xã hội tại khu vực xảy ra thiên tai, thảm
họa, dịch bệnh.
c) Nhiệm vụ khắc phục hậu quả
Đánh giá nhu cầu phục hồi của các nhóm đối tượng về nhà ở, lương thực,
nước sạch, vệ sinh môi trường, sinh kế, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ xã hội cơ
bản. Thực hiện công tác chính sách, tiến hành các biện pháp khôi phục, ổn định
sản xuất và các hoạt động kinh tế, xã hội vùng bị ảnh hưởng; nhanh chóng ổn
định đời sống Nhân dân.
Tăng cường các biện pháp vệ sinh môi trường; tiến hành tiêu độc, tẩy xạ,
diệt trùng, khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo
đảm an toàn cuộc sống của Nhân dân.
Tổ chức khắc phục, sửa chữa các công trình hạ tầng thiết yếu; công trình
phòng thủ dân sự và các công trình dân sinh khác; kiểm kê, bổ sung thiếu hụt dự
trữ vật chất hậu cần, kỹ thuật.
2. Giải pháp chủ yếu
a) Giữ vững và tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, nâng cao hiệu lực, hiệu
quả quản lý của Nhà nước, phát huy vai trò của các lực lượng, hệ thống chính trị
và toàn dân đối với hoạt động phòng thủ dân sự.
Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy đảng; phân công, phân cấp,
xác định rõ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức đối với công tác
phòng thủ dân sự, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa.
7
Bồi dưỡng nâng cao kiến thức và năng lực thực hiện nhiệm vụ phòng thủ
dân sự cho đội ngũ cán bộ các cấp theo phạm vi trách nhiệm, quyền hạn của từng
cấp, từng ngành, chú trọng đội ngũ cán bộ cơ sở để đáp ứng yêu cầu “bốn tại chỗ”
trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa.
Nâng cao năng lực, hiệu quả phối hợp giữa các sở, ban, ngành, địa phương
trong lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự.
Tăng cường vai trò giám sát của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức đoàn thể
trong thực hiện Kế hoạch.
b) Đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức,
trách nhiệm cho các cấp, các ngành và toàn dân về phòng thủ dân sự và tình trạng
khẩn cấp
Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, trách
nhiệm, ý thức chấp hành các quy định của pháp luật; đấu tranh, làm thất bại âm
mưu của thế lực phản động lợi dụng thiên tai, thảm họa kích động, lôi kéo phần tử
chống đối Đảng, Nhà nước gây khó khăn cho các lực lượng thực hiện nhiệm vụ
phòng thủ dân sự.
Bồi dưỡng, nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ và kiến thức
về phòng thủ dân sự cho đội ngũ cán bộ làm nhiệm vụ thông tin, tuyên truyền tại
các sở, ban, ngành từ tỉnh đến xã, phường và lực lượng vũ trang tỉnh.
Đổi mới nội dung tuyên truyền, giáo dục; đưa vào chương trình đào tạo
những kiến thức cơ bản về phòng thủ dân sự như Tổng đài 112 khẩn cấp hỗ trợ
thiên tai, thảm họa; các công trình dân sự ứng dụng vào phòng thủ dân sự cho các
cấp học trên địa bàn tỉnh; phổ biến kinh nghiệm, xây dựng năng lực, kỹ năng
phòng tránh thiên tai, thảm họa, thích ứng với biến đổi khí hậu cho mọi người
dân, doanh nghiệp và toàn xã hội; nghiên cứu, ứng dụng đa dạng các hình thức
thông tin, tuyên truyền, từ báo chí, phát thanh, truyền hình đến các nền tảng số,
chú trọng sử dụng công nghệ mới như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn (Big Data)
để phân tích, tối ưu hóa nội dung và kênh truyền tải thông tin, tuyên truyền; quản
lý, vận hành hiệu quả Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự tỉnh.
