Thông tư 20/2019/TT-BYT hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế

Tóm tắt Nội dung VB gốc Tiếng Anh Hiệu lực VB liên quan Lược đồ Nội dung MIX Tải về
LuatVietnam.vn độc quyền cung cấp bản dịch chính thống Công báo tiếng Anh của Thông Tấn Xã Việt Nam

BỘ Y TẾ

-----------

Số: 20/2019/TT-BYT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2019

THÔNG TƯ

Quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế

------------------------

Căn cứ Luật thống kê ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 94/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thống kê;

Căn cứ Nghị định số 85/2017/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định cơ cấu, nhiệm vụ, quyền hạn của hệ thống tổ chức thống kê tập trung và thống kê Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 97/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định nội dung chỉ tiêu thống kê thuộc hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia;

Căn cứ Nghị định số 75/2017/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;

Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;

Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành Thông tư quy định Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế.

Điều 1. Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế
Hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế bao gồm:
1. Danh mục chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế quy định tại Phụ lục I kèm theo Thông tư này.
2. Nội dung chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế quy định tại Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Vụ Kế hoạch - Tài chính chủ trì, phối hợp với các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế xây dựng chế độ báo cáo thống kê tổng hợp ngành y tế phục vụ thu thập các chỉ tiêu thống kê trong danh mục chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế thống nhất trong phạm vi toàn quốc.
2. Cục trưởng, Vụ trưởng, Tổng cục trưởng các Vụ, Cục, Tổng cục thuộc Bộ Y tế căn cứ vào danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản có trách nhiệm thu thập, tổng hợp những chỉ tiêu được phân công trong Danh mục hệ thống chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành y tế gửi cho Vụ Kế hoạch - Tài chính để tổng hợp và công bố.
3. Sở Y tế là cơ quan đầu mối tại địa phương chịu trách nhiệm thu thập, tổng hợp thông tin thống kê trên địa bàn phục vụ tính toán các chỉ tiêu thống kê cơ bản ngành Y tế.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2020.
2. Các Thông tư và quy định sau đây hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:
a) Thông tư số 06/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành danh mục hệ thống chỉ số thống kê cơ bản ngành y tế;
b) Thông tư số 28/2014/TT-BYT ngày 14 tháng 8 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định nội dung hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành y tế;
c) Điều 3 Thông tư số 50/2017/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan đến thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh. Trong quá trình thực hiện Thông tư này, nếu có vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Y tế (Vụ Kế hoạch - Tài chính) để được xem xét, giải quyết./.

Nơi nhận:

- Ủy ban về các vấn đề xã hội của Quốc hội (để giám sát);

- Văn phòng Chính phủ (Công báo; Cổng TTĐT Chính phủ);

- Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL);

- Bộ trưởng (để b/c);

- Các Thứ trưởng Bộ Y tế (để chỉ đạo thực hiện);

- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

- Đơn vị trực thuộc Bộ;

- Các Vụ, Cục, Tổng cục, Văn phòng Bộ, Thanh tra Bộ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ Y tế;

- Lưu: VT, KHTC(02), PC(02).

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

 

 

 

 

 

Nguyễn Trường Sơn

 
 

DANH MỤC HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CƠ BẢN NGÀNH Y TẾ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BYT)

 

STT

số

Nhóm, tên chỉ tiêu

Phân tổ chủ yếu

Kỳ

công

bố

Nguồn thông tin/ Phương pháp thu thập thông tin

Cơ quan chịu trách nhiệm

Cung cấp thông tin

Thu thập, tổng hợp

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(8)

(9)

(10)

 

 

CHỈ SỐ ĐẦU VÀO VÀ

QUÁ TRÌNH

 

 

 

 

 

 

01

Tài chính y tế

 

 

 

 

 

1

0101

Tổng chi cho y tế so với tổng sản phẩm trong nước GDP (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia;

2. Báo cáo của Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

3. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống kê.

- Tổng cục Thống kê;

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

2

0102

Tỷ lệ chi công cho y tế trong tổng chi y tế (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia;

2. Báo cáo của Bộ Tài chính; Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

3. Điều tra mức sống hộ gia đình.

- Tổng cục Thống kê;

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

3

0103

Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong tổng chi y tế (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

2 năm

1. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống kê;

2. Điều tra cơ sở y tế.

- Tổng cục Thống kê;

- Vụ Kế hoạch - Tài chính;

- Sở Y tế.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

4

0104

Tỷ lệ chi NSNN cho y tế trong tổng chi NSNN (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Báo cáo tài chính của Bộ Tài chính;

2. Báo cáo của Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

5

0105

Tổng chi y tế bình quân đầu người hàng năm (VNĐ và USD)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Điều tra Tài khoản y tế Quốc gia;

2. Báo cáo của Bộ Tài chính;

3. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống kê.

- Vụ Kế hoạch -Tài chính;

- Sở Y tế.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính

 

02

Nhân lực y tế

 

 

 

 

 

6

0201

(1601

Luật

TK)

Số nhân lực y tế trên 10.000 dân

(Bác sỹ, Dược sỹ ĐH, Điều dưỡng, ...)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Dân tộc (Kinh/ khác);

- Giới tính;

- Trình độ chuyên môn;

- Tuyến;

- Loại hình: Công/ Tư.

Năm

1. Điều tra cơ sở y tế;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Sở Y tế.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

7

0202

Số sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường đại học, cao đẳng thuộc khối ngành khoa học sức khỏe trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Bậc đào tạo (cao đẳng/ đại học);

- Chuyên ngành đào tạo.

Năm

1. Báo cáo định kỳ từ Bộ Giáo dục - Đào tạo;

2. Báo cáo từ Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo, Bộ Y tế.

- Các trường Đại học và Cao đẳng.

- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo

 

03

Cơ sở y tế

 

 

 

 

 

8

0301

Số cơ sở y tế trên 10.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ Thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tuyến;

- Loại cơ sở;

- Loại hình (công/ tư).

Năm

1. Điều tra cơ sở y tế;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ Cục liên quan;

- Sở Y tế;

- Cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;

- Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

9

0302

(1601

Luật

TK)

Số giường bệnh trên 10.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tuyến;

- Loại cơ sở;

- Loại hình (công/ tư);

- Giường thực tế/ giường kế hoạch.

Năm

1. Điều tra cơ sở y tế;

2. Báo cáo định kỳ cơ cở y tế.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh và các Vụ Cục liên quan;

- Sở Y tế;

- Cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;

- Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

10

0303

Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Loại hình (công/ tư).

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra cơ sở y tế.

- Sở Y tế.

- Cục Quản lý Dược.

11

0304

Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có bác sỹ làm việc (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thành thị/ Nông thôn.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Sở Y tế.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

12

0305

Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Sở Y tế.

- Vụ Tổ chức cán bộ.

13

0306

Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. o cáo giám sát của Sở Y tế.

- Sở Y tế;

  • Vụ Tổ chức cán bộ;
  • Vụ Kế hoạch - Tài chính.

- Vụ Kế hoạch - Tài Chính.

 

 

CHỈ SỐ ĐẦU RA

 

 

 

 

 

 

04

Sử dụng dịch vụ y tế

 

 

 

 

 

14

0401

Số lượt khám bệnh trên 10.000 dân

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tuyến;

- Loại cơ sở y tế;

- Loại hình (công/ tư);

- Thẻ bảo hiểm y tế (có/ không);

- Nhóm tuổi;

- Giới tính.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống kê.

- Sở Y tế;

  • Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;
  • Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.

- Cục Quản lý Khám, chữa

bệnh.

15

0402

Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng;

- Thẻ Bảo hiểm y tế (có/ không);

- Nhóm tuổi.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam

- Tổng cục Thống kê.

- Sở Y tế;

  • Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;
  • Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.

- Cục Quản lý Khám, chữa

bệnh.

