Nghị định 109/2021/NĐ-CP quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

CHÍNH PHỦ

_______

Số: 109/2021/NĐ-CP

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_______________________

Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2021

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Y tế;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự; thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy (sau đây gọi tắt là cơ sở y tế đủ điều kiện) và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy quy định tại Khoản 6, Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy ngày 30 tháng 3 năm 2021.
2. Nghị định này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 2. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy tự lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy.
2. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc các trường hợp quy định tại điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy thực hiện như sau:
a) Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện tại nơi tạm giữ hành chính đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại Luật xử lý vi phạm hành chính;
b) Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện tại cơ sở y tế đủ điều kiện hoặc địa điểm do cơ quan công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thống nhất với cơ sở y tế lựa chọn đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính. Cơ quan công an có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm đủ các điều kiện cần thiết cho việc thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy tại địa điểm được lựa chọn.
Chương II
CƠ SỞ Y TẾ ĐỦ ĐIỀU KIỆN XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY; HỒ SƠ, TRÌNH TỰ, THỦ TỤC XÁC ĐỊNH TÌNH TRẠNG NGHIỆN MA TÚY
Điều 3. Cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy
Cơ sở y tế thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giấy phép hoạt động khám bệnh, chữa bệnh với phạm vi hoạt động chuyên môn khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa tâm thần hoặc điều trị hỗ trợ cai nghiện ma túy hoặc điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế; cơ sở giám định pháp y tâm thần.
2. Bác sỹ xác định tình trạng nghiện ma túy phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần hoặc đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền. Trường hợp bác sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh đa khoa hoặc chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa y học cổ truyền thì phải có chứng nhận đã hoàn thành khóa tập huấn về xác định tình trạng nghiện ma túy do cơ sở có chức năng đào tạo cấp.
3. Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm để thực hiện được quy trình chuyên môn xác định tình trạng nghiện ma túy, phù hợp với hình thức tổ chức, phạm vi hoạt động chuyên môn của chuyên khoa quy định tại Khoản 1 Điều này.
Điều 4. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy
1. Hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy gồm:
a) Đơn đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi tắt là Đơn đề nghị). Trường hợp người dưới 18 tuổi; người mất năng lực hành vi dân sự; người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi phải có ý kiến đồng ý của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người đó;
b) Bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
c) Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 04 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi tắt là Phiếu kết quả).
2. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy:
a) Người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy nộp đơn đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy và xuất trình cho cơ sở y tế một trong các giấy tờ sau: chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có ảnh, thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng;
b) Cơ sở y tế tiếp nhận đơn đề nghị, tiếp nhận người bệnh, đối chiếu thông tin cá nhân, lập bệnh án;
c) Cơ sở y tế thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế;
d) Cơ sở y tế lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy thành 02 bản theo mẫu quy định tại điểm c Khoản 1 Điều này; 01 bản lưu bệnh án, 01 bản trả cho người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 5. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người bị tạm giữ theo thủ tục hành chính được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy tại nơi tạm giữ có cơ sở y tế đủ điều kiện
1. Hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy gồm:
a) Giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy do cơ quan công an cấp xã, cấp huyện hoặc cấp tỉnh (sau đây gọi tắt là cơ quan công an) lập theo Mẫu số 02 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bản sao phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể;
c) Bản tóm tắt lý lịch người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 03 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này (sau đây gọi tắt là Bản tóm tắt lý lịch);
d) Bản sao quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính;
đ) Bệnh án theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh;
e) Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
a) Cơ quan công an gửi hồ sơ gồm: giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy, bản sao phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, bản tóm tắt lý lịch, bản sao quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính đến cơ quan quản lý trực tiếp nơi tạm giữ người theo thủ tục hành chính (sau đây gọi tắt là nơi tạm giữ);
b) Cơ quan quản lý trực tiếp nơi tạm giữ chuyển ngay hồ sơ của cơ quan công an đến nơi tạm giữ;
c) Ngay sau khi tiếp nhận hồ sơ của cơ quan công an, nơi tạm giữ chuyển hồ sơ và người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy đến cơ sở y tế đủ điều kiện để thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy;
d) Cơ sở y tế lập bệnh án và thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Nơi tạm giữ có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế và bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy;
đ) Sau khi hoàn thành quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy thành 02 bản trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt theo mẫu quy định tại điểm e Khoản 1 Điều này; 01 bản lưu bệnh án, 01 bản trả cơ quan công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người bị tạm giữ hành chính được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy tại nơi tạm giữ không có cơ sở y tế đủ điều kiện
1. Hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy:
a) Cơ quan công an gửi hồ sơ gồm: giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy, bản sao phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, bản tóm tắt lý lịch, bản sao quyết định tạm giữ người theo thủ tục hành chính đến cơ sở y tế đủ điều kiện được cơ quan có thẩm quyền chỉ định thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn;
b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan công an, cơ sở y tế có trách nhiệm cử cán bộ y tế đến nơi tạm giữ để thực hiện nhiệm vụ;