Quy định rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức trong việc tuyên truyền
về phòng thủ dân sự trên địa bàn.
c) Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính
sách để thực hiện có hiệu quả công tác phòng thủ dân sự
Rà soát, bổ sung hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về phòng
thủ dân sự, phù hợp với tổ chức, bộ máy của hệ thống chính trị và tổ chức chính
quyền địa phương 2 cấp, đáp ứng thực tiễn; nghiên cứu, xây dựng, hoàn thiện quy
chế phối hợp giữa các sở, ban, ngành trong tỉnh và giữa cơ quan, đơn vị với chính
quyền địa phương.
Hoàn thiện cơ chế chỉ đạo, chỉ huy của Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh,
Văn phòng Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh với Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự
các xã, phường; cơ chế điều động lực lượng kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ phòng
thủ dân sự từ tỉnh đến cơ sở; quản lý, khai thác các công trình và cơ chế bảo đảm,
8
sử dụng ngân sách cho đầu tư phát triển, mua sắm trang bị phương tiện, vật tư,
xây dựng các công trình phòng thủ dân sự.
Bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách về cứu trợ, phục hồi và tái thiết
sau thiên tai, thảm họa; xây dựng cơ chế khuyến khích, động viên, khen thưởng
đối với cá nhân, tổ chức tham gia công tác phòng thủ dân sự. Xây dựng và hoàn
thiện cơ chế tiếp nhận, phối hợp lực lượng, phương tiện, hàng viện trợ, hỗ trợ của
các tổ chức, cá nhân, nguồn lực từ Nhân dân trong và ngoài tỉnh.
Phát huy vai trò và huy động nguồn lực từ Nhân dân; tăng cường xã hội hóa
các dịch vụ công và khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động phòng
ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; có các chính sách, biện pháp
bảo vệ, hỗ trợ các đối tượng bị thiệt hại do thảm họa. Ưu tiên các địa bàn thường
xuyên chịu tác động của thảm họa và đối tượng dễ bị tổn thương.
d) Kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với nâng cao năng lực
phòng thủ dân sự
Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội gắn với tăng cường khả năng
phòng thủ dân sự từ thời bình và kịp thời điều chỉnh khi có thiên tai, thảm họa,
dịch bệnh, chiến tranh.
Ưu tiên nguồn lực bảo đảm quốc phòng, an ninh trong điều kiện bình
thường và sẵn sàng điều chỉnh để duy trì hoạt động sản xuất và các hoạt động thiết
yếu của đời sống xã hội khi có thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, chiến tranh.
Chú trọng công tác quy hoạch xây dựng, quản lý chặt chẽ hệ thống công
trình phát triển kinh tế - xã hội mang tính lưỡng dụng, sẵn sàng đáp ứng nhiệm vụ
phòng thủ dân sự khi có tình huống; ưu tiên các khu vực, địa bàn có nguy cơ cao
về tác động của thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh.
Nghiên cứu đề xuất phân bổ và bổ sung nguồn vốn của các chương trình
mục tiêu quốc gia để phát triển kinh tế - xã hội và nâng cao năng lực phòng thủ
dân sự cho các khu dân cư.
đ) Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại nâng cao
năng lực cảnh báo, dự báo sớm
Đẩy mạnh các hoạt động điều tra cơ bản, đầu tư nghiên cứu khoa học và
ứng dụng công nghệ mới trong lĩnh vực phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố,
thảm họa.
Khuyến khích và tăng cường áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ
tiên tiến để nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo, thông tin liên lạc, thông tin truyền
thông; nâng cao năng lực nghiên cứu theo dõi biến đổi khí hậu; nghiên cứu ứng
dụng công nghệ mới, vật liệu mới, trí tuệ nhân tạo AI trong phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục sự cố, thảm họa.
Xây dựng cơ chế, chính sách định hướng phát triển thị trường khoa học
công nghệ cao, công nghệ tiên tiến; đẩy mạnh phát triển, tiếp nhận chuyển giao
công nghệ mới hiện đại; phát triển khoa học công nghệ trong quản lý sự cố, thiên
tai, thảm họa, dịch bệnh, ô nhiễm môi trường.
