• Tổng quan
  • Nội dung
  • Tiêu chuẩn liên quan
  • Lược đồ
  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 29/05/2023 15:32 (GMT+7)
Số hiệu: TCVN 3121-10:2022 Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Cơ quan ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ Lĩnh vực: Xây dựng
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
15/11/2022
Hiệu lực:
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Người ký: Đang cập nhật
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.

TÓM TẮT TIÊU CHUẨN VIỆT NAM TCVN 3121-10:2022

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022: Quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3121-10:2022 được Bộ Xây dựng công bố, thay thế cho TCVN 3121-10:2003, có hiệu lực từ ngày ban hành và áp dụng cho việc xác định khối lượng thể tích của mẫu vữa đóng rắn. Tiêu chuẩn này được xây dựng dựa trên cơ sở của EN 1015-10 và do Viện Vật liệu xây dựng biên soạn.

Đối tượng chính mà tiêu chuẩn này hướng tới là các tổ chức và cá nhân liên quan đến ngành xây dựng, cụ thể là những người tham gia trong việc kiểm tra chất lượng vữa xây dựng. Nội dung tiêu chuẩn nêu rõ phương pháp xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn và yêu cầu về thiết bị cần thiết cho việc thực hiện thử nghiệm.

Theo TCVN 3121-10:2022, quy trình xác định khối lượng thể tích vữa đóng rắn bao gồm:

  • Chuẩn bị mẫu: Mẫu vữa được đúc trong khuôn có kích thước định hình, bảo dưỡng trong điều kiện quy định tối thiểu 28 ngày.
  • Sấy khô mẫu: Mẫu cần được sấy khô ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
  • Tiến hành thử nghiệm: Phương pháp đo kích thước hoặc cân thủy tĩnh được sử dụng để xác định tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu vữa.

Cụ thể, kết quả thử nghiệm được tính toán qua công thức chi tiết dựa trên khối lượng mẫu và kích thước nếu mẫu có hình dạng xác định, hoặc dựa trên cân nặng trong không khí và trong nước nếu mẫu có hình dạng không xác định. Kết quả khối lượng thể tích được báo cáo với độ chính xác tới 10 kg/m3.

Ngoài ra, báo cáo thử nghiệm cần cung cấp một số thông tin thiết yếu như địa điểm, thời gian lấy mẫu, loại vữa và kết quả thử nghiệm. Điều này đảm bảo việc theo dõi và tracing chất lượng của các mẫu vữa thực hiện theo quy định của tiêu chuẩn.

Với TCVN 3121-10:2022, các tổ chức, cá nhân liên quan trong ngành xây dựng sẽ có một công cụ hữu ích để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra và đảm bảo các tiêu chuẩn về vữa trong xây dựng được thực hiện đúng quy định, đáp ứng yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng công trình.

Tải tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2022

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2022 PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2022 DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 3121-10:2022

VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 10: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH MẪU VỮA ĐÓNG RẮN

Mortar for masonry- Test methods - Part 10: Determination of dry bulk density of hardened mortars

Lời nói đầu

TCVN 3121-10:2022 thay thế TCVN 3121-10:2003 và được xây dựng trên cơ sở EN 1015-10.

TCVN 3121-10:2022 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ TCVN 3121:2022 Vữa xây dựng - Phương pháp thử, bao gồm các tiêu chuẩn sau:

- TCVN 3121-1:2022, Phần 1: Xác định kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu;

- TCVN 3121-2:2022, Phần 2: Lấy mẫu và chun bị mẫu th;

- TCVN 3121-3:2022, Phần 3: Xác định độ lưu động của vữa tươi (phương pháp bàn dằn);

- TCVN 3121-6:2022, Phần 6: Xác định khối lượng thể tích của vữa tươi;

- TCVN 3121-8:2022, Phần 8: Xác định khả năng giữ độ lưu động;

- TCVN 3121-9:2022, Phần 9: Xác định thời gian bắt đầu đông kết của vữa tươi;

- TCVN 3121-10:2022, Phần 10: Xác định khối lượng thể tích mẫu vữa đóng rắn;

- TCVN 3121-11:2022, Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn;

- TCVN 3121-12:2022, Phần 12: Xác định cường độ bám dính của vữa đóng rắn trên nền;

- TCVN 3121-17:2022, Phần 17: Xác định hàm lượng ion chloride hòa tan trong nước;

- TCVN 3121-18:2022, Phần 18: Xác định hệ số hút nước do mao dẫn của vữa đóng rắn.

