Thông tư 37/2019/TT-BYT quy định chế độ báo cáo thống kê ngành Y tế

BỘ Y TẾ
-------

Số: 37/2019/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2019

Căn cứ Luật thống kê ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thống kê;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 60/2018/NĐ-CP ngày 20 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết nội dung chế độ báo cáo thống kê cấp quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định chế độ báo cáo thống kê ngành y tế.

Điều 1. Sổ ghi chép ban đầu và biểu mẫu báo cáo thống kê
Ban hành kèm theo Thông tư này:
1. Mẫu và hướng dẫn ghi chép sổ ghi chép ban đầu tại Phụ lục I.
2. Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê y tế tuyến xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là xã) tại Phụ lục II.
3. Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê y tế tuyến huyện, quận, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi tắt là huyện) tại Phụ lục III.
4. Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê y tế tuyến tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) tại Phụ lục IV.
5. Mẫu và hướng dẫn ghi chép báo cáo thống kê y tế trung ương tại Phụ lục V.
Điều 2. Kỳ báo cáo
Kỳ báo cáo được tính theo ngày dương lịch:
1. Kỳ báo cáo tháng: Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 đầu tháng cho đến hết 24h00 ngày cuối cùng của tháng.
2. Kỳ báo cáo 3 tháng:
a) Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 tháng 01 đến hết 24h00 ngày cuối cùng của ngày 31 tháng 3 hằng năm;
b) Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 tháng 4 đến hết 24h00 ngày cuối cùng của ngày 30 tháng 6 hằng năm;
c) Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 tháng 7 đến hết 24h00 ngày cuối cùng của ngày 30 tháng 9 hằng năm;
d) Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 tháng 10 đến hết 24h00 ngày cuối cùng của ngày 31 tháng 12 hằng năm;
3. Kỳ báo cáo 6 tháng:
a) Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 tháng 01 đến hết 24h00 ngày cuối cùng của ngày 30 tháng 6 hằng năm;
b) Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 tháng 7 đến hết 24h00 ngày cuối cùng của ngày 31 tháng 12 hằng năm.
4. Kỳ báo cáo 9 tháng: Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 tháng 01 đến hết 24h00 ngày cuối cùng của ngày 30 tháng 9 hằng năm.
5. Báo cáo báo cáo năm: Tính bắt đầu từ 0h00 ngày 01 tháng 01 cho đến hết 24h00 ngày 31 tháng 12 của kỳ báo cáo thống kê đó.
6. Báo cáo thống kê đột xuất: Trường hợp cần báo cáo thống kê đột xuất nhằm thực hiện các yêu cầu về quản lý nhà nước của Bộ Y tế, cơ quan yêu cầu báo cáo phải đề nghị bằng văn bản, trong đó phải nêu rõ thời gian, thời hạn và các tiêu chí báo cáo thống kê cụ thể.
Điều 3. Chế độ báo cáo thống kê ngành Y tế
1. Tuyến xã:
a) Đơn vị gửi báo cáo: Trạm Y tế xã;
b) Nội dung báo cáo cáo: Báo cáo thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục II;
c) Đơn vị nhận báo cáo: đơn vị đầu mối tuyến huyện theo phân công của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Thời hạn báo cáo: 05 ngày làm việc kể từ thời điểm kết thúc kỳ thống kê quy định tại Điều 2 Thông tư này.
2. Tuyến huyện:
a) Đơn vị gửi báo cáo: đơn vị đầu mối tuyến huyện theo phân công của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
b) Nội dung báo cáo: Báo cáo thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục III;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
d) Thời hạn báo cáo: 15 ngày kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 2 Thông tư này.
3. Tuyến tỉnh:
a) Đơn vị gửi báo cáo: Sở Y tế;
b) Nội dung báo cáo: Báo cáo thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục IV;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính).
d) Thời hạn báo cáo: 25 ngày kể từ thời điểm kết thúc kỳ báo cáo quy định tại Điều 2 Thông tư này.
4. Tuyến trung ương:
a) Đơn vị gửi báo cáo: Các đơn vị tuyến trung ương;
b) Nội dung báo cáo cáo: Báo cáo thống kê theo mẫu quy định tại Phụ lục V;
c) Đơn vị nhận báo cáo: Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính).
d) Thời hạn báo cáo: trước ngày 31/3 hằng năm.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Đơn vị báo cáo:
a) Chấp hành báo cáo đầy đủ, chính xác, đúng nội dung thông tin và thời hạn quy định tại Thông tư này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các nội dung báo cáo;
b) Kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và các thông tin liên quan đến báo cáo khi có yêu cầu của đơn vị nhận báo cáo.
2. Đơn vị nhận báo cáo:
a) Thực hiện tổng hợp thông tin thống kê theo các biểu mẫu đã quy định trong chế độ báo cáo thống kê;
b) Yêu cầu đơn vị báo cáo kiểm tra, cung cấp lại báo cáo và thông tin liên quan đến báo cáo thống kê khi cần kiểm tra tính chính xác của số liệu báo cáo;
c) Bảo đảm công bố, sử dụng và bảo mật thông tin thống kê theo quy định của pháp luật.
3. Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm phân công một đơn vị thuộc tuyến huyện làm đầu mối thực hiện việc tổng hợp số liệu của huyện và báo cáo theo quy định Điều 3 Thông tư này.
4. Vụ Kế hoạch - Tài chính:
a) Là đầu mối trong việc tiếp nhận, tổng hợp, phân tích số liệu thống kê ngành y tế;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về thống kê, việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê;
c) Phối hợp thanh tra việc thực hiện chế độ báo cáo thống kê và các nội dung khác liên quan đến lĩnh vực thống kê theo quy định của pháp luật về thanh tra chuyên ngành thống kê.
5. Cục Công nghệ thông tin có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Vụ Kế hoạch - Tài chính và các đơn vị có liên quan khác thuộc Bộ Y tế triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác thống kê của ngành, gồm các hoạt động:
a) Hoàn thiện và triển khai Phần mềm báo cáo thống kê điện tử Ngành y tế;
b) Tích hợp, khai thác số liệu thống kê từ các phần mềm ứng dụng chuyên ngành, các cơ sở dữ liệu hành chính khác thuộc trách nhiệm được giao để phục vụ cho hoạt động thống kê của Bộ Y tế và các hoạt động thống kê nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2020.
2. Thông tư số 27/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 08 năm 2014 của Bộ Y tế quy định Hệ thống biểu mẫu thống kê áp dụng đối với cơ sở y tế tuyến tỉnh, huyện và xã, Quyết định số 3266/QĐ-BYT ngày 03 tháng 9 năm 2008 về việc ban hành biểu mẫu báo cáo tuyến trung ương và Quyết định số 2360/1997/QĐ-BYT ngày 14 tháng 11 năm 1997 ban hành biểu mẫu thống kê bệnh viện theo hệ thống chỉ tiêu ngành y tế hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Điều 6. Điều khoản chuyển tiếp
Bắt đầu áp dụng hệ thống chỉ tiêu thống kê quy định tại Thông tư số 20/2019/TT-BYT ngày 31 tháng 7 năm 2019 từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
Trong quá trình thực hiện, nếu có phát sinh khó khăn, vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:
- Ủy ban về các vấn đề xã hội (để giám sát);
- Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ);
- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);
- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo thực hiện);
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Đơn vị trực thuộc Bộ;
- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;
- Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Trường Sơn

PHỤ LỤC I

MẪU VÀ HƯỚNG DẪN GHI CHÉP SỔ GHI CHÉP BAN ĐẦU
Ban hành kèm theo thông tư số 37/2019/TT-BYT ngày 30/12/2019

DANH MỤC S GHI CHÉP BAN ĐU

Ban hành kèm theo Thông tư số 37/2019/TT-BYT, ngày 30 tháng 12 năm 2019

STT

Ký hiệu s

Tên sổ/ phiếu

Đơn v thc hiện

1

A1/CSYT

S khám bệnh

TYT, phòng khám

2

A2.1/CSYT

Sổ tiêm chng cơ bn cho tr em

Trạm Y tế, CSYT có phòng sinh, cơ sở tiêm chủng dịch vụ

3

A2.2/CSYT

S tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ

Trạm Y tế, CSYT có phòng sinh, cơ sở tiêm chng dịch vụ

4

A3/CSYT

Sổ khám thai

TYT và các CSYT tương đương tuyến xã, NHS, PK, khoa sản BV và CSYT khác có thăm khám, QL thai sản

5

A4/CSYT

Sổ đẻ

TYT và các CSYT tương đương tuyến xã, NHS, PK, khoa sản BV và các CSYT khác có thăm khám thai và đỡ đ

6

A5.1/CSYT

Sổ thực hiện các biện pháp tránh thai

TYT, khoa sản BV, NHS, PK, khoa CSSKSS TTYT huyện, TT KSBT/CSSKSS tnh...nơi cung cấp dịch vụ KHHGĐ

7

A5.2/CSYT

Sổ phá thai

TYT, khoa sản BV, NHS, PK, khoa CSSKSS TTYT huyện, TT KSBT/CSSKSS tnh...nơi cung cấp dịch vụ phá thai

8

A6/TYT

Sổ theo dõi t vong

Trạm Y tế

9

A7/TYT

Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhân sốt rét

Trạm Y tế

10

A8/TYT

Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhân Tâm thần tại cộng đồng

Trạm Y tế

11

A9/TYT

Sổ theo dõi, qun lý bệnh nhân Lao tại cộng đồng

Trạm Y tế

12

A10/TYT

Sổ theo dõi, qun lý bệnh nhân HIV tại cộng đồng

Trạm Y tế, các trung tâm HIV/AIDS

13

A11/TYT

Sổ theo dõi công tác truyền thông GDSK

Trạm Y tế

14

A12.1/TYT

Sổ quản lý bệnh tăng huyết áp

Trạm Y tế

15

A12.2/TYT

S qun lý bệnh đái tháo đường

Trạm Y tế

16

A12.3/TYT

Sổ quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Trạm Y tế

17

 

Phiếu theo dõi bệnh nhân Phong

TYT, TTYT huyện hoặc các cơ sở chuyên khoa

Các CSYT có trách nhiệm ghi chép thông tin sau mỗi lần cung cấp dịch vụ y tế vào hệ thống sổ sách đã được Bộ Y tế ban hành; Thu thập thông tin về tình hình sức khỏe của cộng đồng thông qua mạng lưới y tế thôn/ bản và cộng tác viên dân số; Tổng hp số liệu về cung cấp dịch vụ y tế và tình trạng sức khỏe trong xã để báo cáo TTYT huyện.