9
e) Tăng cường diễn tập các phương án, kế hoạch ứng phó để nâng cao trình
độ, khả năng thực hiện nhiệm vụ cho các lực lượng phòng thủ dân sự và Nhân dân
Xây dựng kế hoạch và tổ chức huấn luyện, diễn tập ứng phó, khắc phục các
tình huống sự cố, thiên tai, thảm họa bảo đảm chặt chẽ, phù hợp sát với tình hình
thực tiễn của địa phương.
Tập trung huấn luyện đội ngũ cán bộ, lực lượng kiêm nhiệm, gắn với vận
động đông đảo quần chúng Nhân dân tham gia để nâng cao năng lực hoạt động
phòng thủ dân sự cho các lực lượng kiêm nhiệm và Nhân dân; lồng ghép nội dung
huấn luyện phòng thủ dân sự trong chương trình bồi dưỡng kiến thức quốc phòng,
an ninh cho các đối tượng và trong chương trình giáo dục quốc phòng, an ninh
chính khóa cho học sinh, sinh viên theo quy định của Chính phủ.
Tổ chức diễn tập theo các phương án, tập trung vào các phương án phức
tạp, có nhiều khả năng xảy ra; huy động, phối hợp nhiều cấp, nhiều lực lượng để
cứu hộ, sơ tán phòng, tránh thảm họa; chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất cho diễn tập,
chú trọng đưa trang thiết bị, phương tiện hiện đại vào huấn luyện, diễn tập.
f) Duy trì chế độ ứng trực, kịp thời ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa;
duy trì nghiêm chế độ trực phòng thủ dân sự các cấp; quản lý, vận hành, sử dụng
hiệu quả Tổng đài 112 để tiếp nhận nội dung thông tin về sự cố, thiên tai, thảm
họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ giúp của tổ chức, cá nhân; kịp thời điều
động lực lượng, phương tiện ứng phó, khắc phục hiệu quả các tình huống; báo
cáo, đề xuất cấp trên trong trường hợp xảy ra sự cố, thảm họa vượt quá khả năng
ứng phó, khắc phục của các lực lượng và chính quyền địa phương.
Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh làm thất bại âm
mưu, hoạt động chống phá của các thế lực thù địch, phản động, phần tử xấu lợi
dụng sự cố, thiên tai, thảm họa để tuyên truyền xuyên tạc, kích động chống phá
Đảng, Nhà nước gây mất an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội; phòng chống
chiến tranh điện tử, phá hoại môi trường thông tin; đối phó hành vi can thiệp bất
hợp pháp hoạt động kinh tế, hàng không dân dụng, hàng hải, đường sắt.
Quản lý, tổ chức hoạt động Quỹ phòng thủ dân sự cấp tỉnh; sử dụng hiệu
quả các nguồn lực xã hội khác trong hoạt động phòng thủ dân sự.
g) Tích cực mở rộng hợp tác quốc tế, tranh thủ nguồn lực bên ngoài nâng
cao năng lực phòng thủ dân sự
Chủ động, tích cực hợp tác cùng các nước, các tổ chức khu vực và quốc tế
trong phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, phòng
chống biến đổi khí hậu.
Tăng cường hợp tác đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, nghiên cứu
khoa học, chuyển giao công nghệ; tích cực trao đổi thông tin về dự báo, cảnh báo
thiên tai, thảm họa.
Đẩy mạnh hợp tác quản lý khai thác bảo vệ tài nguyên nước, tăng cường
hợp tác tìm kiếm cứu nạn, cứu trợ nhân đạo phù hợp pháp luật.
h) Tiến hành kiểm tra, sơ kết, tổng kết thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân
10
sự, từng bước nâng cao chất lượng hoạt động phòng thủ dân sự
Làm tốt công tác kiểm tra thường xuyên và đột xuất, đặc biệt là tại những
khu vực, địa bàn trọng điểm có nguy cơ xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa, dịch
bệnh, môi trường.
Định kỳ theo quy định, các cơ quan, tổ chức, đơn vị và địa phương tổ chức
sơ kết, tổng kết, đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự trong lĩnh
vực được phân công.