c) Cơ sở y tế lập bệnh án và thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Nơi tạm giữ có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy;
d) Sau khi hoàn thành quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy thành 02 bản trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt theo mẫu quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 5 Nghị định này; 01 bản lưu bệnh án, 01 bản trả cơ quan công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 7. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 2 Nghị định này
1. Hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy gồm các điểm a, b, c, đ và e Khoản 1 Điều 5 Nghị định này.
2. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp địa điểm là cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy:
a) Cơ quan công an gửi hồ sơ gồm: giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy, bản sao phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, bản tóm tắt lý lịch và chuyển người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy đến cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy;
b) Cơ sở y tế lập bệnh án và thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Cơ quan công an nơi gửi hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy;
c) Sau khi hoàn thành quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy thành 02 bản trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt theo mẫu quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 5 Nghị định này; 01 bản lưu bệnh án, 01 bản trả cơ quan công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
3. Trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy đối với trường hợp địa điểm do cơ quan công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thống nhất với cơ sở y tế lựa chọn:
a) Cơ quan công an gửi hồ sơ gồm: giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy, bản sao phiếu kết quả xét nghiệm chất ma túy trong cơ thể, bản tóm tắt lý lịch đến cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy;
b) Trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được hồ sơ của cơ quan công an, cơ sở y tế có trách nhiệm cử cán bộ y tế đến địa điểm được lựa chọn để thực hiện nhiệm vụ;
c) Cơ sở y tế lập bệnh án và thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy theo hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Cơ quan công an nơi gửi hồ sơ có trách nhiệm phối hợp với cơ sở y tế bảo đảm an ninh, an toàn trong toàn bộ quá trình xác định tình trạng nghiện ma túy;
d) Sau khi hoàn thành quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy, cơ sở y tế lập Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy thành 02 bản trình thủ trưởng đơn vị phê duyệt theo mẫu quy định tại điểm e Khoản 1 Điều 5 Nghị định này; 01 bản lưu bệnh án, 01 bản trả cơ quan công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 8. Quản lý, lưu trữ hồ sơ xác định tình trạng nghiện ma túy
Việc quản lý, lưu trữ hồ sơ quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6 và Điều 7 Nghị định này thực hiện theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Chương III
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 9. Tổ chức thực hiện
1. Bộ Y tế có trách nhiệm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan tổ chức triển khai Nghị định này;
b) Chỉ định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy trực thuộc Bộ Y tế; giao nhiệm vụ cho các cơ sở có chức năng đào tạo tổ chức tập huấn chuyên môn về xác định tình trạng nghiện ma túy;
c) Công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Y tế danh sách các cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý.
2. Bộ Công an có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức triển khai Nghị định này;
b) Chỉ định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy trực thuộc Bộ Công an;
c) Chỉ đạo lực lượng công an các cấp tổ chức thực hiện Nghị định này; bảo đảm an ninh, trật tự tại cơ sở thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của Nghị định này;
d) Công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Công an danh sách các cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý.
3. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức triển khai Nghị định này;
b) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc ngành Lao động-Thương binh và Xã hội thực hiện Nghị định này.
4. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:
a) Phối hợp với Bộ Y tế tổ chức triển khai Nghị định này;
b) Chỉ định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý;
c) Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thuộc Bộ Quốc phòng thực hiện Nghị định này;
d) Công bố trên cổng thông tin điện tử của Bộ Quốc phòng danh sách các cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy thuộc thẩm quyền quản lý.
5. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách nhiệm:
a) Chỉ đạo các Sở, ban, ngành, cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này;
b) Ban hành quy chế phối hợp thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy trên địa bàn quản lý;
c) Chỉ đạo Sở Y tế chỉ định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy theo địa bàn quản lý; hướng dẫn và giao nhiệm vụ cho các cơ sở có chức năng đào tạo tổ chức tập huấn chuyên môn về xác định tình trạng nghiện ma túy; công bố danh sách cơ sở y tế đủ điều kiện được chỉ định trên cổng thông tin điện tử của đơn vị;
d) Chỉ đạo Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chỉ định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy cho các đối tượng quy định tại điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 27 Luật Phòng, chống ma túy theo địa bàn quản lý. Công bố danh sách cơ sở y tế đủ điều kiện được chỉ định trên cổng thông tin điện tử của đơn vị;
đ) Chỉ đạo việc phối hợp, bảo đảm an ninh, an toàn cho cán bộ y tế làm công tác xác định tình trạng nghiện ma túy tại các cơ sở xác định tình trạng nghiện ma túy.
6. Các Bộ, cơ quan trung ương, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương bố trí ngân sách thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy cho người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo phân cấp của Luật ngân sách nhà nước.
7. Cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy có trách nhiệm:
a) Cử cán bộ y tế làm công tác xác định tình trạng nghiện ma túy tham gia tập huấn, cập nhật kiến thức chuyên môn về xác định tình trạng nghiện ma túy;
b) Phân công cán bộ y tế đáp ứng đủ điều kiện chuyên môn để xác định tình trạng nghiện ma túy;
c) Tuân thủ các hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế về xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 10. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2022.
Điều 11. Quy định chuyển tiếp
Y sỹ có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh được cấp trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành, đang làm công việc xác định tình trạng nghiện ma túy được tiếp tục thực hiện việc xác định tình trạng nghiện ma túy.
Điều 12. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

