Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA của Bộ Thương mại, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và Bộ Công an về hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ

  • Tóm tắt
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung MIX

    - Tổng hợp lại tất cả các quy định pháp luật còn hiệu lực áp dụng từ văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính…

    - Khách hàng chỉ cần xem Nội dung MIX, có thể nắm bắt toàn bộ quy định pháp luật hiện hành còn áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

  • Tải về
Mục lục
Mục lục
Tìm từ trong trang
Tải văn bản
Lưu
Theo dõi hiệu lực VB

Đây là tiện ích dành cho thành viên đăng ký phần mềm.

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản LuatVietnam và đăng ký sử dụng Phần mềm tra cứu văn bản.

Báo lỗi
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCH BỘ THƯƠNG MẠI - GIAO THÔNG VẬN TẢI - TÀI CHÍNH - CÔNG AN SỐ 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA
NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2006 HƯỚNG DẪN VIỆC NHẬP KHẨU ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 16 CHỖ NGỒI ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2006/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ

Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Liên Bộ Thương mại, Giao thông vận tải, Tài chính, Công an hướng dẫn cụ thể việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng (dưới đây gọi tắt là ô tô đã qua sử dụng) theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG
1- Ô tô đã qua sử dụng là ôtô đã được sử dụng, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn) tính đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam.
2- Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam phải thỏa mãn quy định của Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ, các quy định của Thông tư này và quy định trong Quyết định số 35/2005/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.
3- Ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu phải nộp thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế Giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hiện hành.
II. ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU Ô TÔ ĐÃ QUA SỬ DỤNG
1- Ô tô đã qua sử dụng được nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, cụ thể là năm 2006 chỉ được nhập ô tô loại sản xuất từ năm 2001 trở lại đây. Năm sản xuất của ô tô được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây:
a) Theo số nhận dạng của ô tô;
b) Theo số khung của ô tô;
c) Theo các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng, ê tơ két gắn trên xe hoặc các thông tin của nhà sản xuất;
d) Theo năm sản xuất được ghi nhận trong bản chính của Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy hủy đăng ký xe đang lưu hành tại nước ngoài;
đ) Đối với các trường hợp đặc biệt khác thì cơ quan kiểm tra chất lượng thành lập Hội đồng giám định trong đó có sự tham gia của các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành để quyết định.
e) Trường hợp cơ quan kiểm tra chất lượng có nghi vấn về số khung và/hoặc số máy của chiếc xe nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra sẽ trưng cầu giám định tại cơ quan Công an. Kết luận của cơ quan Công an về số khung và/hoặc số máy là cơ sở đề giải quyết các thủ tục kiểm tra chất lượng nhập khẩu theo quy định.
2- Cấm nhập khẩu ô tô các loại có tay lái bên phải (tay lái nghịch kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường, xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân gol, công viên
3- Cấm nhập khâu ôtô cứu thương đã qua sử dụng
4- Cấm tháo rời ôtô khi vận chuyển và khi nhập khẩu.
5- Cấm nhập khâu ôtô các loại đã thay đổi kết cấu, chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu, kể cả ôtô có công năng không phù hợp với số nhận dạng của ôtô hoặc số khung của nhà sản xuất đã công bố, bị đục sửa số khung, số máy trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức.
III. THỦ TỤC NHẬP KHẨU VÀ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH
1- Ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu ngoài các hồ sơ hải quan theo quy định, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan 01 bản chính và 01 bản sao (có xác nhận do giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu) của một trong các loại giấy tờ sau:
a) Giấy chứng nhận đăng ký.
b) Giấy chứng nhận lưu hành;
c) Giấy huỷ Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu hành.
Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, b, c nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ôtô được đăng ký lưu hành cấp.
2- Ô tô đã qua sử dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh. Thủ tục hải quan được thực hiện lại của khẩu nhập.
3- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bộ hồ sơ xin đăng kiểm và thông báo địa điểm để cơ quan Đăng kiểm thực hiện kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
4- Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ xin đăng kiểm hợp lệ, cơ quan Đăng kiểm phải thông báo kết quả đăng kiểm cho người nhập khẩu.
5- Cơ quan Hải quan chỉ được phép giải phóng, thông quan hàng hoá khi có thông báo kết quả kiểm tra chất lượng của cơ quan Đăng kiểm xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định. Trường hợp quá 33 ngày, kể từ ngày cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa mà người nhập khẩu không xuất trình được kết quả kiểm tra chất lượng hoặc kết quả kiểm tra chất lượng không đủ điều kiện nhập khẩu thì phải xử lý theo quy định của pháp luật.
6- Trường hợp phải kéo dài thời hạn kiểm tra để trưng cầu giám định theo quy định tại điểm đ, e, mục 1 phần II của Thông tư này, cơ quan Đăng kiểm thông báo bằng văn bản cho cơ quan Hải quan và người nhập khẩu biết
7- Cơ quan Cảnh sát Giao thông thực hiện kiểm tra hồ sơ của ôtô nhập khẩu trước khi làm thủ tục đăng ký. Trường hợp phát hiện xe không đủ điều kiện nhập khẩu thì không làm thủ tục đăng ký và thông báo bằng văn bản cho cơ quan Hải quan biết đề xử lý theo quy định
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1- Các Bộ theo thẩm quyền của mình tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư này, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 và các văn bản pháp luật liên quan. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc cần phản ánh về Bộ Thương mại, các Bộ liên quan để chỉ đạo, bàn biện pháp xử lý, phối hợp chỉnh sửa kịp thời.
2- Bãi bỏ những quy định trước đây trái với những quy định tại Thông tư này.
3- Thông tư này có hiệu lực thực hiện từ 01 tháng 5 năm 2006.
nhayCụm từ "Bộ Thương mại" tại Mục V được sửa đổi thành Bộ Công Thương ttheo quy định tại Điều 1 Thông tư số 19/2009/TT-BCT. Tuy nhiên Thông tư 19/2009/TT-BCT đã bị hết hiệu lực bởi Khoản 2 Điều 4 Thông tư số 06/2019/TT-BCT.nhay