Nhân viên y tế thôn, bản có chức năng tham gia các hoạt động chăm sóc sức khỏe ban đầu tại thôn, bản và thu thập thông tin định kỳ báo cáo trạm y tế trong các buổi giao ban. Đối với các trường hợp nghi là bệnh truyền nhiễm gây dịch có thể báo cáo ngay sau khi phát hiện.

Căn cứ vào điều kiện thực tế của đơn vị mình lựa chọn một trong các hình thức dưới đây để thực hiện ghi chép sổ ban đầu:

1. Mu sổ ghi chép ban đầu được in sẵn, mỗi lần thực hiện cung cấp dịch vụ thì cán bộ chuyên trách sẽ ghi chép và tổng hợp báo cáo lên tuyến trên.

2. Đối với trường hợp đơn vị sử dụng phần mềm điện tử: các cột mục và ghi chép phải theo đúng mẫu sổ đã ban hành của Thông tư này. Đồng thời tùy theo tình hình từng đơn vị sẽ in để lưu sổ ban đầu làm căn cứ pháp lý và đề phòng trường hợp phần mềm bị lỗi, hỏng.

I. SỔ GHI CHÉP BAN ĐẦU


1- Sổ khám bệnh (A1/CSYT)

A1/CSYT

SỔ KHÁM BỆNH

TT

Họ và tên

Tuổi

Số thẻ BHYT

Địa chỉ

Nghề nghiệp

Dân tộc

Triệu chứng

Chẩn đoán

Phương pháp điều trị

Y, BS khám bệnh

Ghi chú

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

S in theo khổ A3, ngang


Mục đích:

Sổ khám bệnh (A1/CSYT) sử dụng ghi chép các thông tin về khám chữa bệnh (KCB) của trạm Y tế xã. Sổ này cũng có thể sử dụng cho phòng khám đa khoa, chuyên khoa liên xã, phòng khám của các cơ sở y tế tư nhân, y tế ngành...

Tại trạm Y tế: Cập nhật thông tin về cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh của nhân viên trạm y tế. Thông tin của sổ sẽ là nguồn số liệu để tổng hợp báo cáo, tính toán chỉ số phục vụ đánh giá tình hình sức khỏe của xã, khả năng chuyên môn của cán bộ y tế và tình hình thực hiện tiêu chí quốc gia về y tế xã.

Sổ Khám bệnh còn được sử dụng để ghi chép các trường hợp khám chữa phụ khoa và các trường hợp tai nạn thương tích, ...

Đối với các trường hp khám bệnh là đối tượng BHYT cần ghi rõ số thẻ để phân biệt đối tượng bảo hiểm.

Để tránh nhầm lẫn khi tổng hợp số lần khám bệnh, những người bệnh đến để nhận thuốc, băng bó, rửa vết thương, tiêm thuốc ... không được tính là lần khám bệnh. Những trường hợp trạm y tế, các cơ sở y tế tuyến trên xuống xã để khám sức khỏe định kỳ, khám nghĩa vụ quân sự, khám nha học đường, khám định kỳ cho người cao tuổi, phụ nữ, khám chiến dịch... thì chỉ tính là khám dự phòng và không ghi vào sổ khám bệnh này, có thể ghi ra sổ riêng để tiện cho việc tổng hợp.

Trách nhiệm ghi:

Tại TYT xã và các phòng khám: Y, bác sỹ mỗi khi khám bệnh phải có trách nhiệm ghi trực tiếp đầy đủ các thông tin như đã quy định trong sổ. Trưởng TYT hoặc trưởng phòng khám có trách nhiệm kiểm tra, theo dõi và tổng hợp báo cáo số liệu định kỳ gửi tuyến trên, chịu trách nhiệm chất lượng thông tin ghi chép trong sổ và số liệu trong báo cáo. Đối với TYT, sổ này còn là biên bản về tình hình sức khỏe diễn ra trong địa bàn xã/phường. Trường hợp cán bộ y tế đến khám bệnh và chữa bệnh tại nhà cũng được ghi chép vào sổ này.

Phương pháp ghi chép: Sổ gồm 13 cột

Ghi từng ngày, tháng khám bệnh (ngày, tháng, năm) vào chính giữa quyển sổ.

- Cột 1 (thứ tự): Ghi số thứ tự từ 1 đến (n) theo từng tháng. Hết tháng kẻ hết trang. Sang tháng tiếp theo lại ghi thứ tự như tháng trước.

- Cột 2 (họ tên): Ghi đầy đủ họ tên người bệnh. Đối với trẻ dưới 1 tuổi, nếu cần có thể ghi thêm tên mẹ hoặc người nuôi dưỡng để tiện tìm kiếm và theo dõi

- Cột 3, 4 (tuổi): Ghi số tuổi ở cột (nam) nếu là bệnh nhân BN nam, hoặc ghi số tuổi ở cột (nữ) nếu là BN nữ. Nếu trẻ em dưới 1 tuổi cần ghi rõ số tháng tuổi và dưới một tháng tuổi thì ghi ngày tuổi (ví dụ: trẻ được 28 ngày thì ghi 28 ng, trẻ được 6 tháng tuổi thì ghi 6th).

- Cột 5 (số thẻ BHYT): Ghi toàn bộ số thẻ của bệnh nhân và mã thẻ

- Cột 6 (địa chỉ): Ghi địa chỉ thường trú của BN (thôn/đội/ấp). Đối với những người ở xã khác ghi thêm xã; đối với người của huyện khác thì ghi thêm huyện tương tự như vậy đối với người ở tỉnh khác thì ghi tỉnh, huyện, xã.

- Cột 7 (nghề nghiệp): Ghi nghề nghiệp chính của BN, trong trường hợp một người bệnh đến khám có nhiều nghề thì ghi nghề nào mà sử dụng nhiều thời gian làm việc nhất.

- Cột 8 (dân tộc): Ghi rõ BN thuộc dân tộc gì như kinh, nùng, tày v.v...

- Cột 9 (triệu chứng chính): Ghi rõ các triệu chứng chính. Đối với trẻ em dưới 5 tuổi cần ghi rõ dấu hiệu hay hội chứng hoặc triệu chứng chính.

Đối với khám phụ khoa:

+ Nếu thực hiện nghiệm pháp quan sát cổ tử cung với axit axetic (VIA) hoặc với Lugol (VILI), cần ghi rõ kết quả như sau: “VIA/VILI (-)”, hoặc VIA/VILI (+)”, hoặc “VIA/VILI nghi ngờ”.

+ Nếu thực hiện lấy bệnh phẩm để xét nghiệm tế bào học âm đạo/cổ tử cung hoặc để xét nghiệm HPV, ghi rõ: “TBH” hoặc “HPV”.

- Cột 10 (chẩn đoán): Cần ghi rõ chẩn đoán sơ bộ hoặc phân loại của cơ sở y tế.

- Cột 11 (phương pháp điều trị): Ghi rõ tên thuốc, hàm lượng, số lượng (viên, ống), số ngày sử dụng. Đối với các loại vitamin thì ghi tên vitamin, không cần ghi liều lượng ngày sử dụng. Trong trường hợp bệnh nhân điều trị bng YHCT thì ghi tóm tắt như châm cứu, thuốc đông y hoặc thang thuốc.

- Cột 12 (y, bác sĩ khám bệnh): Ghi rõ chức danh y bác sỹ và tên người khám bệnh.

- Cột 13 (ghi chú): Nếu BN phải gửi tuyến trên hoặc các thông tin khác không có trong các cột mục trên.

Cuối mỗi tháng kẻ suốt để phân biệt với tháng sau và tổng hợp một số thông tin chính như tổng số lần khám bệnh, một số bệnh chính để đưa vào báo cáo hàng tháng, quý, năm.