Nơi nhận:

- Ban Bí thư Trung ương Đảng;

- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

- Văn phòng Tổng Bí thư;

- Văn phòng Chủ tịch nước;

- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

- Văn phòng Quốc hội;

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Viện Kiểm sát nhân dân tối cao;

- Kiểm toán Nhà nước;

- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

- Ngân hàng Chính sách xã hội;

- Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

- Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;

- Lưu: VT, KGVX(3)

TM. CHÍNH PHỦ

KT. THỦ TƯỚNG

PHÓ THỦ TƯỚNG

 

 

 

 

 

 

Vũ Đức Đam

Phụ Iục

(Kèm theo Nghị định số 109/2021/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2021 của Chính phủ)

____________

 

Mẫu số 01

Đơn đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy

Mẫu số 02

Giấy đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy

Mẫu số 03

Bản tóm tắt lý lịch của người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy

Mẫu số 04

Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy (dành cho người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy)

Mẫu số 05

Phiếu kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy (dành cho người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy)

Mẫu số 01

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________

(1)..., ngày...tháng...năm...

ĐƠN ĐỀ NGHỊ

Xác định tình trạng nghiện ma túy

Kính gửi:2 ...............

 

Tôi là:............................................................................. Giới.... tính:..................................

Ngày, tháng, năm sinh:................. /..... /....... Điện thoại:.....................................................

Nơi thường trú:..................................................................................................................

Nơi ở hiện tại:....................................................................................................................

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/.......................................................   (3)....................................  

............................ (4)...................... ;... ngày cấp:....... /........ /...... Nơi cấp:.........................

Họ và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp5:..........................................

..........................................

Địa chỉ liên hệ:...................................................................................................................

..........................................

Tôi tự nguyện làm đơn này, đề nghị (2)...........   xác định tình trạng nghiện ma túy cho tôi.

Tôi cam kết tuân thủ đúng các nội quy của(2)........................................................................

 

Đại diện của người làm đơn(6)

 

Tên tôi là ............. . số CMND/CCCD/ hộ chiếu............................ cấp ngày ..../.../..... tại ............................ (7)...... là cha/mẹ/người giám hộ/ người đại diện hợp pháp của ...(8)..... đồng

ý cho.......... (8)...... được xác định tình trạng

nghiện ma túy tự nguyện tại................. (2)......

 

(Ký, ghi rõ họ tên)

...(9)..... ,. ngày....tháng....năm....

NGƯỜI LÀM ĐƠN

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

_______________

1 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

2 Ghi tên cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

3 Ghi tên loại giấy tờ khác có ảnh, thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng.

4 Ghi số chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có ảnh, thông tin cá nhân do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng.

5 Ghi rõ họ, tên của cha, mẹ, người giám hộ hoặc người đại diện hợp pháp của người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

6 Áp dụng đối với người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

7 Ghi rõ địa danh nơi cấp số CMND/CCCD/hộ chiếu.

8 Ghi rõ họ, tên của người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

9 Địa danh

Mẫu số 02

.... (1) ....

______

Số: ..../GĐN-(2)....

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

(3)...., ngày ....tháng....năm....

 

 

GIẤY ĐỀ NGHỊ
Xác định tình trạng nghiện ma túy

Kính gửi(4) ........

 

Thực hiện quy định của pháp luật về quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy và cai nghiện ma túy(1)            ............ đề nghị cơ sở y tế(4) .......... xác định tình trạng nghiện ma túy đối với ông/bà(5)........:

1. Người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy:

Họ và tên:............................................................... Giới    tính:..........................................

Ngày, tháng, năm sinh:................ /....... /........

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu/Định danh cá nhân:......................;  ngày cấp: ..../...../..................

Nơi cấp:............................................................................................................................

Nơi thường trú:..................................................................................................................

Nơi ở hiện tại:....................................................................................................................

Họ và tên của cha/mẹ/người giám hộ/người đại diện hợp pháp(6)..........................................

Địa chỉ liên hệ:...................................................................................................................

2. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy:(7)..................................................................

3. Thời hạn trả kết quả(8).....................................................................................................

 

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

______________

1 Ghi tên cơ quan Công an gửi văn bản đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.

2 Ghi chữ viết tắt đơn vị gửi văn bản đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Trường hợp không có quy định thì ghi chữ viết tắt tên đơn vị theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

3 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

4 Ghi tên cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

5 Ghi họ và tên người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.

6 Áp dụng đối với người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy dưới 18 tuổi, người mất năng lực hành vi dân sự, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

7 Ghi rõ địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy.

8 Thời hạn trả kết quả không quá 5 ngày kể từ ngày cơ sở y tế tiếp cận người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.