16

0403

Số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú (ngày)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tuyến;

- Loại hình (công/ tư);

- Loại bệnh viện.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Sở Y tế;

- Các cơ sở y tế trực thuộc

Bộ Y tế;

- Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

17

0404

Công suất sử dụng giường bệnh (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tuyến;

- Loại hình (công/ tư).

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Sở Y tế;

- Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ

Y tế;

- Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

18

0405

Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Nhóm đối tượng;

Năm

1. Điều tra quần thể;

2. Báo cáo định kỳ của Bảo hiểm xã hội tỉnh;

3. Báo cáo định kỳ của Vụ Bảo hiểm y tế.

- Bảo hiểm xã hội;

- Sở Y tế;

- Vụ Bảo hiểm y tế.

 

05

Chất lượng và tính an toàn của dịch vụ y tế

 

 

 

 

 

19

0501

Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng trên tổng số mẫu lấy để kiểm tra chất lượng (%)

- Toàn quốc.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra.

- Viện Kiểm nghiệm thuốc trung ương;

- Viện Kiểm nghiệm thuốc Tp.Hồ Chí Minh;

- Trung tâm kiểm nghiệm thuốc các tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.

- Cục Quản lý Dược.

20

0502

Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (%)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tuyến;

- Loại hình (công/ tư);

- Tiêu chí hài lòng;

- Nội trú/ ngoại trú.

Năm

1. Điều tra cơ sở y tế;

2. Khảo sát hài lòng người bệnh tại bệnh viện.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;

- Viện Chiến lược Chính sách Y tế.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

21

0503

Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trong bệnh viện (%)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tuyến;

- Loại hình (công/ tư);

3 Năm

1. Điều tra cơ sở y tế.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

 

 

CHỈ SỐ KẾT QUẢ

 

 

 

 

 

 

06

Độ bao phủ và ảnh hưởng của các biện pháp can thiệp

 

 

 

 

 

22

0601

Tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế

2. Điều tra hộ gia đình

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

- Cục Công nghệ thông tin

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

- Cục Công nghệ thông tin

23

0602

Tỷ lệ người dân được kiểm tra sức khỏe định kỳ (%)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Nhóm tuổi;

- Đo huyết áp; Xét nghiệm.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra chuyên đề.

- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

- Sở Y tế tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương

- Cục Y tế dự phòng;

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

24

0603

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng;

- Dân tộc (kinh/ khác);

- Loại hình (công/ tư);

- Số lần khám (khám thai ít nhất 3 lần, khám thai ít nhất 4 lần trong 3 thời kỳ).

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Trung tâm CSSKSS tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em.

25

0604

Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm phòng đủ mũi vắc xin uốn ván (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng;

- Dân tộc (kinh/ khác).

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Chương trình Tiêm chủng mở rộng.

- Cục Y tế dự phòng.

26

0605

(1605

Luật

TK)

Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (%)

- Toàn quốc

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương

- Loại vắc xin.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Chương trình Tiêm chủng mở rộng.

- Cục Y tế dự phòng.

27

0606

Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đỡ (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng sinh thái;

- Dân tộc (kinh/ khác);

- Loại nhân viên y tế (cán bộ y tế nói chung, người đỡ đẻ có kỹ năng).

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra cơ sở y tế;

3. Điều tra dân số.

- Trung tâm CSSKSS tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em.

28

0607

Tỷ lệ bệnh nhân được khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết hợp y học cổ truyền và y học hiện đại (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

- Tuyến;

- Loại hình (công/ tư).

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Sở Y tế.

- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.

29

0608

Tỷ lệ phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Điều tra dân số;

2. Báo cáo định kỳ cơ sở.

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

- Tổng cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình.

30

0609

Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Điều tra dân số;

2. Báo cáo định kỳ cơ sở.

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

- Tổng cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình.

31

0610

Tỷ lệ phụ nữ từ 30-54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương ;

- Vùng.

5 năm

1. Điều tra chuyên đề;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Cục Y tế dự phòng;

- Bệnh viện K;

- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

- Cục Y tế dự phòng;

- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em

32

0611

Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị đặc hiệu nhằm giảm nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ từ cơ sở y tế.

- Trung tâm CSSKSS tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương;

- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương;

- Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS.

- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em;

- Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

33

0612

Tỷ suất 10 bệnh/ nhóm bệnh mắc cao nhất điều trị nội trú tại bệnh viện trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Theo chương;

- Tên bệnh.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra.

- Sở Y tế;

- Các cơ sở y tế trực thuộc

Bộ Y tế;

- Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

34

0613

Tỷ suất tử vong theo 10 nguyên nhân cao nhất tại bệnh viện trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Theo chương;

- Tên bệnh.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Sở Y tế;

- Các cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế;

- Các cơ sở y tế thuộc Bộ/ ngành khác.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

35

0614

Tỷ lệ điều trị khỏi lao phổi có bằng chứng vi khuẩn mới (DOTs) (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế

- Bệnh viện Lao Phổi tỉnh/ thành phố trực thuộc trung ương.

- Bệnh viện Phổi Trung ương.

36

0615

Tỷ suất mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch được báo cáo trong năm trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Loại bệnh.

Năm

1. Báo cáo giám sát.

- Cục Y tế dự phòng.

- Cục Y tế dự phòng.

37

0616

Tỷ suất tử vong bệnh truyền nhiễm gây dịch được báo cáo trong năm trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Loại bệnh.

Năm

1. Báo cáo giám sát.

- Cục Y tế dự phòng.

- Cục Y tế dự phòng.

38

0617

Tỷ lệ trạm y tế xã, phường, thị trấn triển khai dự phòng, quản lý điều trị bệnh không lây nhiễm (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra đáp ứng hệ thống y tế (SARA).

- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cục Y tế dự phòng.

- Cục Y tế dự phòng.

 

07

Hành vi và yếu tố nguy

 

 

 

 

 

39

0701

Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá (%)

- Giới tính;

- Nhóm tuổi (15-24; 25-44; 45-64; 65+);

- Thành thị/ nông thôn;

- Trình độ học vấn.

5 năm

1. Điều tra chuyên đề;

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;

- Cục Y tế dự phòng.

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh;

- Cục Y tế dự phòng.

40

0702

Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên uống rượu, bia ở mức nguy hại (%)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thành thị/ nông thôn;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Dân tộc;

- Nhóm đối tượng.

5 năm

1.Điều tra chuyên đề;

- Cục Y tế dự phòng;

- Viện Chiến lược và Chính sách Y tế.

- Cục Y tế dự phòng.

41

0703

Tỷ số giới tính khi sinh (nam/100 nữ)

- Toàn quốc;

- Thành thị/ nông thôn;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Điều tra Dân số;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình;

- Tổng cục Thống kê.

42

0704

Mức độ bao phủ bởi các dịch vụ y tế thiết yếu (index)

- Giới tính;

- Tuổi.

5 Năm

  1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;
  2. Dữ liệu hành chính.

- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em, Cục Y tế dự phòng, Cục Quản lý khám chữa bệnh, Tổng cục Dân số, Vụ Tổ chức cán bộ và các cơ quan liên quan.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

43

0705

Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

- Cục Quản lý môi trường y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

44

0706

Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

45

0707

Tỷ lệ chất thải y tế từ các bệnh viện được xử lý theo quy định (%)

- Toàn quốc;

- Loại chất thải.

Năm

1. Báo cáo giám sát cơ sở y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

 

 

CHỈ SỐ TÁC ĐỘNG

 

 

 

 

 

 

8

Tình trạng sức khỏe

 

 

 

 

 

46

0801

Tỷ suất sinh trong độ tuổi từ 10-19 tuổi

- Trình độ học vấn;

- Thành thị/ Nông thôn;

- Vùng;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Điều tra Dân số;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

- Chi cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.

  • Tổng cục Thống kê;
  • Tổng cục Dân số

- Kế hoạch hóa gia đình

47

0802

Tỷ suất chết sơ sinh

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng;

- Giới tính

- Ngày tuổi (≤7 ngày, ≤28 ngày);

- Thành thị/ Nông thôn.

