- Tổng quan
- Nội dung
- Dự thảo PDF
- Hồ sơ dự án
- Lược đồ
- Tải về
Dự thảo Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Ngày cập nhật: Thứ Ba, 07/07/2026 09:44 (GMT+7)
| Lĩnh vực: | Xây dựng An ninh quốc gia | Nhóm dự thảo: | Dự thảo văn bản Trung ương |
| Lần ban hành: | Lần 1 | Loại dự thảo: | Luật |
| Hạn gửi góp ý: | Đang cập nhật... | Link góp ý: | Gửi góp ý |
| Cơ quan chủ trì dự thảo: | Bộ Công an | Trạng thái: |
Chưa thông qua
|
| Ngày cập nhật: | 02/07/2026 |
Phạm vi điều chỉnh
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tình trạng hiệu lực:
Chưa thông qua
Tình trạng: Chưa thông qua

QUỐC HỘI
Luật số: /2026/QH16
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
LUẬT
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG
LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được
sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Luật này quy định về nguyên tắc bảo vệ, tiêu chí xác định, lực lượng bảo
vệ, quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, công dân trong bảo vệ
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; chính sách, điều kiện bảo
đảm trong hoạt động bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
2. Việc bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia thuộc
Quân đội nhân dân thực theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ công trình
quốc phòng, khu quân sự.
3. Trường hợp luật khác có quy định về bảo vệ công trình thuộc lĩnh vực
năng lượng, giao thông, thông tin, truyền thông, tài chính, ngân hàng hoặc lĩnh
vực khác có liên quan thì áp dụng quy định của luật đó; trường hợp có quy định
khác nhau về yêu cầu bảo vệ an ninh đối với công trình quan trọng liên quan đến
an ninh quốc gia thì áp dụng quy định bảo đảm mức độ bảo vệ cao hơn.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là công trình, khu
vực quan trọng phải áp dụng các biện pháp bảo vệ để bảo đảm bí mật, an toàn,
nếu để xảy ra sự cố hoặc bị phá hoại sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến an ninh quốc gia.
Công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia gồm công trình trọng điểm
về an ninh quốc gia, công trình an ninh, khu an ninh và công trình quan trọng
khác liên quan đến an ninh quốc gia.
2. Công trình trọng điểm về an ninh quốc gia là công trình thuộc khu vực
trọng yếu theo quy định của pháp luật về cảnh vệ.

2
3. Công trình an ninh là công trình xây dựng do lực lượng Công an nhân
dân quản lý, sử dụng phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội. Công trình an ninh có thể nằm trong hoặc ngoài khu an ninh.
4. Khu an ninh là khu vực có giới hạn được thiết lập trên mặt đất, trong
lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không, xác định chuyên dùng cho
các hoạt động phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội.
5. Công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia là công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia thuộc chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà
nước của các cơ quan, tổ chức, địa phương, trừ các công trình do Bộ Công an, Bộ
Quốc phòng quản lý.
6. Khu vực cấm là khu vực được giới hạn bởi ranh giới trên mặt đất, trong
lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không của công trình an ninh, khu an
ninh, công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia được thiết lập để
kiểm soát nghiêm ngặt hoạt động của người, phương tiện, bảo đảm an ninh, an
toàn và phòng, chống hành vi xâm nhập, phá hoại, thu thập bí mật nhà nước.
7. Khu vực bảo vệ là khu vực được giới hạn bởi ranh giới trên mặt đất,
trong lòng đất, trên mặt nước, dưới mặt nước, trên không bao quanh phía ngoài
khu vực cấm, được thiết lập để kiểm soát hoạt động của người, phương tiện, bảo
đảm an ninh, an toàn cho công trình an ninh, khu an ninh, công trình quan trọng
khác liên quan đến an ninh quốc gia.
8. Hành lang bảo vệ là khu vực được giới hạn bởi ranh giới bao quanh phía
ngoài khu vực cấm hoặc khu vực bảo vệ, được thiết lập theo yêu cầu quản lý, bảo
vệ để bảo đảm an ninh, an toàn cho công trình an ninh, khu an ninh, công trình
quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia.
9. Phạm vi bảo vệ là giới hạn không gian được thiết lập để quản lý, bảo vệ
công trình an ninh, khu an ninh và công trình quan trọng khác liên quan đến an
ninh quốc gia; có thể bao gồm đầy đủ khu vực cấm, khu vực bảo vệ, hành lang
bảo vệ hoặc chỉ có khu vực cấm hoặc chỉ có khu vực cấm và khu vực bảo vệ hoặc
chỉ có khu vực cấm và hành lang bảo vệ.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia
1. Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật; phù hợp với điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên; bảo đảm an ninh, quốc phòng,
bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia là nhiệm
vụ trọng yếu, thường xuyên, là trách nhiệm của toàn dân, của cả hệ thống chính
trị, trong đó Công an nhân dân làm nòng cốt.

3
3. Các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia phải được
xác định kịp thời, đưa vào danh mục đầy đủ và áp dụng các biện pháp bảo vệ
theo quy định. Chủ động phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các
hành vi xâm phạm an ninh, an toàn công trình.
4. Kết hợp hài hòa giữa bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia với phát triển kinh tế - xã hội, gắn phát triển kinh tế - xã hội với
bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
5. Kết hợp giữa các biện pháp bảo vệ trực tiếp, tại chỗ và các biện pháp
bảo vệ gián tiếp, từ xa; ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại vào
hoạt động bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
6. Quản lý, bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
phải thống nhất theo quy hoạch, kế hoạch được phê duyệt; phải thường xuyên,
chặt chẽ, bảo đảm bí mật, an toàn, đúng mục đích, công năng sử dụng, phù hợp
với từng loại công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Điều 4. Chính sách của Nhà nước trong bảo vệ công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia
1. Bảo đảm nguồn lực cho bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia, ưu tiên địa bàn trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự, công trình
đặc biệt quan trọng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia.
2. Có chế độ, chính sách phù hợp cho các lực lượng bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
3. Có chế độ, chính sách phù hợp để bảo đảm yêu cầu phát triển kinh tế -
xã hội của địa phương, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, hộ gia đình, cá
nhân bị tác động, ảnh hưởng do hoạt động bảo vệ công trình quan trọng liên
quan đến an ninh quốc gia.
4. Thúc đẩy nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ tiên tiến, hiện đại
vào hoạt động bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm trong bảo vệ công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Xâm nhập trái phép, phá hoại, làm hư hỏng kiến trúc, kết cấu, các trang
thiết bị, phương tiện của công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
2. Thu thập trái phép, chiếm đoạt, hủy hoại, làm lộ bí mật, mất hồ sơ, tài
liệu, thông tin công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
3. Lấn chiếm, xây dựng trái phép trong hành lang bảo vệ; khai thác, đặt
thiết bị làm ảnh hưởng đến kiến trúc, kết cấu, công năng sử dụng, an toàn, bí
mật của công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.

