• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Kế hoạch 76/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Dự án Quản lý giám sát đánh giá Chương trình phòng chống ma túy

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 19/03/2026 09:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 76/KH-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Kế hoạch Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Triển khai thực hiện Dự án “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
17/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Chính sách An ninh trật tự

TÓM TẮT KẾ HOẠCH 76/KH-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Kế hoạch 76/KH-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Kế hoạch 76/KH-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /KH-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2026
KẾ HOẠCH
Triển khai thực hiện Dự án “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình”
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030
Thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27/11/2024 của Quốc hội
về việc phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng,
chống ma túy đến năm 2030, Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 13/3/2025 của
Chính phủ về ban hành Kế hoạch triển khai Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày
27/11/2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu
quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Quyết định số 7619/QĐ-BCA
ngày 08/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an về việc phê duyệt Chương trình mục
tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau đây gọi tắt là Chương
trình); căn cứ Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 của Bộ Công an ngày 05/12/2025
về công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030, UBND tỉnh ban hành Kế
hoạch triển khai thực hiện Dự án “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình”
thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 (sau
đây gọi tắt là Dự án 9), cụ thể như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Thường xuyên theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát việc chấp hành quy
định về quản lý và tổ chức triển khai thực hiện của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan trong thực hiện Chương trình; nắm chắc tình hình, kết quả và mức
độ thực hiện các chỉ tiêu của Chương trình theo định kỳ bảo đảm thực hiện đúng
mục tiêu, đối tượng và quy định của pháp luật.
2. Xác định cụ thể các nội dung công việc, thời hạn, tiến độ hoàn thành và
trách nhiệm của từng đơn vị trong việc tổ chức thực hiện Dự án 9.
3. Hoạt động theo dõi, kiểm tra, đánh giá, giám sát phải bám sát mục tiêu,
nhiệm vụ của các Dự án, Tiểu dự án, các nội dung nhiệm vụ trong Chương trình,
đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan, không trùng
lặp, chồng chéo.
4. Việc đánh giá phải bảo đảm sát với tình hình thực tế về những kết quả
đạt được, phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Chương
trình và đề xuất các giải pháp tháo gỡ.
76
17 3
2
II. NỘI DUNG TRỌNG TÂM
1. Nội dung theo dõi, kiểm tra Chương trình
- Theo dõi, kiểm tra việc quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình theo phạm
vi quản lý: Xây dựng văn bản quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; lập kế
hoạch thực hiện giai đoạn 05 năm và kế hoạch hàng năm; thực hiện và điều chỉnh
kế hoạch triển khai Chương trình; truyền thông, tăng cường năng lực quản lý
Chương trình, dự án thành phần.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện các Chương trình thuộc phạm vi
quản lý: Tiến độ, mức độ, kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, khối lượng thực
hiện các nội dung, hoạt động thuộc Chương trình.
- Theo dõi, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch vốn đầu tư công, dự toán
ngân sách nhà nước thuộc phạm vi quản lý: Huy động, sử dụng vốn thực hiện các
Chương trình; tình hình sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong thực hiện các dự
án đầu tư, nội dung, hoạt động thuộc các Chương trình (giải ngân, thanh toán,
quyết toán, nợ đọng vốn xây dựng cơ bản (nếu có)).
- Theo dõi, kiểm tra việc chấp hành chế độ báo cáo kết quả thực hiện các
Chương trình thuộc phạm vi quản lý.
2. Nội dung đánh giá Chương trình
a) Nội dung đánh giá hằng tháng
- Đánh giá công tác quản lý Chương trình trong tháng.
- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng, giải ngân vốn ngân sách nhà nước.
- Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ.
- Tồn tại, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân.
- Phương hướng, giải pháp.
b) Nội dung đánh giá 6 tháng, hằng năm
- Đánh giá công tác quản lý Chương trình trong năm thực hiện, gồm: Kết
quả xây dựng chính sách quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều
phối, phối hợp trong quản lý, tổ chức thực hiện; hoạt động truyền thông, thông tin
và theo dõi, đánh giá Chương trình.
- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn.
- Mức độ đạt được kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ so với kế hoạch
hằng năm, giai đoạn 05 năm được cấp có thẩm quyền giao.
- Tồn tại, vướng mắc phát sinh và nguyên nhân.
- Phương hướng, giải pháp thực hiện.
c) Nội dung đánh giá giữa kỳ
- Đánh giá công tác quản lý Chương trình, gồm: Kết quả xây dựng chính
3
sách quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều hành, phối hợp trong
quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; hoạt động truyền thông, thông tin và
theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình, giám sát đầu tư cộng đồng; công tác
cấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.
- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn.
- Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ gồm: Sự phù hợp của kết quả thực
hiện Chương trình so với mục tiêu của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đến thời điểm
đánh giá so với kế hoạch giai đoạn 05 năm.
- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện Chương trình từ thời điểm đánh giá đến năm
cuối trong giai đoạn 05 năm, bao gồm đề xuất điều chỉnh Chương trình (nếu có).
d) Nội dung đánh giá kết thúc và đánh giá tác động
- Đánh giá công tác quản lý Chương trình, gồm: Kết quả xây dựng hệ thống
chính sách quản lý, tổ chức thực hiện; công tác điều hành, phối hợp trong quản
lý, tổ chức thực hiện; hoạt động truyền thông, thông tin và theo dõi, kiểm tra, đánh
giá Chương trình và giám sát đầu tư cộng đồng; công tác chấp hành chế độ giám
sát của cơ quan dân cử.
- Đánh giá kết quả huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn.
- Đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ cụ thể của
Chương trình so với mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Đánh giá tác động và hiệu quả đầu tư của Chương trình đối với phát triển
kinh tế - xã hội; tính bền vững của Chương trình; đối với công tác bình đẳng giới,
môi trường, sinh thái (nếu có).
- Bài học rút ra sau quá trình thực hiện Chương trình và đề xuất khuyến
nghị cần thiết để duy trì kết quả đã đạt được của Chương trình; các biện pháp để
giảm thiểu các tác động tiêu cực về xã hội, môi trường (nếu có).
e) Nội dung đánh giá đột xuất
- Đánh giá công tác quản lý Chương trình, gồm: Kết quả xây dựng chính
sách quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; công tác điều hành, phối hợp trong
quản lý, tổ chức thực hiện Chương trình; hoạt động truyền thông, thông tin và
theo dõi, kiểm tra, đánh giá Chương trình, giám sát đầu tư cộng đồng; công tác
cấp hành chế độ giám sát của cơ quan dân cử.
- Tình hình huy động, phân bổ và sử dụng nguồn vốn.
- Kết quả thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ gồm: Sự phù hợp của kết quả thực
hiện Chương trình so với mục tiêu của Chương trình đã được cấp có thẩm quyền
phê duyệt; mức độ hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đến thời điểm
đánh giá so với kế hoạch giai đoạn 05 năm.
4
- Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp thực hiện Chương trình từ thời điểm đánh giá đến năm
cuối trong giai đoạn 5 năm, bao gồm đề xuất điều chỉnh Chương trình (nếu có).
- Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh
ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; ảnh
hưởng của những phát sinh đến việc thực hiện Chương trình, khả năng hoàn thành
mục tiêu của Chương trình.