 


2- Sổ tiêm chủng cơ bản cho trẻ em (A2.1/CSYT)

A2.1/CSYT

SỔ TIÊM CHỦNG CƠ BẢN CHO TRẺ EM

TT

Mã đối tượng

Họ và tên

Giới tính

Ngày, tháng, năm sinh

Dân tộc

Họ tên mẹ hoặc cha

Địa chỉ đăng

Thôn

Huyện

Tnh

Số điện thoại

Lao

Viêm gan B

Bch hầu

Ho gà

Ngày tiêm

Sẹo

VGBSS

VGB 1*

VGB 2

VGB 3

VGB 4+

BH 1

BH 2

BH 3

BH 4+

HG 1

HG 2

HG 3

HG 4+

≤24h

>24h

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Uốn ván

Hib

Bại liệt

Si

Rubella

VNNB

TCĐĐ

Số mũi UV mẹ tiêm

Trẻ được bảo vệ phòng UVSS

Ghi chú

UV 1

UV 2

UV 3

UV 4+

Hib 1

Hib 2

Hib 3+

OPV 1

OPV 2

OPV 3

OPV 4+

IPV 1

IPV 2

IPV 3

IPV 4+

Đủ mũi bại liệt

Si 1

Sởi 2+

Rub 1

Rub 2+

VNNB 1

VNNB 2

VNNB 3+

30

31

32

33

34

35

36

37

38

39

40

41

42

43

44

45

46

47

48

49

50

51

52

53

54

55

56

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sổ in theo khổ A4 ngang x 2 trang

 


Mục đích:

Cập nhật thông tin về cung cấp dịch vụ tiêm chủng cho trẻ em để phòng các bệnh có vắc xin phòng ngừa trong tiêm chủng mở rộng. Thông tin từ sổ này phục vụ việc theo dõi, quản lý tình trạng tiêm chủng của trẻ trên địa bàn xã/phường để giúp trẻ được tiêm chủng đầy đủ phòng các bệnh nguy hiểm, góp phần hạ thấp tỷ suất tử vong trẻ em. Sổ tiêm chủng còn là cơ sở để tính toán chỉ s phản ánh tình hình chăm sóc sức khỏe trẻ em.

Trách nhiệm cập nhật và lưu trữ thông tin:

Đ đảm bảo chất lượng số liệu tiêm chủng, tất cả các cơ sở tiêm chủng bao gồm trạm y tế xã/phường, cơ sở y tế có phòng sinh, cơ sở tiêm chủng dịch vụ có trách nhiệm cập nhập thông tin chung của trẻ em thuộc diện tiêm chủng và thông tin tất cả các lần tiêm/uống vắc xin trong tiêm chủng thường xuyên, tiêm chiến dịch và tiêm chủng vắc xin dịch vụ có thành phần kháng nguyên được liệt kê trong biểu mẫu ngay trong buổi tiêm chủng trên Hệ thống Quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia (Hệ thống) tại địa chỉ http://tiemchung.vncdc.gov.vn. Đối với các điểm tiêm chủng ngoài trạm tại miền núi, vùng sâu, vùng xa không có máy tính và internet, trong vòng 5 ngày kể từ khi kết thúc buổi tiêm phải thực hiện nhập các thông tin nêu trên vào Hệ thống.

Cán bộ trạm Y tế có trách nhiệm thường xuyên rà soát và cập nhật (nếu có) toàn bộ thông tin của đối tượng thuộc diện tiêm chủng của địa bàn quản lý trên Hệ thống trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin (nếu có đủ điều kiện cơ sở, vật chất (CSVC)), trong trường hợp không đủ điều kiện CSVC cần cập nhập thông tin của đối tượng tiêm chủng ngay khi đủ điều kiện.

Hàng tháng sau khi rà soát, cập nhật thông tin đối tượng tiêm chủng, TYT xã cần thực hiện xuất và lưu trữ dưới dạng tệp tin trên máy tính mẫu s A2.1/CSYT của toàn bộ trẻ sinh từ 1/1 của 2 năm trước đó đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Việc in và lưu trữ s A2.1/CSYT hàng tháng có thực hiện hay không do địa phương quy định. Đ tổng hợp số liệu tiêm chủng của 1 năm, thông tin đối tượng tiêm chủng cần được rà soát, cập nhật hoàn chỉnh trước ngày 31/1 năm tiếp theo và sổ A2.1/CSYT cần được in để tổng hợp và lưu trữ theo quy định. In sổ A2.1/CSYT của toàn bộ trẻ sinh ra trong năm đến hai năm liền trước để có thể xem và lưu được thông tin tiêm chủng các vắc xin dành cho trẻ trên 1 tuổi.

Phương pháp nhập và cập nhật thông tin:

1. Thông tin của tất cả các trẻ trong diện tiêm chủng đều phải được đăng ký trên Hệ thống quản lý Thông tin TCQG (Hệ thống), tại địa chỉ http://www.tiemchung.vncdc.gov.vn. Thực hiện lưu trữ các thông tin tiêm chủng của đối tượng tiêm chủng thuộc địa bàn quản lý:

- Thông tin được lấy từ mục "Mu sổ A2.1/CSYT" trong mục xuất dữ liệu trên Hệ thống. Trường hợp nếu trẻ chưa có trên Hệ thống phải nhập thông tin tiêm chủng cá nhân vào Hệ thống trước khi truy xuất dữ liệu. Các đối tượng không tiêm chủng cũng thuộc danh sách này.

- Danh sách này bao gồm thông tin các lần tiêm chủng vắc xin trong chương trình TCMR và tiêm chủng dịch vụ

- Lưu trữ danh sách này hàng tháng trên máy tính

- In danh sách 1 năm/lần và lưu trữ tại trạm y tế theo quy định.

2. Hàng tháng cập nhật bổ sung những trẻ mới sinh, mới chuyển đến hoặc bị bỏ sót cũng như cập nhật các thông tin tiêm chủng trên hệ thống.

3. Mọi trường hợp trẻ bị chết, chuyển đến, chuyển đi đều cần ghi rõ ngày, tháng, năm chết, chuyển đến, chuyển đi, ngừng theo dõi... trong phần "Quản lý đi tượng".

4. Mỗi lần tiêm chủng phải nhập đầy đủ ngày, tháng, năm trẻ được tiêm trên Hệ thống. Trên Hệ thống sẽ quản lý và xuất sổ tiêm chủng theo kháng nguyên để quản lý, trẻ tiêm vắc xin trong chương trình TCMR và tiêm chủng dịch vụ đề được quản lý trong mẫu sổ này.

5. Sẹo BCG phải được kiểm tra và cập nhật thông tin sẹo trong mục "Cập nhật mũi tiêm" của đối tượng trên Hệ thống trong lần tiêm chủng tiếp theo.

6. Một trẻ được coi là tiêm chủng đầy đủ khi trẻ đã được tiêm chủng:

- 01 liều vắc xin BCG.

- 03 liều vắc xin chứa thành phần kháng nguyên phòng bệnh bạch hầu, ho gà, uốn ván, viêm gan B, Hib, bắt đu từ khi trẻ được 2 tháng tuổi, mỗi lần tiêm cách nhau ít nhất 1 tháng.

- 03 liều vắc xin bại liệt chứa thành phần tuýp 1, tuýp 3 và ít nhất 1 lần vắc xin bại liệt chứa thành phần tuýp 2, bắt đu từ khi trẻ được hai tháng tuổi, các lần uống hoặc các lần tiêm cách nhau ít nhất 1 tháng

- 01 liều vắc xin sởi bắt đầu khi trẻ 9 tháng tuổi

7. Cột Ghi chú (cột 6): Ghi chú thông tin về trẻ

8. Hướng dẫn cách xuất danh sách từ Hệ thống quản lý Thông tin tiêm chủng quốc gia như sau:

- Đăng nhập tài khoản tuyến xã trên Hệ thống: http://tiemchung.vncdc.gov.vn/Account/Login

- Lựa chọn mục: Quản lý tiêm chủng

- Lựa chọn: Tìm kiếm nâng cao

- Lựa chọn thời gian xuất báo cáo: Thực hiện từ ngày/tháng/năm đến ngày/tháng/năm

- Lựa chọn tính năng XUẤT DỮ LIỆU

- Lựa chọn: Xuất Excel sổ A2.1

- Và lưu file được xuất về máy tính để in danh sách và quản lý đối tượng.

LỊCH TIÊM CHỦNG TRẺ EM

Tuổi của trẻ

Vắc xin sử dụng

Sơ sinh

BCG

Viêm gan B mũi 0 trong vòng 24 giờ

Đủ 02 tháng

DPT-VGB-Hib mũi 1

OPV lần 1

Đủ 03 tháng

DPT-VGB-Hib mũi 2

OPV lần 2

Đủ 04 tháng

DPT-VGB-Hib mũi 3

OPV lần 3

Đủ 05 tháng

IPV

Đủ 09 tháng

Sởi mũi 1

Đủ 12 tháng

Viêm não Nhật Bản mũi 1

Viêm não Nhật Bản mũi 2 (1-2 tuần sau mũi 1)

Đủ 18 tháng

DPT mũi 4

Sởi-rubella

Đủ 24 tháng

Viêm não Nhật Bản mũi 3 (1 năm sau mũi 2)


3- Sổ tiêm vắc xin uốn ván cho phụ nữ (A2.2/CSYT)

A2.2/ CSYT

SỔ TIÊM VẮC XIN UỐN VÁN CHO PHỤ NỮ

TT

Mã đi tượng

Họ và tên

Năm sinh

Dân tộc

Địa ch

Thôn

Xã

Huyện

Tỉnh

S điện thoại

Đối tượng quản lý/ vãng lai

Số liều UV đã

UV1

UV2

UV3

UV4

UV5

UV2+

Ghi chú

3 liều cơ bản

1 liều tiêm nhắc

Ngày tháng tiêm

Lần mang thai

Tháng thai

Ngày tháng tiêm

Lần mang thai

Tháng thai

Ngày tháng tiêm

Lần mang thai

Tháng thai

Ngày tháng tiêm

Lần mang thai

Tháng thai

Ngày tháng tiêm

Lần mang thai

Tháng thai

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

S in theo khổ A4 ngang x 2 trang


Mục đích:

- Cập nhật những hoạt động về tiêm phòng uốn ván phụ nữ của đơn vị trên Hệ thống.