Mẫu số 03

.... (1) ....

.... (2) ....

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

....(3)...., ngày ....tháng....năm....

Ảnh 3x4
Đóng dấu
giáp lai

 

 

 

BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH

Người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy

_____________

   

 

I. THÔNG TIN CÁ NHÂN

1. Họ và tên:......................................................................................................................

2. Tên gọi khác:.................................................................................................................

3. Giới tính:............................................ Ngày,    tháng, năm sinh:............... /............ /.......

4. Số CMND/CCCD/Hộ chiếu:......................... nơi   cấp:............. ngày... cấp... /......... /.......

5. Trình độ văn hóa:...........................................................................................................

6. Nguyên quán:.................................................................................................................

................................................

7. Nơi đăng ký thường trú/tạm trú: ...................

................................................

8. Nơi ở hiện tại:................................................................................................................

................................................

9. Quốc tịch:..................... Dân tộc: .................................  Tôn giáo:...................................

10. Nghề nghiệp:................................................................................................................

II. TIỀN SỬ SỬ DỤNG MA TÚY VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ ĐÃ BỊ ÁP DỤNG(4)

1. Tiền sử sử dụng trái phép chất ma túy (ghi cụ thể các loại ma túy đã sử dụng; thời điểm lần đầu tiên sử dụng ma túy bị phát hiện; hình thức sử dụng chất ma túy; tần suất sử dụng ma túy theo ngày, tuần, tháng; liều lượng, khối lượng chất ma túy sử dụng trong một lần ở thời điểm mới sử dụng và ở thời điểm hiện tại; đã từng nỗ lực từ bỏ việc sử dụng trái phép chất ma túy nhưng chưa thành công; bản thân nhận thức được tác hại của ma túy; những thói quen, thú vui từ bỏ từ khi bắt đầu sử dụng ma túy và đến thời điểm hiện tại...)

................................................

................................................

................................................

................................................

................................................

2. Các biện pháp áp dụng đối với hành vi sử dụng trái phép chất ma túy (ghi rõ từng lần bị xử phạt hành chính, xử lý hành chính về hành vi sử dụng trái phép chất ma túy và tên chất ma túy, biện pháp quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy)

................................................

................................................

................................................

................................................

3. Các biện pháp cai nghiện và quản lý sau cai (ghi rõ các biện pháp cai nghiện đã áp dụng và thời gian thực hiện)

................................................

................................................

................................................

................................................

4. Ý kiến của gia đình hoặc người đại diện hợp pháp (nếu có)

................................................

................................................

................................................

................................................

5. Nhận xét, đánh giá của chính quyền địa phương

................................................

................................................

................................................

................................................

6.  Ý thức hợp tác của người được đề nghị xác định tình trạng nghiện với cơ quan chức năng?

Hợp tác □                     Không hợp tác □

7. Các thông tin khác

................................................

................................................

................................................

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

NGƯỜI LẬP BẢN TÓM TẮT LÝ LỊCH

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

_________________

1 Tên cơ quan cấp trên của cơ quan lập bản tóm tắt lý lịch.

2 Tên cơ quan lập bản tóm tắt lý lịch.

3 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức văn bản của Chính phủ.

4 Các nội dung tại mục II nếu cơ quan y tế cần có tài liệu chứng minh thì cơ quan Công an cung cấp các tài liệu thu thập được trong quá trình từ công tác quản lý người sử dụng trái phép chất ma túy; thi hành biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; cai nghiện ma túy; quản lý sau cai nghiện; điều trị nghiện các chất dạng thuốc phiện bằng thuốc thay thế.

Mẫu số 04

.... (1) ....

.... (2) ....

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

....(3)...., ngày ....tháng....năm....

 

 

PHIẾU KẾT QUẢ
Xác định tình trạng nghiện ma túy

 

Căn cứ đơn đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy của ông (bà):............................ (4) , cơ sở y tế(2)............ trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy đối với ông (bà)(4)............................................... Sinh ngày: ...... /....../........

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu /Định danh cá nhân:............................ ; ngày cấp:...../......./.........

Nơi cấp:.............................................................................................................................

Nơi thường trú:..................................................................................................................

Nơi ở hiện tại:....................................................................................................................

 

KẾT QUẢ(5)

 

..............................................

..............................................

..............................................

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Bác sỹ/Y sỹ

xác định tình trạng nghiện ma túy
(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

_____________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

2 Tên cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

3 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

4 Ghi họ tên của người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy.

5 Ghi rõ kết quả theo 1 trong 2 trường hợp sau: (1) Nghiện ma túy, tên chất ma túy (nếu xác định được); (2) Không nghiện ma túy.

Mẫu số 05

.... (1) ....

.... (2) ....