4
4. Sử dụng trái phép, sai mục đích; chuyển mục đích sử dụng, phá dỡ
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia trái quy định của pháp luật.
5. Cản trở việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ hoặc cơ quan,
tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh
quốc gia.
6. Lợi dụng, lạm dụng chức vụ, quyền hạn trong bảo vệ công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia để xâm phạm lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
7. Các hành vi khác xâm phạm đến an ninh, an toàn của công trình và
hành lang công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Điều 6. Phân loại công trình an ninh và khu an ninh
1. Theo chức năng nhiệm vụ, mục đích sử dụng, công trình an ninh và khu
an ninh phân thành loại A, loại B và loại C.
2. Công trình an ninh và khu an ninh loại A phục vụ nhiệm vụ lãnh đạo,
chỉ huy bảo vệ an ninh quốc gia, bao gồm:
a) Công trình an ninh gồm công trình phục vụ lãnh đạo, chỉ huy thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội; trụ sở làm
việc của cơ quan chuyên trách bảo vệ an ninh quốc gia các cấp;
b) Khu an ninh gồm khu vực chỉ huy các cấp, khu vực bố trí thực hiện
nhiệm vụ phòng, chống tội phạm, cơ động chiến đấu.
3. Công trình an ninh và khu an ninh loại B phục vụ nhiệm vụ huấn luyện,
diễn tập, phục vụ cất trữ, sửa chữa, nghiên cứu, thử nghiệm, sản xuất các sản
phẩm an ninh của lực lượng Công an nhân dân, bao gồm:
a) Công trình an ninh gồm công trình trường bắn, thao trường huấn luyện;
công trình cất trữ đạn dược, vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ các cấp; cất
trữ vật chất hậu cần, xăng dầu phục vụ công an; công trình phục vụ nghiên cứu,
thử nghiệm, sản xuất, tiêu hủy phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ;
b) Khu an ninh gồm trường bắn, trung tâm huấn luyện, khu vực phục vụ
diễn tập thuộc Bộ Công an; kho đạn dược, vũ khí, phương tiện kỹ thuật nghiệp
vụ, vật chất hậu cần; cơ sở công nghiệp an ninh do Bộ Công an quản lý, khu
công nghệp an ninh.
4. Công trình an ninh, khu an ninh loại C phục vụ sinh hoạt, học tập, làm
việc thường xuyên của Công an nhân dân, bao gồm:
a) Công trình an ninh gồm nhà làm việc, trừ trường hợp quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này, nhà ở, nhà ăn, nhà bếp, hội trường, nhà chuyên dùng, công
trình hạ tầng kỹ thuật, kho vật chứng;

5
b) Khu an ninh gồm trụ sở cơ quan công an các cấp, trừ trường hợp quy
định tại điểm b khoản 2 Điều này, học viện, nhà trường, viện nghiên cứu, bệnh
viện, bệnh xá, cơ sở an dưỡng, điều dưỡng công an, trung tâm văn hóa, thể
thao công an, khu nhà công vụ, khu nhà ở công vụ, bảo tàng công an, cơ sở
giam giữ, cơ sở cai nghiện ma túy.
5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 7. Phân loại công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh
quốc gia
1. Theo tính chất quan trọng và yêu cầu bảo vệ, công trình quan trọng
khác liên quan đến an ninh quốc gia được phân thành loại I, loại II và loại III.
2. Công trình loại I là công trình đặc biệt quan trọng phải áp dụng các
biện pháp bảo vệ đặc biệt nghiêm ngặt để bảo đảm bí mật, an toàn tuyệt đối,
thuộc phạm vi quản lý của nhiều bộ, ngành, địa phương, nếu bị phá hoại, tấn
công, chiếm giữ, gián đoạn hoạt động hoặc mất quyền kiểm soát có thể đe dọa
trực tiếp đến độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ hoặc làm tê liệt
hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành quốc gia hoặc gây hậu quả nghiêm trọng
trên phạm vi toàn quốc, gồm:
a) Công trình quan trọng nếu để xảy ra sự cố hoặc bị phá hoại sẽ làm suy
yếu khả năng phòng thủ bảo vệ Tổ quốc hoặc trực tiếp tác động đến sự tồn tại
của chế độ;
b) Công trình có sử dụng công nghệ hạt nhân;
c) Trung tâm dữ liệu quốc gia;
d) Hệ thống truyền tải điện 500kV;
đ) Hệ thống đường sắt cao tốc;
e) Các công trình khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
3. Công trình loại II là công trình rất quan trọng có yêu cầu bảo vệ nghiêm
ngặt, bảo đảm bí mật, an toàn, nếu bị phá hoại, tấn công, chiếm giữ, gián đoạn
hoạt động hoặc mất quyền kiểm soát có thể gây hậu quả nghiêm trọng trên phạm
vi từ hai tỉnh, thành phố trở lên hoặc trên phạm vi toàn quốc đối với một lĩnh
vực, gồm:
a) Nhà máy lọc dầu, hệ thống đường ống dẫn dầu;
b) Công trình thủy điện quan trọng đặc biệt hoặc công trình thủy điện lớn
theo quy định của pháp luật về điện lực liên quan đến 02 tỉnh, thành phố trở lên;
c) Đập, hồ chứa nước quan trọng đặc biệt hoặc đập hồ chứa nước lớn theo
quy định của pháp luật về quản lý an toàn đập, hồ chứa nước liên quan đến 02
tỉnh, thành phố trở lên;

6
d) Công trình văn hoá, thông tin - truyền thông và hạ tầng số trọng yếu
nếu bị phá hoại hoặc bị lợi dụng làm phương tiện thông tin, tuyên truyền chống
lại chính quyền nhà nước sẽ trực tiếp tác động đến tư tưởng người dân, đến sự
tồn tại của chế độ;
đ) Công trình bảo quản vật liệu, chất đặc biệt nguy hiểm đối với con
người, môi trường sinh thái;
e) Cảng hàng không quốc tế;
g) Các công trình khác do Bộ trưởng Bộ Công an quyết định.
4. Công trình loại III là công trình quan trọng có yêu cầu bảo vệ
nghiêm ngặt, bảo đảm bí mật, an toàn, thuộc phạm vi quản lý của 01 tỉnh,
thành phố, nếu bị xâm phạm có thể gây hậu quả nghiêm trọng trên phạm vi 01
tỉnh, thành phố hoặc một số xã, phường trong tỉnh, thành phố, gồm:
a) Trụ sở các cơ quan của đảng, cơ quan nhà nước thuộc tỉnh, thành phố;
b) Công trình thủy điện lớn theo quy định của pháp luật về điện lực, trừ
trường hợp quy định tại điểm c khoản 3 Điều này;
c) Đập, hồ chứa nước lớn theo quy định của pháp luật về quản lý an toàn
đập, hồ chứa nước, trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này;
d) Hệt thống cấp, thoát nước;
đ) Các công trình khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
CHƯƠNG II
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG
LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
Mục 1
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VỀ AN NINH QUỐC GIA
Điều 8. Xác định công trình trọng điểm về an ninh quốc gia
1. Công trình trọng điểm về an ninh quốc gia là các công trình thuộc khu
vực trọng yếu theo quy định của pháp luật về cảnh vệ.
2. Bộ trưởng Bộ Công an lập hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
giao trách nhiệm quản lý công trình trọng điểm về an ninh quốc gia.
Điều 9. Hồ sơ đề nghị giao trách nhiệm quản lý công trình trọng điểm
về an ninh quốc gia
1. Hồ sơ đề nghị giao trách nhiệm quản lý công trình trọng điểm về an
ninh quốc gia gồm:

