Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Hướng dẫn 46/HD-BCA-C04 2025 về công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy đến năm 2030

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 06/03/2026 08:49 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Bộ Công an
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 46/HD-BCA-C04 Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Hướng dẫn Người ký: Nguyễn Văn Long
Trích yếu: Công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống mа túy đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
05/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: An ninh trật tự

TÓM TẮT HƯỚNG DẪN 46/HD-BCA-C04

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Hướng dẫn 46/HD-BCA-C04

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Hướng dẫn 46/HD-BCA-C04 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

B CÔNG AN
______

Số: 46/HD-BCA-C04

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

____________________

Hà Nội, ngày 05 tháng 12 năm 2025

HƯỚNG DẪN
Công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030

__________

Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma tuý ngày 30 tháng 03 năm 2021;

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;

Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 04 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;

Căn cứ Quyết định số 7619/QĐ-BC4 ngày 08 tháng 9 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý, Cơ quan Thường trực Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030;

Bộ trưởng Bộ Công an ban hành Hướng dẫn công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030.

I. PHẠM VI ĐIỀU CHỈNH, ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG

Đang theo dõi

1. Phạm vi điều chỉnh

Hướng dẫn này quy định nội dung, trách nhiệm, quy trình, phương pháp thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma tuý đến năm 2030 (sau đây viết gọn là Chương trình).

Đang theo dõi

2. Đối tượng áp dụng

Đang theo dõi

a) Chủ Chương trình, chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản Chương trình, chủ đầu tư các dự án, tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình;

Đang theo dõi

b) Các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

II. GIẢI THÍCH TỪ NGỮ

Trong Hướng dẫn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Đang theo dõi

1. "Theo dõi thực hiện Chương trình" là hoạt động thường xuyên và định kỳ nhằm cập nhật thông tin liên quan đến tình hình thực hiện Chương trình, phân tích, đánh giá thông tin, đề xuất các phương án phục vụ việc ra quyết định của các cấp quản lý nhằm đảm bảo Chương trình thực hiện đúng mục tiêu, đúng tiến độ, bảo đảm chất lượng và trong khuôn khổ các nguồn lực đã xác định. Theo dõi thực hiện Chương trình định kỳ bao gồm theo dõi hàng tháng, 6 tháng và theo dõi hằng năm.

Đang theo dõi

2. "Kiểm tra thực hiện Chương trình” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất, nhằm kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý Chương trình của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan; phát hiện kịp thời những sai sót, yếu kém về quản lý Chương trình theo quy định của pháp luật; kiến nghị các cấp có thẩm quyền xử lý những vướng mắc, phát sinh, việc làm sai quy định về quản lý Chương trình; giám sát việc xử lý và chấp hành các biện pháp xử lý các vấn đề đã phát hiện.

Đang theo dõi

3. "Đánh giá thực hiện Chương trình” là hoạt động định kỳ theo kế hoạch hoặc đột xuất nhằm xác định mức độ đạt được các mục tiêu, chỉ tiêu cụ thể so với quyết định đầu tư hoặc tiêu chuẩn đánh giá quy định của nhà nước tại một thời điểm nhất định. Đánh giá thực hiện Chương trình bao gồm đánh giá hằng năm, giữa kỳ, đánh giá kết thúc, đánh giá tác động và đánh giá đột xuất.

Đang theo dõi

4. "Giám sát thực hiện Chương trình” là hoạt động theo dõi, kiểm tra kế hoạch thực hiện Chương trình (bao gồm cả kế hoạch đầu tư công nguồn vốn Chương trình), việc tổ chức quản lý và tình hình thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

5. "Chủ Chương trình" là Bộ Công an, được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao xây dựng, phê duyệt Chương trình theo quy định của Luật Đầu tư công và chủ trì quản lý Chương trình trên phạm vi cả nước.

Đang theo dõi

6. "Cơ quan chủ quản Chương trình" là các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được cấp có thẩm quyền giao quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình theo phạm vi, địa bàn quản lý.