KT. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Thứ trưởng

KT. Bộ trưởng Bộ Thương mại

Thứ trưởng

Phan Thế Ruệ

KT. Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thứ trưởng

Trương Chí Trung

KT. Bộ trưởng Bộ Công an

Thứ trưởng

Thượng tướng Lê Thế Tiệm

thuộc tính Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA

Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA của Bộ Thương mại, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Tài chính và Bộ Công an về hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23/01/2006 của Chính phủ
Cơ quan ban hành: Bộ Công an; Bộ Giao thông Vận tải; Bộ Tài chính; Bộ Thương mạiSố công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Số công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Số hiệu:03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCANgày đăng công báo:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày đăng công báo. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Loại văn bản:Thông tư liên tịchNgười ký:Lê Thế Tiệm; Phạm Thế Minh; Phan Thế Ruệ; Trương Chí Trung
Ngày ban hành:31/03/2006Ngày hết hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Ngày hết hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Áp dụng:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản để xem Ngày áp dụng. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực:
Đã biết

Vui lòng đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Tình trạng hiệu lực. Nếu chưa có tài khoản Quý khách đăng ký tại đây!

Lĩnh vực:Xuất nhập khẩu , Hải quan , Giao thông , Thương mại-Quảng cáo
TÓM TẮT VĂN BẢN