- Chi phí thực hiện hoạt động đánh giá Chương trình.
III. PHƯƠNG PHÁP THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
1. Phương pháp thực hiện theo dõi Chương trình
1
- Theo dõi thông quan tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện theo quy định
tại Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày
05/12/2025 của Bộ Công an.
- Tổ chức các đoàn công tác thực địa làm việc với các cơ quan, đơn vị có
liên quan tại các cấp để nắm bắt tình hình thực hiện Chương trình.
- Thu thập, thông tin dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu các Chương trình mục tiêu
quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
- Các phương pháp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên
quan (nếu có).
2. Phương pháp thực hiện kiểm tra Chương trình
- Cơ quan thực hiện hoạt động kiểm tra ban hành kế hoạch kiểm tra theo
năm kế hoạch, gửi các đối tượng kiểm tra.
Trước thời điểm tiến hành kiểm tra, cơ quan kiểm tra có văn bản thông báo
cụ thể nội dung kiểm tra, yêu cầu về cung cấp hồ sơ, thời gian thực hiện hoạt động
kiểm tra.
Kết thúc hoạt động kiểm tra, cơ quan kiểm tra có kết luận thông báo kết
quả thực hiện kiểm tra.
- Thời gian thực hiện hoạt động kiểm tra 01 đối tượng được kiểm tra không
quá 05 ngày làm việc.
3. Phương pháp đánh giá Chương trình
- Đánh giá thông qua tổng hợp báo cáo đánh giá tình hình thực hiện theo
quy định tại Phụ lục số 05 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04
ngày 05/12/2025 của Bộ Công an.
- Tổ chức các đoàn công tác thực địa làm việc với các cơ quan, đơn vị có
1
Chú ý: Phụ lục số 01 đến Phụ lục số 5 được ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025
(sao gửi kèm theo Kế hoạch này).
5
liên quan tại các cấp để đánh giá tình hình thực hiện Chương trình.
- Thu thập, thông tin dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu các Chương trình mục tiêu
quốc gia và cơ sở dữ liệu khác có liên quan.
- Các phương pháp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành có liên
quan (nếu có).
IV. QUY TRÌNH THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHƯƠNG TRÌNH
1. Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp xã
UBND các phường, xã (giao đầu mối là Công an các phường, xã) thu thập,
tổng hợp thông tin, lập báo cáo về các dự án, tiểu dự án, hoạt động do cấp xã làm
chủ đầu tư và do các đơn vị thực hiện triển khai trên địa bàn cấp xã theo các biểu
mẫu tương ứng tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ
lục số 05 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025
của Bộ Công an để báo cáo UBND tỉnh (qua Công an tỉnh).
2. Tổng hợp thông tin, báo cáo ở cấp tỉnh
Công an tỉnh tổng hợp thông tin từ cấp xã và các chủ dự án, chủ tiểu tự án,
chủ nội dung thành phần cấp tỉnh, lập báo cáo kết quả thực hiện Chương trình
theo mẫu tại Phụ lục số 01, Phụ lục số 02, Phụ lục số 03, Phụ lục số 04, Phụ lục
số 05 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 của
Bộ Công an trình UBND tỉnh ký duyệt, gửi Bộ Công an (qua Cục Cảnh sát điều
tra tội phạm về ma túy).
- Các thông tin, số liệu, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình ở cấp xã
được chia sẻ giữa cơ quan đầu mối nhận báo cáo ở cấp tỉnh với các cơ quan, đơn
vị liên quan cùng cấp, không yêu cầu cấp xã phải gửi nhiều báo cáo cho nhiều cơ
quan, đơn vị quản lý cấp trên.
3. Cơ quan, đơn vị, chính quyền các cấp
Cập nhật số liệu, báo cáo kết quả thực hiện Chương trình đột xuất hoặc theo
chủ đề theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
V. PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THEO DÕI, KIỂM TRA, GIÁM SÁT
1. Công an tỉnh
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại các dự án trong Chương trình mục tiêu quốc gia theo chỉ
đạo của Bộ Công an, bao gồm:
- Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên
quốc gia.
- Dự án 2: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy.
- Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở.
- Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai.
6
- Dự án 7 (Tiểu dự án 2): Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng,
chống ma túy ở cơ sở.
2. Sở Y tế
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống
ma túy.
3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 (Tiểu dự án 1): Truyền thông về phòng, chống
ma túy.
4. Sở Giáo dục và Đào tạo
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 (Tiểu dự án 3): Tăng cường công tác tuyên truyền
giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên.
5. Liên đoàn Lao động tỉnh
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ được giao tại Dự án 7 (Tiểu dự án 4): Nâng cao hiệu quả công tác tuyên
truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp.
6. Sở Tư pháp
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện Dự án 8:
Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và
giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy.
VI. BIỂU MẪU THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN
CHƯƠNG TRÌNH
1. Chỉ số, khung kết quả thực hiện Chương trình thực hiện theo Phụ lục số
01 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ
Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
2. Kết quả huy động, phân bổ và thực hiện nguồn lực Chương trình thực
hiện theo Phụ lục số 03 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày
05/12/2025 của Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
3. Biểu mẫu thu thập thông tin phục vụ công tác theo dõi, kiểm tra, đánh
giá thực hiện các dự án, tiểu dự án thuộc Chương trình thực hiện theo Biểu số 01,
Biểu số 02, Biểu số 03, Biểu số 04, Biểu số 05, Biểu số 06, Biểu số 07, Biểu số
08, Biểu số 09 của Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-
C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
4. Mẫu Báo cáo kết quả thực hiện Chương trình 6 tháng, hằng năm, định
kỳ, đột xuất thực hiện theo Phụ lục số 04 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-
BCA-C04 ngày 05/12/2025 của Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
7
5. Mẫu Báo cáo đánh giá Chương trình giữa kỳ, kết thúc thực hiện theo Phụ
lục số 05 ban hành kèm theo Hướng dẫn số 46/HD-BCA-C04 ngày 05/12/2025
của Bộ Công an (gửi kèm theo Kế hoạch này).
V. CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO
1. Thời hạn báo cáo định kỳ (6 tháng, 01 năm)
- UBND cấp xã lập báo cáo gửi UBND tỉnh (qua đơn vị Chủ trì các dự án,
tiểu dự án) trước ngày 20/6 đối với báo cáo 6 tháng, trước ngày 20/12 đối với báo
cáo năm.
- Công an tỉnh tổng hợp chung kết quả theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực
hiện Chương trình trên địa bàn tỉnh trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an và các
bộ, cơ quan Trung ương chủ trì các dự án, tiểu dự án thành phần trước ngày 25/6
đối với báo cáo 6 tháng, trước ngày 25/12 đối với báo cáo năm.
2. Thời hạn báo cáo giữa kỳ và cuối kỳ
- UBND cấp xã lập báo cáo gửi UBND tỉnh (qua đơn vị Chủ trì các dự án,
tiểu dự án) trước ngày 25/8/2028 đối với báo cáo giữa kỳ, trước này 25/8/2030
đối với báo cáo cuối kỳ.
- UBND tỉnh gửi báo cáo đánh giá giữa kỳ (giai đoạn 2026 - 2028) về Bộ
Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương chủ trì dự án, tiểu dự án thành
phần trước ngày 01/9/2028.