Đang theo dõi

7. "Chủ dự án, tiểu dự án thành phần” là bộ, cơ quan trung ương chủ trì quản lý một hoặc một số dự án, tiểu dự án thành phần thuộc Chương trình tại Quyết định phê duyệt Chương trình.

Đang theo dõi

8. "Chủ đầu tư” là cơ quan, tổ chức được giao trực tiếp quản lý dự án, tiểu dự án, hoạt động thuộc Chương trình ở các cấp trung ương, tỉnh, xã theo cơ chế phân cấp quản lý.

Đang theo dõi

9. “Đơn vị thực hiện” là tổ chức, cá nhân được chủ đầu tư giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng để triển khai thực hiện dự án, hoạt động cụ thể thuộc Chương trình.

Đang theo dõi

III. THEO DÕI, KIỂM TRA CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm thực hiện theo dõi, kiểm tra Chương trình thực hiện theo quy định của Luật Đầu tư công.

Đang theo dõi

2. Nội dung theo dõi, kiểm tra của Chủ Chương trình

- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý thực hiện Chương trình: Xây dựng hệ thống văn bản quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; lập kế hoạch thực hiện giai đoạn 5 năm và kế hoạch hằng năm; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai Chương trình; truyền thông, tăng cường năng lực quản lý Chương trình, dự án thành phần.

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện Chương trình: Tiến độ, mức độ, kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; khối lượng thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc Chương trình.

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước: Huy động, sử dụng vốn thực hiện Chương trình, dự án thành phần; tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện các dự án đầu tư, nội dung, hoạt động thuộc Chương trình, dự án thành phần (giải ngân, thanh toán, quyết toán, nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (nếu có).

- Theo dõi, kiểm tra năng lực tổ chức thực hiện, việc chấp hành quy định về quản lý Chương trình, quản lý đầu tư, biện pháp xử lý các vấn đề vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có) của chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản Chương trình.

- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành chế độ giám sát, đánh giá Chương trình của chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản Chương trình.

Đang theo dõi

3. Nội dung theo dõi, kiểm tra của chủ dự án thành phần

- Theo dõi, kiểm tra các nội dung về: Xây dựng hệ thống văn bản hướng dẫn thực hiện dự án thành phần theo phân cấp: công tác truyền thông, tăng cường năng lực quản lý, thực hiện nội dung, hoạt động dự án thành phần.

- Theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, nội dung, hoạt động dự án thành phần.

- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành quy định về quản lý đầu tư, quản lý ngân sách nhà nước, năng lực quản lý dự án thành phần, việc xử lý các vấn đề vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có) của cơ quan chủ quản Chương trình.

- Theo dõi các nội dung về: Tổng hợp tình hình thực hiện dự án thành phần; lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện dự án đầu tư; thực hiện kế hoạch vốn ngân sách nhà nước, kết quả giải ngân; khó khăn, vướng mắc phát sinh và kết quả xử lý.

Đang theo dõi

4. Nội dung theo dõi, kiểm tra của cơ quan chủ quản Chương trình

- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình theo phạm vi quản lý: Xây dựng văn bản quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; lập kế hoạch thực hiện giai đoạn 5 năm và kế hoạch hằng năm; thực hiện và điều chỉnh kế hoạch triển khai Chương trình; truyền thông, tăng cường năng lực quản lý Chương trình, dự án thành phần.

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các Chương trình thuộc phạm vi quản lý: Tiến độ, mức độ, kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ; khối lượng thực hiện các nội dung, hoạt động thuộc Chương trình.

- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư, dự toán ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý: Huy động, sử dụng vốn thực hiện các Chương trình; tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện các dự án đầu tư, nội dung, hoạt động thuộc các Chương trình (giải ngân, thanh toán, quyết toán, nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (nếu có)).

- Theo dõi, kiểm tra năng lực tổ chức thực hiện, việc chấp hành quy định về quản lý Chương trình, quản lý đầu tư, biện pháp xử lý các vấn đề vi phạm đã được cơ quan có thẩm quyền phát hiện (nếu có) của chủ dự án thành phần, cơ quan, đơn vị, cấp trực thuộc.

- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kết quả thực hiện các Chương trình thuộc phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

IV. ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

1. Đánh giá Chương trình thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư công và quy định của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư.

Đang theo dõi

2. Nội dung đánh giá hằng tháng

Đang theo dõi

a) Đánh giá công tác quản lý Chương trình trong tháng.

Đang theo dõi

b) Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng, giải ngân vốn ngân sách nhà nước.

Đang theo dõi

c) Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ.

Đang theo dõi

d) Tồn tại, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân.

Đang theo dõi

đ) Phương hướng, giải pháp.

Đang theo dõi

3. Nội dung đánh giá 6 tháng, hằng năm

Đang theo dõi

a) Đánh giá công tác quản lý Chương trình trong năm thực hiện gồm: Kết quả xây dựng chính sách quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều phối, phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện; hoạt động truyền thông, thông tin về theo dõi, đánh giá Chương trình.

Đang theo dõi

b) Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn.

Đang theo dõi

c) Mức độ đạt được kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ so với kế hoạch hằng năm, giai đoạn 5 năm được cấp có thẩm quyền giao.

Đang theo dõi

d) Tồn tại, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân.

Đang theo dõi

đ) Phương hướng, giải pháp thực hiện.

Đang theo dõi

4. Nội dung đánh giá giữa kỳ

Đang theo dõi

a) Đánh giá công tác quản lý Chương trình, gồm: kết quả xây dựng chính sách quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều hành, phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; hoạt động truyền thông, thông tin và theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình, giám sát đầu tư cộng đồng; công tác chấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.

Đang theo dõi

b) Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn.

Đang theo dõi

c) Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ gồm: sự phù hợp của kết quả thực hiện Chương trình so với mục tiêu của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch giai đoạn 5 năm.

Đang theo dõi

d) Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.

Đang theo dõi

đ) Đề xuất các giải pháp thực hiện Chương trình từ thời điểm đánh giá đến năm cuối giai đoạn 5 năm, bao gồm đề xuất điều chỉnh Chương trình (nếu có).

Đang theo dõi

5. Nội dung đánh giá kết thúc và đánh giá tác động

Đang theo dõi

a) Đánh giá công tác quản lý Chương trình, gồm: Kết quả xây dựng hệ thống chính sách quản lý, tổ chức thực hiện; công tác điều hành, phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện; hoạt động truyền thông, thông tin và theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình và giám sát đầu tư cộng đồng; công tác chấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.

Đang theo dõi

b) Đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn.

Đang theo dõi

c) Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của Chương trình so với mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Đang theo dõi

d) Đánh giá tác động và hiệu quả đầu tư của Chương trình đối với phát triển kinh tế - xã hội; tính bền vững của Chương trình; bình đẳng giới; môi trường, sinh thái (nếu có).

Đang theo dõi

đ) Bài học rút ra sau quá trình thực hiện Chương trình và đề xuất khuyến nghị cần thiết để duy trì kết quả đã đạt được của Chương trình; các biện pháp để giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường (nếu có).

Đang theo dõi

6. Nội dung đánh giá đột xuất về Chương trình

Đang theo dõi

a) Nội dung đánh giá theo quy định tại mục 4 phần IV Hướng dẫn này.

Đang theo dõi

b) Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ảnh hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện Chương trình, khả năng hoàn thành mục tiêu của Chương trình.

Đang theo dõi

7. Chi phí thực hiện hoạt động đánh giá Chương trình của chủ Chương trình, chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản tại trung ương và địa phương, cơ quan, đơn vị thực hiện Chương trình, Bộ Tài chính được bố trí trong dự toán chi thường xuyên nguồn vốn Chương trình hằng năm.

Đang theo dõi

V. PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA

Đang theo dõi

1. Phương pháp thực hiện theo dõi Chương trình

Đang theo dõi

a) Theo dõi thông qua tổng hợp báo cáo tình hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 04 Hướng dẫn này.