* Hướng dẫn thủ tục nhập khẩu xe cũ - Theo Thông tư liên tịch số 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA ban hành ngày 31/3/2006 hướng dẫn việc nhập khẩu ôtô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP, liên bộ: Bộ Thương mại - Bộ Giao thông vận tải - Bộ Tài chính - Bộ Công an hướng dẫn: một chiếc xe phải được đăng ký ít nhất là 6 tháng và đã chạy được quãng đường tối thiểu 10.000 km, tính từ thời điểm xe về đến cảng Việt Nam... Năm sản xuất ô tô được xác định theo thứ tự ưu tiên theo số nhận dạng ô tô, khung ô tô, các tài liệu kỹ thuật và phần mềm nhận dạng, năm sản xuất được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc giấy hủy đăng ký xe đang lưu hành ở nước ngoài. Đối với các trường hợp đặc biệt khác thì cơ quan kiểm tra chất lượng thành lập Hội đồng giám định để quyết định. Trong trường hợp cơ quan kiểm tra có nghi vấn về số khung và số máy sẽ trưng cầu giám định của công an và kết luận của công an là cơ sở để giải quyết các thủ tục... Trường hợp cơ quan kiểm tra chất lượng có nghi vấn về số khung, số máy của chiếc xe nhập khẩu thì sẽ trưng cầu giám định tại cơ quan công an. Kết luận của cơ quan này là cơ sở để giải quyết các thủ tục kiểm tra chất lượng nhập khẩu theo quy định... Cấm nhập khẩu ô tô các loại có tay lái nghịch, xe cứu thương đã qua sử dụng, cấm tháo rời ô tô khi vận chuyển và khi nhập khẩu, cấm nhập khẩu ô tô các loại đã thay đổi kết cấu, chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu, cấm nhập khẩu ô tô bị đục, sửa số khung, số máy trong mọi trường hợp... Người nhập khẩu ôtô cũ phải đảm bảo các hồ sơ hải quan, có giấy xác nhận (giấy chứng nhận đăng ký, giấy chứng nhận lưu hành, giấy hủy chứng nhận đăng ký hoặc giấy hủy chứng nhận lưu hành) do giám đốc doanh nghiệp ký tên đóng dấu. Trong thời gian quá 3 ngày làm việc (kể từ ngày cơ quan hải quan kiểm tra hàng hóa), người nhập khẩu phải nộp hồ sơ xin đăng kiểm và thông báo địa điểm để cơ quan đăng kiểm thực hiện kiểm tra chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường...

Văn bản này đã hết hiệu lực một phần bởi Thông tư 06/2019/TT-BCT của Bộ Công Thương về việc quy định cửa khẩu nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi.

Thông tư liên tịch này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Xem chi tiết Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA tại đây

tải Thông tư liên tịch 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA

Tình trạng hiệu lực: Đã biết

THÔNG TƯ

LIÊN TỊCH BỘ THƯƠNG MẠI - GIAO THÔNG VẬN TẢI - TÀI CHÍNH - CÔNG AN SỐ 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA
NGÀY 31 THÁNG 03 NĂM 2006 HƯỚNG DẪN VIỆC NHẬP KHẨU ÔTÔ CHỞ NGƯỜI DƯỚI 16 CHỖ NGỒI Đà QUA SỬ DỤNG THEO NGHỊ ĐỊNH SỐ 12/2006/NĐ-CP NGÀY 23 THÁNG 01 NĂM 2006 CỦA CHÍNH PHỦ

 

Căn cứ Nghị định số 29/2004/NĐ-CP ngày 16 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thương mại;

Căn cứ Nghị định số 34/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 136/2003/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của Bộ Công an;

Căn cứ Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài;

Liên Bộ Thương mại, Giao thông vận tải, Tài chính, Công an hướng dẫn cụ thể việc nhập khẩu ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi đã qua sử dụng (dưới đây gọi tắt là ô tô đã qua sử dụng) theo Nghị định số 12/2006/NĐ-CP như sau:

 

I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

1- Ô tô đã qua sử dụng là ôtô đã được sử dụng, được đăng ký với thời gian tối thiểu là 6 tháng và đã chạy được một quãng đường tối thiểu là 10.000 km (mười nghìn) tính đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam.

2- Ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu vào Việt Nam phải thỏa mãn quy định của Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2006 của Chính phủ, các quy định của Thông tư này và quy định trong Quyết định số 35/2005/QĐ-BGTVT ngày 21 tháng 7 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

3- Ôtô đã qua sử dụng nhập khẩu phải nộp thuế theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật thuế Tiêu thụ đặc biệt; Luật thuế Giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hiện hành.