- UBND tỉnh gửi báo cáo đánh giá cuối kỳ (giai đoạn 2026 – 2030) về Bộ
Công an, Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương chủ trì dụ án, tiểu dự án thành
phần trước ngày 01/9/2030.
3. Thời hạn báo cáo, đánh giá đột xuất:
Báo cáo, đánh giá đột xuất thực hiện Chương trình theo yêu cầu cụ thể của
cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trách nhiệm của Công an tỉnh (Cơ quan Thường trực Chương trình
cấp tỉnh)
- Tham mưu cho UBND tỉnh trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm
tra, đánh giá thực hiện Chương trình.
- Tổng hợp chung kết quả theo dõi, kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương
trình trên địa bàn, trình UBND tỉnh báo cáo Bộ Công an và các Bộ, cơ quan Trung
ương chủ trì dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động thuộc Chương trình; đồng thời,
tổng hợp, cập nhật báo cáo trên Hệ thống quản lý Chương trình mục tiêu quốc gia
theo quy định.
- Hướng dẫn UBND các phường, xã và các cơ quan tham gia thực hiện
Chương trình trên địa bàn tổ chức thực hiện công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá
theo quy định.
8
2. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành (Chủ dự án thành phần cấp tỉnh)
- Hướng dẫn UBND các phường, xã, chủ dự án thành phần cấp xã, chủ đầu
tư triển khai công tác theo dõi, kiểm tra, đánh giá.
- Tổng hợp kết quả thực hiện dự án, tiểu dự án, nội dung hoạt động do sở,
ban, ngành chủ trì quản lý, báo cáo Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc
gia cấp tỉnh (qua đầu mối Công an tỉnh), UBND tỉnh, các Bộ, cơ quan Trung ương
có liên quan theo chức năng và phạm vi quản lý.
3. Trách nhiệm của UBND các phường, xã
Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá thực hiện Chương trình trên
địa bàn theo Kế hoạch này và hướng dẫn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh có liên
quan theo chức năng và phạm vi quản lý.
4. Trách nhiệm của chủ đầu tư, cơ quan thực hiện ở các cấp
Xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá các dự án, tiểu dự án, hoạt
động cụ thể theo quy định tại Kế hoạch này và hướng dẫn chi tiết của cơ quan
quản lý các cấp theo chức năng và phạm vi quản lý.
Quá trình tổ chức thực hiện Kế hoạch, nếu có khó khăn, vướng mắc các
đơn vị, địa phương kịp thời trao đổi về Công an tỉnh (qua Phòng Cảnh sát điều tra
tội phạm về ma tuý) để được hướng dẫn, giải quyết./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
9
PHỤ LỤC
NỘI DUNG THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ
CÁC DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN TRONG CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA
PHÒNG, CHỐNG MA TÚY ĐẾN NĂM 2030
(Ban hành Kèm theo Kế hoạch số /KH-UBND ngày / /2026 của UBND tỉnh)
I. CÔNG AN TỈNH
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ sau đây:
1. Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức,
xuyên quốc gia
- Đấu tranh ngăn chặn hiệu quả tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc
gia và hợp tác quốc tế về phòng, chống và kiểm soát ma túy:
Lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an
tỉnh, Chi cục Hải quan khu vực X chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách
phòng, chống tội phạm ma túy thuộc Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các
đơn vị và cá nhân có liên quan tổ chức triển khai các hoạt động sau:
+ Tổ chức các Hội nghị triển khai tổng kết cao điểm tấn công trấn áp tội
phạm có tổ chức, xuyên quốc gia; phương án nghiệp vụ theo chuyên đề; tổ chức
hội nghị giao ban hội ý nghiệp vụ về đấu tranh tội phạm ma túy có tổ chức xuyên
quốc gia trên các tuyến trọng điểm.
+ Đấu tranh triệt phá điểm tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất ma
túy; phát hiện, khám phá, bắt giữ các vụ tội phạm về ma túy lợi dụng không gian
mạng để hoạt động.
+ Đấu tranh chuyên án chung của các lực lượng chuyên trách phòng, chống
tội phạm về ma túy; triệt phá các đường dây tội phạm có tổ chức, xuyên quốc gia;
các đường dây ma túy lớn lợi dụng đường hàng không và các hình thức vận chuyển
liên vận quốc tế (bưu chính, chuyển phát nhanh...) để mua bán, vận chuyển ma
túy, các toán có vũ trang vận chuyển trái phép ma túy qua biên giới; các điểm tập
kết ma túy ở khu vực biên giới và thành phố lớn.
+ Xác minh, vận động, truy bắt các đối tượng truy nã đặc biệt nguy hiểm,
truy nã quốc tế về ma túy, đối tượng truy nã về ma tuý đang lẩn trốn trong nước
và ở nước ngoài.
+ Tổ chức các Hội nghị giao ban, trao đổi chia sẻ kinh nghiệm với Lào để
nâng cao hiệu quả hoạt động phòng, chống ma túy; tổ chức tập huấn nâng cao
năng lực cho các cán bộ chiến sỹ của “bạn” trên các tuyến.
+ Đấu tranh chuyên án chung giữa lực lượng Cảnh sát điều tra tội phạm về
ma túy với cơ quan chức năng của Lào; hợp tác phòng, chống và kiểm soát ma
túy qua tuyến đường hàng không và các hình thức vận chuyển liên vận quốc tế
(bưu chính, chuyển phát nhanh...).
76
17
3
10
+ Tổ chức Hội nghị triển khai/tổng kết cao điểm tuyên truyền, tấn công trấn
áp tội phạm ma tuý giữa tỉnh Thanh Hóa với tỉnh Hủa Phăn, Lào.
+ Tham gia các hoạt động hợp tác, trao đổi đoàn trong các khuôn khổ ký
kết về phòng, chống ma túy mà Việt Nam tham gia; các hoạt động nhằm thúc đẩy
ký kết các văn bản thỏa thuận, biên bản hợp tác, ghi nhớ giữa Việt Nam và các
nước, các tổ chức quốc tế tiềm lực về phòng, chống ma túy có tổ chức, xuyên
quốc gia.
+ Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực về phòng, chống tội phạm về ma
túy có tổ chức, xuyên quốc gia cho cán bộ thuộc lực lượng chuyên trách phòng,
chống tội phạm về ma tuý.
- Triển khai các hoạt động phối hợp giữa các cơ quan chuyên trách phòng,
chống tội phạm về ma tuý trên các tuyến, địa bàn trọng điểm:
Lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma túy thuộc Công an
tỉnh chủ trì, phối hợp với lực lượng chuyên trách phòng, chống tội phạm ma túy
thuộc Chi cục Hải quan khu vực X, Ban Chỉ huy Bộ đội Biên phòng tỉnh, các đơn
vị và cá nhân có liên quan tổ chức triển khai các hoạt động sau:
+ Tổ chức triển khai hoạt động các Tổ công tác phối hợp liên ngành kiểm
soát ma túy tại các tuyến trọng điểm. Tổ chức huấn luyện, bồi dưỡng kỹ năng phối
hợp kiểm soát ma tuý giữa các cơ quan chuyên trách khi thực hiện nhiệm vụ phối
hợp kiểm soát liên ngành. Phối hợp tổ chức tuần tra, khảo sát, kiểm soát ma túy ở
khu vực biên giới, cửa khẩu.