- Thông tin từ Sổ tiêm vắc xin uốn ván Phụ nữ phục vụ đánh giá tình hình bảo vệ phòng uốn ván bà mẹ và trẻ sơ sinh của một vùng, địa phương.

- Làm cơ sở xây dựng kế hoạch cung cấp dịch vụ tiêm phòng uốn ván phụ nữ có thai, phụ nữ trong vùng có nguy cơ cao và tăng cường giáo dục, tuyên truyền về tác dụng của việc tiêm phòng uốn ván cho phụ nữ khi mang thai.

- Là nguồn số liệu quan trọng để báo cáo và tính toán chỉ số về chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em như: tỷ lệ trẻ được bảo vệ phòng uốn ván khi sinh và tỷ lệ phụ nữ đẻ được tiêm phòng uốn ván đủ liều.

Trách nhiệm ghi chép:

Để đảm bảo chất lượng số liệu tiêm chủng, tất cả các cơ sở tiêm chủng bao gồm trạm y tế xã/phường, cơ sở tiêm chủng dịch vụ có trách nhiệm cập nhập thông tin chung của đối tượng phụ nữ mang thai thuộc diện tiêm chủng và thông tin tất cả các lần tiêm vắc xin uốn ván trong tiêm chủng thường xuyên, tiêm chiến dịch và tiêm chủng vắc xin dịch vụ có thành phần kháng nguyên được liệt kê trong biểu mẫu ngay trong buổi tiêm chủng trên Hệ thống Quản lý thông tin tiêm chủng quốc gia (Hệ thống) tại địa chỉ http://tiemchung.vncdc.gov.vn. Đối với các điểm tiêm chủng ngoài trạm tại miền núi, vùng sâu, vùng xa không có máy tính và internet, trong vòng 5 ngày kể từ khi kết thúc buổi tiêm phải thực hiện nhập các thông tin nêu trên vào Hệ thống.

Cán bộ trạm Y tế có trách nhiệm thường xuyên rà soát và cập nhật (nếu có) toàn bộ thông tin của đối tượng thuộc diện tiêm chủng của địa bàn quản lý trên Hệ thống trong vòng 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông tin (nếu có đủ điều kiện cơ sở, vật chất (CSVC), trong trường hợp không đủ điều kiện CSVC cần cập nhập thông tin của đối tượng tiêm chủng ngay khi đủ điều kiện.

Hàng tháng sau khi rà soát, cập nhật thông tin đối tượng tiêm chủng, TYT xã cần thực hiện xuất và lưu trữ dưới dạng tệp tin trên máy tính mẫu sổ A2.2/CSYT của toàn bộ đối tượng tiêm vắc xin có thành phần uốn ván trong năm đó đến ngày cuối cùng của tháng báo cáo. Việc in và lưu trữ sổ A2.2/CSYT hàng tháng có thực hiện hay không do địa phương quy định. Đ tổng hợp số liệu tiêm chủng của 1 năm, thông tin đối tượng tiêm chủng cần được rà soát, cập nhật hoàn chỉnh trước ngày 31/1 năm tiếp theo và s A2.2/CSYT cần được in để tổng hợp và lưu trữ theo quy định.

Phương pháp cập nhật và lưu trữ thông tin:

- Tất cả phụ nữ diện tiêm vắc xin phòng uốn ván (UV) đều phải được đăng ký, quản lý vào sổ này, theo từng đơn vị hành chính hoặc đơn vị sản xuất (thôn, ấp, đội sản xuất...) trong xã, phường. Thông tin về đối tượng và tiền sử tiêm chủng phải được nhập trên Hệ thống quản lý Thông tin TCQG (Hệ thống) tại địa chỉ http://tiemchung.vncdc.gov.vn.

- Mỗi phụ nữ tiêm UV chỉ được ghi trên Hệ thống 1 lần, cần phải kiểm tra thông tin đối tượng trên Hệ thống trước khi nhập đối tượng để theo dõi liên tục tất cả các mũi tiêm trong suốt thời kỳ tuổi sinh đẻ.

- Điều tra tiền sử, cập nhật thông tin trên Hệ thống số liều vắc xin có thành phn uốn ván đã tiêm, nếu không rõ/không nhớ thì ghi số "0".

- Mỗi lần tiêm ghi rõ ngày, tháng, năm tiêm

- Cột “lần mang thai” ghi rõ tiền sử lần mang thai thứ mấy.

- Cột “tháng thai” đối với phụ nữ có thai thì ghi thai tháng thứ mấy, đối với phụ nữ từ 15-35 tuổi chưa có thai thì ghi “0”.

- Hướng dẫn xuất danh sách từ Hệ thống quản lý Thông tin TCQG tương tự như xuất danh sách trẻ em (mẫu sổ A2.1/CSYT).

LỊCH TIÊM VẮC XIN UN VÁN CHO PHỤ N

1. Đối với người chưa tiêm hoặc không rõ tiền sử tiêm vắc xin hoặc chưa tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần un ván liều cơ bn:

Lần 1

Tiêm sớm khi có thai lần đầu

Lần 2

Ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3

Ít nhất 6 tháng sau lần 2 hoặc kỳ có thai lần sau

Lần 4

Ít nhất 1 năm sau lần 3 hoặc kỳ có thai lần sau

Lần 5

Ít nhất 1 năm sau lần 4 hoặc kỳ có thai lần sau

2. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản:

Lần 1

Tiêm sớm khi có thai lần đầu

Lần 2

Ít nhất 1 tháng sau lần 1

Lần 3

Ít nhất 1 năm sau lần 2

3. Đối với người đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin có chứa thành phần uốn ván liều cơ bản và 1 liều nhắc lại:

Lần 1

Tiêm sớm khi có thai lần đầu

Lần 2

Ít nhất 1 năm sau lần 1

* Tiêm trước khi sinh ít nhất 1 tháng


4- S khám thai (A3/CSYT)

A3/CSYT

SỔ KHÁM THAI

TT

Họ và tên

Tuổi

Thẻ BHYT

Địa chỉ

Nghề nghiệp

Dân tộc

Ngày khám thai

Tiền sử sức khỏe & sinh đẻ

Ngày đầu kinh cuối cùng/ Tuần thai/Dự kiến ngày sinh

Lần có thai thứ mấy

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

S KHÁM THAI (tiếp)

Phần khám mẹ

Phần khám thai

Tiên lượng đẻ

Người khám

Ghi chú

Trọng lượng mẹ

Chiều cao mẹ

Huyết áp

Chiều cao TC

Vòng bụng

Khung chậu

Thiếu máu/ Huyết sắc tố

Protein niệu

XN HIV

XN GM

XN VGB

XN đường huyết

Tim thai

Ngôi thai

12

13

14

15

16

17

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

S in theo khổ A4 ngang x 2 trang

 


Mục đích:

S Khám thai dùng để ghi chép hoạt động chăm sóc bà mẹ trước sinh, theo dõi, quản lý thai và động viên, nhắc nhở các bà mẹ khám thai đầy đủ và đúng thời kỳ, nhằm phát hiện sớm các nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe bà mẹ và thai nhi để có biện pháp can thiệp kịp thời làm giảm tử vong mẹ và sơ sinh.

Sổ Khám thai còn là nguồn số liệu để tổng hợp báo cáo và tính toán các chỉ số về chăm sóc SKSS như: Tỷ lệ vị thành niên có thai; tỷ lệ phụ nữ được khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ v.v...

Trách nhiệm ghi:

Sổ đặt tại TYT và các cơ sở y tế tương đương tuyến xã hoặc cụm xã, nhà hộ sinh, phòng khám, khoa sản bệnh viện và các cơ sở y tế khác có thăm khám và quản lý thai sản. Nhân viên y tế mỗi khi cung cấp dịch vụ thăm khám có trách nhiệm ghi chép đầy đủ các thông tin đã quy định trong sổ. Trưởng TYT xã, trưởng khoa sản chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra chất lượng ghi chép.

Lưu ý: Sổ khám thai dùng để ghi chép các trường hợp khám tại CSYT và các trường hợp CSYT đến khám tại nhà.

Phương pháp ghi: Sổ có 28 cột

1- Khái niệm lần khám thai: Lần khám thai là những lần đến khám vì lý do thai sản, không tính những lần đến khám khi đã chuyển dạ hoặc khám bệnh thông thường khác.

2- Cách ghi chép:

Cột 1 (số thứ tự): Ghi theo số thứ tự từng phụ nữ có thai đến khám. Mỗi phụ nữ có thai ghi cách nhau 5-8 dòng để ghi chép cho các lần khám sau.

Cột 2 (họ và tên): Ghi rõ họ tên của người phụ nữ đến khám thai

Cột 3 (tuổi): Ghi tuổi của phụ nữ đến khám thai

Cột 4 (thẻ BHYT): Ghi số thẻ BHYT (nếu có)

Cột 5 (địa chỉ): Ghi địa chỉ của phụ nữ có thai.