7
a) Tờ trình nêu rõ cơ sở pháp lý, thông tin chung về quy mô, tính chất, đặc
điểm của công trình; mục tiêu, yêu cầu bảo vệ; cơ quan chủ trì thực hiện bảo vệ;
đề xuất xác định phạm vi bảo vệ và các biện pháp bảo vệ cho công trình;
b) Bản đồ, sơ đồ, văn bản xác định mốc giới khu vực cấm, khu vực bảo
vệ, hành lang bảo vệ;
c) Phương án bảo vệ; biên chế, tổ chức lực lượng bảo vệ công trình.
2. Hồ sơ được xác định độ mật phù hợp với yêu cầu bảo vệ công trình;
được lưu trữ, quản lý, sử dụng theo quy định của Luật này và pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước.
Mục 2
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH AN NINH, KHU AN NINH
Điều 10. Nội dung quản lý công trình an ninh và khu an ninh
1. Lập hồ sơ quản lý công trình an ninh và khu an ninh.
2. Bảo quản, bảo trì công trình an ninh.
3. Chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh và khu an ninh.
4. Phá dỡ công trình an ninh, di dời khu an ninh.
5. Thống kê, kiểm kê công trình an ninh và khu an ninh.
Điều 11. Lập hồ sơ quản lý công trình an ninh và khu an ninh
1. Hồ sơ quản lý công trình an ninh, khu an ninh, bao gồm:
a) Bản đồ vị trí công trình an ninh, khu an ninh;
b) Bản đồ địa chính hoặc sơ đồ xác định phạm vi sử dụng đất, đất có mặt
nước kèm theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định của cấp có
thẩm quyền về việc giao quản lý, sử dụng đất, đất có mặt nước;
c) Bản đồ, sơ đồ, văn bản xác định mốc giới khu vực cấm, khu vực bảo
vệ, hành lang bảo vệ;
d) Hồ sơ thiết kế, hoàn công công trình theo quy định của pháp luật về
xây dựng và pháp luật có liên quan;
đ) Văn bản, tài liệu khác có liên quan.
2. Trách nhiệm lập hồ sơ quản lý công trình an ninh, khu an ninh được
quy định như sau:
a) Chủ đầu tư chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa phương liên
quan lập hồ sơ quản lý đối với công trình an ninh, khu an ninh được đầu tư xây
dựng, thiết lập mới;
b) Đơn vị được giao quản lý chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị, địa

8
phương liên quan lập hồ sơ quản lý đối với công trình an ninh, khu an ninh
không thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
3. Hồ sơ được xác định độ mật phù hợp với từng loại công trình an ninh,
khu an ninh; được lưu trữ, quản lý, sử dụng theo quy định của Luật này và pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Bảo quản, bảo trì công trình an ninh
1. Công trình an ninh được bảo quản, bảo trì thường xuyên và định kỳ
theo đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, bảo đảm an toàn để
duy trì khả năng sử dụng theo công năng, nhiệm vụ.
2. Đơn vị quản lý, sử dụng công trình an ninh có trách nhiệm bảo quản,
bảo trì công trình theo kế hoạch và quy trình bảo quản, bảo trì, phù hợp với từng
loại công trình an ninh, trang thiết bị lắp đặt trong công trình.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết Điều này.
Điều 13. Chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh và khu an ninh
1. Việc chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh và khu an ninh phải
không làm ảnh hưởng đến nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội, bảo đảm bí mật nhà nước; phù hợp với quy hoạch hệ thống công
trình an ninh, khu an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Các trường hợp công trình an ninh và khu an ninh được chuyển mục
đích sử dụng
a) Chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh, khu an ninh do Bộ Công
an quản lý theo yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội;
b) Không còn nhu cầu sử dụng cho nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội và cần chuyển mục đích sử dụng để phát triển kinh tế
- xã hội hoặc phục vụ nhu cầu dân sinh;
c) Còn nhu cầu sử dụng cho nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm
trật tự, an toàn xã hội nhưng nằm trong phạm vi thực hiện dự án phát triển kinh
tế - xã hội theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và được Bộ Công
an thống nhất bằng văn bản về chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh, khu
an ninh trong quá trình phê duyệt chủ trương đầu tư dự án.
3. Thẩm quyền quyết định chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh và
khu an ninh được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định chuyển mục đích sử dụng công trình
an ninh, khu an ninh sang mục đích khác đối với trường hợp quy định tại điểm b

9
và điểm c khoản 2 Điều này, đồng thời xem xét, chấp thuận việc thu hồi đất theo
quy định của pháp luật về đất đai đối với diện tích đất có công trình an ninh, khu
an ninh được chuyển sang mục đích khác;
b) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh, khu an ninh quy định tại điểm
a khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh, khu an ninh
theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này được thực hiện như sau:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất để thiết lập khu
an ninh ở vị trí mới phù hợp với nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật
tự, an toàn xã hội;
b) Cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư thực hiện dự án phải thực hiện bồi
thường, hỗ trợ để xây dựng công trình an ninh, thiết lập khu an ninh ở vị trí mới,
bảo đảm thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã
hội theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
5. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng công trình an ninh, khu an
ninh có gắn với thu hồi đất an ninh thì việc bồi thường, hỗ trợ thực hiện theo
quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 14. Phá dỡ công trình an ninh, di dời khu an ninh
1. Công trình an ninh được phá dỡ trong các trường hợp sau đây:
a) Bị hư hỏng, xuống cấp nghiêm trọng ảnh hưởng đến an toàn trong quản
lý, khai thác, sử dụng;
b) Đã hoàn thành nhiệm vụ đối với công trình được xây dựng, lắp đặt
tạm thời;
c) Không còn nhu cầu sử dụng cho nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo
đảm trật tự, an toàn xã hội nhưng do yêu cầu bảo đảm bí mật Nhà nước mà
không được chuyển mục đích sử dụng;
d) Nằm trong phạm vi thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội mà cơ
quan, tổ chức, chủ đầu tư thực hiện dự án không có nhu cầu tiếp tục sử dụng
hoặc phải phá dỡ để bảo đảm bí mật nhà nước;
đ) Để xử lý các tình huống cấp bách theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Khu an ninh được di dời trong các trường hợp sau đây:
a) Di dời theo yêu cầu nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự,
an toàn xã hội;

10
b) Di dời để thực hiện dự án phát triển kinh tế - xã hội theo quy hoạch
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
3. Thẩm quyền quyết định phá dỡ công trình an ninh, di dời khu an ninh
được quy định như sau:
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định di dời khu an ninh trong trường hợp
quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có liên quan đến thu hồi đất và trường hợp
quy định tại điểm b khoản 2 Điều này;
b) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết
định phá dỡ công trình an ninh quy định tại khoản 1 Điều này; quyết định di dời
khu an ninh trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 2 Điều này mà không
thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này.
4. Việc phá dỡ công trình an ninh, di dời khu an ninh quy định tại khoản 1
và khoản 2 Điều này thực hiện theo phương án, giải pháp được cấp có thẩm
quyền phê duyệt.
5. Kinh phí phá dỡ công trình an ninh, di dời khu an ninh được quy định
như sau:
a) Ngân sách nhà nước bảo đảm đối với các trường hợp quy định tại các
điểm a, b, c và đ khoản 1 Điều này và trường hợp quy định tại điểm a khoản 2
Điều này mà không liên quan đến thu hồi đất an ninh;
b) Cơ quan, tổ chức, chủ đầu tư thực hiện dự án chịu trách nhiệm chi trả
đối với trường hợp quy định tại điểm d khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này có
liên quan đến thu hồi đất an ninh và điểm b khoản 2 Điều này.
6. Bộ trưởng Bộ Công an quy định về trình tự, thủ tục phá dỡ công trình
an ninh, di dời khu an ninh.
Điều 15. Thống kê, kiểm kê công trình an ninh, khu an ninh
1. Đơn vị được giao quản lý, sử dụng công trình an ninh, khu an ninh thực
hiện thống kê, kiểm kê, tổng kiểm kê theo quy định của pháp luật về quản lý, sử
dụng tài sản công, pháp luật về thống kê và pháp luật có liên quan.
2. Thời điểm thống kê, kiểm kê được quy định như sau:
a) Thống kê thường xuyên theo yêu cầu, nhiệm vụ quản lý, bảo vệ;
b) Kiểm kê vào cuối kỳ kế toán năm;
c) Tổng kiểm kê theo định kỳ 05 năm hoặc theo quyết định của Thủ tướng
Chính phủ.
Điều 16. Trách nhiệm quản lý công trình an ninh, khu an ninh
1. Bộ trưởng Bộ Công an giao đơn vị trong biên chế đảm nhiệm chuyên

