- Tổng quan
- Nội dung
- Tiêu chuẩn liên quan
- Lược đồ
- Tải về
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11414-5:2016 Mặt đường bê tông xi măng-Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm-Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa
| Số hiệu: | TCVN 11414-5:2016 | Loại văn bản: | Tiêu chuẩn Việt Nam |
| Cơ quan ban hành: | Bộ Khoa học và Công nghệ | Lĩnh vực: | Xây dựng , Giao thông |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
30/12/2016 |
Hiệu lực:
|
Đã biết
|
| Người ký: | Đang cập nhật |
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 11414-5:2016
Tiêu chuẩn Quốc gia về Phương pháp Xác định Hàm lượng Nhựa trong Vật liệu Chèn Khe Giãn Dạng Tấm
Ngày 30/12/2016, Bộ Giao thông Vận tải đã công bố Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 11414-5:2016 về mặt đường bê tông xi măng và vật liệu chèn khe giãn dạng tấm, với hiệu lực từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này được biên soạn bởi Viện Khoa học và Công nghệ GTVT, và đã được chuyển đến Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định.
Tiêu chuẩn áp dụng cho các phương pháp xác định hàm lượng nhựa trong vật liệu chèn khe giãn dạng tấm, sử dụng trong xây dựng các loại đường ô tô, đường cao tốc, đường đô thị và có thể tham khảo cho xây dựng đường sân bay.
Phương pháp Xác định Hàm lượng Nhựa
Tiêu chuẩn TCVN 11414-5:2016 quy định phương pháp xác định hàm lượng nhựa nhằm đánh giá sự phân bố nhựa trong yếu tố vật liệu chèn khe giãn. Phương pháp này ứng dụng cho các loại vật liệu chèn khe dạng tấm có chứa bitum, bao gồm loại gỗ xốp bitum và vật liệu dạng sợi.
Thiết bị và Dụng cụ
Tiêu chuẩn quy định các thiết bị cần sử dụng như: cân với độ chính xác đến 0,01 g, lò sấy gia nhiệt, bình giữ ẩm, và thiết bị chiết nhựa Soxhlet. Những công cụ này đảm bảo chính xác trong quá trình thử nghiệm.
Quy trình Lấy Mẫu và Chuẩn Bị Mẫu
Mẫu được lấy đại diện từ vật liệu chèn với tỷ lệ 1 mẫu cho 90 m². Mẫu phải được cắt với kích thước chính xác và bảo quản an toàn trước khi đưa vào thí nghiệm. Quá trình chuẩn bị mẫu bao gồm cắt mẫu thành các miếng kích thước nhỏ để thực hiện thử nghiệm.
Cách Tiến Hành Thử Nghiệm
Quy trình thử nghiệm bao gồm sấy khô mẫu, cân chính xác khối lượng, và chiết xuất nhựa bằng dung môi Trichlorethylene. Kết quả được xác định bằng cách so sánh khối lượng mẫu trước và sau khi chiết xuất nhựa, từ đó tính toán hàm lượng nhựa trong vật liệu.
Báo cáo Thử Nghiệm
Kết quả thử nghiệm cần được báo cáo đầy đủ, bao gồm các thông tin như đơn vị thí nghiệm, ngày thí nghiệm, loại vật liệu, và kết quả cuối cùng. Đảm bảo tất cả thông tin liên quan đến quy trình và người thực hiện được ghi nhận để đảm bảo tính minh bạch và chính xác của thử nghiệm.
Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 11414-5:2016
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 11414-5:2016
MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA
Concrete pavement - Pretormed expansion joint filler - Part 5: Determining of asphalt content
Lời nói đầu
TCVN 11414 : 2016 do Viện Khoa học và Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ Giao thông Vận tải đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11414: 2016, Mặt đường bê tông xi măng - Vật liệu chèn khe dạng tấm gồm các phần sau:
- Phần 1: Xác định độ phục hồi và khả năng chịu nén.
- Phần 2: Xác định độ đẩy trồi của vật liệu.
- Phần 3: Xác định độ giãn dài trong nước đun sôi.
- Phần 4: Thử nghiệm đun sôi trong dung dịch axit HCL.
- Phần 5: Xác định hàm lượng nhựa.
- Phần 6: Xác định độ hấp thụ nước.
- Phần 7: Xác định khối lượng riêng.
MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG XI MĂNG - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN DẠNG TẤM - PHẦN 5: XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NHỰA
Concrete pavement - Pretormed expansion joint filler - Part 5: Determining of asphalt content
1. Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nhựa của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm dùng cho mặt đường bê tông xi măng trong xây dựng đường ô tô, đường cao tốc, đường đô thị, có thể tham khảo áp dụng cho xây dựng đường sân bay.
1.2 Các phương pháp xác định hàm lượng nhựa được áp dụng với các loại vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại chứa bitum (bao gồm loại gỗ xốp có bitum, loại vật liệu dạng sợi...).
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
AASHTO M33, Specification for Preformed Expansion Joint Filler for Concrete (Bitumiuos Type) [Tiêu chuẩn kỹ thuật đối với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm (loại có bitum)].
