- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 206/QĐ-BYT của Bộ Y tế về việc ban hành Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015-2020
| Cơ quan ban hành: | Bộ Y tế |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 206/QĐ-BYT | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Lê Quang Cường |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
22/01/2015 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Y tế-Sức khỏe |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 206/QĐ-BYT
Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015-2020
Ngày 22 tháng 01 năm 2015, Bộ Y tế đã ban hành Quyết định số 206/QĐ-BYT về việc phê duyệt Danh mục cây dược liệu ưu tiên phát triển giai đoạn 2015-2020. Quyết định này sẽ có hiệu lực ngay sau khi được ký ban hành.
Quyết định này nhằm mục đích cung cấp cơ sở cho các tỉnh, thành phố trong việc lựa chọn và phát triển các loại dược liệu tại địa phương, khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất và phát triển dược liệu.
Đối tượng và phạm vi áp dụng
Quyết định này áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc phát triển các loại cây dược liệu ưu tiên. Ngoài ra, Bộ Y tế cũng sẽ xem xét bổ sung các dược liệu khác ngoài danh mục ban hành dựa trên nhu cầu sử dụng và phát triển.
Danh mục các cây dược liệu ưu tiên phát triển
Dưới đây là một số cây dược liệu được quy định trong danh mục:
- Actisô - Cynara scolymus L.
- Ba kích - Morinda officinalis How.
- Bạc hà - Mentha arvensis L.
- Bạch chỉ - Angelica dahurica
- Bạch truật - Atractyloides macrocephala
- Bình vôi - Stephania glabra
- Cát cánh - Platycodon grandiflorum
- Đảng sâm - Codonopsis pilosula
- Địa liền - Kaempferia galanga
- Giảo cổ lam - Gynostemma pentaphyllum
Ngoài ra, còn nhiều cây dược liệu khác như Nghệ, Tam thất, Quế, Gừng… được đưa vào danh mục. Bằng cách này, chương trình sẽ hỗ trợ phát triển ngành dược liệu, cải thiện sức khỏe cộng đồng và tạo cơ hội cho doanh nghiệp tham gia vào lĩnh vực dược liệu tự nhiên.
Quyết định này thể hiện cam kết của Bộ Y tế trong việc phát triển và bảo tồn nguồn tài nguyên dược liệu của Việt Nam, đồng thời tạo nguồn dược liệu bền vững và chất lượng cho nhu cầu trong nước.
Xem chi tiết Quyết định 206/QĐ-BYT có hiệu lực kể từ ngày 22/01/2015
Tải Quyết định 206/QĐ-BYT
| BỘ Y TẾ ------- Số: 206/QĐ-BYT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2015 |
| Nơi nhận: - Như Điều 4; - Bộ trưởng (để b/c); - Các Thứ trưởng (để biết); - Cục Quản lý Dược; Cục KHCN & ĐT; - Viện Dược liệu; - Trường Đại học dược Hà Nội; - Trường Đại học Y Dược TP.Hồ Chí Minh; - Tổng Công ty dược Việt Nam; - UBND các tỉnh và TP trực thuộc TW; - Sở Y tế các tỉnh và TP trực thuộc TW; - Lưu: VT, YDCT. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Lê Quang Cường |
(Ban hành kèm theo Quyết định số 206/QĐ-BYT ngày 22 tháng 01 năm 2015)
| STT | Tên cây/dược liệu | Tên khoa học |
| 1 | Actisô | Cynara scolymus L., Asteraceae |
| 2 | Ba kích | Morinda officinalis How., Rubiaceae |
| 3 | Bạc hà | Mentha arvensis L., Lamiaceae |
| 4 | Bạch chỉ | Angelica dahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. et Hook.f.; A. dahurica (Fisch. ex Hoffm.) Benth. et Hook. f. var. formosana (Boiss.) Shan et Yuan, Apiaceae |
| 5 | Bạch truật | Atractyloides macrocephala Koidz, Asteraceae |