Cột 6: (nghề nghiệp): Ghi nghề nghiệp chính của phụ nữ có thai.

Cột 7 (dân tộc): Ghi phụ nữ thuộc dân tộc gì.

Cột 8 (ngày khám thai): Ghi rõ ngày tháng phụ nữ có thai đến khám

Cột 9 (tiền sử sức khỏe và sinh đẻ): Ghi rõ tình trạng sức khỏe, đặc biệt các bệnh có nguy cơ đến sức khỏe sản phụ và sinh đẻ như bệnh tim, huyết áp, đái đường..., tình trạng sinh đẻ bao gồm: sẩy thai, mổ đẻ, fóc xép/giác hút, các tai biến sản khoa lần trước nếu có, ...

Cột 10 (Ngày đầu kỳ kinh cuối cùng/Tuần thai/Dự kiến ngày sinh): gộp thông tin của 3 cột trước đây. Lần khám đầu ghi đủ cả 3 thông tin, từ lần khám thứ 2 chỉ cần ghi tuần thai).

Lưu ý:

+ Ngày kinh cuối cùng: Ghi ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng đ dự báo ngày sinh.

+ Tuần thai: Ghi s tuần thai (tuần thai được tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng đến ngày khám thai).

+ Cách tính ngày dự kiến sinh: bằng ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng cộng thêm 9 tháng 7 ngày).

Cột 11 (lần có thai thứ mấy): Ghi rõ đây là lần có thai thứ mấy, kể cả lần này và các lần đẻ, phá thai, sẩy thai trước đây.

Cột 12-17: Ghi kết quả khám mẹ như: Trọng lượng mẹ (tính theo kg); Chiều cao mẹ (cm); Huyết áp; Chiều cao tử cung; Vòng bụng, Khung chậu

Cột 18 (Thiếu máu/Huyết sắc tố): Nếu có xét nghiệm mà phát hiện là thiếu máu thì đánh dấu “x”, không thiếu máu thì ghi 0 và nếu không thử thì bỏ trống.

Cột 19 (protein niệu): Ghi tương tự như cột 18, nếu sản phụ được thử nước tiểu mà có potein niệu thì đánh dấu "+"; không có thì ghi "-", nếu không thử nước tiểu thì bỏ trống.

Cột 20 (xét nghiệm HIV): Đánh dấu “x” nếu có xét nghiệm sàng lọc HIV của lần khám thai này và nếu không xét nghiệm thì bỏ trống.

Cột 21 (xét nghiệm Giang mai): Nếu xét nghiệm dương tính của lần khám thai này thì đánh dấu “+”, xét nghiệm âm tính thì ghi "-" và nếu không xét nghiệm thì bỏ trống.

Cột 22 (xét nghiệm Viêm gan B): Nếu xét nghiệm dương tính của lần khám thai này thì đánh dấu “+”, xét nghiệm âm tính thì ghi "-" và nếu không xét nghiệm thì bỏ trng.

Cột 23: Xét nghiệm đường huyết: Đánh dấu “+” nếu xét nghiệm đường huyết của lần khám thai này trên giới hạn bình thường, đánh dấu "-" nếu xét nghiệm đường huyết trong giới hạn bình thường và nếu không xét nghiệm thì bỏ trống.

Cột 24-25 (phần khám thai): Ghi rõ thông tin về tim thai và ngôi thai.

Cột 26 (tiên lượng): Ghi cụ thể tiên lượng cuộc đẻ như đẻ thường hoặc đẻ có nguy cơ.

Cột 27 (người khám): Ghi trình độ chuyên môn và tên người thực hiện.

Cột 28 (ghi chú): Ghi “Chuyển tuyến” nếu thai phụ đó có nguy cơ cần chuyển tuyến hay các thông tin khác không có ở các cột mục trên để thuận tiện cho việc theo dõi.

 


5- S đẻ (A4/CSYT)

A4/CSYT

SỔ ĐẺ

TT

Họ và tên

Tuổi

Thẻ BHYT

Địa ch

Nghề nghiệp

Dân tộc

Tuần thai

Ngày đ

Khám thai ≥4 ln/3 kỳ

XN HIV

XN GM

XN VGB

XN đường huyết

Tiền ssản khoa (PARA)

Trước và trong mang thai

Trong chuyển dạ

Trong mang thai

Trong chuyn dạ

Trong mang thai

Trong chuyn dạ

Số lần đẻ đ tháng

S ln đ non

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13a

13b

14a

14b

15

16

17

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

S ĐẺ (tiếp)

 

Cách thức đẻ

Tai biến SK

Con sống cân nặng

Tình trạng con

Tử vong thai nhi từ 22 tuần đến khi đẻ

Nơi đẻ

Người đỡ đẻ

Được chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm

Tiêm vitamin K1 cho trẻ

Cấp Giấy chứng sinh

Chăm sóc sau sinh tại nhà

Ghi chú

Số sảy thai/phá thai

Số con hiện có

Nam (gram)

Nữ (gram)

Tuần đầu

Từ tuần 2 đến hết 6 tuần

18

19

20

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

31

32

33

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sổ in theo kh A4 ngang x 2 trang

 


Mục đích:

Cập nhật các hoạt động về chăm sóc trước, trong và sau sinh của trạm y tế xã và các cơ sở cung cấp dịch vụ đỡ đẻ. Đánh giá tình hình tăng dân số tự nhiên của một vùng, địa phương.

Cung cấp số liệu về trẻ đẻ sống để có kế hoạch cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe trẻ em như tiêm chủng, uống Vitamin A, tiêm Vitamin K1...

Là nguồn số liệu để báo cáo và tính toán một loạt chỉ số về chăm sóc sức khỏe sinh sản như: tỷ suất sinh thô; tỷ số giới tính khi sinh, tỷ lệ sơ sinh < 2500gram, tỷ lệ đẻ được cán bộ y tế đỡ; tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai ≥ 4 lần trong 3 thời kỳ; tỷ lệ mắc, chết do tai biến sản khoa v.v...

Trách nhiệm ghi:

Sổ đặt tại TYT, các cơ sở y tế tuyến tương đương xã hoặc cụm xã và các cơ sở y tế khác có thăm khám thai và đỡ đẻ.

Y bác sỹ, nữ hộ sinh khi đỡ đẻ có trách nhiệm ghi chép các thông tin về tình hình đẻ của sản phụ theo các cột, mục đã quy định trong sổ. Trưởng trạm y tế, trưởng khoa sản của các cơ sở đỡ đẻ chịu trách nhiệm theo dõi và kiểm tra chất lượng ghi chép thông tin trong sổ.

Phương pháp ghi s:

Theo quy định, đối với trạm y tế dùng sổ Đẻ để ghi chép tất cả các trường hợp đẻ thuộc dân số xã quản lý, bao gồm: đẻ tại TYT, đẻ tại nhà và đẻ tại nơi khác (cơ sở y tế tuyến trên, đẻ rơi....), kể cả những trường hợp do CBYT đỡ hoặc không do CBYT đỡ. Những trường hợp cán bộ y tế đến đỡ đẻ tại nhà sản phụ cũng được ghi chép đầy đủ vào sổ này ngay sau khi hoàn tất công việc. Các trường hợp đẻ ở tuyến trên hoặc ở xã khác thì cán bộ y tế thôn, bản, ấp có trách nhiệm thu thập và báo cáo với trạm y tế tại các cuộc họp giao ban hàng tuần hoặc hàng tháng để TYT ghi vào sổ Đẻ nhằm đảm bảo ghi chép đầy đủ các trường hợp đẻ của xã.

Đối với nhà hộ sinh, phòng khám đa khoa, khoa sản bệnh viện hoặc bệnh viện phụ sản thì chỉ ghi những trường hợp đến đẻ tại cơ sở.

Sổ bao gồm 33 cột

Cột 1: Ghi lần lượt theo số thứ tự từng sản phụ đẻ trong tháng.

Cột 2: Ghi họ tên sản phụ đến đẻ ở cơ sở.

Cột 3 - cột 7: Tuổi, thẻ BHYT, địa chỉ, nghề nghiệp, dân tộc, ghi tương tự như sổ khám thai.

Cột 8: Ghi rõ tuần tuổi thai (để thống kê được số trẻ sinh non tháng hay đủ tháng).

Cột 9: Ghi ngày tháng đẻ của từng sản phụ.

Cột 10: Khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ.

Khi sản phụ đến đẻ, nhân viên y tế cần hỏi rõ sản phụ đã được khám thai bao nhiêu lần trong kỳ có thai này. Chỉ tính những lần sản phụ được khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ: Lần khám đầu vào 3 tháng đầu, Lần khám thứ 2 vào 3 tháng giữa, Lần khám thứ 3 và thứ 4 vào 3 tháng cuối. Không kể những lần đi khám vì những lý do sức khỏe khác ngoài thai sản. Nếu sản phụ khám ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ thì đánh du (x) vào cột 10. Đối với trường hợp không hỏi được (vì đẻ nơi khác hoặc không nhớ) ghi KR (không rõ).