AASHTO M213, Preformed Expansion Joint Fillers for Concrete Paving and Structural Construction (Nonextruding and Resilient Bituminous Types) [Vật liệu chèn khe giãn dạng tấm sử dụng cho mặt đường bê tông và kết cấu xây dựng (loại có bitum không bị đẩy trồi và có tính đàn hồi)].
ASTM D147, Methods of testing bitumious mastics (Withdrawn 1984) (Phương pháp thử nghiệm vữa nhựa).
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt nêu trong TCVN 11414-1: 2016.
4. Quy định chung
Phương pháp xác định hàm lượng nhựa được tiến hành để đánh giá mức độ phân bố đều của thành phần nhựa trong vật liệu chèn khe giãn dạng tấm.
5. Thiết bị, dụng cụ
5.1 Cân - sử dụng để cân vật liệu, có độ chính xác đến 0,01 g.
5.2 Lò sấy gia nhiệt đối lưu - có khả năng duy trì nhiệt độ tại (104 ± 3.0) °C.
5.3 Bình giữ ẩm - có kích thước đủ lớn để chứa các mẫu thí nghiệm.
5.4 Thước kẹp - để đo chiều dài và chiều rộng của mẫu với độ chính xác ± 0,25 mm.
5.5 Tấm dưỡng - bằng thép có kích thước 102 mm x 102 mm được gia công từ tấm kim loại dày 13 mm vừa với kích thước khuôn đẩy trồi. Sai số cho phép về chiều dài và chiều rộng - 0,13 mm.
5.6 Thiết bị chiết nhựa - là thiết bị chiết nhựa Soxhlet, quy định theo ASTM D147.
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
6.1 Lấy mẫu
6.1.1 Mẫu đại diện được lấy với lượng vật liệu đảm bảo chế tạo đủ số mẫu với kích thước 114 mm x 114 mm phục vụ thử nghiệm. Tỷ lệ lấy mẫu đại diện của vật liệu chèn khe giãn dạng tấm là 1 mẫu / 90 m2. Mẫu được bảo quản và vận chuyển an toàn về phòng thí nghiệm.
6.2 Chuẩn bị mẫu
6.2.1 Với vật liệu chèn khe giãn dạng tấm loại gỗ xốp có chứa bitum hoặc loại có sợi, tiến hành cắt 5 mẫu kích thước 102 mm x 102 mm. Mẫu được cắt khi vật liệu còn mới, vuông vức và sử dụng tấm dưỡng quy định tại 5.5 để cắt theo kích thước quy định.
6.2.2 Chiều dày mẫu được xác định chính xác đến 0,025 mm.
7. Cách tiến hành
7.1 Từ các mẫu được chuẩn bị theo quy định tại 6.2.1, cắt thành những miếng có chiều dài phù hợp với kích thước thiết bị chiết nhựa Soxhlet (xem 5.6) với khối lượng khoảng 45 g.
7.2 Sấy khô các miếng mẫu tại nhiệt độ (104 ± 3) °C cho đến khi khối lượng không đổi, tiến hành chuyển mẫu sang bình giữ ẩm. Cân chính xác mẫu đến 0,01 g để xác định khối lượng khô của mẫu thí nghiệm.
7.3 Chuyển các miếng mẫu sang tấm lọc đã được sấy khô và cân trước. Chiết xuất nhựa bằng thiết bị Soxhlet trong dung môi Trichlorethylene. Quan sát mẫu thấy có màu trà nhạt là cơ bản đã sạch nhựa bám trên mẫu.
7.4 Sau khi chiết xuất, để dung môi thừa thoát sạch khỏi tấm lọc sẽ tiến hành cân mẫu và thực hiện sấy khô tại nhiệt độ (104 ± 3) °C trong 1 h. Làm mát trong bình giữ ẩm, sau đó cân và trừ đi khối lượng đĩa cân, tấm lọc để xác định khối lượng khô của sợi đã chiết xuất.
8. Tính toán và biểu thị kết quả
Hàm lượng nhựa, tính bằng phần trăm (%), được tính theo công thức (1):
(1)
trong đó:
AHL là hàm lượng nhựa, tính bằng phần trăm (%);
W1 là khối lượng sấy khô của mẫu thí nghiệm, tính bằng gam (g);
W là khối lượng sấy khô của sợi được chiết xuất, tính bằng gam (g).
9. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm cần các thông tin sau:
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
- Thông tin đơn vị thí nghiệm, ngày thí nghiệm;
- Thông tin mẫu (loại vật liệu, số lượng mẫu, điều kiện chế bị, trạng thái mẫu, kích thước);
- Kiểu, chủng loại thiết bị thử nghiệm;
- Khối lượng mẫu theo các giai đoạn thử nghiệm;
- Kết quả thí nghiệm;
- Người thực hiện, người kiểm tra;
Các mục khác khi có yêu cầu.
MỤC LỤC
1. Phạm vi áp dụng
2. Tài liệu viện dẫn
3. Thuật ngữ, định nghĩa và từ viết tắt
4. Quy định chung
5. Thiết bị, dụng cụ
6. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
7. Cách tiến hành
8. Tính toán và biểu thị kết quả
9. Báo cáo thử nghiệm
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!