+ Tổ chức các hội nghị trao đổi thông tin, giao ban nghiệp vụ giữa các cơ
quan chuyên trách phòng, chống tội phạm về ma tuý cùng cấp.
2. Dự án 2: Ứng dụng khoa học và công nghệ trong phòng, chống ma túy
Công an tỉnh phối hợp với Cục C04, Bộ Công an tổ chức triển khai thực
hiện hiệu quả các nội dung, nhiệm vụ của Dự án; chuẩn bị các điều kiện cần thiết
về nhân lực, cơ sở vật chất phục vụ công tác triển khai, vận hành các phần mềm
ứng dụng cũng nhưa trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ quản lý cơ sở cai
nghiện ma túy; tăng cường bố trí cán bộ có trình độ, am hiểu khoa học kỹ thuật
đảm bảo khai thác, vận hành hiệu quả hệ thống phần mềm, trang thiết bị được đầu
tư thuộc Dự án.
Nhiệm vụ cụ thể:
- Triển khai 03 phần mềm ứng dụng của Bộ Công an:
+ Phần mềm phục vụ công tác chỉ huy, chỉ đạo, quản lý, điều hành công tác
phòng, chống ma túy của Bộ Công an: thu thập số liệu, thông tin từ các nguồn sẵn
có của Bộ Công an, các nguồn thu thập được từ người dùng, từ cơ sở dữ liệu quản
lý cai nghiện ma túy và các nguồn thông tin công khai khác; phân tích, đánh giá
và đưa ra các số liệu, nhận định phục vụ công tác nắm tình hình, chỉ huy, chỉ đạo
công tác đấu tranh phòng, chống ma túy.
11
+ Phần mềm và cơ sở dữ liệu quản lý cơ sở cai nghiện công lập: Triển khai
phần mềm quản lý cơ sở cai nghiện bao gồm: quản lý người cai nghiện; quản lý
điều trị cai nghiện; quản lý quá trình trị liệu, học nghề; quản lý quá trình sinh hoạt,
đánh giá phân loại thi đua của người cai nghiện; quản lý thăm gặp; quản lý cán bộ
của cơ sở cai nghiện; quản lý lịch trực; quản lý việc phổ biến, giáo dục pháp luật;...
Triển khai hệ thống chỉ huy, giám sát toàn diện các hoạt động của cơ sở cai
nghiện, kịp thời cảnh báo các nguy cơ mất an ninh an toàn có thể xảy ra; hỗ trợ
việc kiểm soát số lượng học viên cai nghiện tại từng vị trí, khu vực (phòng ngủ,
phòng dạy nghề,...); quản lý các cuộc tiếp xúc khi thăm gặp; tạo lập cơ sở dữ liệu
cai nghiện ma túy, liên thông với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành...; trang bị hệ
thống quản lý, giám sát tại cơ sở cai nghiện kết nối với Trung tâm quản lý điều
hành chung, liên thông với cơ sở dữ liệu chuyên ngành nhằm kết nối, chia sẻ dữ
liệu về người nghiện, người tham gia điều trị nghiện bằng thuốc thay thế, người
bị quản lý sau cai nghiện. Phần mềm kết nối với các cơ sở dữ liệu về hồ sơ nghiệp
vụ, hồ sơ quản lý đối tượng, hồ sơ căn cước công dân do các đơn vị của Bộ Công
an đang quản lý, nhằm truy xuất thông tin, lịch sử tư pháp phục vụ công tác quản
lý nghiệp vụ.
+ Phần mềm và cơ sở dữ liệu kiểm soát các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy: thu thập, lưu trữ, quản lý thông tin về các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma tuý thống nhất, tập trung nhằm theo dõi và kiểm soát các hoạt động
hợp pháp liên quan đến ma tuý, ngăn chặn việc lạm dụng hoặc chuyển hướng sang
mục đích bất hợp pháp; định danh chất ma tuý và tiền chất nhằm kiểm soát chặt
chẽ lưu thông của hàng hoá có chứa chất ma tuý, tiền chất; hỗ trợ các hoạt động
thống kê, báo cáo, công khai thông tin về các hoạt động hợp pháp liên quan đến
ma túy; hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước nắm bắt tình hình, đưa ra các chính
sách và biện pháp quản lý phù hợp, giảm thiểu rủi ro và sai sót trong công tác
quản lý.
+ Tham gia tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý cai nghiện ma
túy và quản lý sau cai trên ứng dụng Bình dân học vụ số.
- Triển khai hệ thống trang thiết bị công nghệ hiện đại phục vụ điều hành,
quản lý cơ sở cai nghiện ma túy công lập: hệ thống camera giám sát và ứng
dụng AI để kiểm soát an ninh, an toàn, ứng dụng cộng nghệ thông tin trong
điều hành, giám sát cơ sở cai nghiện và hoạt động cai nghiện, quản lý người
cai nghiện ma tuý.
3. Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở
- Tập huấn, đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn cho cán bộ tham gia
công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở:
+ Công an tỉnh tổ chức tập huấn cho Ban chỉ đạo cấp xã, Công an cấp xã
dự kiến khoảng 3 - 5 lớp tập huấn/năm theo hình thức trực tiếp/trực tuyến, qua sổ
12
tay, tài liệu, video hướng dẫn; Tổ chức nâng cao năng lực chuyên môn cho người
tham gia công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở (Lực lượng bảo đảm ANTT ở cơ
sở; Các tổ chức chính trị, xã hội; Hội Cựu chiến binh; Mặt trận Tổ quốc; Hội Phụ
nữ; Đoàn Thanh niên…); Tổ chức tập huấn cho cán bộ chiến sỹ làm công tác lập
hồ sơ, đề nghị áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc, cán bộ chiến sỹ làm
công tác tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy tại cấp xã.
+ Sở Y tế tập huấn cho đội ngũ y tế tuyến xã về công tác xác định trình
trạng nghiện ma túy và can thiệp tâm lý cho người sử dụng trái phép chất ma túy.
- Đảm bảo cơ sở vật chất cho công tác phòng, chống ma túy ở cơ sở:
+ Công an tỉnh rà soát, lựa chọn Công an các xã, phường trọng điểm phức
tạp về ma túy loại II, III (riêng địa bàn loại III ưu tiên lựa chọn xã, phường nằm
trên tuyến trọng điểm phức tạp về ma túy) để đầu tư nâng cấp, sửa chữa, bổ sung
trang thiết bị cho các điểm tiếp nhận đăng ký và tư vấn cai nghiện ma túy.
+ Công an tỉnh rà soát, báo cáo nhu cầu kinh phí của Công an cấp xã về
nâng cấp, sửa chữa, bổ sung trang thiết bị cho các điểm tiếp nhận đăng ký và tư
vấn cai nghiện ma túy.
- Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện và quản lý sau cai tại gia đình và
cộng đồng, tiến hành các biện pháp phòng, chống tái nghiện:
Công an tỉnh chỉ đạo Công an cấp xã thực hiện một số nội dung sau:
+ Lập, xét duyệt hồ sơ cai nghiện, đưa người đủ điều kiện đi cai nghiện bắt
buộc. Hỗ trợ đưa người nghiện ma túy vào cơ sở cai nghiện.
+ Phân công người quản lý người cai nghiện tại gia đình và cộng đồng,
người bị quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tiếp nhận, tư vấn, đăng ký cai nghiện ma túy cho người nghiện ma túy.