Năm

1. Điều tra Dân số;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Trung tâm CSSKSS tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Bộ Tư pháp.

- Tổng cục Thống kê;

- Vụ Sức khoẻ Bà mẹ - Trẻ em.

48

0803

Tỷ suất tử vong và nguyên nhân tử vong được ghi nhận tại cộng đồng.

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng;

- Thành thị/ Nông thôn;

- Giới;

- Nhóm tuổi;

- Nhóm bệnh: Bệnh tim mạch, ung thư, đái tháo đường, hô hấp mạn tính...

3 năm

1. Báo cáo định kỳ;

2. Điều tra chuyên biệt.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

- Vụ Kế hoạch - Tài chính.

49

0804

(1606

Luật

TK)

Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (%)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng;

- Thành thị/Nông thôn;

- Dân tộc (kinh/ khác);

- Giới tính;

- Loại suy dinh dưỡng;

- Mức độ suy dinh dưỡng;

- SDD cấp tính nặng ở trẻ 6-59 tháng tuổi được điều trị theo phác đồ điều trị của Bộ Y tế.

Năm

1. Điều tra Dinh dưỡng;

2. Điều tra giám sát dinh dưỡng hàng năm.

- Viện Dinh dưỡng Quốc gia

- Viện Dinh dưỡng Quốc gia

50

0805

Tỷ lệ (%) thừa cân, béo phì ở người trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thành thị/ Nông thôn;

- Dân tộc (kinh/ khác);

- Giới tính;

- Nhóm đối tượng;

- Chia theo các mức độ: thừa cân; béo phì.

5 năm

1. Điều tra chuyên đề;

2. Tổng điều tra Dinh dưỡng.

- Cục Y tế dự phòng;

- Viện Dinh dưỡng Quốc gia.

- Cục Y tế dự phòng;

- Viện Dinh

dưỡng Quốc gia.

51

0806

Chiều cao trung bình của người trưởng thành Việt nam (từ 18 tuổi trở lên)

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Thành thị/ Nông thôn;

- Dân tộc (kinh/ khác);

- Giới tính.

 

1. Tổng điều tra Dinh dưỡng.

- Viện Dinh dưỡng Quốc gia.

- Cục Y tế dự phòng.

52

0807

Số ca nhiễm HIV mới được phát hiện hàng năm trên 1.000 người không bị nhiễm HIV

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Nhóm nguy cao.

Năm

1. Báo cáo giám sát phát hiện

HIV/AIDS.

- Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

- Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

53

0808

(1607

Luật

TK)

Số ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi.

Năm

1. Ước tính spectrum;

2. Tổng cục Thống kê.

- Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

- Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

54

0809

(1608

Luật

TK)

Số ca tử vong do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Vùng;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi.

Năm

1. Báo cáo giám sát phát hiện

HIV/AIDS.

- Trung tâm Phòng, chống HIV/AIDS tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

- Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

55

0810

Số bệnh nhân phong mới phát hiện hàng năm trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Mức độ bệnh.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế

- Sở Y tế.

- Bệnh viện Da liễu Trung ương.

56

0811

Số bệnh nhân hiện mắc bệnh phong trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Sở Y tế.

- Bệnh viện Da liễu Trung ương.

57

0812

Số bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét mới phát hiện hàng năm trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Trung tâm Phòng chống Sốt rét tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương

- Viện Sốt rét - sinh trùng - Côn trùng Trung ương.

58

0813

Số bệnh nhân tử vong do sốt rét hàng năm trong 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Trung tâm Phòng chống Sốt rét tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

- Viện Sốt rét - sinh trùng - Côn trùng Trung ương.

59

0814

Số bệnh nhân lao các thể được phát hiện trong năm trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế

- Dự án Phòng chống lao;

- Bệnh viện Lao Phổi tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bệnh viện Phổi Trung ương.

60

0815

Số bệnh nhân lao phổi có bằng chứng vi khuẩn mới/ tái phát được phát hiện trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

- Vùng.

Năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế

- Dự án Phòng chống lao;

- Bệnh viện Lao Phổi tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bệnh viện Phổi Trung ương.

 

09

Bệnh không lây và tai nạn thương tích

 

 

 

 

 

61

0901

Tỷ lệ % người bị tăng huyết áp, đái tháo đường được phát hiện

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Phân theo từng nhóm bệnh: tăng huyết áp, đái tháo đường.

năm

1.Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra chuyên đề.

- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế.

- Cục Y tế dự phòng;

- Cục Quản lý

Khám, chữa bệnh.

62

0902

Tỷ lệ % người bị tăng huyết áp, đái tháo đường được quản lý điều trị

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Phân theo từng nhóm bệnh: tăng huyết áp, đái tháo đường.

năm

1.Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra chuyên đề.

- Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Cơ sở y tế trực thuộc Bộ Y tế

- Cục Y tế dự phòng

- Cục Quản lý

Khám, chữa bệnh.

63

0903

Tỷ lệ bao phủ các can thiệp điều trị cho người nghiện các chất ma túy (%)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Loại can thiệp: Điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng chất thay thế.

Năm

1. Báo cáo của Bộ Công an;

2. Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

- Bộ Công an

- Cục Phòng, chống HIV/AIDS.

- Cục Phòng,

chống HIV/AIDS chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan.

64

0904

Số vụ ngộ độc thực phẩm có từ 30 người mắc trở lên được báo cáo trong năm

- Toàn quốc;

- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Năm

1. Hệ thống giám sát.

- Cục An toàn thực phẩm.

- Cục An toàn thực phẩm.

65

0905

Tỷ suất mắc tai nạn thương tích tại cơ sở y tế trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Nguyên nhân.

Năm

1. Điều tra sổ sách hồ sơ hành chính;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

66

0906

Tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích tại cơ sở y tế trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Nguyên nhân.

Năm

1. Điều tra sổ sách hồ sơ hành chính;

2. Báo cáo định kỳ cơ sở y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

- Cục Quản lý môi trường y tế.

67

0907

Tỷ suất mắc tâm thần phân liệt trên 100.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương.

5 Năm

1. Điều tra Dân số;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

- Bệnh viện Tâm thần Trung ương I.

- Bệnh viện Tâm

thần Trung ương

I.

68

0908

Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên hiện mắc tăng huyết áp (%)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Thành thị/nông thôn;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Dân tộc;

- Nhóm đối tượng.

5 năm

1. Điều tra chuyên đề.

- Cục Y tế dự phòng;

- Viện Tim mạch - Bệnh viện Bạch Mai.

- Cục Y tế dự phòng.

69

0909

Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên hiện mắc đái tháo đường (%)

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Thành thị/nông thôn;

- Giới tính;

- Nhóm tuổi;

- Dân tộc;

- Nhóm đối tượng.

5 năm

1. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế;

2. Điều tra chuyên đề.

- Cục Y tế dự phòng;

- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.

- Cục Y tế dự phòng.

70

0910

Tỷ suất hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong 10.000 dân

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc

Trung ương;

- Loại bệnh;

- Ngành nghề.

Năm

1. Điều tra Dân số;

2. Báo cáo định kỳ của cơ sở y tế.

- Trung Tâm Y tế dự phòng tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Cục Quản lý môi trường y tế;

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

 

BỘ Y TẾ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

NỘI DUNG HỆ THỐNG CHỈ TIÊU THỐNG KÊ CƠ BẢN THỐNG KÊ

NGÀNH Y TẾ

----------------

Ban hành kèm theo Thông tư số 20/2019/TT-BYT ngày 31/7/2019

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

HÀ NỘI 2019

 

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHYT

Bảo hiểm y tế.

CSSK

Chăm sóc sức khỏe.

ĐH

Đại học

EHR

Electronic Health Record/Hồ sơ quản lý sức khỏe điện tử

GDP

Gross Domestic Product/Tổng sản phẩm trong nước

HGĐ

Hộ gia đình.