Cột 11: nhân viên y tế phải hỏi xem sản phụ đó có được xét nghiệm HIV trước khi mang thai hoặc trong thời gian mang thai của lần đẻ này không, nếu có thì đánh dấu (x), nếu không thì bỏ trống

Cột 12: nhân viên y tế phải hỏi xem sản phụ đó có được xét nghiệm HIV trong chuyển dạ không, nếu có thì đánh dấu (x), nếu không thì bỏ trống

Cột 13 (a,b) và 14 (a,b): Nếu xét nghiệm dương tính thì đánh dấu “+”, xét nghiệm âm tính thì ghi "-" và nếu không xét nghiệm thì bỏ trống

Cột 15: Đánh dấu (x) nếu có xét nghiệm trong khi mang thai và nếu không xét nghiệm thì bỏ trống.

Cột 16 đến cột 19 (tiền sử sản khoa PARA): Cột 16 ghi số lần sản phụ đẻ đủ tháng, không kể lần đẻ này; Cột 17 ghi số lần mà sản phụ đẻ non (Đẻ non là đẻ từ khi đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần); cột 18 ghi số lần sảy và phá thai và cột 19 ghi số con hiện có không kể con của lần đẻ này.

Cột 20 (cách thức đẻ): Ghi cụ thể cách thức đẻ của SP như đẻ thường, mổ đẻ hoặc Giác hút/Fooc xép.

Cột 21: Ghi rõ tên các tai biến mà sản phụ gặp phải trong khi đẻ và 42 ngày sau đẻ (có thể có nhiều tai biến trong một lần đẻ).

Cột 22 và cột 23: Ghi trọng lượng của trẻ sau khi sinh (theo gram). Trẻ trai ghi cột 22, trẻ gái ghi cột 23. Trường hợp không được cân cần ghi rõ “không cân”.

(*) Chú ý:

Trẻ đẻ ra sng (hoặc sơ sinh sống): là trẻ sơ sinh đủ 22 tuần tuồi thai trở lên, thoát khỏi bụng mẹ có các dấu hiệu của sự sống (khóc, thở, tim đập, có phản xạ bú, mút)...

Đi với trẻ đẻ ra sống, sau đó chết: phải ghi vào cột 22 (nếu là trẻ trai) hoặc cột 23 (nếu là trẻ gái) sau đó phải ghi vào Sổ Theo dõi tử vong (A6/YTCS) đ tránh bỏ sót tử vong sơ sinh.

Cột 24 (tình trạng con): Ghi rõ tình trạng con như bình thường, ngạt, nếu bị dị tật thì ghi rõ loại dị tật gì...

Trẻ đẻ non là trẻ đẻ ra từ khi đủ 22 tuần đến trước khi đủ 37 tuần. Trẻ đẻ ra bị ngạt là "Trẻ đẻ ra có chỉ số Apgar phút thứ nhất <7 điểm”. Trẻ sơ sinh ngạt có các dấu hiệu: thở/khóc yếu hoặc ngừng thở/không khóc. Trẻ có thể tím tái (ngạt tím) hoặc trắng bệch (ngạt trắng) toàn thân.

Cột 25 (tử vong thai nhi từ 22 tuần đến khi đẻ): Đánh dấu (x) nếu thai nhi từ đủ 22 tuần tuổi thai trở lên đẻ ra không có dấu hiệu của sự sống.

Cột 26 (nơi đẻ): Ghi tắt nơi đẻ của sản phụ như trạm y tế (TYT); bệnh viện huyện (BVH), nhà hộ sinh (NHS), bệnh viện tỉnh (BVT), tại nhà (N), ghi K nếu đẻ tại nơi khác (đẻ rơi, ...)

Cột 27 (người đỡ đẻ): Nếu đẻ tại cơ sở y tế cần ghi rõ trình độ chuyên môn (BS, NHS, YS..) và tên người đỡ đẻ. Trong trường hợp đẻ nơi khác được thống kê vào sổ này, cũng cần ghi rõ trình độ chuyên môn bng cách hỏi sản phụ.

Cột 28 (Được chăm sóc sơ sinh thiết yếu sớm): Đánh dấu (x) nếu bà mẹ và trẻ sơ sinh được chăm sóc thiết yếu trong và ngay sau đẻ/sau mổ lấy thai[1]. Nếu không thực hiện đầy đủ các kỹ thuật thì bỏ trống. Đẻ nơi khác không biết thì ghi “không rõ” viết tắt là (KR).

Cột 29 (tiêm Vitamin K1): Đánh dấu (x) nếu trẻ đẻ ra được tiêm Vitamin K1. Nếu không thì bỏ trống

Cột 30: Đánh dấu “x” nếu có cấp Giấy chứng sinh và nếu không cấp thì bỏ trống.

Cột 31-32: Chăm sóc trong vòng 42 ngày sau sinh

Khái niệm chăm sóc sau sinh: là những sản phụ và con của họ được cán bộ y tế thăm khám tại nhà trong giai đoạn từ khi về nhà đến hết 6 tuần sau sinh. Trường hợp chăm sóc cả bà mẹ và trẻ hoặc chỉ chăm sóc bà mẹ hoặc TSS đều được tính là một lần.

Tùy trường hợp nếu sản phụ và sơ sinh được khám trong vòng 1 tuần đầu sau khi về nhà hoặc khám từ tuần thứ 2 sau khi về nhà đến hết 6 tuần sau đẻ mà cán bộ y tế ghi vào các cột tương ứng. Ghi tóm tắt các diễn biến sức khỏe của sản phụ và sơ sinh. Trong trường hợp không có gì đặc biệt cần ghi rõ “bình thường”. Nếu do điều kiện khó khăn (di chuyển, nhà ở quá xa hoặc thay đổi chỗ ở...) không theo dõi được cần ghi “không theo dõi được”.

Cột 33: Ghi những thông tin khác ngoài thông tin ở trên.

 


6- Sổ thực hiện các biện pháp tránh thai (A5.1/CSYT)

A5.1/CSYT

S THỰC HIỆN CÁC BIỆN PHÁP TRÁNH THAI

TT

Ngày tháng

Họ và tên

Tuổi

Địa chỉ

Nghề nghiệp

Dân tộc

Đặt DCTC

Thuốc tiêm

Thuốc cấy

Triệt sản

Tai biến do thực hiện BPTT

Người thực hiện

Ghi chú

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sổ in theo khổ A4 đóng ngang

 


Mục đích:

Cập nhật các trường hợp thực hiện biện pháp tránh thai và ngừng sử dụng biện pháp tránh thai do trạm y tế xã hoặc các cơ sở y tế khác cung cấp. Thông tin từ sổ sẽ là cơ sở xây dựng kế hoạch cung cấp biện pháp tránh thai và tính toán chỉ số tỷ lệ cặp vợ chồng chấp nhận biện pháp tránh thai, tuyên truyền vận động các cặp vợ chồng thực hiện KHHGĐ nhằm hạn chế bùng nổ về dân số.

Trách nhiệm ghi:

Sổ đặt tại trạm y tế, khoa sản bệnh viện, nhà hộ sinh, phòng khám, khoa CSSKSS trung tâm y tế huyện, trung tâm kiểm soát bệnh tật/CSSKSS tỉnh... nơi có cung cấp biện pháp tránh thai. Nhân viên y tế có trách nhiệm ghi chép vào sổ mỗi khi cung cấp biện pháp tránh thai. Trưởng trạm y tế, trưởng khoa sản và trưởng các cơ sở y tế cung cấp biện pháp tránh thai khác chịu trách nhiệm theo dõi và kiểm tra chất lượng ghi chép sổ.

Đối với trường hợp tuyến trên xuống xã cung cấp biện pháp tránh thai thì trạm y tế xã cũng ghi vào sổ thực hiện các biện pháp tránh thai (A5.1/CSYT).

Phương pháp ghi:

Sổ bao gồm 15 cột:

Cột 1: Ghi lần lượt theo số thứ tự từng người thực hiện biện pháp tránh thai.

Cột 2: Ghi ngày, tháng, năm thực hiện biện pháp

Cột 3: Ghi họ tên người thực hiện biện pháp tránh thai.

Cột 4-5: Ghi tuổi của người thực hiện biện pháp tránh thai vào cột 4 nếu là nam và cột 5 nếu là nữ.

Cột 6, cột 7: Ghi như sổ Đẻ

Cột 8: Ghi cụ thể người thực hiện biện pháp tránh thai thuộc dân tộc gì?

Cột 9 đến cột 12: Thực hiện biện pháp nào thì đánh dấu (x) vào biện pháp đó.

Cột 13: Ghi những tai biến do thực hiện biện pháp tránh thai như chảy máu, nhiễm trùng, sốt, đau bụng...

Cột 14: Ghi chức danh và tên của người cung cấp biện pháp tránh thai

Cột 15 (ghi chú): Đối với các trường hợp ngừng thực hiện BPTT ghi “ngừng sử dụng”; chuyển tuyến do tai biến thực hiện BPTT ghi “chuyển tuyến”.

 


7- Sổ phá thai (A5.2/CSYT)

A5.2/CSYT

SỔ PHÁ THAI

TT

Ngày tháng

Họ và tên

Tuổi

Địa chỉ

Nghề nghiệp

Dân tộc

Tuần thai

Phương pháp phá thai

Kết quả soi mô

Tai biến

Người thực hiện

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Sổ in theo khổ A4 ngang

 


Mục đích:

Cập nhật các trường hợp đến phá thai tại cơ sở. Thông tin từ sổ phá thai sẽ phục vụ đánh giá tác động của công tác tuyên truyền vận động kế hoạch hóa gia đình và nhận thức của nhân dân tại địa phương về tác hại của phá thai, làm cơ sở xây dựng kế hoạch hoạt động, cung cấp nhân lực, thuốc men và phương tiện tránh thai.