 

II. ĐIỀU KIỆN NHẬP KHẨU Ô TÔ Đà QUA SỬ DỤNG

 

1- Ô tô đã qua sử dụng được nhập khẩu phải đảm bảo điều kiện: không quá 05 năm tính từ năm sản xuất đến thời điểm ôtô về đến cảng Việt Nam, cụ thể là năm 2006 chỉ được nhập ô tô loại sản xuất từ năm 2001 trở lại đây. Năm sản xuất của ô tô được xác định theo thứ tự ưu tiên sau đây:

a) Theo số nhận dạng của ô tô;

b) Theo số khung của ô tô;

c) Theo các tài liệu kỹ thuật: Catalog, sổ tay thông số kỹ thuật, phần mềm nhận dạng, ê tơ két gắn trên xe hoặc các thông tin của nhà sản xuất;

d) Theo năm sản xuất được ghi nhận trong bản chính của Giấy chứng nhận đăng ký xe hoặc Giấy hủy đăng ký xe đang lưu hành tại nước ngoài;

đ) Đối với các trường hợp đặc biệt khác thì cơ quan kiểm tra chất lượng thành lập Hội đồng giám định trong đó có sự tham gia của các chuyên gia kỹ thuật chuyên ngành để quyết định.

e) Trường hợp cơ quan kiểm tra chất lượng có nghi vấn về số khung và/hoặc số máy của chiếc xe nhập khẩu thì cơ quan kiểm tra sẽ trưng cầu giám định tại cơ quan Công an. Kết luận của cơ quan Công an về số khung và/hoặc số máy là cơ sở đề giải quyết các thủ tục kiểm tra chất lượng nhập khẩu theo quy định.

2- Cấm nhập khẩu ô tô các loại có tay lái bên phải (tay lái nghịch kể cả dạng tháo rời và dạng đã được chuyển đổi tay lái trước khi nhập khẩu vào Việt Nam, trừ các loại phương tiện chuyên dùng có tay lái bên phải hoạt động trong phạm vi hẹp gồm: xe cần cẩu; máy đào kênh rãnh; xe quét đường, tưới đường, xe chở rác và chất thải sinh hoạt; xe thi công mặt đường; xe chở khách trong sân bay và xe nâng hàng trong kho, cảng; xe bơm bê tông; xe chỉ di chuyển trong sân gol, công viên

3- Cấm nhập khâu ôtô cứu thương đã qua sử dụng

4- Cấm tháo rời ôtô khi vận chuyển và khi nhập khẩu.

5- Cấm nhập khâu ôtô các loại đã thay đổi kết cấu, chuyển đổi công năng so với thiết kế ban đầu, kể cả ôtô có công năng không phù hợp với số nhận dạng của ôtô hoặc số khung của nhà sản xuất đã công bố, bị đục sửa số khung, số máy trong mọi trường hợp và dưới mọi hình thức.

 

III. THỦ TỤC NHẬP KHẨU VÀ ĐĂNG KÝ LƯU HÀNH

 

1- Ôtô đã qua s dụng nhập khẩu ngoài các hồ sơ hải quan theo quy định, người nhập khẩu phải nộp cho cơ quan Hải quan 01 bản chính và 01 bản sao (có xác nhận do giám đốc doanh nghiệp ký tên, đóng dấu) của một trong các loại giấy tờ sau:

a) Giấy chứng nhận đăng ký.

b) Giấy chứng nhận lưu hành;

c) Giấy huỷ Giấy chứng nhận đăng ký hoặc Giấy hủy Giấy chứng nhận lưu hành.

Giấy chứng nhận quy định tại điểm a, b, c nêu trên do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi ôtô được đăng ký lưu hành cấp.

2- Ô tô đã qua s dụng chỉ được nhập khẩu về Việt Nam qua các cửa khẩu cảng biển quốc tế: Cái Lân Quảng Ninh, Hải Phòng, Đà Nẵng, thành phố Hồ Chí Minh. Thủ tục hải quan được thực hiện lại của khẩu nhập.

3- Trong thời hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, người nhập khẩu phải nộp bộ hồ sơ xin đăng kiểm và thông báo địa điểm để cơ quan Đăng kiểm thực hiện kiểm tra chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường

4- Chậm nhất 30 ngày, kể từ ngày nhận được bộ hồ sơ xin đăng kiểm hợp lệ, cơ quan Đăng kiểm phải thông báo kết quả đăng kiểm cho người nhập khẩu.

5- Cơ quan Hải quan chỉ được phép giải phóng, thông quan hàng hoá khi có thông báo kết quả kiểm tra chất lượng của cơ quan Đăng kiểm xác nhận đủ điều kiện nhập khẩu theo quy định. Trường hợp quá 33 ngày, kể từ ngày cơ quan Hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa mà người nhập khẩu không xuất trình được kết quả kiểm tra chất lượng hoặc kết quả kiểm tra chất lượng không đủ điều kiện nhập khẩu thì phải x lý theo quy định của pháp luật.