VỮA XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP THỬ
PHẦN 10: XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH MẪU VỮA ĐÓNG RẮN

Mortar for masonry - Test methods
Part 10: Determination of dry bulk density of hardened mortars

1  Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích của mẫu vữa đóng rắn.

2  Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm c bản sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 3121-11:2022, Vữa xây dựng - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định cường độ uốn và nén của vữa đóng rắn.

3  Nguyên tắc

Xác định tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu vữa theo phương pháp đo kích thước hoặc cân thủy tĩnh.

4  Thiết bị, dụng cụ và vật liệu

4.1  Cân kỹ thuật có độ chính xác đến 0,1 g;

4.2  Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh và n định nhiệt độ (105 ± 5) °C hoặc (60 ± 5) °C;

4.3  Thước kẹp có độ chính xác tới 0,1 mm;

4.4  Cân thủy tĩnh;

4.5  Parafin.

5  Cách tiến hành

Sử dụng viên mẫu vữa đóng rắn đã được đúc trong khuôn (40 x 40 x 160) mm hoặc trong các khuôn khác có hình dáng nhất định. Vữa đóng rắn được bảo dưỡng trong điều kiện quy định, không ít hơn 28 d (TCVN 3121-11:2022). Nếu mẫu vữa không có hình dáng nhất định thì có thể chọn miếng vữa có thể tích không nhỏ hơn 50 cm3.

Sấy khô mẫu ở nhiệt độ (105 ± 5) °C hoặc (60 ± 5) °C (đối với vữa có thành phần hữu cơ, ví dụ cốt liệu polystyrene) đến khối lượng không đổi (chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 2 h không vượt quá 0,2 % khối lượng mẫu sau khi sấy). để nguội mẫu tới nhiệt độ phòng và cân mẫu, được khối lượng m1. Với mẫu có hình dạng xác định thì đo kích thước 3 cạnh, kết quả đo mỗi cạnh là giá trị trung bình cộng của 3 lần đo ở 3 vị trí khác nhau. Với mẫu không có hình dạng xác định thì nhúng mẫu vào parafin đang bị nóng chảy. Nếu lớp bọc parafin còn bọt khí hoặc khuyết tật thì phủ lại chỗ đó cũng bằng parafin lỏng.

Cân ngoài không khí mẫu đã bọc parafin, được khối lượng m2, sau đó cân thủy tĩnh mẫu đã bọc parafin, được khối lượng m3.

6  Biểu thị kết quả

6.1  Mu có hình dáng xác định

Khối lượng thể tích của mẫu vữa đóng rắn (ρv), tính bằng kilogram trên mét khối (kg/m3), theo công thức sau:

ρv =

m1

l x b x h

trong đó:

m1: khối lượng mẫu trạng thái khô, tính bằng kilogam (kg);

l, b, h: kích thước chiều dài, chiều rộng, chiều cao mẫu thử, tính bằng mét (m).

6.2  Mu có hình dạng không xác định

Khối lượng thể tích của mẫu vữa đóng rắn (ρv), tính bằng kilogram trên mét khối (kg/m3), theo công thức sau:

ρv =

m1

(m2 - m3)/1000 - (m2 - m1)/930

trong đó:

m1: khối lượng mẫu khô cân ngoài không khí, tính bằng kilogam (kg);

m2: khối lượng mẫu khô có bọc parafin cân ngoài không khí, tính bng kilogam (kg);

m3: khối lượng mẫu có bọc parafin cân thủy tĩnh, tính bằng kilogam (kg);

1000 là giá trị khối lượng riêng của nước, tính bằng kilogam trên mét khối (kg/m3);

930 là giá trị khối lượng riêng của parafin, tính bằng kilogam trên mét khối (kg/m3).

Kết quả thử là giá trị trung bình cộng kết quả của 2 mẫu thử, chính xác tới 10 kg/m3.

7  Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm ít nhất các thông tin sau:

- địa điểm, thời gian lấy và chuẩn bị mẫu;

- tên tổ chức/cá nhân và phương pháp lấy và chuẩn bị mẫu;

- loại vữa;

- ngày và thời gian, tên người thử nghiệm;

- kích thước mẫu, lấy chính xác tới 0,1 mm;

- khối lượng m1, m2 và m3;

- kết quả thử, lấy chính xác tới 10 kg/m3;

- viện dẫn tiêu chuẩn này;

- các chú ý khác nếu có.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Văn bản liên quan Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3121-10:2022

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×