11
trách quản lý, bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh.
2. Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân các cấp phối
hợp với Bộ Công an, các đơn vị Công an nhân dân đóng quân trên địa bàn thực
hiện quản lý công trình an ninh, khu an ninh tại địa phương.
Mục 3
QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG KHÁC
LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
Điều 17. Thẩm quyền quyết định đưa công trình vào Danh mục công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa vào Danh mục công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với công trình loại I.
2. Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đưa vào Danh mục công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với công trình loại II.
3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định đưa vào Danh mục
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với công trình loại III.
Điều 18. Trình tự, thủ tục đưa công trình vào danh mục công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Đối với công trình loại I
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, tự mình hoặc theo đề nghị của Bộ Công an, lập hồ sơ đề nghị đưa công
trình vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia gửi Bộ
Công an để thẩm định;
b) Bộ Công an tiến hành thẩm định trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày
nhận được hồ sơ đề nghị. Trường hợp kết quả thẩm định công trình chưa đủ điều
kiện đưa vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia,
Bộ Công an thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị, nêu rõ lý do và yêu
cầu cơ quan đề nghị bổ sung hồ sơ để thẩm định lại hoặc thực hiện thủ tục đề
nghị đưa vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
loại II, loại III. Trường hợp kết quả thẩm định công trình đủ điều kiện đưa vào
Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, Bộ Công an lập
báo cáo thẩm định gửi cơ quan đề nghị;
c) Cơ quan đề nghị trình Thủ tướng Chính phủ hồ sơ đề nghị đưa công
trình vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia kèm
báo cáo thẩm định;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa công trình vào Danh mục công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia trên cơ sở báo cáo thẩm định

12
của cơ quan thẩm định.
2. Đối với công trình loại II
a) Cơ quan, đơn vị quản lý công trình, tự mình hoặc theo đề nghị của đơn
vị chức năng thuộc Bộ Công an, lập hồ sơ báo cáo Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ đề nghị Bộ Công an đưa công trình vào Danh mục công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia gửi cơ quan thẩm định theo quy định
tại điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật này;
b) Cơ quan thẩm định tiến hành thẩm định trong thời hạn 45 ngày kể từ
ngày nhận được hồ sơ đề nghị. Trường hợp kết quả thẩm định công trình chưa
đủ điều kiện đưa vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh
quốc gia, cơ quan thẩm định thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề nghị, nêu
rõ lý do và yêu cầu cơ quan đề nghị bổ sung hồ sơ để thẩm định lại hoặc thực
hiện thủ tục đề nghị đưa vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia loại III. Trường hợp kết quả thẩm định công trình đủ điều kiện
đưa vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, cơ
quan thẩm định lập báo cáo thẩm định trình Bộ trưởng Bộ Công an kèm theo hồ
sơ đề nghị;
c) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đưa công trình vào Danh mục công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia trên cơ sở báo cáo thẩm định
của cơ quan thẩm định và thông báo bằng văn bản cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ có liên quan.
3. Đối với công trình loại III
a) Cơ quan, đơn vị quản lý công trình, tự mình hoặc theo đề nghị của
Công an tỉnh, thành phố, lập hồ sơ báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành
phố đề nghị đưa công trình vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến
an ninh quốc gia gửi Công an tỉnh, thành phố để thẩm định;
b) Công an tỉnh, thành phố tiến hành thẩm định trong thời gian 30 ngày
kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị. Trường hợp kết quả thẩm định công trình
chưa đủ điều kiện đưa vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia, Công an tỉnh, thành phố thông báo bằng văn bản cho cơ quan đề
nghị, nêu rõ lý do và yêu cầu cơ quan đề nghị bổ sung hồ sơ để thẩm định lại.
Trường hợp kết quả thẩm định công trình đủ điều kiện đưa vào Danh mục công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, Công an tỉnh, thành phố lập
báo cáo thẩm định trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố kèm theo hồ
sơ đề nghị;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định đưa công trình
vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia trên cơ sở
báo cáo thẩm định của Công an tỉnh, thành phố.

13
Điều 19. Hồ sơ đề nghị đưa công trình vào Danh mục công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Cơ quan quản lý công trình có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị đưa công
trình vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
2. Hồ sơ đề nghị đưa công trình vào Danh mục công trình quan trọng liên
quan đến an ninh quốc gia gồm:
a) Tờ trình nêu rõ cơ sở pháp lý, thông tin chung về quy mô, tính chất, đặc
điểm của công trình; sự cần thiết phải đưa công trình vào danh mục công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia, mục tiêu, yêu cầu bảo vệ; đề xuất xác
định phạm vi bảo vệ và các biện pháp bảo vệ cho công trình;
b) Văn bản, tài liệu chứng minh công trình phải áp dụng công tác bảo vệ
đặc biệt nghiêm ngặt để bảo đảm bí mật, an toàn tuyệt đối;
c) Báo cáo đánh giá tác động của việc áp dụng công tác bảo vệ đặc biệt
nghiêm ngặt đối với công trình đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội;
d) Báo cáo thẩm định của cơ quan thẩm định;
đ) Phương án bảo vệ; biên chế, tổ chức lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ
chức quản lý công trình.
e) Tài liệu khác có liên quan.
Điều 20. Thẩm định hồ sơ đề nghị đưa vào Danh mục công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Trách nhiệm thẩm định
a) Đối với công trình loại I, căn cứ tính chất của công trình, Bộ trưởng Bộ
Công an quyết định thành lập Hội đồng thẩm định với sự tham gia của đại diện
các bộ, cơ quan ngang bộ, tỉnh, thành phố, cơ quan, tổ chức có liên quan.
b) Đối với công trình loại II, Bộ trưởng Bộ Công an phân công đơn vị
thực hiện thẩm định theo từng lĩnh vực và thông báo bằng văn bản cho các bộ,
cơ quan ngang bộ về việc phân công này.
c) Đối với công trình loại III, căn cứ tính chất của công trình, Giám đốc
Công an cấp tỉnh quyết định thành lập Hội đồng thẩm định với sự tham gia của
đại diện các cơ quan có liên quan và đại diện đơn vị thực hiện thẩm định thuộc
Bộ Công an quy định tại điểm b Khoản này.
2. Hình thức thẩm định gồm: họp Hội đồng thẩm định trong trường hợp
có thành lập Hội đồng thẩm định; lấy ý kiến thẩm định bằng văn bản.
3. Nội dung thẩm định
a) Loại công trình;
b) Sự cần thiết áp dụng các biện pháp bảo vệ đối với công trình;