Sau các vụ việc nghiêm trọng do thiên tai, thảm họa phải tiến hành rút kinh
nghiệm, kịp thời nhận diện khâu yếu, mặt yếu trong quá trình ứng phó để có biện
pháp khắc phục; phổ biến các cách thức, phương pháp đã qua kiểm nghiệm để
từng bước nâng cao hiệu quả công tác phòng thủ dân sự.
Tăng cường tổng kết thực tiễn để hoàn thiện các quy trình, giáo trình, tài
liệu phục vụ công tác thông tin tuyên truyền, huấn luyện, bồi dưỡng kiến thức
cũng như nghiên cứu chuyên ngành về phòng thủ dân sự.
IV. CÔNG TÁC BẢO ĐẢM
1. Bảo đảm phương tiện, trang bị
Trang thiết bị phòng, chống, khắc phục hậu quả chiến tranh: Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh chủ trì tham mưu đầu tư, triển khai thực hiện theo kế hoạch; hướng
dẫn việc sản xuất, dự trữ, sử dụng trong huấn luyện, diễn tập và khi có tình huống
xảy ra.
Trang thiết bị trung tâm điều hành về phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự
cố, thảm họa: Các sở, ngành từ tỉnh đến địa phương triển khai thực hiện theo kế
hoạch phòng thủ dân sự các cấp.
Việc huy động, trưng dụng phương tiện, trang bị, vật tư phòng thủ dân sự
của tổ chức, cá nhân thực hiện theo quy định của pháp luật về trưng mua, trưng
dụng tài sản.
2. Bảo đảm ngân sách hoạt động
Kinh phí bảo đảm hoạt động của Quỹ phòng thủ dân sự được bảo đảm từ
nguồn ngân sách nhà nước và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác theo quy
định của pháp luật được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm và được lồng
ghép trong kinh phí thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm và Kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm của tỉnh.
Quản lý sử dụng Quỹ phòng thủ dân sự được thực hiện theo quy định của
Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và các văn bản hướng dẫn.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
Tham mưu giúp UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh chỉ đạo các sở, ngành,
địa phương thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh:
a) Xây dựng, tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách,
pháp luật về phòng thủ dân sự; thực hiện các kế hoạch, phương án phòng ngừa,
11
ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thiên tai, thảm họa.
b) Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, trách nhiệm về phòng thủ
dân sự cho cán bộ, đảng viên, lực lượng vũ trang và nhân dân; tổ chức huấn luyện,
diễn tập, bồi dưỡng kiến thức phòng thủ dân sự cho các lực lượng phòng thủ dân
sự tại các cấp; quản lý, hoạt động hiệu quả Cổng Thông tin điện tử Ban Chỉ đạo
Phòng thủ dân sự quốc gia và Quỹ Phòng thủ dân sự tỉnh.
c) Dự báo, cảnh báo, giám sát nguy cơ sự cố, thiên tai, thảm họa; xây dựng
cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống quan trắc, cảnh báo sớm và Tổng đài 112 hoạt
động hiệu quả, liên thông toàn tỉnh.
d) Huy động, điều phối lực lượng, phương tiện khi xảy ra tình huống vượt
quá khả năng ứng phó của chính quyền địa phương cấp xã; ban bố, bãi bỏ phòng
thủ dân sự cấp độ 2.
đ) Điều phối lực lượng, phương tiện, vật chất, ngân sách phục vụ công tác
phòng thủ dân sự.
e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học - công nghệ trong phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; thúc đẩy, mở rộng hợp tác quốc tế, tiếp nhận
và chuyển giao công nghệ tiên tiến phục vụ phòng thủ dân sự.
2. Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh
a) Là Cơ quan Thường trực Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh, chủ trì,
phối hợp với các sở, ngành, địa phương hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức
thực hiện Kế hoạch;
b) Chủ trì tham mưu ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược,
đề án cấp tỉnh, Nhà nước về phòng thủ dân sự, tình trạng khẩn cấp; tham gia rà
soát sửa đổi, bổ sung kế hoạch ứng phó thảm họa do động đất, tràn dầu, hóa chất
độc, bức xạ, hạt nhân;
c) Tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp
độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa liên quan đến động đất, tràn
dầu, hóa chất độc, bức xạ, hạt nhân;
d) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng vũ trang ứng phó với các thảm
họa; tổ chức vận hành hệ thống Tổng đài 112 theo quy định;
đ) Xây dựng kế hoạch, điều động lực lượng, phương tiện của Bộ Chỉ huy
Quân sự tỉnh và các đơn vị hiệp đồng thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa, ứng phó,
khắc phục sự cố, thảm họa; phối hợp với các sở, ngành, địa phương tổ chức sơ tán
người, tài sản của Nhà nước, Nhân dân ra khỏi khu vực bị ảnh hưởng do sự cố,
thảm họa;
e) Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự cho lực lượng
kiêm nhiệm theo chức năng, nhiệm vụ được phân công;
g) Chủ trì phối hợp với các sở, ngành, địa phương có liên quan: Nghiên
cứu, phổ biến, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ về phòng thủ dân sự; tiếp
nhận, chia sẻ, cung cấp thông tin dự báo, cảnh báo và thông tin liên quan đến sự
cố, thảm họa cho cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định;
12
h) Tổ chức kiểm tra, giám sát và định kỳ sơ, tổng kết đánh giá rút kinh
nghiệm việc thực hiện kế hoạch phòng thủ dân sự tỉnh và báo cáo Chủ tịch UBND
tỉnh theo quy định.
3. Công an tỉnh
a) Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc ban hành mới
hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa cháy lớn ở các khu đô thị, khu
công nghiệp, khu dân cư; tham mưu với Chủ tịch UBND tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng
thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa liên quan đến
cháy lớn ở các khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư;
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Công an tỉnh
phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục sự cố, thảm họa; phối hợp với các sở,
ngành, địa phương tổ chức sơ tán người, tài sản của Nhà nước, Nhân dân ra khỏi
khu vực bị ảnh hưởng do thảm họa;
c) Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự
chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền;
d) Chỉ đạo lực lượng Công an các cấp đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn xã
hội, bảo vệ hiện trường, tài sản của Nhà nước và Nhân dân, bảo đảm an toàn giao
thông tại khu vực xảy ra sự cố, thiên tai, thảm họa; phòng, chống khủng bố, phá
hoại, chiến tranh mạng, tấn công mạng, tin giả, thông tin xấu và các hành vi lợi
dụng tình hình thảm họa để gây rối, kích động;
đ) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc phạm
vi quản lý nhà nước của Công an tỉnh.
4. Sở Nông nghiệp và Môi trường
a) Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc ban hành mới
hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch phòng, chống thiên tai cấp tỉnh, Kế hoạch ứng
phó thảm họa ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; tham mưu với Chủ tịch UBND
tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu quả
thiên tai, thảm họa liên quan đến thiên tai, môi trường;
b) Xây dựng quy trình cơ bản ứng phó với các loại hình thảm họa thiên tai
theo phân cấp và hệ thống thông tin truyền thông trong phòng tránh, ứng phó với
thảm họa thiên tai; phân vùng, đánh giá các khu vực trọng điểm có nguy cơ xảy
ra thảm họa thiên tai;
c) Chỉ đạo thực hiện các biện pháp giảm nhẹ hậu quả thiên tai theo quy định
của pháp luật về phòng, chống thiên tai đáp ứng yêu cầu phòng thủ dân sự; đánh
giá mức độ thiệt hại, đề xuất phương án phục hồi, tái thiết sau sự cố, thảm họa;
d) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Sở Nông nghiệp
và Môi trường phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm
họa; kế hoạch, phương án bảo đảm an ninh nông, lâm, ngư nghiệp và phát triển
nông thôn đáp ứng yêu cầu về phòng thủ dân sự;
đ) Thực hiện các hoạt động quan trắc, điều tra, khảo sát thu thập thông tin,
dữ liệu về khí hậu và môi trường; nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ và
13
triển khai các giải pháp thông minh trong quan trắc, giám sát, quản lý, xử lý sự cố
môi trường, cảnh báo sớm thiên tai;
e) Tổ chức lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai ở cơ sở; tập huấn,
huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm
thuộc quyền; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc
phạm vi quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường.
