• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 994/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Quy hoạch chung xã Ia Dơk

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 31/03/2026 13:48 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 994/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Tự Công Hoàng
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch chung xã Ia Dơk, tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
23/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 994/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 994/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 994/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Gia Lai, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Quy hoạch chung xã Ia Dơk, tỉnh Gia Lai
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật sửa sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày
11/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy
định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền,
phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phquy
định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn; Nghị định số
34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết
một số Điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn;
Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng sửa
đổi, bổ sung một số điều của Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị
và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-BXD ngày 05/8/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng về việc đính chính Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị nông thôn, Nghị định số
178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của
Luật Quy hoạch đô thị nông thôn Quyết định số 18/2025/QĐ-TTg ngày
28/6/2025 của Thủ tướng Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều
chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập;
Căn cứ Kế hoạch số 30/KH-UBND ngày 09/8/2025 của UBND tỉnh về tổ
chức lập quy hoạch chung đô thị nông thôn, quy hoạch khu chức ng trên địa
bàn tỉnh Gia Lai;
Căn cứ Kết luận số 103-KL/TU ngày 06/02/2026 của Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Văn bản số 1676/UBND-XDCT ngày 08/02/2026 của UBND tỉnh về nội dung
Quy hoạch chung xã Ia Dơk;
994
23
3
2
Theo đề nghị của UBND Ia Dơk tại Tờ trình số 19/TTr-UBND ngày
02/03/2026 đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 213/BC-SXD
ngày 15/12/2025 và Văn bản số 1932/SXD-QHKT ngày 19/3/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chung Ia Dơk, tỉnh Gia Lai với những nội
dung chủ yếu như sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ diện tích tự nhn Ia Dơk, tỉnh Gia Lai,
giới cn:
- Phía Đông giáp với xã Ia Krêl.
- Phía Tây giáp với xã Ia Chia, xã Ia Dom.
- Phía Nam giáp với xã Ia Pnôn, xã Đức Cơ.
- Phía Bắc giáp với xã Ia Krái.
b) Quy và thời hạn lập quy hoạch:
- Quy mô din tích lập quy hoạch: khoảng 10.053,42 ha.
- Quy mô dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 17.829 người; dự báo đến
năm 2035 khoảng 19.882 người, đến năm 2045 khoảng 22.171 người.
- Thời hạn lập quy hoạch: đến năm 2045.
2. Quan điểm, mục tu quy hoạch:
- Quy hoạch chung Ia Dơk trên s kế thừa các định hướng đã có, gắn
với định hướng chiến lược của tỉnh Gia Lai mới sau khi sáp nhập.
- trung tâm của vùng thế mạnh về chăn nuôi, nông nghiệp, chuyên
canh cây công nghiệp và cung cấp nguyên liệu.
- Phát huy vị trí, vai trò chiến lược của xã, khai thác hiệu qumối quan hệ
liên kết vùng, đồng thời phát huy các thế mạnh về kinh tế, du lịch, nông nghiệp,
sinh thái và cảnh quan, tạo điều kiện đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế - xã hội
một cách toàn diện, bền vững.
- Xây dựng xã sáng, xanh, sạch, đp, văn minh, đồng bộ hạ tầng kỹ thuật, hạ
tầng xã hội.
- Làm s để quản quy hoạch, lập quy hoạch chi tiết quản đầu
xây dựng theo quy hoạch được duyệt theo quy định.
3. Tnh cht quy hoạch:
- Kế thừa các định hướng chính của Quy hoạch tỉnh Gia Lai thời kỳ 2021
2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 1750/QĐ-TTg ngày 31/12/2023; các định hướng phát triển của tỉnh Gia
Lai mới sau sắp xếp, sáp nhập đơn vị hành chính, đồng thời bổ sung định hướng
quy hoạch các chức năng, không gian phát triển mới nhằm phù hợp với thực tiễn
3
của địa phương trong giai đoạn hiện nay và định hướng tương lai.
- Kế thừa các định hướng chính của khu kinh tế cửa khẩu Lệ Thanh được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1074/QĐ-TTg ngày 04/06/2025
của Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế cửa khẩu
quốc tế Lệ Thanh, tỉnh Gia Lai đến năm 2045.
- vùng thế mạnh về phát triển năng lượng, sản xuất nông lâm nghiệp,
đặc biệt cây công nghiệp, cây nguyên liệu.
4. Các chtu dự báo phát triển các chtiêu quy hoạch
a) Dự o phát triển dân số: Hiện trạng năm 2025 khoảng 17.829 người; dự
báo đến năm 2035 khoảng 19.882 người, đến năm 2045 khoảng 22.171 người.
b) Dbáo nhu cầu sử dụng đất:
- Đất nông nghiệp: Hiện trạng khoảng 9.353,40 ha; dự o đến năm 2035
khoảng 9.159,09 ha, đến năm 2045 khoảng 9.012,80 ha.