14
c) Sự phù hợp giữa đề xuất biện pháp bảo vệ cho công trình với quy mô,
đặc điểm, tính chất của công trình;
d) Đối với công trình loại I, đánh giá về tác động của việc áp dụng biện
pháp bảo vệ cho công trình đối với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội.
4. Hội đồng thẩm định, cơ quan thẩm định có thể tổ chức khảo sát trực
tiếp công trình, xin ý kiến chuyên gia, nhà khoa học, cán bộ thực tiễn trong quá
trình thẩm định.
5. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 4 Điều này.
Điều 21. Đưa ra khỏi Danh mục công trình quan trọng liên quan đến
an ninh quốc gia
1. Trường hợp đưa ra khỏi Danh mục công trình quan trọng liên quan đến
an ninh quốc gia
a) Công trình hết thời hạn sử dụng hoặc chuyển đổi mục đích sử dụng
theo quy định của pháp luật và không còn tính chất quan trọng, yêu cầu bảo vệ;
b) Công trình bị phá hủy hoặc hư hại nghiêm trọng và không có khả năng
phục hồi;
c) Công trình không còn tính chất quan trọng hoặc yêu cầu bảo vệ theo
quyết định của cấp có thẩm quyền.
2. Thẩm quyền, trình tự đưa ra khỏi Danh mục công trình quan trọng liên
quan đến an ninh quốc gia
a) Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa ra khỏi Danh mục công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với công trình loại I theo đề nghị
của Bộ Công an;
b) Bộ trưởng Bộ Công an quyết định đưa ra khỏi Danh mục công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với công trình loại II theo đề nghị
của cơ quan, đơn vị quản lý công trình hoặc cơ quan thẩm định quy định tại
điểm b khoản 1 Điều 20 của Luật này;
c) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định đưa ra khỏi Danh
mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia đối với công trình loại
III theo đề nghị của Công an tỉnh, thành phố.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
CHƯƠNG III
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG
LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA

15
Mục 1
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH TRỌNG ĐIỂM VỀ AN NINH QUỐC GIA
Điều 22. Xác định phạm vi bảo vệ của công trình trọng điểm về an
ninh quốc gia
Việc xác định phạm vi bảo vệ của công trình trọng điểm về an ninh quốc
gia được thực hiện theo quy định của pháp luật về cảnh vệ và các văn bản quy
phạm pháp luật có liên quan. Trường hợp chưa có quy định của pháp luật xác
định phạm vi bảo vệ của công trình trọng điểm về an ninh quốc gia thì áp dụng
các quy định về xác định khu vực bảo vệ đối với công trình an ninh quy định tại
Luật này.
Điều 23. Biện pháp bảo vệ công trình trọng điểm về an ninh quốc gia
1. Các biện pháp bảo vệ theo quy định của pháp luật về cảnh vệ.
2. Các biện pháp bảo vệ chống lại nguy cơ đe dọa tấn công trên không
gian mạng theo quy định của pháp luật.
3. Các biện pháp bảo vệ chống lại nguy cơ đe dọa tấn công bằng phương
tiện bay theo quy định của pháp luật.
4. Các biện pháp phòng, chống khủng bố theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp cần thiết, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các
biện pháp bảo vệ mà pháp luật chưa quy định để bảo vệ tuyệt đối an toàn cho
công trình trọng điểm về an ninh quốc gia và báo cáo về việc áp dụng các biện
pháp này với các cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Quốc hội, Ủy ban Thường
vụ Quốc hội trong thời gian gần nhất.
Mục 2
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH AN NINH, KHU AN NINH
Điều 24. Nội dung bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh
1. Xác định phạm vi bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh.
2. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, phương án bảo vệ, phòng
chống các hành vi xâm hại đến an toàn, bí mật của công trình an ninh, khu an
ninh; phòng chống thiên tai; phòng chống cháy, nổ.
3. Bảo đảm an toàn về người, vũ khí, công cụ hỗ trợ, phương tiện kỹ thuật
nghiệp vụ và cơ sở vật chất trong quản lý, bảo vệ công trình an ninh, khu an
ninh; xây dựng địa bàn nơi có công trình an ninh, khu an ninh ổn định về an
ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội.
Điều 25. Xác định phạm vi bảo vệ của công trình an ninh, khu an ninh
1. Phạm vi khu vực cấm của công trình an ninh, khu an ninh xác định theo

16
từng loại, yêu cầu quản lý bảo vệ, vị trí, điều kiện địa hình, dân cư nơi có công
trình an ninh, khu an ninh và được quy định như sau:
a) Phạm vi khu vực cấm của công trình an ninh được xác định theo ranh
giới sử dụng mặt đất, mặt nước và phần mở rộng từ ranh giới đó ra xung quanh.
Phần mở rộng được xác định theo từng loại công trình an ninh không vượt quá
55 mét trên mặt đất, 500 mét trên mặt nước;
b) Phạm vi khu vực cấm của khu an ninh được xác định theo ranh giới sử
dụng mặt đất, mặt nước của khu an ninh hoặc khoảng không của khu an ninh khi
được thiết lập trên không;
c) Phạm vi khu vực cấm trong lòng đất, dưới mặt nước, trên không của
công trình an ninh, khu an ninh được xác định theo mặt thẳng đứng từ đường
ranh giới khu vực cấm từ mặt đất, mặt nước trở xuống không giới hạn về chiều
sâu, lên trên không chiều cao không quá 5.000 mét;
d) Phạm vi khu vực cấm được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ và thực địa; có
tường rào, hàng rào, hào ngăn cách hoặc cột mốc, biển báo, phao tiêu để xác
định ranh giới.
2. Phạm vi khu vực bảo vệ của công trình an ninh, khu an ninh được xác
định từ ranh giới của khu vực cấm trở ra xung quanh một khoảng cách nhất định
theo từng loại, được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ và thực địa, có cột mốc, biển
báo, phao tiêu để xác định.
3. Phạm vi hành lang bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh được tính từ
ranh giới phía ngoài của khu vực bảo vệ hoặc khu vực cấm trở ra xung quanh một
khoảng cách nhất định theo loại, yêu cầu quản lý, bảo vệ, vị trí, điều kiện địa
hình, dân cư, được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ, văn bản của cấp có thẩm quyền.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 26. Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm, khu vực bảo vệ, hành
lang bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh
1. Chế độ bảo vệ đối với khu vực cấm được quy định như sau:
a) Chỉ thực hiện hoạt động bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an
toàn xã hội phù hợp với công năng, nhiệm vụ của công trình an ninh, khu an ninh;
b) Người, phương tiện có nhiệm vụ ra, vào khu vực cấm phải mang theo
các loại giấy tờ do cấp có thẩm quyền quy định; chỉ thực hiện nhiệm vụ được
phê duyệt và chịu sự kiểm tra, hướng dẫn của lực lượng bảo vệ;
c) Không được ghi âm, ghi hình, điều tra, khảo sát, định vị, đo vẽ, ghi
chép miêu tả, đăng tải, phát tán trên phương tiện thông tin đại chúng, không gian
mạng về công trình an ninh, khu an ninh, trừ trường hợp được cấp có thẩm
quyền đồng ý.