5. Sở Xây dựng
a) Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc ban hành mới hoặc
sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa tàu thuyền trên sông và Kế hoạch ứng
phó tai nạn tàu bay dân dụng xảy ra trên địa bàn tỉnh; tham mưu với Chủ tịch
UBND tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu
quả thảm họa liên quan đến sự cố, thảm họa tàu thuyền trên sông, tàu bay dân dụng
xảy ra trên địa bàn tỉnh;
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Sở Xây dựng
phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm họa; kế hoạch,
phương án ứng phó thảm họa do sập đổ công trình ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi
ích cộng đồng; sử dụng hạ tầng giao thông, các trang thiết bị trong phạm vi quản
lý để thực hiện nhiệm vụ phòng thủ dân sự;
c) Tổ chức điều hành các lực lượng tìm kiếm, cứu nạn thuộc lĩnh vực giao
thông vận tải; chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương tổ chức các đội vận tải để sơ tán
người dân, phương tiện đến khu vực an toàn, tiếp tế hậu cần, chuyển thương khi
xảy ra sự cố, thảm họa;
d) Rà soát, ban hành, hướng dẫn áp dụng quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
xây dựng nhằm nâng cao khả năng chống chịu thiên tai, thảm họa; tổ chức tập
huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm
nhiệm thuộc quyền; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân sự
thuộc phạm vi quản lý nhà nước của sở Xây dựng;
đ) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các đơn vị chỉ đạo việc cấp
phép và phối hợp với các lực lượng, phương tiện đến hỗ trợ thực hiện tìm kiếm
cứu nạn khi xảy ra thảm họa.
6. Sở Y tế
a) Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc ban hành mới
hoặc sửa đổi, bổ sung Kế hoạch ứng phó thảm họa sinh học, dịch bệnh nguy hiểm
trên người; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 để ứng phó, khắc phục hậu
quả thảm họa liên quan đến dịch bệnh trên người;
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Sở Y tế phối hợp
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các thảm họa cơ bản; các đề án, dự án
quy hoạch, đầu tư các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quân dân y khu vực vùng sâu,
vùng xa, tăng cường năng lực hệ thống y tế phòng thủ dân sự;
c) Chỉ đạo hệ thống y tế dự phòng, cơ sở khám chữa bệnh sẵn sàng nhân
lực, thuốc men, trang thiết bị y tế triển khai các biện pháp cứu chữa nạn nhân, bảo
14
đảm vệ sinh môi trường, tiến hành tiêu độc, tẩy xạ, diệt trùng, khắc phục hậu quả
ô nhiễm môi trường, phòng chống dịch bệnh, bảo đảm an toàn môi trường sống
khu vực xảy ra sự cố, thảm họa;
d) Tổ chức tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng phòng thủ dân sự
kiêm nhiệm thuộc quyền; thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực phòng thủ dân
sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Y tế.
7. Sở Khoa học và Công nghệ
a) Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh trong việc ban hành mới
hoặc sửa đổi, cập nhật, bổ sung Kế hoạch ứng phó sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân
tỉnh Bắc Ninh đối với các thảm họa rò rỉ chất phóng xạ;
b) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của Sở Khoa học và
Công nghệ phối hợp phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các sự cố, thảm họa;
c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành, địa phương duy trì hệ thống thông
tin liên lạc thông suốt bảo đảm cho chỉ đạo, chỉ huy, điều hành từ tỉnh đến địa
phương và các lực lượng ứng phó khi xảy ra sự cố, thảm họa;
d) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và các cơ quan liên quan trong
việc triển khai hệ thống Tổng đài 112 trên địa bàn tỉnh; chỉ đạo các doanh nghiệp
viễn thông đảm bảo kết nối, đường truyền và hạ tầng kỹ thuật, bảo đảm khả năng
truy nhập số 112 thông suốt trong mọi tình huống, đồng thời giám sát việc miễn
cước cuộc gọi cố định, di động, tin nhắn và đa phương tiện đến hệ thống Tổng đài
112 trong phạm vi tỉnh;
đ) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan chuyển giao ứng dụng và
phát triển công nghệ phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự. Phối hợp với Bộ Chỉ
huy Quân sự tỉnh trong công tác tập huấn, huấn luyện, diễn tập cho lực lượng
phòng thủ dân sự kiêm nhiệm thuộc thẩm quyền; thực hiện hợp tác quốc tế trong
lĩnh vực phòng thủ dân sự thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Sở Khoa học và
Công nghệ.