Đang theo dõi

b) Tổ chức các đoàn công tác thực địa làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại các cấp để nắm bắt tình hình thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

c) Thu thập, thông tin dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu các Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.

Đang theo dõi

d) Các phương pháp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

2. Phương pháp thực hiện kiểm tra Chương trình

Đang theo dõi

a) Cơ quan thực hiện hoạt động kiểm tra ban hành kế hoạch kiểm tra theo năm kế hoạch, gửi các đối tượng kiểm tra.

Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo cụ thể nội dung kiểm tra, yêu cầu về cung cấp hồ sơ, thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra.

Kết thúc hoạt động kiểm tra, cơ quan kiểm tra có kết luận thông báo kết quả thực hiện kiểm tra.

Đang theo dõi

b) Thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra 01 đối tượng được kiểm tra không quá 5 ngày làm việc.

Đang theo dõi

3. Phương pháp đánh giá Chương trình

Đang theo dõi

a) Đánh giá thông qua tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 05 Hướng dẫn này.

Đang theo dõi

b) Tổ chức các đoàn công tác thực địa làm việc với các cơ quan, đơn vị có liên quan tại các cấp để đánh giá tình hình thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

c) Thu thập, thông tin dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu các Chương trình mục tiêu quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.

Đang theo dõi

d) Các phương pháp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên quan (nếu có).

Đang theo dõi

VI. QUY TRÌNH THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

1. Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã

Ủy ban nhân dân cấp xã (đầu mối là Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp xã) thu thập, tổng hợp thông tin, lập báo cáo về các dự án, tiểu dự án, hoạt động do cấp xã làm chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn cấp xã theo các biểu mẫu tương ứng tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (qua Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh).

Đang theo dõi

2. Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp tỉnh

Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình cấp tỉnh theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ký duyệt, gửi về Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý).

Đang theo dõi

3. Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp trung ương

- Các bộ, cơ quan chủ trì các dự án, tiểu dự án, nội dung thành phần thuộc Chương trình tổng hợp thông tin, báo cáo cơ quan chủ Chương trình định kỳ, đột xuất theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05; đồng thời tổng hợp, báo cáo trên Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.

- Bộ Công an (Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý) - Chủ Chương trình tổng hợp thông tin từ cấp tỉnh và các chủ dự án, chủ tiểu dự án, chủ nội dung thành phần cấp trung ương, lập báo cáo thực hiện Chương trình trên cả nước theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục số 05 gửi Bộ Tài chính và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

4. Các thông tin, số liệu, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình ở cấp xã được chia sẻ giữa cơ quan đầu mối nhận báo cáo ở cấp tỉnh với các cơ quan, đơn vị liên quan cùng cấp, không yêu cầu cấp xã phải gửi nhiều báo cáo cho nhiều cơ quan, đơn vị quản lý cấp trên.

Đang theo dõi

5. Cơ quan, đơn vị, chính quyền địa phương các cấp cập nhật số liệu, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình đột xuất hoặc theo chủ đề theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.

Đang theo dõi

VII. CHẾ ĐỘ BÁO CÁO THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

1. Thời hạn báo cáo định kỳ (6 tháng, 01 năm)

- Ủy ban nhân dân cấp xã lập báo cáo gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước ngày 20 tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 20 tháng 12 năm kế hoạch đối với báo cáo năm;

- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập báo cáo gửi Bộ Công an, Bộ Tài chính, các cơ quan Trung ương chủ trì các dự án, tiểu dự án thành phần trước ngày 25 tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 25 tháng 12 đối với báo cáo năm;

- Các Bộ, cơ quan Trung ương chủ trì các dự án, tiểu dự án thành phần của Chương trình lập báo cáo gửi Bộ Công an, Bộ Tài chính trước ngày 30 tháng 6 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 30 tháng 12 đối với báo cáo năm;

- Bộ Công an tổng hợp gửi Bộ Tài chính và báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương các Chương trình mục tiêu quốc gia trước ngày 10 tháng 7 cùng năm đối với báo cáo 6 tháng; trước ngày 10 tháng 01 của năm kế hoạch đối với báo cáo năm.