ICD

The International Classification of Diseases/Phân loại bệnh tật quốc tế

NGO

Non-Governmental Organization/Tổ chức phi Chính phủ.

NSNN

Ngân sách Nhà nước.

OOP

Out-of-pocket/ Chi y tế trực tiếp từ tiền túi

SKSS

Sức khỏe sinh sản.

SDG

Sustainable Development Goals /Mục tiêu phát triển bền vững

TNTT

Tai nạn thương tích

TYT/CHC

Trạm y tế/ Commune Health Center

USD

Đô-la Mỹ

VNĐ

Đồng

WHO

World Health Organization/Tổ chức Y tế Thế giới.

 

 

 

 

 
 

MỤC LỤC

DANH MỤC VIẾT TẮT..................................................................................................... 1

Chỉ tiêu 1: Tổng chi cho y tế so với tổng sản phẩm trong nước GDP (%) ..................... 5

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ chi tiêu công cho y tế trong tổng chi y tế (%) ...................................... 7

Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong

tổng chi y tế (%) ............................................................................................................ 9

Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ chi NSNN cho y tế trong tổng chi NSNN (%) ........................................  11

Chỉ tiêu 5: Tổng chi y tế bình quân đầu người hàng năm (VNĐ và USD) ......................  13

Chỉ tiêu 6: Số nhân lực y tế trên 10.000 dân (Bác sỹ, Dược sỹ ĐH, Điều dưỡng...) ..........14

Chỉ tiêu 7: Số sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường đại học, cao đẳng thuộc

khối ngành khoa học sức khỏe trên 100.000 dân ..........................................................  16

Chỉ tiêu 8: Số cơ sở y tế trên 10.000 dân ......................................................................  17

Chỉ tiêu 9: Số giường bệnh trên 10.000 dân................................................................... 19

Chỉ tiêu 10: Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân .......................................................  20

Chỉ tiêu 11: Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có bác sỹ làm việc (%) .....................................  21

Chỉ tiêu 12: Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)...................... 23

Chỉ tiêu 13: Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế (%) ...................................................  24

Chỉ tiêu 14: Số lượt khám bệnh trên 10.000 dân ...........................................................  26

Chỉ tiêu 15: Số lượt người bệnh điều trị nội trú trên 10.000 dân ...................................  27

Chỉ tiêu 16: Số ngày điều trị trung bình của 1 đợt điều trị nội trú (ngày) ......................  28

Chỉ tiêu 17: Công suất sử dụng giường bệnh (%).......................................................... 29

Chỉ tiêu 18: Tỷ lệ người dân có thẻ bảo hiểm y tế (%).................................................... 30

Chỉ tiêu 19: Tỷ lệ mẫu thuốc không đạt chất lượng trên tổng số mẫu lấy để kiểm tra

chất lượng (%) ..............................................................................................................  31

Chỉ tiêu 20: Tỷ lệ người bệnh hài lòng với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh (%) ............  32

Chỉ tiêu 21: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ trong bệnh viện (%) ..........................................  33

Chỉ tiêu 22: Tỷ lệ dân số được quản lý bằng hồ sơ sức khỏe điện tử (%) ....................  35

Chỉ tiêu 23: Tỷ lệ người dân được kiểm tra sức khỏe định kỳ (%) ................................  36

Chỉ tiêu 24: Tỷ lệ phụ nữ đẻ được khám thai (%)........................................................... 37

Chỉ tiêu 25: Tỷ lệ phụ nữ có thai được tiêm chủng đầy đủ mũi vắc xin uốn ván (%)

....................................................................................................................................... 39

Chỉ tiêu 26: Tỷ lệ trẻ dưới 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin (%).............. 41

Chỉ tiêu 27: Tỷ lệ phụ nữ đẻ được nhân viên y tế đỡ (%)............................................... 43

Chỉ tiêu 28: Tỷ lệ bệnh nhân được khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền hoặc kết

hợp y học cổ truyền và y học hiện đại (%)..................................................................... 45

Chỉ tiêu 29: Tỷ lệ phụ nữ mang thai được sàng lọc trước sinh (%)................................ 46

Chỉ tiêu 30: Tỷ lệ trẻ sơ sinh được sàng lọc (%)............................................................ 47

Chỉ tiêu 31: Tỷ lệ phụ nữ 30-54 tuổi được sàng lọc ung thư cổ tử cung (%) .................  48

Chỉ tiêu 32: Tỷ lệ phụ nữ mang thai nhiễm HIV được điều trị đặc hiệu nhằm giảm

nguy cơ lây truyền HIV từ mẹ sang con (%)................................................................... 50

Chỉ tiêu 33: Tỷ suất 10 bệnh/ nhóm bệnh mắc cao nhất điều trị nội trú tại bệnh

viện trên 100.000 dân..................................................................................................... 52

Chỉ tiêu 34: Tỷ suất tử vong theo 10 nguyên nhân cao nhất tại bệnh viện trên

100.000 dân.................................................................................................................... 54

Chỉ tiêu 35: Tỷ lệ điều trị khỏi lao phổi có bằng chứng vi khuẩn mới (DOTs) (%) 56

Chỉ tiêu 36: Tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch được báo cáo trong năm trên

100.000 dân.................................................................................................................... 58

Chỉ tiêu 37: Tỷ suất tử vong bệnh truyền nhiễm gây dịch được báo cáo trong năm

trên 100.000 dân ............................................................................................................  59

Chỉ tiêu 39: Tỷ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên sử dụng thuốc lá (%) ..................................  61

Chỉ tiêu 40: Tỷ lệ người từ 15 tuổi trở lên uống rượu, bia tới mức nguy hại (%)............. 62

Chỉ tiêu 41: Tỷ số giới tính khi sinh (nam/ 100 nữ)......................................................... 64

Chỉ tiêu 42: Mức độ bao phủ bởi các dịch vụ y tế thiết yếu (index) ..............................  65

Chỉ tiêu 43: Tỷ lệ hộ gia đình có nhà tiêu hợp vệ sinh (%).............................................. 67

Chỉ tiêu 44: Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nguồn nước sinh hoạt hợp vệ sinh (%)............. 68

Chỉ tiêu 45: Tỷ lệ chất thải y tế từ các bệnh viện được xử lý theo quy định (%)............. 69

Chỉ tiêu 46: Tỷ suất sinh trong độ tuổi từ 10-19 tuổi...................................................... 70

Chỉ tiêu 47: Tỷ suất chết sơ sinh................................................................................... 72

Chỉ tiêu 48: Tỷ suất và nguyên nhân gây tử vong được ghi nhận tại cộng đồng........... 73

Chỉ tiêu 49: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng (%) .............................................  75

Chỉ tiêu 50: Tỷ lệ (%) thừa cân, béo phì ở người trưởng thành (từ 18 tuổi trở lên) ........ 78

Chỉ tiêu 51: Chiều cao trung bình của người trưởng thành Việt Nam (từ 18 tuổi trở lên) 80

Chỉ tiêu 51: Chiều cao trung bình của người trưởng thành Việt Nam (từ 18 tuổi trở lên) 80

Chỉ tiêu 52: Số ca nhiễm HIV mới được phát hiện hàng năm trên 1.000 người

không bị nhiễm HIV .......................................................................................................  81

Chỉ tiêu 53: Số ca hiện nhiễm HIV được phát hiện trên 100.000 dân ............................  82

Chỉ tiêu 54: Số ca tử vong do HIV/AIDS được báo cáo hàng năm trên 100.000 dân

....................................................................................................................................... 83

Chỉ tiêu 55: Số bệnh nhân phong mới phát hiện hàng năm trên 100.000 dân  84

Chỉ tiêu 56: Số bệnh nhân hiện mắc bệnh phong trên 100.000 dân ..............................  85