Trách nhiệm ghi:

Sổ đặt tại trạm y tế, khoa sản bệnh viện, nhà hộ sinh, phòng khám, khoa CSSKSS trung tâm y tế huyện, trung tâm Kiểm soát bệnh tật/CSSKSS tỉnh... nơi có cung cấp dịch vụ phá thai. Nhân viên y tế có trách nhiệm ghi chép vào sổ mỗi khi cung cấp dịch vụ phá thai. Trưởng trạm y tế, trưởng khoa sản và trưởng các cơ sở y tế có cung cấp dịch vụ phá thai khác chịu trách nhiệm theo dõi và kiểm tra chất lượng ghi chép sổ.

Phương pháp ghi:

Sổ bao gồm 13 cột:

Từ cột 1 đến cột 7: Ghi giống như sổ thực hiện các biện pháp tránh thai

Cột 8: Ghi tuần thai

Cột 9: Ghi tên phương pháp phá thai được thực hiện

Cột 10: Ghi (+) nếu thấy có tổ chức mô thai, ghi (-) nếu không thấy tổ chức mô thai. Nếu không soi thì bỏ trống

Cột 11: Ghi cụ thể loại tai biến do phá thai (nếu có)

Cột 12: Ghi trình độ chuyên môn và tên của người cung cấp dịch vụ phá thai

Cột 13: Ghi những thông tin quan trọng nhưng không có ở cột mục trên.

 


8- Sổ theo dõi tử vong (A6/TYT)

Sổ A6/TYT

S THEO DÕI TỬ VONG

TT

Ngày, tháng ghi sổ

Họ và tên

Tuổi

Địa ch

Nghề nghiệp

Dân tộc

Ngày tháng tử vong

Nơi Tử vong

Nguyên nhân chính gây t vong

Mã VN

Đã khám/điều trị tại CSYT trong vòng 30 ngày trước khi t vong

Được CBYT chăm sóc khi tử vong

Được cấp giấy báo t

Người thu thập

Ghi chú

Nam

Nữ

1

2

3

4

 

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

1

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

S in theo khổ A4 ngang

 


Mục đích:

Cập nhật thông tin của tất cả các trường hợp tử vong thuộc dân số xã quản lý. Đây là nguồn số liệu duy nhất có thể cung cấp được thông tin tử vong theo tuổi, giới và nguyên nhân tử vong thực hiện nhiệm vụ phân công cho ngành y tế (QĐ số 101/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 23/1/2017 ban hành Chương trình hành động quốc gia về đăng ký, thống kê hộ tịch giai đoạn 2017-2024).

Ngay khi Thông tư này được ban hành, cần triển khai ứng dụng CNTT để quản lý từng trường hợp tử vong theo ghi nhận trong sổ A6/TYT gửi Vụ Kế hoạch Tài chính, Bộ Y tế phục vụ báo cáo các trường hợp tử vong theo tuổi, giới và các nguyên nhân tử vong theo phân công của Chính phủ.

Trách nhiệm ghi:

Sổ này áp dụng cho tất cả các TYT xã, phường (gọi chung là xã). Cán bộ được phân công theo dõi và ghi chép phải ghi chi tiết tất cả những trường hợp tử vong thuộc dân số xã quản lý. Đối với những trường hợp tử vong không phải ở TYT (tử vong tại bệnh viện, tử vong tại nhà...), thì cán bộ trạm y tế phải kết hp với y tế thôn, bản, ấp và chính quyền địa phương để thu thập thông tin và ghi chép vào sổ. Những trường hợp trẻ đẻ ra có biểu hiện sng (thở, cử động tay chân...) rồi tử vong ngay hoặc sau vài phút mới tử vong thì ngoài việc ghi vào sổ Đẻ (A4/CSYT) còn phải ghi vào sổ theo dõi Tử vong (A6/TYT). Nhân viên Y tế cần đặc biệt chú ý đến trẻ chết ngay và sau khi sinh ở cộng đồng vì những trường hợp này thường hay bỏ sót. Trạm trưởng có trách nhiệm kiểm tra chất lượng ghi chép của cán bộ.

Phương pháp ghi:

Số liệu về tử vong sẽ tổng hợp theo quý vì tử vong trong xã không nhiều, cuối quý kẻ ngang và tổng hợp một số thông tin chính như tổng số người tử vong, một số nguyên nhân chính gây tử vong để đưa vào báo cáo. Căn cứ để thu thập thông tin ghi vào sổ: Giấy báo tử của các cơ sở KCB và báo cáo tử vong hàng tháng của nhân viên y tế thôn bản.

Ghi thông tin chi tiết từng người tử vong theo tiêu đề của các cột trong sổ mẫu. Sổ gồm 17 cột.

Cột 1 (thứ tự): Ghi số thứ tự của từng người tử vong trong từng tháng.

Cột 2 (ngày, tháng ghi sổ): Ghi cụ thể ngày/tháng/năm trường hợp tử vong được ghi nhận.

Cột 3 (họ tên): Ghi đầy đủ họ tên của người tử vong.

Cột 4, 5 (tuổi): Ghi số tuổi ở cột (4) nếu là bệnh nhân nam, hoặc ghi số tuổi ở cột (5) nếu là bệnh nhân nữ. Nếu trẻ em dưới 1 tuổi cần ghi rõ số tháng tuổi và dưới một tháng tuổi thì ghi ngày tuổi (ví dụ: trẻ được 28 ngày bị tử vong thì ghi 28 ng, trẻ được 6 tháng tuổi thì ghi 6th).

Cột 6 (địa chỉ): Ghi địa chỉ thường trú của bệnh nhân (tổ/thôn/đội/ấp).

Cột 7 (nghề nghiệp): Ghi nghề nghiệp chính của người tử vong, trong trường hợp người tử vong có nhiều nghề thì ghi nghề nào mà sử dụng nhiều thời gian làm việc nhất.

Cột 8 (dân tộc): Ghi cụ thể người chết thuộc dân tộc gì (kinh, tày, nùng v.v...)

Cột 9 (ngày tháng tử vong): Ghi ngày tháng chết của người tử vong.

Cột 10 (nơi tử vong): Ghi rõ nơi tử vong của người tử vong như sau: Tại trạm Y tế ghi TYT; Tại BV huyện ghi BVH; Tại bệnh viện tỉnh ghi BVT; Tại bệnh viện trung ương ghi BVTƯ; Tại bệnh viện tư nhân BVTN; Tử vong tại nhà ghi chữ tắt (N); Tử vong nơi khác ghi chữ tắt (K) như trên đường đi, trường học, nơi công cộng, nơi làm việc, hồ,...

Cột 11 (nguyên nhân chính gây tử vong): Ghi cụ thể nguyên nhân chính dẫn đến tử vong.

Nguyên nhân chính gây tử vong cực kỳ quan trọng để xem xét mô hình bệnh tật của địa phương và toàn quốc, do vậy phải ghi rõ nguyên nhân tử vong. Trong trường hợp người tử vong không có giấy báo tử, không do cán bộ y tế chăm sóc và điều trị thì cần thu thập thông tin qua việc hỏi những người thân/ người chăm sóc người tử vong xem trước đó 30 ngày có được khám chữa bệnh ở đâu không. Nếu có thì xem cơ sở chữa bệnh chẩn đoán là bệnh gì và tiền sử bệnh tật của người tử vong để xác định nguyên nhân chính gây tử vong.

Nếu tử vong do TNTT thì ghi loại chấn thương và nguyên nhân xảy ra tai nạn (tai nạn giao thông: ghi cụ thể tai nạn do ô tô, xe máy, đi bộ...; tai nạn lao động; ngộ độc (ngộ độc thức ăn, hóa chất, dược phẩm, rượu...); tự tử; ngã, bỏng, điện giật, động vật (cắn, đốt)...; thiên tai, thảm họa (sét đánh, chết đuối...); bạo lực trong gia đình, xã hội; khác (hóc xương, sặc bột...)

Hạn chế ghi tử vong già, lão suy, ốm, bệnh hoặc ghi nguyên nhân trực tiếp dẫn đến tử vong như hôn mê, suy tim...

Cột 12 (Mã VN): Ghi Mã VN tương ứng với nguyên nhân chính gây tử vong ở cột (11) của theo danh mục sau:

Danh mục mã hóa NNTV theo ICD 10

VN

Tên bệnh

Mã/Nhóm mã ICD10

 

I. Bệnh nhiễm trùng và kí sinh trùng

 

1

Nhiễm trùng huyết

A40-A41

2

Viêm phổi

J18

3

Nhiễm khuẩn đường hô hấp cấp tính khác trừ viêm phổi

J00-J22 (Trừ J18)

4

Tử vong liên quan đến HIV/AIDS

B20-B24

5

Các bệnh tiêu chảy

A00-A09

6

Sốt rét

B50-B54

7

Viêm não và màng não

A39; G00-G05

8

Un ván trừ un ván sơ sinh

A33-A35

9

Lao phổi

A15-A16

10

Lao các cơ quan khác

A18 trừ lao phổi

11

Viêm gan vi rút

B15-B19

12

Viêm gan các loại khác

K72, K73, K75

13

Sốt Dengue, sốt xuất huyết

A90-A91

14

Tay-chân-miệng

B08

15

Các bệnh nhiễm khuẩn không xác định

A17-A19; A20-A38; A42-A89; B00-B19 (trừ B08); B25-B49; B55-B99

 

II. Bệnh không lây nhiễm

Nhóm này bao gồm tất cả các loại bệnh/tình trạng bệnh không lây nhiễm. Bất kỳ nhiễm khuẩn của các hệ trong cơ thể được liệt kê trong mục này phải được mã hóa với phân loại bệnh nhiễm khuẩn phù hợp. Bất kỳ tình trạng nào trong thi kỳ mang thai, sinh đẻ và chu sinh phải đưa vào các nguyên nhân tử vong mẹ và thời kỳ chu sinh dưới đây.