Đang theo dõi

2. Thời hạn báo cáo giữa kỳ và cuối kỳ:

- Trước ngày 01 tháng 9 năm 2028, các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương gửi báo cáo đánh giá giữa kỳ (giai đoạn 2026-2028) về Bộ Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương chủ trì dự án, tiểu dự án thành phần;

- Trước ngày 01 tháng 9 năm 2030, các Bộ, cơ quan Trung ương, các địa phương gửi báo cáo đánh giá cuối kỳ (giai đoạn 2026-2030) về Bộ Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương chủ trì dự án, tiểu dự án thành phần.

Đang theo dõi

3. Thời hạn báo cáo, đánh giá đột xuất thực hiện Chương trình theo yêu cầu cụ thể của cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.

(Mốc số liệu báo cáo theo quy định tại Nghị định số 09/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước).

Đang theo dõi

VIII. CHỈ SỐ, BIỂU MẪU THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

1. Chỉ số, khung kết quả thực hiện Chương trình thực hiện theo Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Đang theo dõi

2. Kết quả huy động, phân bổ và thực hiện nguồn lực Chương trình thực hiện theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Đang theo dõi

3. Biểu mẫu thu thập thông tin phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình thực hiện theo Biểu số 01, Biểu số 02, Biểu số 03, Biểu số 04, Biểu số 05, Biểu số 06, Biểu số 07, Biểu số 08. Biểu số 09 của Phục lục số 02 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Đang theo dõi

4. Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 6 tháng, hằng năm, định kỳ, đột xuất thực hiện theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Đang theo dõi

5. Mẫu Báo cáo đánh giá Chương trình giữa kỳ, kết thúc thực hiện theo Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Hướng dẫn này.

Đang theo dõi

IX. GIÁM SÁT ĐẦU TƯ CỦA CỘNG ĐỒNG

Đang theo dõi

1. Nội dung, trình tự, thủ tục, quy trình giám sát đầu tư của cộng đồng đối với các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình thực hiện theo quy định tại Luật Đầu tư công, quy định của Chính phủ về giám sát, đánh giá đầu tư và Nghị định của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

2. Ủy ban nhân dân cấp xã (Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu cấp xã) phối hợp với Ban giám sát đầu tư của cộng đồng, các tổ chức chính trị-xã hội, các thôn, bản, tổ chức tham vấn cộng đồng và hộ gia đình, người dân hưởng lợi để rà soát, xác thực các thông tin, số liệu, báo cáo của đơn vị (thực hiện về dự án, tiểu dự án, hoạt động cụ thể triển khai trên địa bàn cấp xã nhằm phục vụ công tác giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình.

Đang theo dõi

X. HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ, BÁO CÁO SỐ LIỆU ỨNG DỤNG CÁC GIẢI PHÁP SỐ HÓA CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Đang theo dõi

1. Xây dựng hệ thống thống theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá đồng bộ, toàn diện đáp ứng yêu cầu quản lý Chương trình theo quy định tại Nghị định của Chính phủ về quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

2. Các cơ quan, đơn vị ở các cấp trung ương và địa phương có trách nhiệm vận hành hệ thống thông tin quản lý, báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa theo hướng dẫn của Bộ Công an khi hệ thống đi vào hoạt động.

Đang theo dõi

3. Số liệu cập nhật chính thức lên hệ thống thông tin quản lý, báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa của Chương trình phải được người có thẩm quyền của các cơ quan, đơn vị phê duyệt.

Đang theo dõi

4. Quy trình nghiệp vụ thực hiện chế độ báo cáo trên các hệ thống thông tin thực hiện theo quy định tại Điều 9, 10, 11, 12, 13 tại Chương III Quyết định số 25/2025/QĐ-TTg ngày 22/7/2025 quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu và chế độ báo cáo trực tuyến trên Hệ thống trong giám sát, đánh giá các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

5. Các cơ quan, đơn vị phân công cụ thể bộ phận, cán bộ chịu trách nhiệm cập nhật số liệu và sử dụng hệ thống thông tin quản lý.