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

________________________

....(3)...., ngày ....tháng....năm....

 

 

PHIẾU KẾT QUẢ
Xác định tình trạng nghiện ma túy

Kính gửi: ......(4).....

 

Căn cứ giấy đề nghị số:...................... /GĐN-(5).............. ngày....tháng...năm..... của(4)........... về việc đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy đối với ông (bà)(6)..............    ........

Cơ sở y tế (2).................. trả kết quả xác định tình trạng nghiện ma túy đối với ông (bà)(6)................. Sinh ngày: ..../..../......

Số CMND/CCCD/Hộ chiếu /Định danh cá nhân: .........; ngày cấp: .../..../.....

Nơi cấp:............................................................................................................................

Nơi thường trú:..................................................................................................................

Nơi ở hiện tại:....................................................................................................................

 

KẾT QUẢ(7)

 

.......................................

.......................................

.......................................

 

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký, ghi rõ họ tên, đóng dấu)

 

Bác sỹ/Y sỹ
xác định tình trạng nghiện ma túy

(Ký, ghi rõ họ tên)

 

 

 

_________________

1 Tên cơ quan cấp trên trực tiếp của cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

2 Tên cơ sở y tế xác định tình trạng nghiện ma túy.

3 Ghi địa danh theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

4 Ghi tên cơ quan Công an nơi gửi hồ sơ đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.

5 Ghi chữ viết tắt đơn vị gửi văn bản đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy theo quy định của Bộ trưởng Bộ Công an. Trường hợp không có quy định thì ghi chữ viết tắt tên đơn vị theo hướng dẫn về thể thức của Chính phủ.

6 Ghi đầy đủ họ tên người được đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy.

7 Ghi rõ kết quả theo 1 trong 2 trường hợp sau: (1) Nghiện ma túy, tên chất ma túy (nếu xác định được); (2) Không nghiện ma túy.

thuộc tính Nghị định 109/2021/NĐ-CP

Nghị định 109/2021/NĐ-CP của Chính phủ về việc quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy
Cơ quan ban hành: Chính phủSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:109/2021/NĐ-CPNgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Nghị địnhNgười ký:Vũ Đức Đam
Ngày ban hành:08/12/2021Ngày hết hiệu lực:Đang cập nhật
Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Y tế-Sức khỏe
TÓM TẮT VĂN BẢN

03 điều kiện cơ sở y tế thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy

Ngày 08/12/2021, Chính phủ đã ban hành Nghị định 109/2021/NĐ-CP về việc quy định cơ sở y tế đủ điều kiện xác định tình trạng nghiện ma túy và hồ sơ, trình tự, thủ tục xác định tình trạng nghiện ma túy.

Theo đó, cơ sở y tế thực hiện xác định tình trạng nghiện ma túy phải đáp ứng đủ các điều kiện sau: Là cơ sở khám, chữa bệnh có giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh với phạm vi hoạt động chuyên môn khám, chữa bệnh chuyên khoa nội hoặc chuyên khoa tâm thần; Bác sĩ xác định tình trạng nghiện ma túy phải có chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh chuyên khoa tâm thần hoặc đa khoa, chuyên khoa nội khoa hoặc chuyên khoa y học cổ truyền; Cơ sở vật chất, trang thiết bị bảo đảm để thực hiện quy trình chuyên môn tình trạng nghiện ma túy.

Bên cạnh đó, người tự nguyện xác định tình trạng nghiện ma túy tự lựa chọn cơ sở y tế đủ điều kiện để xác định tình trạng nghiện ma túy. Địa điểm xác định tình trạng nghiện ma túy được thực hiện tại nơi tạm giữ hành chính đối với người bị tạm giữ và cơ sở y tế đủ điều kiện hoặc địa điểm do cơ quan công an đề nghị xác định tình trạng nghiện ma túy thống nhất với cơ sở y tế lựa chọn đối với người không bị tạm giữ theo thủ tục hành chính.

Nghị định có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Xem chi tiết Nghị định 109/2021/NĐ-CP tại đây

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiển thị:
download Văn bản gốc có dấu (PDF)
download Văn bản gốc (Word)
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THE GOVERNMENT
 

THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM

Independence - Freedom - Happiness

No. 109/2021/ND-CP

Hanoi, December 08, 2021

                                                     

DECREE

Prescribing regulations on health establishments qualified for the determination of state of drug addiction and dossiers, order and procedures for the determination of state of drug addiction

_____________

 

Pursuant to the Law on Organization of the Government dated June 19, 2015; Law Amending and Supplementing a Number of Articles of the Law on Organization of the Government and the Law on Organization of Local Administration dated November 22, 2019;

Pursuant to the Law on Drug Prevention and Control dated March 30, 2021;

At the request of the Minister of Health;

The Government issues the Decree prescribing regulations on health establishments qualified for the determination of state of drug addiction and dossiers, order and procedures for the determination of state of drug addiction.