| 6 | Bình vôi | Stephania glabra (Roxb.) Miers, Menispermaceae |
| 7 | Bụp giấm | Hibiscus sabdariffa L, Malvaceae |
| 8 | Cát cánh | Platycodon grandiflorum (Jacq.) A. DC., Campanulaceae |
| 9 | Cúc hoa vàng | Chrysanthemum indicum L., Asteraceae |
| 10 | Đại hồi | Illicium verum Hook.f., Illiciaceae |
| 11 | Đảng sâm | Codonopsis pilosula (Franch.) Nannf.; C. javanica (Blume) Hook.f, Campanulaceae |
| 12 | Đậu ván trắng | Lablab purpureus (L.) Sweet, Fabaceae |
| 13 | Địa liền | Kaempferia galanga L, Zingiberaceae |
| 14 | Diệp hạ châu | Phyllanthus urinaria L.; P. amarus Schum. et Thomn., Euphorbiaceae |
| 15 | Đinh lăng | Polyscias fruticosa (L.) Harms, Araliaceae |
| 16 | Đỗ trọng | Eucommia ulmoides Oliv. Eucommiaceae |
| 17 | Độc hoạt | Angelica pubescens Maxim, Apiaceae |
| 18 | Dừa cạn | Catharanthus roseus (L.) G. Don, Apocynaceae |
| 19 | Dương cam cúc | Matricaria chamomilla L, Asteraceae |
| 20 | Đương quy | Angelica sinensis (Oliv.) Diels, Apiaceae |
| 21 | Gấc | Momordica cochinchinensis (Lour) Spreng. Cucurbitaceae |
| 22 | Giảo cổ lam | Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino, Cucurbitaceae |
| 23 | Gừng | Zingiber officinale Rosc, Zingiberaceae |
| 24 | Hà thủ ô đỏ | Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson, Polygonaceae |
| 25 | Hoa hòe | Styphnolobium japonicum (L.) Schott, Fabaceae |
| 26 | Hoài sơn | Dioscorea persimilis Prain et Burkill, Dioscoreaceae |
| 27 | Hoàn ngọc | Pseuderanthemum palatiferum (Nees) Radlk., Acanthaceae |
| 28 | Hoàng bá | Phellodendron spp. (Phellodendron amurense Rupr; P. chinensis Schneid), Rutaceae |
| 29 | Hương nhu trắng | Ocimum gratissimum L, Lamiaceae |
| 30 | Huyền sâm | Scrophularia buergeriana Miq.; Scrophularia ningpoensis Hemsl., Scrophulariaceae |
| 31 | Ích mẫu | Leonurus japonicus Houtt., Lamiaceae |
| 32 | Kim tiền thảo | Desmodium styracifolium (Osb.) Merr., Fabaceae |
| 33 | Mã đề | Plantago major L, Plantaginaceae |
| 34 | Mộc hương | Aucklandia lappa DC, Asteraceae |
| 35 | Nghệ | Curcuma longa L., Zingiberaceae |
| 36 | Ngưu tất | Achyranthes bidentata Blume, Amaranthaceae |
| 37 | Nhàu | Morinda citrifolia L, Rubiaceae |
| 38 | Ô đầu | Aconitum spp. (Aconitum fortunei Hemsl; A. carmichaeli Debx.), Ranunculaceae |
| 39 | Quế | Cinnamomum cassia Presl; Cinnamomum spp., Lauraceae |
| 40 | Rau đắng biển | Bacopa monnieri (L.) Wettst, Scrophulariceae |
| 41 | Râu Mèo | Orthosiphon spiralis (Lour.) Merr, Lamiaceae |
| 42 | Sả | Cymbopogon citratus (DC.) Stapf Poaceae |
| 43 | Sa nhân | Amomum villosum Lour. / Amomum longiligulare T.L.Wu Zingiberaceae |
| 44 | Sâm Ngọc linh | Panax vietnamensis Ha et Grushv, Araliaceae |
| 45 | Sinh địa | Rehmannia glutinosa (Gaertn.) Libosch., Scrophulariaceae |
| 46 | Tam thất | Panax notoginseng (Barkill) F. H Chen, Araliaceae |
| 47 | Thanh hao hoa vàng | Artemisia annua Asteraceae |
| 48 | Trạch tả | Alisma plantago - aquatica L, Alismatalaceae |
| 49 | Tràm | Melaleuca cajuputi Powell, Myrtaceae |
| 50 | Trinh nữ hoàng cung | Crinum latifolium L., Amaryllidaceae |
| 51 | Tục đoạn | Dipsacus japonicus Miq., Dipsacaceae |
| 52 | Xuyên khung | Ligusticum wallichii Franch., Apiaceae |
| 53 | Xuyên tâm liên | Andrographis paniculata (Barm. f.) Wall ex Nees, Acanthaceae |
| 54 | Ý dĩ | Coix lachryma-Jobi L., Poaceae |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!