17
d) Không được sử dụng thiết bị bay tự động hoặc có điều khiển, hoặc
dùng động vật, côn trùng được huấn luyện hoặc được điều khiển bằng thiết bị,
gắn thiết bị để thu thập thông tin, hình ảnh, âm thanh, tần số, tín hiệu sóng wifi
từ trên không, trên mặt đất, công trình ngầm đối với công trình an ninh, khu an
ninh. Trừ trường hợp do cơ quan có thẩm quyền yêu cầu với mục đích hợp
pháp theo chương trình, kế hoạch phải bảo đảm, cam kết không làm lộ bí mật
về công trình.
2. Chế độ bảo vệ đối với khu vực bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh
được quy định như sau:
a) Không được thăm dò, khai thác tài nguyên, khoáng sản; hoạt động du
lịch; thực hiện dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn
đầu tư nước ngoài;
b) Được thực hiện các hoạt động khi được cấp có thẩm quyền cho phép:
xây dựng công trình hạ tầng giao thông, thủy lợi, viễn thông, phòng, chống thiên
tai, công trình phục vụ phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn, nhà ở và công
trình, vật kiến trúc; trùng tu, sửa chữa các công trình văn hóa, di tích lịch sử;
hoạt động của các phương tiện vận chuyển.
c) Cá nhân, hộ gia đình thường trú trong phạm vi bảo vệ được hoạt động
canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp nhưng không được
làm biến dạng địa hình tự nhiên;
3. Chế độ bảo vệ đối với hành lang bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh
được quy định như sau:
a) Hoạt động khai thác tài nguyên rừng, khoáng sản, vật liệu xây dựng,
mở mới, mở rộng các điểm du lịch và các dự án đầu tư phát triển kinh tế - xã hội
phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ Công an;
b) Các dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu
tư nước ngoài do Thủ tướng Chính phủ quyết định.
4. Toàn bộ khu vực cấm, khu vực bảo vệ, hành lang bảo vệ công trình an
ninh, khu an ninh phải được giám sát bằng phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ có khả
năng truyền tải hình ảnh, âm thanh liên tục, trực tiếp đến đơn vị chuyên trách
quản lý, bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh.
5. Phương tiện bay không được phép hoạt động trong phạm vi bảo vệ công
trình an ninh, khu an ninh, trừ trường hợp được cấp có thẩm quyền cấp phép.
6. Hoạt động của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài
trong phạm vi bảo vệ công trình an ninh, khu an ninh được quy định như sau:
a) Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài không được
cư trú, đi lại, hoạt động trong khu vực cấm, khu vực bảo vệ công trình an ninh,

18
khu an ninh loại A, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này;
b) Người nước ngoài không được thường trú trong hành lang bảo vệ công
trình an ninh, khu an ninh;
c) Việc đi lại, hoạt động, tạm trú trong phạm vi bảo vệ công trình an ninh,
khu an ninh của người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài khi
thực hiện hoạt động ngoại giao nhà nước, hợp tác và đối ngoại do Bộ trưởng Bộ
Công an quy định.
7. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết điều này.
Mục 3
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG KHÁC
LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
Điều 27. Xác định phạm vi bảo vệ công trình quan trọng khác liên
quan đến an ninh quốc gia
1. Phạm vi khu vực bảo vệ của công trình quan trọng khác liên quan đến
an ninh quốc gia được xác định theo quy định tại văn bản pháp luật chuyên
ngành. Trường hợp chưa được pháp luật quy định thì xác định từ ranh giới của
khu vực cấm trở ra xung quanh một khoảng cách nhất định theo từng loại công
trình được thể hiện trên sơ đồ, bản đồ và thực địa, có cột mốc, biển báo, phao
tiêu để xác định.
2. Hành lang bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh
quốc gia là giới hạn phần trên không, phần mặt đất, mặt nước, dưới mặt đất,
dưới mặt nước ngoài phạm vi khu vực bảo vệ công trình quan trọng liên quan
đến an ninh quốc gia.
a) Đối với công trình đã được văn bản pháp luật chuyên ngành quy định
hành lang bảo vệ thì giới hạn cụ thể của hành lang bảo vệ là giới hạn phạm vi an
toàn, cộng thêm phần gia tăng về độ cao, độ sâu, chiều dài, rộng theo đề nghị
của Hội đồng thẩm định hoặc cơ quan thẩm định.
b) Đối với công trình mới xây dựng hoặc chưa được pháp luật quy định về
hành lang bảo vệ thì phạm vi hành lang bảo vệ do Hội đồng thẩm định hoặc cơ
quan thẩm định đề nghị.
3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 28. Biện pháp áp dụng đối với khu vực bảo vệ
1. Trong phạm vi khu vực bảo vệ của công trình quan trọng khác liên
quan đến an ninh quốc gia được áp dụng các biện pháp bảo vệ theo quy định của
pháp luật chuyên ngành. Trường hợp pháp luật chuyên ngành chưa quy định các
biện pháp bảo vệ thì áp dụng các biện pháp đối với khu vực bảo vệ quy định tại

19
Luật này.
2. Trường hợp cần áp dụng các biện pháp bảo vệ chưa được quy định tại
Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, người có thẩm quyền
quyết định đưa công trình vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia quyết định cụ thể việc áp dụng các biện pháp bảo vệ này trên cơ
sở đề nghị của cơ quan quản lý công trình. Việc áp dụng các biện pháp bảo vệ
quy định tại khoản này không được trái với các nguyên tắc quy định tại Điều 3
của Luật này.
Điều 29. Biện pháp áp dụng đối với hành lang bảo vệ
1. Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan
đến an ninh quốc gia, cấm những hoạt động sau:
a) Xây dựng nhà ở, công trình kinh tế, dân sinh;
b) Sử dụng lửa, vật liệu nổ, thiết bị, các vật liệu dễ gây cháy, gây nổ, vật
thể bay mang lửa;
c) Canh tác nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp;
d) Thăm dò, khai thác tài nguyên khoáng sản;
đ) Săn bắn, nổ mìn;
e) Neo đậu các phương tiện vận chuyển.
2. Trong phạm vi hành lang bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan
đến an ninh quốc gia được phép:
a) Xây dựng các công trình phục vụ các hoạt động trực tiếp của công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
b) Xây dựng các công trình thủy nông quy mô vừa và nhỏ, các công trình
phục vụ phòng cháy, chữa cháy, cứu hộ, cứu nạn;
c) Xây dựng công trình hạ tầng giao thông quy mô vừa và nhỏ để phục vụ
hoạt động trực tiếp của công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia và
phục vụ phòng, chống cháy, nổ, cứu hộ, cứu nạn.
3. Trường hợp đặc biệt cần sử dụng vùng đất, vùng nước, khoảng không
vào các mục đích khác ngoài quy định của khoản 2 Điều này, phải được phép
của người có thẩm quyền quyết định đưa vào Danh mục công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia quy định tại Điều 17 của Luật này.
4. Ngoài các quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, việc cư trú, sản
xuất, kinh doanh, ra vào, đi lại, quay phim, chụp ảnh và các hoạt động khác
trong khu vực hành lang bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan đến an
ninh quốc gia phải được phép của cơ quan, tổ chức quản lý công trình.