 

Chapter I

GENERAL PROVISIONS

 

Article 1. Scope of regulation and subjects of application

1. This Decree shall prescribe regulations on health establishments qualified for the determination of state of drug addiction (hereinafter referred to as qualified health establishments) and dossiers, order and procedures for the determination of state of drug addiction prescribed in Clause 6, Article 27 of the Law on Drug Prevention and Control dated March 30, 2021.

2. This Decree applies to agencies, organizations and individuals related to the determination of state of drug addiction.

Article 2. Locations for determining the state of drug addiction

1. Persons who are willing to have their state of drug addiction determined shall choose a qualified health establishment by themselves to conduct the determination of state of drug addiction.

2. The locations for determining the state of drug addiction for persons who are requested to determine the state of drug addiction in the cases specified at Points a, b, c and d, Clause 1, Article 27 of the Law on Drug Prevention and Control shall be conducted as follows:

a) The location for the determination of state of drug addiction shall be at the administrative detention places for persons who are kept in custody in accordance with the administrative procedures specified in the Law on Handling of Administrative Violations;

b) The location for determination of state of drug addiction shall be at qualified health establishments or locations requested by the public security agencies to determine the state of drug addiction as agreed with the health establishments for persons who are not kept in custody in accordance with the administrative procedures. The public security agencies shall be responsible for coordinating with the health establishments to ensure that all necessary conditions are satisfied for the determination of state of drug addiction at the selected locations.

 

Chapter II

HEALTH ESTABLISHMENTS QUALIFIED FOR THE DETERMINATION OF STATE OF DRUG ADDICTION; DOSSIERS, ORDER AND PROCEDURES FOR THE DETERMINATION OF STATE OF DRUG ADDICTION

 

Article 3. Health establishments qualified for the determination of state of drug addiction

Health establishments conducting the determination of state of drug addiction must satisfy all the following conditions:

1. Being medical examination and treatment establishments that have the license to conduct medical examination and treatment within the scope of professional medical examination and treatment in internal medicine or psychiatry, or drug addiction treatment or treatment of addiction to opiate substances with alternative medicine; forensic mental health establishments.

2. Doctors who determine the state of drug addiction must have the certificate of medical examination and treatment in psychiatry or general medicine or internal medicine or traditional medicine. In cases where doctors have the certificate of practice in medical examination and treatment in general or in internal medicine or traditional medicine, they must obtain the certificate of completion of a training course on the determination of state of drug addiction issued by a functional training establishment.

3. Facilities and equipment must be ensured to be able to carry out the professional process of determining the state of drug addiction, suitable with the organizational form and scope of professional practices of the specialties specified in Clause 1 of this Article.

Article 4. Dossiers, order and procedures for the determination of state of drug addiction for persons willing to have their state of drug addiction determined

1. The dossier for the determination of state of drug addiction shall include:

a) An application form for the determination of state of drug addiction made according to Form No. 01 specified in the Appendix issued together with this Decree (hereinafter referred to as the application form). Persons under 18 years old; persons who have lost their civil act capacity; persons with limited civil act capacity; persons with difficulty in cognition or behavior control must obtain consent from their father, mother, guardian or legal representative;

b) Medical records in accordance with law regulations on medical examination and treatment;

c) The written result sheet of determining the state of drug addiction made according to Form No. 04 specified in the Appendix issued together with this Decree (hereinafter referred to as the result sheet).

2. The order and procedures for the determination of state of drug addiction shall be as follows:

a) Persons who are willing to have their state of drug addiction determined shall submit an application form for the determination of state of drug addiction and present to the health establishment one of the following documents: people’s identity card, citizen’s identity card, passport or other documents with personal photo and information issued by competent state agencies that are still valid for use;

b) The health establishments shall receive application forms, receive patients, compare personal information and prepare medical records;

c) The health establishments shall conduct the determination of state of drug addiction in accordance with the professional guidance of the Ministry of Health;

d) The health establishments shall make the result sheets of the determination of state of drug addiction into 02 copies made according to the form specified at Point c, Clause 1 of this Article; of which, 01 copy shall be archived in the medical record, 01 copy shall be given back to the persons who are willing to have their state of drug addiction determined.

Article 5. Dossiers, order and procedures for the determination of state of drug addiction for persons who are kept in custody in accordance with the administrative procedures and are requested to have their state of drug addiction determined at the detention place with a qualified health establishment

1. The dossier for the determination of state of drug addiction shall include:

a) A written request for the determination of state of drug addiction made by the commune-level, district-level or provincial-level public security agency (hereinafter referred to as the police agency) made according to Form No. 02 specified in the Appendix issued with this Decree;

b) A copy of the result sheet of the drug test in the body;

c) A summarized resume of the persons requested to have their state of drug addiction determined made according to Form No. 03 specified in the Appendix issued together with this Decree (hereinafter referred to as the summarized resume);

d) A copy of the decision on temporary detention in accordance with the administrative procedures;

dd) The medical record in accordance with the law regulations on medical examination and treatment;

e) The result sheet on determining the state of drug addiction made according to Form No. 05 specified in the Appendix issued together with this Decree.