6- Trường hợp phải kéo dài thời hạn kiểm tra để trưng cầu giám định theo quy định tại điểm đ, e, mục 1 phần II của Thông tư này, cơ quan Đăng kiểm thông báo bằng văn bản cho cơ quan Hải quan và người nhập khẩu biết

7- Cơ quan Cảnh sát Giao thông thực hiện kiểm tra hồ sơ của ôtô nhập khẩu trước khi làm thủ tục đăng ký. Trường hợp phát hiện xe không đủ điều kiện nhập khẩu thì không làm thủ tục đăng ký và thông báo bằng văn bản cho cơ quan Hải quan biết đề x lý theo quy định

 

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

1- Các Bộ theo thẩm quyền của mình tổ chức thực hiện các quy định của Thông tư này, Nghị định số 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 và các văn bản pháp luật liên quan. Trong quá trình thực hiện có khó khăn vướng mắc cần phản ánh về Bộ Thương mại, các Bộ liên quan để chỉ đạo, bàn biện pháp x lý, phối hợp chỉnh sửa kịp thời.

2- Bãi bỏ những quy định trước đây trái với những quy định tại Thông tư này.

3- Thông tư này có hiệu lực thực hiện từ 01 tháng 5 năm 2006.

 

KT. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

Thứ trưởng

 

KT. Bộ trưởng Bộ Thương mại

Thứ trưởng

Phan Thế Ruệ

 

 

KT. Bộ trưởng Bộ Tài chính

Thứ trưởng

Trương Chí Trung

KT. Bộ trưởng Bộ Công an

Thứ trưởng

Thượng tướng Lê Thế Tiệm

 

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ban dich TTXVN

THE MINISTRY OF TRADE - THE MINISTRY OF TRANSPORTATION - THE MINISTRY OF FINANCE - THE MINISTRY OF PUBLIC SECURITY
-------
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM
Independence - Freedom - Happiness
----------
No. 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA
Hanoi, March 31, 2006
 
JOINT CIRCULAR
GUIDING THE IMPORT OF USED MOTOR CARS OF LESS THAN 16 SEATS UNDER THE GOVERNMENT’S DECREE No. 12/2006/ND-CP of JANUARY 23, 2006