Đang theo dõi

XI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Đang theo dõi

1. Trách nhiệm của các Bộ, cơ quan trung ương

Đang theo dõi

a) Bộ Công an chủ trì, xây dựng kế hoạch giám sát, đánh giá; phối hợp với các Bộ, cơ quan Trung ương tổ chức giám sát, đánh giá tại các địa phương; xây dựng hệ thống báo cáo số liệu ứng dụng các giải pháp số hóa của Chương trình; tổng hợp, báo cáo chung kết quả giám sát, đánh giá thực hiện Chương trình trên phạm vi toàn quốc, gửi Bộ Tài chính theo dõi, tổng hợp chung các Chương trình mục tiêu quốc gia.

Đang theo dõi

b) Chủ dự án thành phần, cơ quan chủ quản Chương trình ở cấp Trung ương chỉ đạo, hướng dẫn các địa phương thực hiện việc theo dõi, kiểm tra, đánh giá trên địa bàn; tổ chức thu thập và tổng hợp thông tin theo chức năng và phạm vi quản lý, gửi báo cáo về Bộ Công an (đầu mối là Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý).

Đang theo dõi

2. Trách nhiệm của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo các Sở, ban, ngành liên quan xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình, trong đó:

Đang theo dõi

a) Công an cấp tỉnh (đầu mối cơ quan thường trực Chương trình cấp tỉnh).

- Tham mưu cho Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình.

- Tổng hợp chung kết quả theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Bộ Công an và các bộ, cơ quan trung ương chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động thuộc Chương trình; đồng thời tổng hợp, cập nhật báo cáo trên Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định.

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan tham gia thực hiện Chương trình trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá theo quy định,

Đang theo dõi

b) Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh (chủ dự án thành phần cấp tỉnh)

- Hướng dẫn Ủy ban nhân dân cấp xã, chủ dự án thành phần cấp xã, chủ đầu tư triển khai công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá.

- Tổng hợp kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động do Sở, ban, ngành chủ trì quản lý, báo cáo Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp tỉnh (qua đầu mối cơ quan thường trực Chương trình cấp tỉnh), Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, các Bộ, cơ quan Trung ương có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

c) Ban chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình trên địa bàn theo Hướng dẫn này và hướng dẫn của các Sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.

Đang theo dõi

d) Chủ đầu tư, cơ quan thực hiện ở các cấp xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá các dự án, tiểu dự án, hoạt động cụ thể theo quy định tại Hướng dẫn này và hướng dẫn chi tiết của cơ quan quản lý các cấp theo chức năng và phạm vi quản lý.

Quá trình tổ chức thực hiện Hướng dẫn, nếu có khó khăn, vướng mắc các bộ, ngành, địa phương trao đổi Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều tra tội phạm về ma tuý) để kịp thời hướng dẫn, giải quyết./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (để b/cáo);
- Phó Thủ tướng CP Lê Thành Long, Chủ tịch UBQG PC AIDS, MT, MD (để b/cáo);
- Đ/c Bộ trưởng (để b/cáo);
- Văn phòng Chính phủ (để ph/hợp);
- Bộ Tài chính (để ph/hợp);
- Các bộ, ngành chủ quản Chương trình (để th/hiện);
- UBND các tỉnh, thành phố (để th/hiện);
- Các đơn vị trực thuộc Bộ Công an (để th/hiện);
- Công an các tỉnh, thành phố (để th/hiện);
- Lưu: VT, C04 (P6).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

 

Thượng tướng Nguyễn Văn Long

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Hướng dẫn 46/HD-BCA-C04 của Bộ Công an công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng chống ma túy đến năm 2030

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.
Từ khóa liên quan: Quyết định 7619/QĐ-BCA

Văn bản liên quan Hướng dẫn 46/HD-BCA-C04

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×