20
5. Khi có sự cố cháy, nổ hoặc nguy cơ xảy ra cháy, nổ công trình quan
trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia, mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có
trách nhiệm trên địa bàn phải phối hợp với người chỉ huy đơn vị bảo vệ tổ chức
ngăn chặn, xử lý kịp thời. Nghiêm cấm mọi cá nhân không có trách nhiệm vào
khu vực hành lang bảo vệ công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh
quốc gia trong thời gian có nguy cơ dẫn đến cháy, nổ hoặc đang xảy ra sự cố
cháy, nổ hoặc đang khắc phục sự cố cháy, nổ đối với công trình quan trọng liên
quan đến an ninh quốc gia.
6. Khi có tình huống khủng bố, nghi khủng bố, có nguy cơ xảy ra khủng
bố tại công trình quan trọng khác liên quan đến an ninh quốc gia, mọi cơ quan,
tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trên địa bàn phải phối hợp thực hiện các biện
pháp phòng, chống khủng bố theo quy định của Luật Phòng, chống khủng bố và
phương án phòng, chống khủng bố đã được phê duyệt.
CHƯƠNG IV
LỰC LƯỢNG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG
LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
Điều 30. Lực lượng bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia
1. Lực lượng bảo vệ của Bộ Công an do Bộ trưởng Bộ Công an quyết
định thành lập, có trách nhiệm bảo vệ công trình trọng điểm về an ninh quốc gia,
công trình an ninh, khu an ninh, công trình quan trọng khác liên quan đến an
ninh quốc gia do Bộ Công an trực tiếp quản lý và các công trình thuộc danh mục
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia khác khi có yêu cầu của cơ
quan có thẩm quyền. Lực lượng bảo vệ của Bộ Công an gồm lực lượng bảo vệ
trực tiếp tại công trình và lực lượng bảo vệ gián tiếp thông qua các phương tiện
kỹ thuật nghiệp vụ.
2. Lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình, do người
đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định thành lập theo hướng dẫn của Bộ
Công an.
3. Bộ trưởng Bộ Công an quy định chi tiết khoản 1 Điều này và tiêu chuẩn
người làm công tác bảo vệ của lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
Điều 31. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ của Bộ Công an
trong bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ của Bộ Công an:
a) Tổ chức thu thập thông tin, phân tích, đánh giá, dự báo tình hình và đề
xuất các chủ trương, giải pháp, phương án bảo vệ an ninh, an toàn công trình;
b) Tiến hành các hoạt động bảo vệ công trình trong phạm vi chức năng,

21
nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật;
c) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; trong trường hợp cần thiết vì yêu cầu
bảo vệ công trình phải hạn chế các quyền và lợi ích hợp pháp đó thì phải được
người có thẩm quyền quyết định;
d) Tổ chức, chỉ đạo công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh
với các hoạt động xâm phạm các quy định bảo vệ công trình;
đ) Tuần tra, canh gác, giám sát bảo vệ công trình và hành lang bảo vệ
công trình;
e) Hướng dẫn, kiểm tra lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công
trình thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm bảo vệ an ninh, an toàn công trình.
2. Quyền hạn của lực lượng bảo vệ của Bộ Công an:
a) Yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tài liệu, đồ vật
khi có căn cứ xác định liên quan đến hoạt động bảo vệ công trình;
b) Áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo đảm an ninh, an toàn cho người
và công trình trong quá trình khảo sát, thiết kế, xây dựng, khai thác và sử dụng;
c) Được sử dụng các biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Nhiệm vụ, quyền hạn của lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ
chức quản lý công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Nhiệm vụ của lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình:
a) Lập kế hoạch bảo vệ, lập phương án và diễn tập phương án bảo vệ
công trình;
b) Phối hợp với cơ quan Công an, Quân đội và các lực lượng khác tại địa
phương thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh, an toàn công trình trong mọi tình huống;
c) Tham mưu cho người đứng đầu cơ quan, tổ chức quản lý công trình
xây dựng nội quy bảo vệ; hướng dẫn, kiểm tra cán bộ, công chức và những
người làm việc trong công trình thực hiện các quy định về công tác bảo vệ;
d) Tuần tra, canh gác bảo vệ công trình và hành lang bảo vệ công trình;
đ) Tổ chức công tác phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh với các
hành vi xâm phạm công trình;
e) Thực hiện các quy định về phòng cháy, chữa cháy; bảo vệ an toàn nơi
lưu trữ tài liệu, kho tàng cất giữ vật liệu nổ, chất dễ cháy, chất độc hại;
g) Trường hợp xảy ra sự cố, vụ việc liên quan đến công tác bảo vệ phải
thông báo ngay cho cơ quan Công an nơi gần nhất, có biện pháp ngăn chặn kịp
thời, bảo vệ hiện trường, tiến hành xác minh và thực hiện các yêu cầu của cơ

22
quan Công an;
h) Thực hiện những nhiệm vụ khác liên quan đến công tác bảo vệ theo
sự hướng dẫn của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
2. Quyền hạn của lực lượng bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình:
a) Kiểm tra, đôn đốc các bộ phận, đơn vị, cán bộ, công chức và những
người làm việc trong công trình thực hiện các quy định về công tác bảo vệ;
b) Kiểm tra người, phương tiện ra, vào công trình; xử lý những trường
hợp vi phạm quy định về công tác bảo vệ theo quy định của pháp luật;
c) Được sử dụng các trang thiết bị, phương tiện kỹ thuật bảo vệ công trình
và các biện pháp khác theo sự hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền do pháp
luật quy định;
d) Được sử dụng công cụ hỗ trợ và các phương tiện khác theo quy định
của pháp luật khi thực hiện nhiệm vụ bảo vệ công trình.
Điều 33. Chế độ, chính sách đối với lực lượng bảo vệ và đối với cơ
quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến
an ninh quốc gia
1. Cán bộ, nhân viên của lực lượng bảo vệ công trình quan trọng liên quan
đến an ninh quốc gia được hưởng đầy đủ các chế độ đối với người lao động và
các chế độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm nhân thọ. Cán bộ, nhân
viên của lực lượng bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
có thành tích thì được khen thưởng, được hưởng chế độ ưu đãi theo quy định
của pháp luật; nếu bị thương, hy sinh trong khi thi hành nhiệm vụ, dũng cảm đấu
tranh bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia thì được xem
xét công nhận là thương binh, liệt sĩ theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia bảo vệ công trình quan trọng liên
quan đến an ninh quốc gia nếu có thành tích thì được khen thưởng. Cơ quan, tổ
chức, cá nhân tham gia, phối hợp bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an
ninh quốc gia bị tổn hại về danh dự thì được khôi phục, thiệt hại về tài sản thì
được đền bù theo quy định của pháp luật. Cá nhân bị thương tích, tổn hại về sức
khoẻ hoặc bị thiệt hại về tính mạng trong khi tham gia bảo vệ công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia thì bản thân và gia đình được hưởng chế
độ, chính sách theo quy định của Nhà nước đối với cá nhân tham gia bảo vệ an
ninh quốc gia.
3. Lực lượng bảo vệ trực tiếp tại công trình và lực lượng bảo vệ gián tiếp
thông qua các phương tiện kỹ thuật nghiệp vụ được hưởng chế độ, chính sách
theo quy định của pháp luật và chế độ, chính sách phù hợp với tính chất, yêu cầu