8. Sở Công Thương
Chủ trì xây dựng Kế hoạch quốc gia ứng phó sự cố hóa chất độc, kế hoạch
ứng phó tràn dầu; phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ngành, cơ quan
liên quan ban hành và trình cấp có thẩm quyền các văn bản pháp luật về phòng
thủ dân sự thuộc lĩnh vực được phân công; rà soát, sửa đổi, bổ sung kế hoạch quốc
gia ứng phó thảm họa; ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự.
9. Sở Tài chính
a) Chủ trì tham mưu giúp Chủ tịch UBND tỉnh bố trí nguồn lực đầu tư công,
chương trình mục tiêu quốc gia nâng cao năng lực phòng ngừa, ứng phó, khắc
phục hậu quả sự cố, thảm họa; thành lập, ban hành Quy chế hoạt động Quỹ Phòng
thủ dân sự tỉnh;
b) Bố trí ngân sách thường xuyên theo quy định về phân cấp ngân sách hiện
hành để thực hiện hoạt động phòng thủ dân sự;
c) Cân đối, ngân sách đầu tư phát triển trong dự toán ngân sách hằng năm
15
bố trí cho các dự án đầu tư phát triển thuộc lĩnh vực phòng thủ dân sự; bổ sung
vốn bảo đảm cho các dự án đột xuất để ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố, thảm
họa; theo dõi sử dụng nguồn vốn đầu tư theo quy định;
d) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh vận hành Quỹ Phòng thủ dân sự
tỉnh; hướng dẫn ban hành Quy chế hoạt động Quỹ Phòng thủ dân sự cấp xã, phường;
đ) Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dự trữ quốc gia cho nhiệm vụ
phòng thủ dân sự.
10. Các sở, cơ quan thuộc tỉnh còn lại
a) Phối hợp với Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, các sở, ngành, cơ quan liên quan
ban hành và trình cấp có thẩm quyền các văn bản pháp luật về phòng thủ dân sự;
rà soát, sửa đổi, bổ sung kế hoạch quốc gia ứng phó các loại hình thảm họa; tham
mưu, trình cấp có thẩm quyền ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 2 thuộc lĩnh
vực được phân công;
b) Theo dõi, giám sát, tổng hợp, báo cáo, phát tin cảnh báo tình hình sự cố,
thiên tai, thảm họa theo ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao;
c) Xây dựng kế hoạch sử dụng lực lượng, phương tiện của sở, ngành mình
phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả các loại hình sự cố, thảm họa cơ bản;
d) Tuyên truyền, giáo dục cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
thuộc quyền các hoạt động về phòng thủ dân sự; tập huấn, huấn luyện, diễn tập
cho lực lượng phòng thủ dân sự chuyên trách, kiêm nhiệm thuộc quyền;
đ) Nghiên cứu, chuyển giao ứng dụng và phát triển khoa học - công nghệ
phục vụ hoạt động phòng thủ dân sự và thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực
phòng thủ dân sự thuộc sở, ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước được giao.
11. Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc tỉnh
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, phối hợp với cơ quan, tổ
chức liên quan, tham gia triển khai thực hiện công tác quản lý nhà nước về phòng
thủ dân sự; phát huy dân chủ, tăng cường sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn
trong thực hiện và giám sát việc thực hiện Kế hoạch phòng thủ dân sự.