- Tăng cường công tác quản lý người nghiện, người sử dụng trái phép chất
ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện:
+ Rà soát, thống kê, đánh giá chính xác tình hình người nghiện, người sử
dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện trên địa bàn; áp
dụng các biện pháp quản lý chặt chẽ không để người nghiện, người sử dụng trái
phép chất ma túy và người sau cai nghiện vi phạm pháp luật.
+ Áp dụng các biện pháp làm giảm số người nghiện, người sử dụng trái
phép chất ma túy.
+ Tổ chức tư vấn tâm lý, quản lý người sử dụng trái phép chất ma tuý và
người bị quản lý sau cai nghiện ma túy, người tham gia điều trị nghiện bằng thuốc
thay thế.
+ Lực lượng công an thường xuyên điểm danh, kiểm diện người nghiện,
người sử dụng trái phép chất ma túy và người bị quản lý sau cai nghiện ma túy;
13
+ Mua que thử nhanh chất ma tuý trong cơ thể; kịp thời phát hiện người sử
dụng trái phép chất ma túy để áp dụng các biện pháp quản lý, xử lý phù hợp.
+ Thực hiện các biện pháp hòa nhập cộng đồng đối với người nghiện, người
sau cai nghiện và người chấp hành xong hình phạt tù. Phân công các tổ chức, đoàn
thể, cán bộ, hội viên, đoàn viên trực tiếp tham gia phối hợp cùng với cấp ủy, chính
quyền và gia đình để quản lý, giáo dục, giúp đỡ người có hoàn cảnh đặc biệt khó
khăn, số đối tượng có nguy cơ phạm tội cao, người lầm lỗi, người được đặc xá,
tha tù, đi cai nghiện bắt buộc trở về địa phương hòa nhập cộng đồng. Thăm hỏi,
động viên, hỗ trợ người tham gia công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở bị thương
khi thực hiện nhiệm vụ.
+ Tiến hành truy tìm người nghiện ma túy đang trong thời gian lập hồ sơ
đề nghị đưa vào Cơ sở cai nghiện bắt buộc bỏ trốn khỏi nơi cư trú.
- Phòng ngừa, ngăn chặn hoạt động mua bán trái phép chất ma túy trên địa
bàn, đấu tranh triệt xóa đối tượng bán lẻ chất ma tuý:
+ Tiến hành rà soát, thống kê các đối tượng mua, bán trái phép chất ma tuý
trên địa bàn. Tổ chức tuần tra, ngăn ngừa việc tụ tập mua bán, sử dụng trái phép
chất ma túy.
+ Triển khai đồng bộ các hoạt động nghiệp vụ, nắm bắt phương thức, thủ
đoạn, quy luật hoạt động... của các đối tượng mua, bán trái phép chất ma túy, tại
các điểm kinh doanh có điều kiện tổ chức sử dụng trái phép chất ma túy; xây dựng
kế hoạch tổ chức đấu tranh, triệt xóa đối tượng bán lẻ chất ma túy và tiến hành
phòng ngửa, ngăn chặn hoạt động mua bán trái phép chất ma túy trên địa bàn.
+ Rà soát, quản lý cư trú, kiểm tra các cơ sở kinh doanh có điều kiện như
nhà nghỉ, khách sạn, karaoke... chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý các đối
tượng lợi dụng để hoạt động mua bán, tổ chức, chứa chấp sử dụng trái phép chất
ma túy.
+ Hỗ trợ các mô hình tham gia công tác phòng, chống ma túy; tổ tuần tra
đêm tại các địa bàn phức tạp, ngăn chặn hành vi mua bán trái phép chất ma túy
trên địa bàn.
+ Các xã vùng biên giới chủ động phối hợp với các xã vùng biên, giáp ranh
của nước bạn trong phòng chống ma tuý; kiểm soát chặt chẽ khu vực cửa khẩu,
tuần tra biên giới kịp thời phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh bắt giữ các đối tượng
mua bán, vận chuyển ma túy qua biên giới.
- Vận động nhân dân không trồng cây có chứa chất ma túy; tổ chức kiểm
tra, phát hiện và phá nhổ diện tích trồng cây có chứa chất ma túy:
+ Tổ chức phát động phong trào, tuyên truyền, vận động nhân dân không
trồng trái phép cây có chứa chất ma túy.
+ Tổ chức tập huấn cho nhân dân vùng có nguy cơ trồng cây có chứa chất
14
ma túy; hướng dẫn người dân tham gia ký cam kết không trồng trái phép cây có
chứa chất ma túy; khuyến khích phát hiện, tố giác việc trồng trái phép cây có chứa
chất ma túy.
+ Thường xuyên kiểm tra, phát hiện, xóa bỏ kịp thời diện tích trồng trái
phép cây có chứa chất ma túy.
4. Dự án 5: Nâng cao hiệu quả cai nghiện ma túy và quản lý sau cai
- Hỗ trợ cơ sở cai nghiện ma túy công lập xây dựng, nâng cấp cơ sở vật
chất, trang thiết bị, phương tiện đảm bảo các điều kiện thực hiện công tác cai
nghiện ma túy.
+ Công an tỉnh rà soát, đánh giá thực trạng cơ sở cai nghiện ma túy theo
quy định yêu cầu cơ bản về thiết kế xây dựng đối với Cơ sở cai nghiện ma túy
trong Công an nhân dân, khái toán kinh phí nâng cấp, sửa chữa, xây mới, di dời
cơ sở cai nghiện, trong đó đảm bảo cơ sở cai nghiện sau khi nâng cấp, sửa chữa,
xây mới, di rời đáp ứng yêu cầu như sau: (1) Công suất tối thiểu đạt 250 người;
(2) Diện tích tối thiểu đạt 3 ha; báo cáo Bộ Công an phê duyệt phương án đầu tư.
+ Căn cứ phương án đầu tư được Bộ trưởng Bộ Công an phê duyệt; thực
hiện đầu tư cơ sở cai nghiện ma túy công lập theo Luật Đầu tư công, xây dựng,
đấu thầu và các quy đinh khác có liên quan, gồm: (1) Lập, thẩm định và phê duyệt
dự án: Công an tỉnh lập báo cáo khả thi, trình Lãnh đạo Bộ Công an phê duyệt;
(2) Năm 2026, 2027 hoàn thành nhiệm vụ nâng cấp, sửa chữa/di dời/xây mới Cơ
sở cai nghiện. Năm 2026, Công an tỉnh đề xuất lãnh đạo Bộ Công an trình cấp có
thẩm quyền bổ sung nguồn kinh phí để hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị
của cơ sở cai nghiện ma túy trong giai đoạn 2028 – 2030.
- Phát triển hệ thống dịch vụ cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng
đồng và các mô hình tổ chức công tác cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình,
cộng đồng:
+ Rà soát, đánh giá thực trạng công tác tổ chức cai nghiện ma túy tự nguyện
tại gia đình, cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ Công an.