2. The order and procedures for determining the state of drug addiction shall be as follows:

a) The police agencies shall send the dossier including: a request for determining the state of drug addiction, a copy of the result of a drug test in the body, a summarized resume, and a copy of the decision on temporary detention in accordance with the administrative procedures to the agency directly managing the place of temporary detention in accordance with the administrative procedures (hereinafter referred to as the place of temporary detention);

b) The agency directly managing the place of detention shall immediately transfer the dossier of the police agencies to the place of detention;

c) Immediately after receiving the dossier of the police agencies, the detention place shall transfer the dossier and the persons who are requested to have their state of drug addiction determined to the qualified health establishments to carry out the determination of state of drug addiction;

d) The health establishments shall set up the medical record and perform the determination of state of drug addiction in accordance with the professional guidance of the Ministry of Health. The temporary detention place shall be responsible for coordinating with the health establishments and ensuring the security and safety for the entire process of determining the state of drug addiction;

dd) After completing the process of determining the state of drug addiction, the health establishments shall make the result sheet of determining the state of drug addiction into 02 copies and submit them to the head of the unit for approval using the form specified at Point e, Clause 1 of this Article; of which, 01 copy shall be archived in the medical record, 01 copy shall be sent to the police agency which requests the determination of state of drug addiction.

Article 6. Dossiers, order and procedures for the determination of state of drug addiction for persons who are kept in custody in accordance with the administrative procedures and are requested to have their state of drug addiction determined at the detention place without a qualified health establishment

1. The dossier for the determination of state of drug addiction shall comply with regulations in Clause 1, Article 5 of this Decree.

2. The order and procedures for the determination of state of drug addiction shall be as follows:

a) The police agencies shall send a dossier including: a written request for the determination of state of drug addiction, a copy of the result sheet of the drug test in the body, a summarized resume, a copy of the decision on temporary detention in accordance with the administrative procedures to the qualified health establishments which are appointed by the competent agencies to perform the determination of state of drug addiction in the locality;

b) Within 24 hours after receiving the dossier of the police agencies, the health establishments shall have to send medical staff to the place of detention to perform the task;

c) The health establishments shall prepare the medical record and determine the state of drug addiction in accordance with the professional guidance of the Ministry of Health. The temporary detention place shall be responsible for coordinating with the health establishments to ensure the security and safety throughout the entire process of determining the state of drug addiction;

d) After completing the process of determining the state of drug addiction, the health establishments shall make the result sheet of determining the state of drug addiction into 02 copies and submit them to the head of the unit for approval using the form specified at Point e, Clause 1, Article 5 of this Decree; of which, 01 copy shall be archived in the medical record, 01 copy shall be sent to the police agencies which request the determination of state of drug addiction.

Article 7. Dossiers, order and procedures for the determination of state of drug addiction for persons who are not kept in custody in accordance with the administrative procedures as prescribed at Point b, Clause 2, Article 2 of this Decree

1. The order for the determination of state of drug addiction shall include regulations at Points a, b, c, dd and e, Clause 1, Article 5 of this Decree.

2. The order and procedures for the determination of state of drug addiction conducted at locations which are health establishments qualified for the determination of state of drug addiction shall be as follows:

a) The police agencies shall send a dossier including: a written request for the determination of state of drug addiction, a copy of the result sheet of the drug test in the body, a summarized resume and shall transfer persons who are requested to have their state of drug addiction determined to the health establishments qualified for the determination of state of drug addiction;

b) The health establishments shall prepare the medical record and determine the state of drug addiction in accordance with the professional guidance of the Ministry of Health. The police agencies which send the dossier shall be responsible for coordinating with the health establishments to ensure the security and safety throughout the entire process of determining the state of drug addiction;

c) After completing the process of determining the state of drug addiction, the health establishments shall make the result sheet of determining the state of drug addiction into 02 copies and submit them to the head of the unit for approval using the form specified at Point e, Clause 1, Article 5 of this Decree; of which, 01 copy shall be archived in the medical record, 01 copy shall be sent to the police agencies which request the determination of state of drug addiction.

3. The order and procedures for the determination of state of drug addiction in cases where the location is selected as agreed between the police agencies requesting the determination of state of drug addiction and the health establishments shall be as follows:

a) The police agencies shall send a dossier including: a written request for the determination of state of drug addiction, a copy of the result sheet of the drug test in the body, a summarized resume to the health establishments qualified for the determination of state of drug addiction;

b) Within 24 hours after receiving the dossier of the police agencies, the health establishments shall have to send medical staff to the selected place to perform the task;

c) The health establishments shall prepare the medical record and determine the state of drug addiction in accordance with the professional guidance of the Ministry of Health. The police agencies which send the dossier shall be responsible for coordinating with the health establishments to ensure the security and safety throughout the entire process of determining the state of drug addiction;

d) After completing the process of determining the state of drug addiction, the health establishments shall make the result sheet of determining the state of drug addiction into 02 copies and submit them to the head of the unit for approval using the form specified at Point e, Clause 1, Article 5 of this Decree; of which, 01 copy shall be archived in the medical record, 01 copy shall be sent to the police agencies which request the determination of state of drug addiction.