 

 

Ung thư

 

16

Các khối u vùng miệng

C00-C06

17

Ung thư vòm họng

C11

18

Ung thư thực quản

C15

19

Ung thư dạ dày

C16

20

Ung thư đại tràng

C18

21

Ung thư gan

C22

22

Các ung thư khác thuộc hệ tiêu hóa

C17; C19-C21; C23-C26

23

Ung thư phổi

C34

24

Các ung thư khác thuộc hệ hô hấp

C30-C39; trừ C34

25

Ung thư vú

C50

26

Ung thư cổ tử cung

C53

27

Các ung thư khác thuộc hệ sinh sản nữ

C51-C58; trừ C53

28

Ung thư tiền liệt tuyến

C61

29

Các ung thư khác thuộc hệ sinh sản nam

C60-C63; trừ C61

30

Ung thư não

C71

31

Ung thư tuyến giáp

C73

32

Ung thư máu

C81-C96

33

U lành tính hoặc u không biết tính chất

D37-D48

34

Các bệnh ung thư khác và các ung thư không xác định

C07-C14; C40-C49; C60-D48

 

Bệnh nội tiết và dinh dưỡng

 

34

Thiếu máu nặng

D50-D64

35

Suy dinh dưỡng nặng

E40-E46

36

Đái tháo đường

E10-E14

 

Bnh h tuần hoàn

 

37

Bệnh lý do tăng huyết áp

(Bao gồm tăng huyết áp có suy tim, ICD10 = I11)

I10-I15

38

Bệnh tim thiếu máu cục bộ (bao gồm Nhồi máu cơ tim)

I20-I25

39

Bệnh mạch máu não

(Tai biến mạch máu não, đột quỵ...)

I60-I69

40

Viêm cơ tim

I40-I43

41

Tâm phế mạn

I27

42

Các bệnh khác của hệ tuần hoàn

I00-I09; I10-I15; I26; I28-I52; I70-I99;

 

Các rối loạn hệ hô hấp

 

43

Bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính (COPD)

J40-J44

44

Hen

(bao gồm cơn hen ác tính ICD10 = J46)

J45-J46

45

Các bệnh khác của hệ hô hấp

J00-J98; trừ J00-J22, J40-J44 và J45-J46

 

Các rối loạn hệ tiêu hóa

 

46

Bệnh cp tính vùng bụng (Đau bụng)

R10

47

Xuất huyết tiêu hóa, xuất huyết dạ dày

K29

48

Xơ gan

K70-K76

49

Các bệnh khác của hệ tiêu hóa

K20-K92; trừ K29 và K70-K76

 

Các rối loạn hệ tiết niệu

 

50

Suy thận

N17-N19

51

Các bệnh khác của hệ tiết niệu

N00-N34

 

Các rối loạn tâm thần và hệ thần kinh

 

52

Động kinh

G40-G41

 

Các rối loạn liên quan đến thời kỳ thai nghén, sinh đẻ và hậu sản

 

53

Xuất huyết sản khoa (chảy máu trước đẻ, trong đẻ và sau đẻ)

O46; O67; O72

54

Đẻ khó

O63-O66

55

Các nguyên nhân khác và các nguyên nhân không xác định thuộc về mẹ

O01-O02; O20-O45; O47-O62; O68-O70; O73-O84; O86-O99

 

Các nguyên nhân tử vong sơ sinh

 

56

Đẻ non/ nhẹ cân

P05-P07

57

Viêm phi sơ sinh

P23-P25

58

Uốn ván sơ sinh

A33

59

Dị tật bẩm sinh

Q00-Q99

60

Các nguyên nhân khác và các nguyên nhân chu sinh không xác định

P00-P04; P08-P15; P26-P35; P37-P94, P96

 

Thai chết lưu/Thai chết trong tử cung

 

61

Thai chết lưu/Thai chết trong tử cung

P95

62

Các bệnh không lây nhiễm không xác định khác

Lưu ý: Nhóm này bao gồm tất cả các trường hợp bệnh không lây không thể quy vào bất kỳ một nhóm bệnh nào khác trong phần này. Có mã riêng dành cho các trường hợp không xác định được nguyên nhân tử vong

D55-D89; E00-E07; E15-E35; E50-E90; F00-F99; G06-G09

G10-G37, G50-G99; H00-H95; J30-J39; J47-J99; K00-K31; K35-K38; K40-K93; L00-L99; M00-M99; N00-N16; N20-N99; R00-R09; R11-R94

 

III. Các nguyên nhân bên ngoài gây tử vong

Lưu ý: Cán bộ y tế nên khai thác nhiều thông tin cụ thể về tai nạn để xác định NNTV

 

63

Tai nạn giao thông đường bộ

V01-V89

64

Ngã

W00-W19

65

Tai nạn lao động và các loại thương tích khác

W20-W49

66

Đui nước

W65-W74

67

Sặc/dị vật đường thở do thức ăn

W79

68

Bị ngạt khói, cháy, lửa

X00-X19

69

Tiếp xúc với thực vật/cây và động vật có độc (vô tình bị ngộ độc)

X20-X29

70

Sc ma túy

X42

71

Ngộ độc thực phẩm

X49

72

Ngộ độc và vô tình tiếp xúc với chất độc

X40-X48; trừ X42

73

Tự tử

X60-X84

74

Bị tấn công/ Bị đánh

X85-Y09

75

Các tai nạn do thiên nhiên gây ra

X30-X39

76

Biến cố do ý đồ không xác định được

Y10-Y34

77

Các nguyên nhân bên ngoài gây tử vong không xác định và các nguyên nhân khác

W20-W64; W75-W99; X50-X59; Y35-Y98

 

IV. Khác

 

78

Suy yếu do tuổi già (tự nhiên)

R54

79

Không rõ nguyên nhân tử vong

R95-R99

Cột 13 (Đã khám/điều trị tại CSYT trong vòng 30 ngày trước khi tử vong): Nếu người tử vong đã khám/điều trị tại bất kỳ CSYT nào trong vòng 30 ngày trước khi tử vong thì ghi số 1.

Cột 14 (Được CBYT chăm sóc khi tử vong): Cán bộ y tế chăm sóc là sự có mặt của CBYT (công và tư nhân kể cả cán bộ y tế thôn bản) trước, trong hoặc sau chết. Nếu có ghi số 1.

Cột 15: Đánh dấu “X” nếu người chết có giấy báo tử của CSYT

Cột 16 (người thu thập): Ghi trình độ, tên của người báo cáo trường hợp tử vong để đưa vào sổ A6/TYT ví dụ như Bs. Hồng, Y tá Hòa, YTTB Lụa v.v...

Cột 17: Ghi chú những thông tin đặc biệt không có trong các cột, mục trên: TV mẹ và TV trẻ em.

Chú ý:

+ Tất cả những trường hợp trẻ đẻ ra sống sau vài phút chết đều phải ghi vào s này (xem phần ghi chú của hướng dẫn s A4/CSYT, tức là vừa khai sinh vừa khai tử).

+ Trẻ đẻ non là trẻ sinh ra khi tuổi thai đủ 22 tuần đến trước 37 tuần của thai kỳ.

+ Trẻ nhẹ cân là trẻ sinh ra có cân nặng <2500gram (trong đó: nhẹ cân nặng <1500gram; nhẹ cân rất nặng <1000gram).

 


9- Sổ theo dõi, quản lý bệnh nhân sốt rét (A7/TYT)

Sổ A7/TYT

SỔ THEO DÕI BỆNH NHÂN SỐT RÉT

TT

Ngày tháng

Họ và tên

Tuổi

PN thai

Địa ch

Nghề nghiệp

Dân tộc

sốt

Tiền sử

XN lam, que thử

Kết quả xét nghiệm

Chẩn đoán

Kết quả điều trị

Tên và số lượng thuốc sốt rét điều trị

Tên và số lượng thuốc SR cấp tự điều trị

Nơi phát hiện

Nam

Nữ

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

17

18

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

S in theo khổ A4, ngang

 


Mục đích:

Ghi chép các bệnh nhân Sốt rét Quản lý và điều trị bệnh nhân Sốt rét ở tuyến cơ sở nhằm khống chế dịch và có biện pháp phòng, chống dịch kịp thời. Sổ ghi chép này còn là nguồn số liệu đánh giá hoạt động của chương trình mục tiêu quốc gia về phòng chống bệnh Sốt rét.

Trách nhiệm ghi:

Sổ đặt tại TYT và các cơ sở y tế tương đương tuyến xã. Trạm trưởng TYT có trách nhiệm trước khoa Y tế Dự phòng của Trung tâm y tế quận / huyện về các thông tin trong sổ. Các trường hợp bệnh nhân Sốt Rét do khoa Y tế Dự phòng huyện, tỉn