+ Tham mưu cho UBND tỉnh trình cấp có thẩm quyền quyết định hỗ trợ
trang thiết bị, phương tiện cho 06 đến 08 đơn vị sự nghiệp công lập (nếu có), trong
giai đoạn 2026 – 2030, được giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ cai nghiện ma túy
tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
+ Triển khai Mô hình tổ chức cai nghiện tự nguyện tại gia đình, cộng đồng:
Lựa chọn các địa bàn có nhiều người nghiện ma túy, người đăng ký cai nghiện tự
nguyện, có tính chất đặc thù theo vùng, miền cần thí điểm để đúc rút kinh nghiệm
theo hướng dẫn của Bộ Công an; triển khai thí điểm mô hình.
+ Sơ kết, tổng kết, đánh giá theo hướng dẫn của Cục C04, Bộ Công an.
Sở Y tế phối hợp nếu cơ sở y tế là đơn vị được lựa chọn thí điểm tổ chức
cai nghiện ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
15
- Tổ chức các chương trình, tập huấn, hướng dẫn, cập nhật kiến thức, công
nghệ, kỹ năng cho người làm công tác xác định tình trạng nghiện, cai nghiện ma
túy, quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ công chức quản lý
công tác cai nghiện, quản lý sau cai nghiện tại cấp tỉnh, cấp xã kiến thức cơ bản
về ma túy, cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn chuyên sâu về cai nghiện, quản
lý sau cai nghiện cho viên chức, người lao động trực tiếp làm công tác cai nghiện,
quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Tổ chức tập huấn nghiệp vụ, chuyên môn về xác định tình trạng nghiện,
cai nghiện, quản lý sau cai nghiện ma túy, chuyên môn về y tế cho nhân viên y tế
tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập, đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ cai nghiện
ma túy tự nguyện tại gia đình, cộng đồng.
+ Phối hợp cơ quan y tế tổ chức tập huấn và cấp chứng chỉ cho cán bộ làm
công tác xác định tình trạng nghiện; phòng chống HIV/AIDS; vệ sinh an toàn thực
phẩm; vệ sinh môi trường; phòng, chống dịch bệnh,…tại các cơ sở cai nghiện
công lập.
+ Nghiên cứu, học tập kinh nghiệm quốc tế, hội thảo khoa học (nếu có).
- Xây dựng thí điểm các mô hình quản lý, phòng ngừa tái nghiện và hỗ trợ
hòa nhập cộng đồng cho người sau cai nghiện ma túy.
+ Rà soát, đánh giá thực trạng công tác quản lý sau cai nghiện ma túy.
+ Lựa chọn địa bàn thí điểm.
+ Triển khai thí điểm.
+ Sơ kết, tổng kết, đánh giá và tổ chức triển khai nhân rộng.
5. Tiểu Dự án 2 (Dự án 7): Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục
phòng, chống ma túy tại địa bàn cơ sở
- Tổ chức các hoạt động giáo dục bổ sung kiến thức, nâng cao kỹ năng
phòng, chống ma túy và tuyên truyền phòng, chống ma túy:
Công an tỉnh chủ trì, phối hợp với cơ quan, tổ chức có liên quan tổ chức
các hoạt động tuyên truyền, truyền thông phòng, chống tội phạm và tệ nạn ma túy
cho người dân tại địa bàn cơ sở.
- Tổ chức các hoạt động truyền thông về các hoạt động hợp pháp liên quan
đến ma túy.
+ Công an tỉnh: Tổ chức các hội nghị tuyên truyền, phổ biến pháp luật cho
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy trên
địa bàn tỉnh; Chủ trì tổ chức các hội nghị về công tác liên ngành phối hợp kiểm
soát các hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy; Hướng dẫn cho cơ quan, doanh
nghiệp có hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy.
16
+ Sở Y tế: Tổ chức kiểm tra các bệnh viện về các hoạt động hợp pháp liên
quan đến ma túy; các doanh nghiệp về hoạt động hợp pháp liên quan đến ma túy
trong lĩnh vực y tế.
+ Sở Công thương: Chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức kiểm tra,
giám sát các cơ sở sản xuất, kinh doanh tiền chất công nghiệp.
+ Sở Nông nghiệp và Môi trường: Chỉ đạo cơ quan, đơn vị liên quan tổ
chức kiểm tra các cơ sở sản xuất, kinh doanh thuốc thú ý có chứa chất ma túy,
tiền chất ma túy.
II. SỞ Y TẾ
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ sau đây tại Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống
ma túy.
- Triển khai thực hiện có hoạt động chuyên môn y tế liên quan đến phòng,
chống ma túy:
+ Mở rộng và đảm bảo chất lượng của công tác xác định tình trạng nghiện
ma túy: Phát triển mạng lưới các cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện
ma túy, đặc biệt là cấp xã; kiểm tra công tác xác định tình trạng nghiện ma túy
theo đúng quy trình chuyên môn của Bộ Y tế.
+ Hỗ trợ trang thiết bị tại các cơ sở điều trị, cơ sở cấp phát thuốc điều trị
nghiện bằng thuốc thay thế đảm bảo cho việc thực hiện các công tác chuyên môn
(tăng cường lồng ghép và đa dạng hóa các loại hình dịch vụ).
+ Triển khai mở rộng mô hình cấp phát thuốc nhiều ngày cho người điều
trị nghiện bằng thuốc thay thế.
- Tổ chức hội nghị đào tạo, tập huấn:
+ Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ y tế tham gia vào công tác xác định
tình trạng nghiện ma túy tại các bệnh viện và trung tâm y tế.
+ Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ y tế tham gia công tác điều trị nghiện
các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (tập huấn cơ bản, tập huấn nâng
cao và tập huấn cấp phát thuốc nhiều ngày).
+ Tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ y tế tham gia triển khai thí điểm can
thiệp tâm lý cho người sử dụng ma tuý tại các bệnh viện, Trung tâm y tế và các
Trạm y tế.
- Ứng dụng công nghệ thông tin:
+ Triển khai ứng dụng phần mềm quản lý người điều trị nghiện các chất
dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế (khi Bộ Y tế triển khai) nhằm đảm bảo việc
liên thông hệ thống giữa các cơ sở điều trị.
+ Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin cho toàn bộ các cơ sở điều trị
nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.
17
III. SỞ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ sau đây tại Tiểu dự án 1 (Dự án 7): Truyền thông về phòng, chống
ma túy.
- Phát huy vai trò thông tin, tuyên truyền của cơ quan báo chí, xuất bản, hệ
thống thông tin cơ sở và nền tảng mạng xã hội:
+ Thực hiện các chuyên đề, chuyên mục, sản xuất, đăng tải, phát sóng các
tác phẩm báo chí đa phương tiện, đa nền tảng thông qua các cơ quan báo chí; các
ấn phẩm tuyên truyên về phòng, chống ma túy thông qua hoạt động xuất bản.
+ Sản xuất các đoạn phim ngắn, video clip, tờ rơi điện tử; infographic đăng,
phát trên mạng xã hội nhằm cung cấp hình ảnh trực quan, thực tế về công tác
phòng ngừa ma túy.
+ Tổ chức sản xuất và phát sóng các chương trình, tiểu phẩm về phòng,
chống ma túy, mô hình cai nghiện ma túy phát trên kênh phát thanh, cơ sở truyền
thanh - truyền hình cấp xã trên toàn tỉnh.
+ Tổ chức các chiến dịch, lễ ra quân, hội thi tuyên truyền lưu động về
phòng, chống ma túy; triển lãm ảnh tuyên truyền, Giải báo chí tuyên truyền về
phòng, chống ma túy.