Pursuant to the Government’s Decree No. 29/2004/ND-CP of January 16, 2004, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Trade;
Pursuant to the Government’s Decree No. 34/2003/ND-CP of April 4, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Transport;
Pursuant to the Government’s Decree No. 77/2003/ND-CP of July 1, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance;
Pursuant to the Government’s Decree No. 136/2003/ND-CP of November 14, 2003, defining the functions, tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Public Security;
Pursuant to the Government’s Decree No. 12/2006/ND-CP of January 23, 2006, detailing the implementation of the Commercial Law regarding international sale and purchase of goods and sale and purchase agency, processing and transit of goods with foreign parties;
The Ministry of Trade, the Ministry of Transport, the Ministry of Finance and the Ministry of Public Security hereby jointly guide the import of used motor cars of less than 16 seats (hereinafter referred to as used cars for short) under Decree No. 12/2006/ND-CP as follows:
I. GENERAL PROVISIONS
1. Used cars mean cars which have been used, registered for at least 6 months and have run at least 10,000 (ten thousand) km up to the time they arrive at Vietnam’s ports.
2. To be imported into Vietnam, used cars must comply with the provisions of the Government’s Decree No. 12/2006/ND-CP of January 23, 2006, this Circular, and the Transport Minister’s Decision
3. Imported used cars shall be liable to taxes according to the provisions of the Import Tax and Export Tax Law, the Special Consumption Tax Law, the Value Added Tax Law and current legal documents.
II. CONDITIONS FOR THE IMPORT OF USED CARS
1. To be imported, used cars must meet the following conditions: The duration from the manufacturing year to the time of arrival to Vietnam’s ports shall not exceed 05 years. Specifically, in 2006 only cars manufactured in 2001 onwards are allowed to be imported. The manufacturing year of cars shall be determined in the following order of priority:
2. It is prohibited to import right-hand drive cars, including those which are in knock-down form or with converted drive before being imported into Vietnam, except for specialized right-hand drive vehicles operating within confined areas, including crane trucks, ditch excavators; road sweepers, water sprayers; garbage trucks, road-construction machines; passenger transfer vehicles used in airports, forklift trucks used in warehouses and ports; concrete-pumping vehicles, and vehicles used in golf courses and parks only.  
3. Used ambulances must not be imported.
4. Cars must not be knocked down when being transported and imported.
5. It is banned to import assorted cars which have their structures or functions modified from their original designs, including cars whose functions are incompatible with the identification numbers or frame numbers announced by manufacturers; and cars with forged frame numbers and/or engine numbers in any case and any form.
III. IMPORT AND CIRCULATION REGISTRATION PROCEDURES
1. For imported used cars, apart from customs dossiers as required, the importers shall submit to customs offices 01 original and 01 copy (signed and stamped by enterprises’ directors) of one of the following papers:
Certificates specified at Points a, b, and c above
2. Used cars shall be imported into Vietnam only through the international border-gate seaports of Cai Lan - Quang Ninh province, Hai Phong, Da Nang and Ho Chi Minh city. Customs procedures shall be carried out at border gates of importation. 
3. Within 3 working days as from the day the customs office inspects the actual conditions of cars, the importers shall submit registry-application dossiers and notify the registry office of the sites for quality, technical safety and environmental protection inspection.
4. Within 30 days after receiving registry-application dossiers, the registry office shall notify the registry results to the importers.
5. Customs offices shall release goods and fulfill customs procedures only after obtaining registry offices’ quality inspection results, certifying the satisfaction of the prescribed import conditions. Past 33 days counting from the day of customs inspection of the actual conditions of goods, if the importers still fail to produce the quality inspection results or the inspection results show that the import conditions are not fully met, handling measures shall be applied according to the provisions of law.
6. Where it is necessary to prolong the inspection duration for survey as specified at Points e and f, Section 1, Part II of this Circular, registry offices shall notify customs offices and the importers thereof in writing.  
7. Traffic police agencies shall inspect dossiers of imported cars before carrying out registration procedures. If detecting that the import conditions are not fully met, they shall not carry out registration procedures and notify in writing customs offices thereof for handling according to regulations.
IV. ORGANIZATION OF IMPLEMENTATION
1. Ministries shall, according to their competence, organize the implementation of the provisions of this Circular, Decree No. 12/2006/ND-CP of January 23, 2006, and relevant legal provisions. Any difficulties and problems arising in the course of implementation should be reported to the Ministry of Trade and concerned ministries for the latter to direct, discuss possible solutions and work together for making timely amendments.
2. Previous regulations contrary to the provisions of this Circular are hereby annulled.
3. This Circular takes effect as from May 1, 2006.
 

FOR THE MINISTER OF TRANSPORT
VICE MINISTER




Pham The Minh
FOR THE MINISTER OF TRADE
VICE MINISTER




Phan The Rue
FOR THE MINISTER OF FINANCE
VICE MINISTER





Truong Chi Trung
FOR THE MINISTER OF PUBLIC SECURITY
VICE MINISTER
SENIOR LIEUTENANT-GENERAL




Le The Tiem

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem bản dịch TTXVN.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Hiệu lực.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem VB liên quan.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao để xem Lược đồ.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Nâng cao để xem Nội dung MIX.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

văn bản TIẾNG ANH
Công báo tiếng Anh
download Joint Circular 03/2006/TTLT-BTM-BGTVT-BTC-BCA PDF
Vui lòng Đăng nhập tài khoản gói Tiếng Anh hoặc Nâng cao để tải file.

Chưa có tài khoản? Đăng ký tại đây

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Để được giải đáp thắc mắc, vui lòng gọi

19006192

Theo dõi LuatVietnam trên YouTube

TẠI ĐÂY

văn bản cùng lĩnh vực

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Nghị định 51/2022/NĐ-CP của Chính phủ về việc sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với mặt hàng xăng thuộc nhóm 27.10 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo Danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị định 57/2020/NĐ-CP ngày 25/5/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan và Nghị định 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 122/2016/NĐ-CP

Thuế-Phí-Lệ phí , Xuất nhập khẩu

Vui lòng đợi