Article 8. Management and archive of dossiers on the determination of state of drug addiction

The management and archive of dossiers prescribed in Article 4, Article 5, Article 6 and Article 7 of this Decree shall comply with law regulations on medical examination and treatment.

 

Chapter III

IMPLEMENTATION PROVISIONS

 

Article 9. Organization of implementation

1. The Ministry of Health shall be responsible for:

a) Assuming the prime responsibility and coordinating with relevant ministries and sectors to organize the implementation of this Decree;

b) Assigning health establishment qualified for the determination of state of drug addiction under the Ministry of Health; assigning training facilities to organize specialized training on the determination of state of drug addiction;

c) Publishing on the portal of the Ministry of Health the list of health establishments qualified for the determination of state of drug addiction under its management.

2. The Ministry of Public Security shall be responsible for:

a) Coordinating with the Ministry of Health to organize the implementation of this Decree;

b) Assigning health establishments qualified for the determination of state of drug addiction under the Ministry of Public Security;

c) Directing the public security forces at all levels to organize the implementation of this Decree; ensuring the security and order at establishments which conduct the determination of state of drug addiction in accordance with law regulations in this Decree;

d) Publishing on the portal of the Ministry of Public Security the list of health establishments qualified for the determination of state of drug addiction under its management

3. The Ministry of Labor, Invalids and Social Affairs shall be responsible for:

a) Coordinating with the Ministry of Health to organize the implementation of this Decree;

b) Instructing, inspecting and urging units in the sector of Labor, Invalids and Social Affairs to implement this Decree.

4. The Ministry of Defence shall be responsible for:

a) Coordinating with the Ministry of Health to organize the implementation of this Decree;

b) Assigning health establishments qualified for the determination of state of drug addiction under its management;

c) Instructing, inspecting and urging units under the Ministry of Defence to implement this Decree;

d) Publishing on the portal of the Ministry of Defence the list of health establishments qualified for the determination of state of drug addiction under its management

5. People’s Committees of provinces and centrally-run cities shall be responsible for:

a) Directing relevant Departments, sectors, branches and agencies to take responsibility for implementing this Decree;

b) Issuing coordination regulations on the implementation of determination of state of drug addiction in their locality;

c) Directing the Departments of Health to assign health establishments qualified for the determination of state of drug addiction to the subjects specified at Points a, b, c and d, Clause 1, Article 27 of the Law on Drug Prevention and Control in accordance with their respective management locality; providing guidance and assign tasks to training facilities to organize specialized training on the determination of state of drug addiction; publishing the list of qualified health establishments having been assigned on the portal of their unit;

d) Directing the Departments of Public Security of provinces and centrally-run cities to assign the health establishments qualified for the determination of state of drug addiction to the subjects specified at Points a, b, c and d, Clause 1, Article 27 of the Law on Drug Prevention and Control in accordance with their respective management locality. Publishing the list of qualified health establishments having been assigned on the portal of their unit;

dd) Directing the coordination, the maintenance of security and safety for medical staff conducting the determination of state of drug addiction at establishments in charge of determining the state of drug addiction.

6. Ministries, central agencies, People's Committees of provinces and centrally-run cities shall allocate budgets for implementing the determination of state of drug addiction for persons who are requested to have their state of drug addiction determined in accordance with the decentralization of the Law on State Budget.

7. Health establishments qualified for the determination of state of drug addiction shall be responsible for:

a) Appointing medical staff in charge of determining the state of drug addiction to participate in trainings and update professional knowledge on the determination of state of drug addiction;

b) Assigning medical staff who meet professional conditions to conduct the determination of state of drug addiction;

c) Complying with the professional guidelines of the Ministry of Health on the determination of state of drug addiction.

Article 10. Effect

This Decree takes effect from January 01, 2022.

Article 11. Transitional provisions

Physicians whose certificate of practice on medical examination and treatment being issued before the date on which this Decree takes effect, who are working on the determination of state of drug addiction shall be allowed to continue to determine the state of drug addiction.

Article 12. Implementation responsibilities

Ministers, Heads of Ministerial-level agencies, Heads of Governmental agencies, Chairpersons of People's Committees of provinces and centrally-run cities and relevant organizations and individuals shall be responsible for the implementation of this Decree./.

 

For the Government

For the Prime Minister

Deputy Prime Minister

Vu Duc Dam

 

* All Appendices are not translated herein.

 

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem đầy đủ bản dịch.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Văn bản này chưa có chỉ dẫn thay đổi
văn bản TIẾNG ANH
Bản dịch LuatVietnam
download Decree 109/2021/ND-CP DOC (Word)
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

download Decree 109/2021/ND-CP PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực
Vui lòng đợi