- Nâng cao năng lực hoạt động của cơ quan báo chí, hệ thống thông tin cơ
sở và đội ngũ truyền thông chính sách:
+ Xây dựng tài liệu, cẩm nang về kỹ năng truyền thông phục vụ công tác
truyền thông về phòng, chống ma túy.
+ Đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ cho phóng
viên, biên tập viên; kỹ năng quản lý cho lãnh đạo các cơ quan báo chí, hệ thống
thông tin cơ sở, đội ngũ làm công tác truyền thông tại địa phương, đảm bảo mỗi
cán bộ quản lý, phóng viên báo chí, đội ngũ làm công tác truyền thông được dự ít
nhất một lớp bồi dưỡng, tập huấn.
- Huy động các hình thức truyền thông khác phục vụ công tác thông tin,
tuyên truyền về phòng, chống ma túy:
+ Đối với mạng viễn thông: Nhắn tin các thông điệp tuyên truyền phòng,
chống ma túy đến các thuê bao di động trong phạm vi toàn tỉnh.
+ Đối với mạng lưới bưu chính: Phát hành tem, phong bì có các thông điệp,
hình ảnh về phòng, chống chống ma túy, cấp phát miễn phí tại các điểm phục vụ
(bao gồm điểm bưu điện văn hóa cấp xã).
+ Tổ chức, lồng ghép qua các hoạt động và sự kiện, hội nghị, hội thảo; cung
cấp tài liệu điện tử trên cống thông tin điện tử của các bộ, ngành, đoàn thể và các
địa phương để phục vụ công tác tuyên truyền.
- Đánh giá hiệu quả công tác truyền thông về phòng, chống ma túy.
18
+ Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ rà quét, đánh giá xu
hướng thông tin trên báo chí, truyền thông để nắm bắt các vấn đề phát sinh trong
công tác truyền thông chính sách.
+ Định kỳ đánh giá hiệu quả, chất lượng về công tác thông tin, tuyên truyền
phục vụ nhiệm vụ chính trị, thông tin tuyên truyền thiết yếu của Đảng, Nhà nước
trong đó có nội dung về công tác truyền thông về phòng, chống ma túy.
IV. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ sau đây tại Tiểu dự án 3 (Dự án 7): Tăng cường công tác tuyên truyền
giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên.
- Triển khai bộ tài liệu giáo dục phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên:
+ Triển khai bộ tài liệu về giáo dục phòng, chống ma túy phù hợp với đặc
điểm tâm, sinh lý của học sinh, sinh viên của các cấp học.
+ Triển khai các bài giảng điện tử về kỹ năng phòng, chống ma túy cho học
sinh, sinh viên các cấp.
- Tập huấn cho đội ngũ cốt cán:
+ Đối với cơ sở giáo dục phổ thông: Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội
ngũ giáo viên cốt cán, cán bộ quản lý các nội dung về pháp luật, kỹ năng phòng,
chống ma túy.
+ Đối với các các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tập
huấn chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng tuyên truyền về phòng, chống ma tuý cho
đội ngũ cốt cán, cán bộ Đoàn, Câu lạc bộ “Tuổi trẻ phòng, chống ma túy”.
- Tổ chức tập huấn đại trà:
Tổ chức tập huấn đại trà, bồi dưỡng cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
của các cơ sở giáo dục.
- Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục:
+ Tổ chức phát động học sinh, sinh viên nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật
về phòng, chống ma túy.
+ Hằng năm, tổ chức các ội thi Tìm hiểu pháp luật về phòng, chống ma túy
và các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho
học viên, học sinh, sinh viên; hội thi dành cho cán bộ quản lý, giáo viên tại các cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
+ Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, giáo dục (tọa đàm, mít tinh, nói
chuyện...) pháp luật về phòng, chống ma túy cho học viên, học sinh trong các cơ
sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên.
+ Truyền thông về các hoạt động tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng,
chống ma túy; các mô hình tuyên truyền, giáo dục hiệu quả; các tập thể, cá nhân
19
có thành tích xuất sắc trong công tác giáo dục phòng, chống ma túy trên các
chuyên trang, chuyên mục, các phương tiện thông tin đại chúng.
- Kiểm tra, đôn đốc:
Sở Giáo dục và Đào tạo định kỳ tổ chức kiểm tra, đôn đốc các cơ sở giáo
dục trực thuộc về triển khai thực hiện.
V. LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ sau đây tại Tiểu dự án 4 (Dự án 7): Nâng cao hiệu quả công tác tuyên
truyền phòng, chống ma túy cho công nhân lao động các khu công nghiệp.
- Tổ chức cho đội ngũ cán bộ tuyên giáo thuộc Liên đoàn lao động tỉnh
tham gia bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, kỹ năng tuyên truyền phòng, chống ma
túy cho công nhân lao động:
+ Phát hành bộ tài liệu dành cho cán bộ công đoàn phục vụ công tác tuyên
truyền, giáo dục phòng, chống ma tuý cho công nhân lao động, phù hợp với đối
tượng, đặc điểm, điều kiện sống của công nhân lao động.
+ Phát hành bộ tài liệu để nâng cao nhận thức pháp luật về phòng, chống
ma túy, cảnh báo trực diện cho công nhân lao động về hậu quả, tác hại, hiểm họa
của ma túy, nhất là ma túy tổng hợp, các loại ma túy “núp bóng”, pha trộn, tẩm
ướp vào thực phẩm, đồ uống...; phương thức, thủ đoạn lôi kéo công nhân lao động
tham gia vào hoạt động phạm tội và tệ nạn ma túy; cách thức nhận biết, kỹ năng
phòng ngừa, chủ động tham gia tố giác và cung cấp thông tin về tội phạm, tệ nạn
ma túy cho cơ quan chức năng.
+ Triển khai các bài giảng điện tử các kiến thức về ma túy, nghiện ma túy,
cảnh báo trong công nhân lao động về hiểm họa ma túy, kỹ năng tuyên truyền
phòng ngừa ma túy cho công nhân lao động đăng Trang thông tin điện tử của Ủy
ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng nâng cao năng lực phòng, chống ma túy cho
đội ngũ cán bộ công đoàn:
Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho cán bộ công đoàn
tỉnh về nhiệm vụ phòng, chống ma túy bảo vệ công nhân lao động, đảm bảo an
toàn, an ninh trong công nhân lao động, nhất là tại các khu công nghiệp, nơi ở,
nơi làm việc, nơi tập trung đồng công nhân lao động trong tình hình hiện nay.
- Thông tin, tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy:
+ Tổ chức mít tinh, chiến dịch truyền thông phòng, chống ma túy cho công
nhân lao động tại các khu công nghiệp tập trung đông công nhân lao động, ở địa
bàn trọng điểm, nhân dịp Tháng hành động phòng, chống ma tuý, Ngày quốc tế
phòng, chống ma tuý và Ngày toàn dân phòng, chống ma tuý, Ngày Pháp luật
Việt Nam.
20
+ Tổ chức các cuộc tọa đàm về phòng ngừa, ngăn chặn, đẩy lùi tội phạm
và tệ nạn ma túy trong công nhân lao động.
+ Tổ chức các hội thi, cuộc thi trực tuyến đoàn viên công đoàn, công nhân,
viên chức, người lao động tìm hiểu pháp luật, kiến thức về phòng, chống ma túy
nhân dịp Tháng Công nhân, Ngày thành lập Công đoàn Việt Nam.