Chỉ tiêu 57: Số bệnh nhân có ký sinh trùng sốt rét mới phát hiện hàng năm trên

100.000 dân.................................................................................................................... 86

Chỉ tiêu 58: Số bệnh nhân tử vong do sốt rét hàng năm trong 100.000 dân    ....................88

Chỉ tiêu 59: Số bệnh nhân lao các thể được phát hiện trong năm trên 100.000 dân

....................................................................................................................................... 89

Chỉ tiêu 60: Số bệnh nhân lao phổi có bằng chứng vi khuẩn mới/ tái phát được

phát hiện trên 100.000 dân ...........................................................................................  90

Chỉ tiêu 61: Tỷ lệ (%) người bị tăng huyết áp, đái tháo đường được phát hiện ............. 91

Chỉ tiêu 62: Tỷ lệ (%) người bị tăng huyết áp, đái tháo đường được quản lý điều trị

...................................................................................................................................... 92

Chỉ tiêu 63: Tỷ lệ bao phủ các can thiệp điều trị cho người nghiện các chất ma túy

(%) ................................................................................................................................ 93

Chỉ tiêu 64: Số vụ ngộ độc thực phẩm có từ 30 người mắc trở lên được báo cáo

trong năm .....................................................................................................................  95

Chỉ tiêu 65: Tỷ suất mắc tai nạn thương tích tại cơ sở y tế trên 100.000 dân ................. 96

Chỉ tiêu 66: Tỷ suất tử vong do tai nạn thương tích tại cơ sở y tế trên 100.000 dân

...................................................................................................................................... 98

Chỉ tiêu 67: Tỷ suất mắc tâm thần phân liệt trên 100.000 dân....................................... 100

Chỉ tiêu 68: Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên hiện mắc tăng huyết áp (%) ........................  101

Chỉ tiêu 69: Tỷ lệ người từ 18 tuổi trở lên hiện mắc đái tháo đường (%) .....................  102

Chỉ tiêu 70: Tỷ suất hiện mắc bệnh nghề nghiệp trong 10.000 dân  ..................................103

 

Chỉ tiêu 1: Tổng chi cho y tế so với tổng sản phẩm trong nước GDP (%)

Chỉ tiêu 1: Tổng chi cho y tế so với tổng sản phẩm trong nước GDP (%)

1

Mã số

0101

2

Tên Quốc tế

Expenditure on health as % GDP

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Đây là chỉ tiêu cơ bản của hệ thống tài chính y tế, giúp đánh

giá mức độ đầu tư tài chính cho lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân so với nguồn lực từ sản xuất xã hội của quốc gia

- Làm căn cứ xây dựng các chính sách về tài chính y tế, xác định quan hệ tỷ lệ giữa nguồn tài chính chi cho y tế so với tổng sản phẩm trong nước .

- Phục vụ việc so sánh mức độ đầu tư tài chính cho y tế so với tổng sản phẩm trong nước của quốc gia với các nước khác trong khu vực và Thế giới

- Thông tin về chi ngân sách y tế trên tổng sản phẩm quốc nội là cơ sở phục vụ cho việc nghiên cứu phân bổ đầu tư cho lĩnh vực y tế, xây dựng kế hoạch tài chính y tế quốc gia, để đảm bảo cho ngành y tế thực hiện được nhiệm vụ chiến lược là công bằng, hiệu quả và chất lượng ngày càng cao.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Chỉ tiêu thể hiện dưới dạng tỷ lệ phần trăm giữa tổng chi y tế thực tế trong năm so với tổng sản phẩm quốc nội (GDP) của quốc gia, thường tính cho một năm và theo giá hiện hành. Để so sánh giữa các năm chỉ tiêu có thể tính theo giá so sánh, nghĩa là lấy tổng tài chính y tế tính theo giá so sánh chia cho tổng sản phẩm quốc nội theo giá so sánh.

Tử số

- Tổng chi y tế bao gồm tất cả các nguồn tài chính thực tế đã chi cho y tế, bao gồm chi thường xuyên, chi dự trữ quốc gia chi đầu tư trong năm.

- Từ các nguồn:

+ Nguồn ngân sách nhà nước (gồm nguồn chính phủ và nguồn tài trợ quốc tế)

+ Nguồn hộ gia đình (chi tiền túi, chi mua BHYT công lập, mua BHYT thương mại)

+ Nguồn doanh nghiệp

+ Nguồn các tổ chức phi lợi nhuận phục vụ hộ gia đình

Mẫu số

- Tổng sản phẩm quốc nội (GDP)

Dạng số liệu

- Tỷ lệ phần trăm

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo

Số liệu định kỳ: Hàng năm

- Báo cáo của Bộ Tài chính về chi y tế từ NSNN;

- Báo cáo thực hiện tổng sản phẩm quốc nội từ Tổng cục Thống kê thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

 

Các cuộc điều tra

1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia do Bộ Y tế thực hiện;

2. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống

kê.

6

Phân tổ chủ

yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

7

Khuyến nghị/ Bình luận

- Số liệu về Tài chính chi tiêu y tế được thu thập từ nhiều nguồn thông tin khác nhau bao gồm toàn bộ các chi tiêu y tế của các cơ sở y tế công và tư, các tổ chức từ thiện trong nước và nước ngoài hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; nhất là nguồn chi từ tiền túi của HGĐ khó xác định đầy đủ và chính xác.

- Cần chú ý thu thập thông tin về chi tiêu y tế từ chính quyền địa phương, doanh nghiệp nửa quốc doanh, các tập đoàn hay các tổ chức phi chính phủ.

- Cần phải theo dõi các quỹ (tài trợ) bên ngoài của khu vực y tế tư nhân, các dòng chi tiêu này có thể bị ước tính thấp hơn thực tế.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong tổng chi tiêu y tế hằng năm

2. Tỷ lệ chi cho y tế trong tổng chi ngân sách nhà nước

3. Tổng chi y tế bình quân đầu người hàng năm

 

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ chi tiêu công cho y tế trong tổng chi y tế (%)

Chỉ tiêu 2: Tỷ lệ chi tiêu công cho y tế trong tổng chi y tế

1

Mã chỉ số

0102

2

Tên Quốc tế

Expenditure on health: Public expenditure on health as % total expenditure on health

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Chỉ tiêu này cung cấp thông tin cho việc đánh giá thực trạng, làm cơ sở phân bổ ngân sách y tế cho thời kỳ tới phân theo tuyến trung ương, địa phương và các lĩnh vực thuộc lĩnh vực y tế.

- Theo Tổ chức y tế thế giới, để đảm bảo công bằng trong CSSK, tỷ lệ chi tiêu công cho y tế so với tổng tài chính y tế của toàn xã hội phải đạt tối thiểu 50% và có chiều hướng tăng theo thời gian

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Tỷ lệ chi tiêu công cho y tế so với tổng tài chính y tế được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm (%).

- Chi tiêu công cho y tế, tổng tài chính y tế là số thực tế chi ra trong năm, không phải số liệu kế hoạch hay dự toán cấp ra.

- Trong những năm qua chỉ tiêu chi công cũng như tổng chi y tế bao gồm cả chi cho hoạt động thường xuyên, chi cho đầu tư phát triển trong tất cả các hoạt động thuộc y tế bao gồm cả khám chữa bệnh, phòng bệnh, quản lý hành chính, giáo dục đào tạo, nghiên cứu khoa học y tế.

Tử số

- Tổng chi tiêu công cho y tế trong năm gồm nguồn chi từ ngân sách nhà nước (nguồn thuế), bảo hiểm y tế, vay và viện trợ cho y tế từ nước ngoài

Mẫu số

- Tổng chi tài chính y tế trong năm bao gồm toàn bộ nguồn tài chính y tế xã hội thuộc ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách nhà nước.