23
nhiệm vụ của công việc đảm nhiệm.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 34. Quan hệ phối hợp giữa các lực lượng bảo vệ công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Bảo vệ công trình khi quy hoạch, thiết kế, xây dựng, cải tạo nâng cấp
a) Lực lượng bảo vệ của Bộ Công an giám sát việc thực hiện các nội dung
về bảo đảm an ninh, an toàn theo kế hoạch trong quá trình quy hoạch, thiết kế,
xây dựng, như lựa chọn địa điểm thích hợp cho yêu cầu bảo vệ, bố trí hệ thống
kỹ thuật bảo vệ; yêu cầu cắm chốt và vận động của lực lượng bảo vệ; hệ thống
phòng cháy, chữa cháy; các phương án, kế hoạch nhằm hạn chế sơ hở hoặc phát
huy yếu tố kỹ thuật trong quy hoạch, thiết kế phục vụ yêu cầu bảo vệ.
b) Trường hợp có sự thay đổi về quy hoạch, thiết kế hoặc cải tạo nâng cấp
công trình thì phải có đề án cụ thể của thủ trưởng cơ quan chủ quản công trình
và phải được phép của người có thẩm quyền quyết định đưa vào Danh mục công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia quy định tại Điều 17 của Luật
này và phải có kế hoạch, phương án bảo vệ công trình cho phù hợp.
2. Bảo vệ công trình khi vận hành khai thác
a) Việc vận hành khai thác công trình quan trọng liên quan đến an ninh
quốc gia phải tuân theo quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật; cơ quan, tổ
chức quản lý, vận hành khai thác công trình phải có trách nhiệm bảo đảm an
toàn cho công trình, có phương án xử lý, khắc phục kịp thời khi phát hiện khả
năng xảy ra sự cố; có biện pháp chủ động phòng chống thiên tai và các tác nhân
khác đe dọa gây ra tác hại đối với công trình.
b) Lực lượng bảo vệ của Bộ Công an trực tiếp hoặc hướng dẫn lực lượng
bảo vệ của cơ quan, tổ chức quản lý công trình xây dựng và thực hiện phương
án, kế hoạch bảo vệ, phòng, chống các hành vi xâm hại đến sự an toàn của công
trình; tổ chức thực hành diễn tập đối phó, xử lý các tình huống đột xuất.
3. Lực lượng bảo vệ của Bộ Công an chủ trì, hướng dẫn lực lượng bảo vệ
của cơ quan, tổ chức quản lý công trình áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật
ứng phó với các mối đe dọa tấn công mạng, tấn công bằng tàu bay không người
lái và các mối đe dọa khác đối với công trình quan trọng liên quan đến an ninh
quốc gia.
4. Chính phủ quy định chi tiết điều này.
CHƯƠNG V
QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC,
CÁ NHÂN TRONG BẢO VỆ CÔNG TRÌNH QUAN TRỌNG

24
LIÊN QUAN ĐẾN AN NINH QUỐC GIA
Điều 35. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân trong bảo vệ công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Tổ chức, cá nhân có quyền sau đây:
a) Cư trú, sản xuất, kinh doanh, đầu tư, xây dựng và các hoạt động khác
theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan;
b) Được bồi thường, hỗ trợ khi bị thiệt hại do thực hiện các biện pháp bảo
vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của Luật
này và pháp luật có liên quan;
2. Tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ công trình quan trọng liên
quan đến an ninh quốc gia;
b) Thông báo, cung cấp thông tin cho chính quyền địa phương hoặc đơn
vị quản lý, bảo vệ ngay khi phát hiện hành vi vi phạm quy định về bảo vệ công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;
c) Thực hiện yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền trong bảo vệ công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia; hỗ trợ, giúp đỡ cơ quan, tổ chức và
người có trách nhiệm thực hiện bảo vệ công trình quan trọng có liên quan đến an
ninh quốc gia.
Điều 36. Hợp tác quốc tế trong bảo vệ công trình quan trọng liên
quan đến an ninh quốc gia
1. Nguyên tắc hợp tác quốc tế trong bảo vệ công trình quan trọng liên
quan đến an ninh quốc gia
a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền , toàn vẹn lãnh thổ, lợi ích quốc gia,
không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia, không làm phương hại
đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, yêu cầu bảo vệ bí mật các thông tin
thuộc danh mục bí mật nhà nước liên quan đến công trình;
b) Tuân thủ Hiến pháp, pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
c) Hợp tác trên tinh thần bình đẳng, chủ động phòng ngừa và ứng phó với
các mối đe dọa an ninh xuyên quốc gia đối với công trình quan trọng liên quan
đến an ninh quốc gia.
2. Nội dung hợp tác quốc tế trong bảo vệ công trình quan trọng liên quan
đến an ninh quốc gia
a) Chia sẻ thông tin về các nguy cơ, phương thức, thủ đoạn tấn công, phá
hoại công trình;

25
b) Phối hợp cảnh bảo sớm các mối đe dọa khủng bố, gián điệp, tội phạm
xuyên quốc gia nhằm vào công trình;
c) Hợp tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số,
hệ thống giám sát, giải pháp bảo mật để nâng cao năng lực quản lý, giám sát và
bảo vệ công trình;
d) Hợp tác trong lĩnh vực an ninh mạng và an ninh dữ liệu đối với hệ
thống điều khiển tự động của công trình;
đ) Tổ chức các hoạt động bồi dưỡng, nâng cao cao năng lực cho lực lượng
bảo vệ công trình;
e) Tổ chức hoặc tham gia các hoạt động diễn tập quốc tế về ứng phó sự cố
khủng bố, phá hoại, thảm họa hoặc sự cố kỹ thuật ảnh hưởng đến công trình.
Điều 37. Nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ công trình quan trọng
liên quan đến an ninh quốc gia
1. Ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức thực hiện các quy
định của pháp luật về bảo vệ công trình.
2. Lập quy hoạch, kế hoạch, phương án, tổ chức phối hợp giữa các cơ
quan, tổ chức trong công tác bảo vệ; tổ chức nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ
khoa học công nghệ phục vụ bảo vệ công trình.
3. Tổ chức đào tạo, huấn luyện cán bộ, nhân viên bảo vệ công trình.
4. Quy định chế độ, chính sách đối với người trực tiếp làm công tác bảo
vệ công trình.
5. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên
quan đến bảo vệ công trình.
6. Hợp tác quốc tế trong bảo vệ công trình.
7. Sơ kết, tổng kết công tác bảo vệ công trình.
Điều 38. Trách nhiệm quản lý nhà nước về bảo vệ công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia.
3. Các Bộ chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý, bảo vệ
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia thuộc phạm vi quản lý
ngành, lĩnh vực được giao.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn
của mình, thực hiện quản lý, bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh

26
quốc gia tại địa phương.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 3 và khoản 4 Điều này.
Điều 39. Hiệu lực thi hành
Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày tháng năm 2027.
Điều 40. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các quyết định của Thủ tướng Chính phủ đưa công trình vào Danh mục
công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định tại Pháp lệnh
bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia tiếp tục có hiệu lực
thi hành, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan quản lý các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc
gia đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định đưa vào Danh mục công trình quan
trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định tại Pháp lệnh bảo vệ công
trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia có trách nhiệm rà soát, xác định
loại công trình theo quy định tại Luật này. Trường hợp công trình không đáp ứng
tính chất quan trọng và yêu cầu bảo vệ đối với công trình loại I thì cơ quan quản
lý công trình thực hiện thủ tục báo cáo Thủ tướng Chính phủ bãi bỏ quyết định
đưa công trình vào Danh mục công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc
gia và thực hiện thủ tục đề xuất cấp có thẩm quyền đưa vào Danh mục công trình
quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia theo quy định của Luật này.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa
XVI, Kỳ họp thứ 2 thông qua ngày tháng năm 2026.
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trn Thanh Mn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Hồ sơ dự án
Hồ sơ dự án tổng hợp toàn bộ tài liệu liên quan đến quá trình xây dựng Dự thảo đang xem.
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Hồ sơ dự án
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Dự thảo Luật Bảo vệ công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài
phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.