+ Biên soạn, in ấn, phát hành tờ gấp, poster tuyên truyền về phòng, chống
ma tuý cho công nhân lao động tại các khu công nghiệp, nhà trọ, tham dự các sự
kiện, tập huấn của tổ chức công đoàn.
+ Tổ chức tuyên truyền trực tiếp nâng cao nhận thức pháp luật, kiến thức
về phòng, chống ma túy cho đối tượng công nhân lao động ở các địa bàn khu công
nghiệp, khu chế xuất.
+ Tổ chức các hoạt động trải nghiệm thực tế cho cán bộ công đoàn, công
nhân lao động tại các cơ sở cai nghiện nhằm tuyên truyền phòng, chống ma túy.
+ Ứng dụng các sản phẩm truyền thông, các vật dụng hàng ngày thiết thực,
hữu ích với người lao động có logo công đoàn, thông điệp ngăn, rõ về phòng,
chống ma tuý để tuyên truyền, phổ biến tới công nhân lao động trong các khu
công nghiệp, sống tại các khu nhà trọ, công nhân lao động nhằm tạo giá trị tuyên
truyền lâu dài, đồng thời lan toả thông điệp phòng, chống ma túy tới nhiều người
trong cộng đồng.
+ Tuyên truyền trên nền tảng số của các tổ chức công đoàn để nâng cao
nhận thức pháp luật về phòng, chống ma túy, cảnh báo trực diện cho công nhân
lao động về hậu quả, tác hại, hiểm họa của ma túy, nhất là ma túy tổng hợp, các
loại ma túy “núp bóng”, pha trộn, tẩm ướp vào thực phẩm, đồ uống... phương
thức, thủ đoạn lôi kéo công nhân lao động tham gia vào hoạt động phạm tội và tệ
nạn ma túy; cách thức nhận biết, kỹ năng phòng ngừa, chủ động tham gia tố giác
và cung cấp thông tin về tội phạm, tệ nạn ma túy cho cơ quan chức năng thông
qua việc sản xuất các sản phẩm điện tử như video; đồ họa thông tin, phim hoạt
hình, tiểu phẩm hài, podcast...
+ Tổ chức hội nghị sơ kết, tổng kết biểu dương, khen thưởng các điển hình
của tổ chức công đoàn và đoàn viên, công nhân, viên chức, người lao động có
thành tích xuất sắc trong công tác phòng, chống ma tuý cho công nhân lao động
ở các khu công nghiệp.
VI. SỞ TƯ PHÁP
Chủ trì xây dựng kế hoạch, tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các
nhiệm vụ sau đây Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng về dịch
vụ trợ giúp pháp lý chất lượng và giáo dục pháp luật trong phòng, chống
ma túy.
- Nâng cao nhận thức, tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý cho
người dân trong vụ việc, vụ án có liên quan đến ma túy:
21
+ Tổ chức các hoạt động nâng cao nhận thức trợ giúp pháp lý trực tiếp cho
người dân thông qua các hoạt động nói chuyện chuyên đề, hướng dẫn trực tiếp
cách thức thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý, chú trọng các địa bàn người dân có
nguy cơ lôi kéo dụ dỗ sử dụng ma túy, người vi phạm pháp luật liên quan đến ma
tuý, người nghiện ma túy, người sử dụng trái phép chất ma túy và sau cai nghiện
ma túy và các đối tượng khác.
+ Xây dựng các chương trình, phóng sự về vụ việc trợ giúp pháp lý, vụ việc
có người thuộc diện trợ giúp pháp lý liên quan đến ma túy phát trên các kênh
truyên thông, đa dạng hóa các hình thức truyền thông về trợ giúp pháp lý, để người
có liên quan đến ma túy, người dân được tiếp cận, hiểu và biết quyền được hưởng
dịch vụ trợ giúp pháp lý mà không phải trả tiền, lợi ích vật chất hoặc lợi ích khác
khi vướng vào các vụ việc liên quan đến ma túy.
+ Xây dựng và phát hành các tài liệu về trợ giúp pháp lý có liên quan đến
ma túy.
- Tăng cường năng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý, nâng cao chất
lượng vụ việc trợ giúp pháp lý có liên quan đến ma túy:
+ Tổ chức tập huấn, nâng cao kiến thức, kỹ năng thực hiện trợ giúp pháp lý
trong lĩnh vực dân sự, hình sự, hành chính có liên quan đến ma túy cho người thực
hiện trợ giúp pháp lý, viên chức của các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và
những người có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý.
+ Tổ chức hội nghị trao đổi kinh nghiệm trợ giúp pháp lý về ma tuý, có liên
quan đến ma túy cho người thực hiện trợ giúp pháp lý và người có liên quan đến
hoạt động trợ giúp pháp lý.
- Nâng cao khả năng phối hợp, hỗ trợ về trợ giúp pháp lý của đội ngũ cán
bộ và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trợ giúp pháp lý trong công tác
phòng, chống ma túy:
+ Tổ chức hội nghị nâng cao năng lực hoạt động phối hợp hỗ trợ kiến thức
về trợ giúp pháp lý có liên quan đến ma tuý cho đội ngũ cán bộ cấp thôn (trưởng
thôn, trưởng bản, trường ấp, giả làng...), xã, người có uy tín trong cộng đồng và
các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tới hoạt động trợ giúp pháp lý.
+ Tổ chức hội nghị, tập huấn về khả năng phối hợp về trợ giúp pháp lý
trong các vụ việc về ma tuỷ cho cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, người
có thẩm quyền tiến hành tố tụng, công chức Tư pháp, cán bộ cấp xã và các cơ
quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan tới hoạt động trợ giúp pháp lý.
+ Tổ chức hoạt động giới thiệu thông tin, vụ việc trợ giúp pháp lý có liên
quan đến ma tuý thông qua hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tập huấn nâng cao
năng lực cho tổ chức chi hội đoàn thể, các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến
công tác phòng, chống ma tuý về hoạt động trợ giúp pháp lý để có khả năng thông
tin, giải thích về trợ giúp pháp lý và giới thiệu người thuộc diện trợ giúp pháp lý
22
đến các Trung tâm trợ giúp pháp lý trong vụ án có liên quan đến ma tuý có chú ý
đến người dân tộc thiểu số tại khu vực có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
khăn, khu vực miền núi, nông thôn, khu vực biên giới.
- Hỗ trợ thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý tham gia tố tụng có tính chất
phức tạp hoặc điển hình có liên quan đến ma tuý cho người thuộc diện được trợ
giúp pháp lý của các Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.
- Nâng cao hiệu quả giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng pháp luật về phòng, chống
ma tuý: Xây dựng, hoàn thiện chương trình, tài liệu đào tạo, bồi dưỡng về phòng
chống ma tuý và tổ chức giảng dạy, tập huấn, bồi dưỡng cho chức danh tư pháp,
giảng viên nguồn về luật, học viên, sinh viên luật, báo cáo viên pháp luật, tuyên
truyền viên pháp luật và đối tượng có liên quan./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Kế hoạch 76/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa triển khai thực hiện Dự án “Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình” thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030

văn bản tiếng việt

downloadKế hoạch 76/KH-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×