Dạng số liệu

- Tỷ lệ phần trăm

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo

Số liệu định kỳ: Hàng năm

- Báo cáo chi tiêu y tế từ ngân sách nhà nước năm do Bộ Tài chính thực hiện

- Báo cáo chi bảo hiểm y tế do Bảo hiểm xã hội Việt Nam thực hiện

- Báo cáo vay và viện trợ cho y tế do Bộ Tài chính thực hiện

Các cuộc điều tra

1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia

2. Điều tra mức sống hộ gia đình 2 năm/ lần của Tổng cục Thống kê

6

Phân tổ chủ

yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

7

Khuyến nghị/ bình luận

 

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Tổng chi cho y tế so với GDP (%)

2. Tỷ lệ chi cho y tế từ nguồn ngân sách trong tổng chi ngân sách nhà nước

3. Tổng chi y tế bình quân đầu người

 

 

Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong tổng chi y tế (%)

Chỉ tiêu 3: Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong tổng chi y tế (%)

1

Mã số

0103

2

Tên Quốc tế

Expenditure on health: household out-of-pocket as % total health

expenditure

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Đây là chỉ tiêu quan trọng để tính toán tổng chi phí y tế của quốc gia do chi y tế từ hộ gia đình chiếm một tỷ lệ lớn trong tổng chi phí y tế.

- Phục vụ phân tích, đánh giá gánh nặng chi y tế từ Hộ gia đình, đánh giá mức độ công bằng trong khám chữa bệnh của quốc gia.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Chi y tế trực tiếp từ tiền túi (OOP) của hộ gia đình: là một phần của chi hộ gia đình cho y tế, là các khoản chi trực tiếp của hộ gia đình cho khám, chữa bệnh và sử dụng các dịch vụ, hàng hóa y tế. Bao gồm: viện phí, tiền xét nghiệm, mua thuốc men, vật tư, thiết bị... Không bao gồm các khoản hộ gia đình chi để mua BHYT (bao gồm BHYT công lập và bảo hiểm y tế thương mại).

- Đây là chỉ tiêu chính được sử dụng khi xem xét đến chỉ số về chi y tế ngoài công lập trong hệ thống Tài khoản y tế Quốc gia.

- Lưu ý: Không tính chi phí ăn ở, đi lại của người nhà bệnh nhân.

Tử số

- Tổng chi y tế trực tiếp từ tiền túi hộ gia đình trong năm

Mẫu số

- Tổng chi y tế trong năm

Dạng số liệu

- Tỷ lệ phần trăm

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo

Số liệu định kỳ

Các cuộc điều tra

1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia do Bộ Y tế thực hiện

2. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống kê 2 năm/ lần của Tổng cục Thống kê

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

7

Khuyến nghị/ bình luận

Số liệu khó thu thập đầy đủ nếu người dân không giữ được

các hóa đơn, chứng từ liên quan đến chi phí.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Tổng chi cho y tế so với GDP (%)

2. Tỷ lệ chi cho y tế trong tổng chi ngân sách nhà nước

3. Tổng chi y tế bình quân đầu người

 

 

Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ chi NSNN cho y tế trong tổng chi NSNN (%)

Chỉ tiêu 4: Tỷ lệ chi NSNN cho y tế trong tổng chi NSNN (%)

1

Mã số

0104

2

Tên Quốc tế

Expenditure on health: General government as % total government expenditure

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Đánh giá tình hình đầu tư cho lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân của quốc gia.

- Giúp so sánh việc đầu tư NSNN cho y tế so với tổng chi ngân sách giữa các lĩnh vực, giữa các địa phương và các nước trong khu vực và trên Thế giới

- Thông tin về chi cho y tế từ nguồn NSNN trong tổng chi NSNN là cơ sở cho việc nghiên cứu phân bổ nguồn ngân sách cho y tế trong tổng chi ngân sách quốc gia

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Là tỷ lệ phần trăm của tổng chi ngân sách nhà nước cho y tế trên tổng chi ngân sách nhà nước cho một khu vực trong một năm.

- Chi NSNN cho y tế là chi tiêu của ngân sách nhà nước cho các hoạt động y tế: Chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi sự nghiệp y tế, dân số và gia đình bao gồm hoạt động y tế dự phòng, khám bệnh, chữa bệnh; kinh phí đóng và hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng do ngân sách nhà nước đóng hoặc hỗ trợ theo quy định của Luật bảo hiểm y tế; vệ sinh an toàn thực phẩm; dân số và gia đình; các hoạt động y tế khác.

Tử số

- Tổng chi NSNN cho y tế trong năm

Mẫu số

- Tổng chi NSNN trong năm

Dạng số liệu

- Tỷ lệ phần trăm

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ  báo cáo

Số liệu định kỳ

1. Báo cáo tài chính hàng năm của Bộ Tài chính

2. Báo cáo hàng năm của Vụ Kế hoạch- Tài chính, Bộ Y tế

Các cuộc điều tra

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương

7

Khuyến nghị/ bình luận

- Số liệu chi NSNN cho y tế và tổng chi NSNN phải 2 năm sau mới có báo cáo quyết toán chính thức của cơ quan tài chính, nên chỉ tiêu này chưa kịp thời với nhu cầu lập chính sách về tài chính y tế.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Tổng chi cho y tế so với GDP (%)

2. Tổng chi y tế bình quân đầu người

3. Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong tổng chi tiêu y tế hàng năm

4. Tỷ lệ chi tiêu công cho y tế trong tổng chi y tế

 

 

Chỉ tiêu 5: Tổng chi y tế bình quân đầu người hàng năm (VNĐ và USD)

Chỉ tiêu 5: Tổng chi y tế bình quân đầu người hàng năm (VNĐ và USD)

1

Mã số

0105

2

Tên Quốc tế

Per capita health expenditure

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Làm cơ sở cho việc so sánh và phân tích tình hình chi y tế giữa các tỉnh, các vùng và giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên Thế Giới.

- Đánh giá mức độ đầu tư y tế cho công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân của địa phương cũng như trong cả nước.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Tổng chi y tế bao gồm tất cả các nguồn tài chính thực tế đã chi cho y tế tính bình quân một người trong năm. Đơn vị tính có 2 loại: VNĐ và USD để phục vụ việc so sánh giữa các nước.

- Lưu ý: Phương pháp tính chi y tế bình quân đầu người theo USD bằng cách lấy chỉ tiêu chi y tế bình quân đầu người theo VNĐ chia cho tỷ giá hối đoái bình quân năm.

- Tỷ giá hối đoái bình quân được xác định bằng cách: Lấy tỷ giá mua và bán USD trung bình trong năm.

Tử số

- Tổng chi y tế trong năm

Mẫu số

- Dân số trung bình năm báo cáo

Dạng số liệu

- Số tiền trung bình (VNĐ hoặc USD)/ một đầu người

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo

Số liệu định kỳ: Hàng năm

- Báo cáo của Bộ tài chính về chi y tế từ NSNN;

- Dân số trung bình của Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và đầu tư.

Các cuộc điều tra

1. Điều tra tài khoản y tế quốc gia do Bộ Y tế thực hiện;

2. Khảo sát mức sống dân cư Việt Nam - Tổng cục Thống kê.

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương.

7

Khuyến nghị/ bình luận

- Số liệu từ Tài khoản y tế quốc gia chưa có số liệu ước tính về tổng chi y tế năm báo cáo và dự báo cho các năm tới.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Tổng chi cho y tế so với GDP (%)

2. Tổng chi y tế bình quân đầu người

3. Tỷ lệ chi trực tiếp từ tiền túi của hộ gia đình cho chăm sóc y tế trong tổng chi tiêu y tế hàng năm

4. Tỷ lệ chi cho y tế trong tổng chi ngân sách nhà nước.

 

 

Chỉ tiêu 6: Số nhân lực y tế trên 10.000 dân (Bác sỹ, Dược sỹ ĐH, Điều dưỡng...)

Chỉ tiêu 6: Số nhân lực y tế trên 10.000 dân (Bác sỹ, Dược sỹ ĐH, Điều dưỡng...)