12. Ủy ban nhân dân các xã, phường
a) Tập trung xây dựng nguồn lực của địa phương, cơ sở vững mạnh cả về
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại; xây dựng thế
trận quốc phòng toàn dân và thế trận an ninh nhân dân tại địa phương vững mạnh,
rộng khắp.
b) Xây dựng kế hoạch phòng thủ dân sự cấp xã giai đoạn 2026 - 2030 và
hằng năm phù hợp với điều kiện thực tế, gắn với kế hoạch phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh của địa phương;
c) Xây dựng quy hoạch cơ sở hạ tầng công cộng, khu vực phòng thủ xã
vững chắc đủ khả năng phòng chống thảm họa, chiến tranh như các địa điểm sơ
tán Nhân dân, điểm an toàn, hầm trú ẩn...; quy hoạch khu dân cư, xây dựng cơ sở
hạ tầng phù hợp với điều kiện tự nhiên và khí hậu; kết hợp phát triển kinh tế, văn
hóa, xã hội với củng cố, tăng cường quốc phòng, an ninh nhất là các địa phương
16
ở khu vực vùng sâu, vùng xa;
d) Rà soát, kiểm tra, bổ sung, nâng cấp các công trình phòng thủ dân sự;
tổng hợp danh mục công trình có công năng phòng thủ dân sự trong phạm vi quản
lý; xác định, bố trí các địa điểm sơ tán, tập kết, khu tránh trú an toàn cho Nhân
dân, bảo đảm sử dụng hiệu quả khi có tình huống khẩn cấp.
đ) Xây dựng hệ thống y tế đảm bảo đủ năng lực điều trị số lượng lớn các
nạn nhân khi xảy ra thảm họa, dự kiến các địa điểm xây dựng bệnh viện dã chiến
sẵn sàng xử lý các tình huống.
e) Tổ chức tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức cộng đồng về phòng
thủ dân sự; hướng dẫn kỹ năng phòng ngừa, ứng phó, khắc phục hậu quả sự cố,
thiên tai, thảm họa;
g) Kiện toàn lực lượng ứng phó kiêm nhiệm, bảo đảm khả năng ứng phó tại
chỗ và ban đầu kịp thời, hiệu quả, giảm thiểu thấp nhất thiệt hại về người và tài
sản trong trường hợp xảy ra thảm họa;
h) Tham gia tập huấn, huấn luyện, diễn tập phòng thủ dân sự các cấp, kết
hợp với diễn tập phòng thủ khu vực, bảo đảm thực chất, hiệu quả, sát tình hình
thực tế địa phương;
i) Tổ chức sử dụng Quỹ Phòng thủ dân sự cấp xã đúng quy định; tiếp nhận
nội dung thông tin sự cố, thiên tai, thảm họa, những nguy cơ xảy ra, yêu cầu trợ
giúp của cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn;
k) Tham mưu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân
sự cấp độ 2 khi diễn biến, mức độ của sự cố, thảm họa xảy ra hoặc nguy cơ xảy
ra trên địa bàn vượt quá khả năng ứng phó của chính quyền và lực lượng trên địa
bàn; thực hiện ban bố, bãi bỏ phòng thủ dân sự cấp độ 1;
Hằng năm hoặc đột xuất, các sở, ngành, cơ quan thuộc tỉnh và Ủy ban nhân
dân cấp xã báo cáo kết quả thực hiện Kế hoạch Phòng thủ dân sự; rà soát, kiến
nghị điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch, gửi về Ban Chỉ huy Phòng thủ dân sự tỉnh
(qua Văn phòng Ban Chỉ huy phòng thủ dân sự - Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh) để
tổng hợp, báo cáo./.
Nơi nhận:
- BCĐ PTDS Quốc gia;
- BCH PTDS Quân khu 1;
- TTTU, TTHĐND tỉnh;
- Chủ tịch và các PCT UBND tỉnh;
- UBMTTQ tỉnh;
- Công an tỉnh; Bộ CHQS tỉnh;
- Các sở, cơ quan thuộc UBND tỉnh;
- Các cơ quan TW trên địa bàn;
- UBND các xã, phường;
- VP UBND tỉnh: LĐVP, KTN;
- Lưu: VT, NC.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ngô Tân Phượng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 17/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phòng thủ dân sự tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2026 – 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 17/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×