1

Mã số

0201

2

Tên Quốc tế

Health personnel density

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Chuẩn bị nhân lực y tế để đạt được các mục tiêu y tế là một trong những thách thức lớn nhất đối với hệ thống y tế của Việt Nam. Không có "tiêu chuẩn vàng" để đánh giá tính đầy đủ của nhân lực y tế nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của người dân, tuy nhiên Báo cáo Y tế Thế giới năm 2006 ước tính những khu vực thiếu 23 bác sĩ, y tá và nữ hộ sinh trên 10.000 dân thường không thể đáp ứng các hoạt động Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

- Đánh giá nhân lực y tế giúp có thông tin về trình độ đào tạo của lực lượng lao động và sự phân bổ trong lĩnh vực chăm sóc và bảo vệ sức khỏe của các đơn vị, tuyến và các tỉnh, làm cơ sở cho xây dựng kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực cho ngành.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Nhân viên y tế là toàn bộ số lao động hiện đang công tác trong các cơ sở y tế (kể cả công và tư, kể cả biên chế và hợp đồng) tại thời điểm báo cáo của một khu vực trên 10.000 dân

Tử số

- Tổng số nhân viên y tế làm việc tại các cơ sở y tế công và tư của một khu vực tại một thời điểm

Mẫu số

- Tổng dân số của khu vực tại thời điểm báo cáo

Dạng số liệu

- Tỷ lệ

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo

Số liệu định kỳ

- Báo cáo định kỳ hàng năm của các cơ sở y tế

- Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế

Các cuộc điều tra

- Điều tra cơ sở y tế 5 năm/ lần

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Dân tộc (Kinh/ khác);

- Giới tính;

- Trình độ chuyên môn;

- Tuyến;

- Loại hình: Công/ Tư.

7

Khuyến nghị/ bình luận

- Dữ liệu cần phân tổ để xác định nhân viên y tế trong khu

vực tư nhân hay không (tránh việc tính toán trùng lắp các nhân viên y tế thực hiện hai hay nhiều công việc như cán bộ y tế làm trong khu vực y tế công nhưng ngoài giờ lại làm tư)

- Khó thu thập số liệu của các cơ sở y tế của các ngành khác trên địa bàn.

- Một số ngành nghề khác nhưng là nhân viên thuộc cơ sở y tế vẫn được tính là nhân lực của ngành y tế.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Tỷ lệ bác sỹ, dược sỹ đại học, điều dưỡng trên 10.000 dân

 

 

Chỉ tiêu 7: Số sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường đại học, cao đẳng thuộc khối ngành khoa học sức khỏe trên 100.000 dân

Chỉ tiêu 7: Số sinh viên tốt nghiệp hàng năm từ các trường đại học, cao đẳng thuộc khối ngành khoa học sức khỏe trên 100.000 dân

1

Mã số

0202

2

Tên Quốc tế

Graduation rate from health professional institutions [per 100,000 population]

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Đánh giá nguồn nhân lực y tế hàng năm

- Lập kế hoạch phát triển nguồn nhân lực y tế.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Là toàn bộ số nhân lực y tế mới kết thúc chương trình đào

tạo trong năm từ các trường Đại học, cao đẳng thuộc khối ngành khoa học sức khỏe bao gồm: Các trường Y, các trường dược, Y tế công cộng, y học dự phòng... cả trường công lập và trường tư trên 100.000 dân

Tử số

- Tổng số sinh viên tốt nghiệp từ tất cả các trường Đại học, cao đẳng thuộc khối ngành khoa học sức khỏe trong toàn quốc trong năm

Mẫu số

- Dân số trung bình năm báo cáo

Dạng số liệu

- Tỷ suất

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo

Số liệu định kỳ

- Báo cáo định kỳ hàng năm của Bộ Giáo dục đào tạo

- Báo cáo hàng năm của Cục khoa học công nghệ và đào tạo, Bộ Y tế

Các cuộc điều tra

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Bậc đào tạo (cao đẳng/ đại học);

- Chuyên ngành đào tạo.

7

Khuyến nghị/ bình luận

- Lưu ý đây chỉ là chỉ tiêu nói lên số sinh viên tốt nghiệp các trường thuộc khối khoa học sức khoẻ, không phải tất cả số sinh viên tốt nghiệp này sẽ là những người làm trong hệ thống y tế.

- Cần bổ sung số sinh viên tốt nghiệp khoa y tại các trường đại học, cao đẳng do Bộ Giáo dục Đào tạo quản lý.

8

Chỉ tiêu liên quan

- Số cán bộ y tế trên 100.000 dân.

 

 

Chỉ tiêu 8: Số cơ sở y tế trên 10.000 dân

Chỉ tiêu 8: Số cơ sở y tế trên 10.000 dân

1

Mã số

0301

2

Tên Quốc tế

Health facility

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Số cơ sở y tế là một chỉ tiêu hữu dụng để đánh giá việc cung ứng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe theo đơn vị (như bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế).

- Đây cũng là chỉ tiêu đánh giá sự phân bố các cơ sở y tế trong phạm vi toàn quốc và từng tỉnh.

- Làm cơ sở cho việc qui hoạch mạng lưới y tế và phân bố các nguồn lực cho hoạt động cung cấp dịch vụ y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Là tổng số số cơ sở y tế hiện có của một khu vực.

- Cơ sở y tế là các cơ sở cung cấp dịch vụ, quản lý, đào tạo thuộc lĩnh vực y tế được các cấp có thẩm quyền ký quyết định thành lập; quản lý, bao gồm các cơ sở: phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, đào tạo, nghiên cứu khoa học, quản lý nhà nước về y tế, các doạnh nghiệp dược và trang thiết bị y tế thuộc Bộ Y tế, các Bộ ngành khác và các địa phương quản lý (kể cả các cơ sở y tế tư nhân).

- Cụ thể bao gồm: Các bệnh viện đa khoa, chuyên khoa, các viện nghiên cứu Y, Dược, các trường Y- Dược, các Trung tâm y tế dự phòng, phòng chống các bệnh xã hội, Chăm sóc SKSS, nhà hộ sinh khu vực, phòng khám bệnh, Trạm y tế xã/ phường/ thị trấn, phòng y tế quận/ huyện/ thị xã/ thành phố thuộc tỉnh, văn phòng sở y tế, các vụ cục, phòng ban thuộc văn phòng Bộ Y tế và các cơ sở y tế thuộc các Bộ, ngành khác quản lý, các cơ sở y tế tư nhân, liên doanh có giấy phép hành nghề; cơ sở sản xuất hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng lĩnh vực gia dụng và y tế, cơ sở sản xuất mỹ phẩm.

Tử số

- Tổng số cơ sở y tế của một khu vực tại một thời điểm nhất định

Mẫu số

- Dân số trung bình của khu vực tại thời điểm đó

Dạng số liệu

- Tỷ số

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo

Số liệu định kỳ

- Báo cáo định kỳ hàng năm từ cơ sở y tế, Cục Quản lý Khám, chữa bệnh; Vụ Kế hoạch - Tài chính, Bộ Y tế

Các cuộc điều tra

- Điều tra cơ sở y tế

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương

- Tuyến: Trung ương, tỉnh, huyện, xã.

- Loại cơ sở: bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế, trạm y tế...

- Loại hình (công/tư).

7

Khuyến nghị/ bình luận

- Kích thước/ qui mô của cơ sở y tế có thể khác nhau đáng kể và ảnh hưởng đến việc so sánh.

- Phải rất thận trọng khi so sánh mật độ các cơ sở y tế giữa các địa bàn với nhau, các cơ sở y tế thường tập trung nhiều ở khu vực trung tâm, thành thị hoặc thành phố lớn.

- Nên lưu ý thu thập đầy đủ dữ liệu về các cơ sở y tế tư nhân.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Số cán bộ y tế trên 10.000 dân

2. Tỷ số giường bệnh trên 10.000 dân

3. Số cơ sở y tế trên 10.000 dân

 

Chỉ tiêu 9: Số giường bệnh trên 10.000 dân

Chỉ tiêu 9: Số giường bệnh trên 10.000 dân

1

Mã số

0302

2

Tên Quốc tế

Hospital bed density

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh cho nhân dân của từng khu vực, loại hình, từng tuyến, địa phương và cả nước.

- Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch và phân bổ kinh phí, nhân lực đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của nhân dân.

- Giúp so sánh giường bệnh, khả năng cung cấp dịch vụ khám, chữa bệnh của Việt Nam với các nước trong khu vực và trên Thế giới.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Là số giường bệnh trên 10.000 dân của một khu vực.

- 2 khái niệm:

Giường kế hoạch: Là giường được xây dựng trong kế hoạch hàng năm của đơn vị hoặc được giao cho các cơ sở khám chữa bệnh.

Giường thực tế: Là tổng số giường kê thực tế của cơ sở y tế theo đúng quy định của Bộ Y tế.

Tử số

- Tổng số giường bệnh thuộc một khu vực tại một thời điểm nhất định

Mẫu số

- Dân số trung bình của khu vực tại thời điểm đó

Dạng số liệu

- Tỷ số

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo

cáo

Số liệu định kỳ

- Báo cáo định kỳ hàng năm từ cơ sở y tế - Cục Quản lý Khám, chữa bệnh

Các cuộc điều tra

- Điều tra cơ sở y tế 5 năm/ lần

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc

- Tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương - Tuyến - Loại cơ sở.

- Loại hình (công, tư)

- Giường thực kê/ giường kế hoạch

7

Khuyến nghị/

bình luận

- Khi sử dụng/ phân tích chỉ tiêu này cần lưu ý đến các địa phương có bệnh viện Trung ương và bệnh viện của ngành.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Số cơ sở y tế trên 10.000 dân

2. Công suất sử dụng giường bệnh

3. Số ngày điều trị trung bình

 

 

Chỉ tiêu 10: Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân

Chỉ tiêu 10: Số cơ sở bán lẻ thuốc trên 10.000 dân

1

Mã số

0303

2

Tên Quốc tế

Phamarcy density

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Chỉ tiêu này nhằm cung cấp thông tin về hệ thống cung ứng lẻ thuốc ở các địa phương và đáp ứng nhu cầu cung ứng thuốc cho hoạt động phòng và điều trị bệnh cho người dân.

- Làm cơ sở cho việc qui hoạch mạng lưới bán lẻ thuốc và qui định địa bàn hoạt động và phạm vi kinh doanh của một số loại hình bán lẻ thuốc.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Là các cơ sở bán lẻ thuốc cho người dân được các cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc trên 10.000 dân. Cơ sở bán lẻ thuốc bao gồm: nhà thuốc, quầy thuốc, tủ thuốc trạm y tế. Cơ sở bán lẻ thuốc có thể là công lập hoặc tư nhân.

Tử số

- Tổng số cơ sở bán lẻ thuốc trong một khu vực ở một thời điểm

Mẫu số

- Dân số trung bình của khu vực trong thời điểm đó

Dạng số liệu

- Tỷ số

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo

cáo

Số liệu định kỳ

Báo cáo định kỳ hàng năm - Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế

Các cuộc điều tra

- Điều tra cơ sở bán lẻ thuốc- Cục Quản lý Dược, Bộ Y tế

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Loại hình (công/ tư).

7

Khuyến nghị/ bình luận

- Nhiều cơ sở khám chữa bệnh cũng bán lẻ thuốc cho dù không có chức năng bán thuốc nên sự ước tính thường thấp hơn thực tế.

- Nên tính thêm cơ sở bán lẻ thuốc theo 2.000 dân để phục vụ cho mục đích của Thông tư 43 về quy định mạng lưới cơ sở.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Số cơ sở y tế/ 100.000 dân

2. Số giường bệnh/ 100.000 dân

 

 

Chỉ tiêu 11: Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có bác sỹ làm việc (%)

Chỉ tiêu 11: Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có bác sỹ làm việc (%)

1

Mã số

0304

2

Tên Quốc tế

CHCs with doctor [%]

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Chỉ tiêu này hỗ trợ việc đánh giá chất lượng của các trạm y tế xã/phường của các vùng và các địa phương trong việc cung cấp các dịch vụ chăm sóc sức khỏe ban đầu và điều trị cho người dân.

- Chỉ tiêu này cũng được sử dụng để đánh giá việc thực hiện 10 tiêu chí quốc gia của các TYT xã/phường nhằm đưa dịch vụ y tế có kỹ thuật cao đến gần dân nhằm tăng hiệu quả chăm sóc bảo vệ sức khỏe nhân dân.

- Đồng thời chỉ tiêu này cũng cung cấp cơ sở dữ liệu ban đầu cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo và phân bổ nhân lực y tế cho y tế cơ sở đặc biệt là y tế xã.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Là số trạm y tế xã/ phường có bác sỹ làm việc tính trên 100 trạm y tế xã/ phường của một khu vực tại thời điểm báo cáo.

- Trạm y tế có bác sỹ làm việc theo quyết định số 4667/QĐ- BYT ngày 7/11/2014 của Bộ Y tế về Bộ tiêu chí quốc gia về y tế xã giai đoạn đến 2020 là trạm y tế có BS làm việc thường xuyên hoặc có bác sỹ làm việc tại TYT tối thiểu 2 buổi/tuần theo lịch được thông báo trước.

Tử số

- Số TYT xã/ phường của một khu vực có có tối thiểu một bác sỹ làm việc tại thời điểm báo cáo.

Mẫu số

- Tổng số TYT xã/phường của khu vực tại thời điểm báo cáo

Dạng số liệu

- Tỷ lệ phần trăm

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo

cáo

Số liệu định kỳ

- Báo cáo định kỳ hàng năm từ cơ sở y tế - Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế

Các cuộc điều tra

6

Phân tổ chủ yếu

- Toàn quốc;

- Tỉnh/ thành phố trực thuộc Trung ương;

- Thành thị/ Nông thôn.

7

Khuyến nghị/ bình luận

- Nên tính thêm chuyên ngành của bác sỹ nhằm đánh giá chất lượng trạm TYT xã/ phường vì nếu là các bác sỹ chuyên khoa sâu sẽ không phát huy được năng lực khi công tác tại trạm y tế xã/ phường.

8

Chỉ tiêu liên quan

1. Tỷ lệ trạm y tế xã phường có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi

2. Tỷ lệ xã đạt Tiêu chí quốc gia về y tế

 

Chỉ tiêu 12: Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)

Chỉ tiêu 12: Tỷ lệ trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi (%)

1

Mã số

0305

2

Tên Quốc tế

CHS with midwife or assistant doctor [%]

3

Mục đích/ ý nghĩa

- Đánh giá trình độ chuyên môn về chăm sóc bà mẹ trẻ em, đặc biệt là chăm sóc sức khỏe sinh sản ở các vùng, các địa phương.

- Đánh giá tình hình thực hiện mục tiêu chiến lược về nhân lực trạm y tế cho các năm tiếp theo

- Làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo và phân bổ nhân lực y tế cho y tế cơ sở đặc biệt là tuyến xã.

4

Khái niệm/ định nghĩa

- Là số trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi

tính trên 100 trạm y tế xã/ phường của một khu vực tại thời điểm báo cáo.

Tử số

- Số trạm y tế xã/ phường có hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi thuộc một khu vực tại thời điểm báo cáo

Mẫu số

- Tổng số TYT xã/phường của khu vực đó trong cùng thời điểm.

Dạng số liệu

- Tỷ lệ phần trăm

5

Nguồn số liệu, đơn vị chịu trách nhiệm, kỳ báo cáo

Số liệu định kỳ

- Báo cáo định kỳ hàng năm từ cơ sở y tế - Vụ Tổ chức cán bộ, Bộ Y tế