- Đất y dựng: Hiện trạng khoảng 476,79 ha; dự o đến m 2035 khoảng
671,10 ha, đến năm 2045 khoảng 817,39 ha.
- Đất khác ất sông ngòi, nh rạch, suối & mặt nước chuyên ng, đất chưa
sử dụng) hiện trng khoảng 223,23 ha; dự báo đến năm 2035 khoảng 223,23 ha, đến
m 2045 khoảng 223,23 ha.
c) c chỉ tu kinh tế - kỹ thuật kc: Tuân thủ quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật
quốc gia về quy hoạch c quy định hiện nh liên quan.
5. Các nội dung chnh của quy hoạch
5.1. Phân vùng phát triển các u cầu quản:
a) Phân vùng phát trin: Không gian xã Ia Dơk được pn thành 03 tiểu ng
phát triển, bao gồm:
- Vùng trung tâm kết hợp các khu dân cư nông thôn:
+ không gian sinh sống truyền thống của cộng đồng dân tộc thiểu số,
đóng vai trò quan trọng trong duy trì bản sắc văn hóa, tổ chức đời sống cộng đồng
và phát triển nông – lâm nghiệp gắn với sinh kế bền vững.
+ Sau sáp nhập, ng dân nông thôn tr thành khu vực mật độ dân số
cao nhất xã, với đặc điểm văn hóa xã hội đặc thù của người dân tộc thiểu số, cần
được bảo tồn và phát huy trong quá trình quy hoạch phát triển.
+ Kinh tế vùng tập trung vào nông nghiệp truyền thống, lâm nghiệp cộng
đồng nghề thủ công bản địa, kết hợp với các hình kinh tế hộ gia đình, hợp
tác xã, hướng tới phát triển nông thôn mới theo hướng đặc thù vùng dân tộc thiểu
số.
+ Hạ tầng kỹ thuật được nâng cấp theo hướng phù hợp với điều kiện địa
hình văn hóa bản địa, ưu tiên các công trình thiết yếu như giao thông nông
thôn, cấp nước sinh hoạt, điện lưới, trường học và trạm y tế, đồng thời đảm bảo
tính thích ứng với biến đổi khí hậu.
4
+ Tích hợp không gian sinh hoạt cộng đồng với các thiết chế văn a, như
nhà rông, lễ hội truyền thống, không gian sinh hoạt tín ngưỡng, nhằm giữ gìn bản
sắc và tạo điểm nhấn văn hóa trong quy hoạch nông thôn.
+ Định hướng phát triển gắn với đào tạo nghề, nâng cao năng lực cộng đồng
và hỗ trợ sinh kế, đặc biệt chú trọng đến phụ nữ và thanh niên dân tộc thiểu số, tạo
điều kiện để người dân tham gia vào các chuỗi giá trị nông lâm nghiệp và du lịch
cộng đồng.
- Vùng phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao chăn nuôi tập
trung:
+ vùng sản xuất nông nghiệp tập trung gắn với vùng nguyên liệu nhà
máy chế biến, được quy hoạch phía Bắc gắn với hệ thống thủy lợi, đảm bảo
nguồn nước tưới ổn định, tạo điều kiện thuận lợi để ứng dụng công nghệ cao vào
sản xuất.
+ Đóng vai trò là vùng sản xuất hàng hóa nông nghiệp quy mô lớn, cung cấp
nguyên liệu cho chế biến, tiêu dùng nội địa và xuất khẩu, đồng thời góp phần nâng
cao giá trị gia tăng và hiệu quả sử dụng đất.
+ Kinh tế vùng phát triển theo hướng nông nghiệp công nghệ cao, ứng dụng
các mô hình canh tác hữu cơ, chuyển đổi số trong quản lý sản xuất, nhằm nâng cao
năng suất, chất lượng và khả năng cạnh tranh.
+ Tích hợp không gian trình diễn nông nghiệp công nghệ cao và giáo dục
trải nghiệm, phục vụ đào tạo nghề, chuyển giao kỹ thuật, thu hút du khách tham
quan, học tập, góp phần kết nối với phân vùng du lịch sinh thái và văn hóa.
+ Hạ tầng kỹ thuật được quy hoạch đầu đồng bộ, bao gồm hệ thống giao
thông nội đồng, kênh mương tưới tiêu, điện phục vụ sản xuất, kho bảo quản, trung
tâm kỹ thuật nông nghiệp, tạo nền tảng cho liên kết chuỗi giá trị nông sản.
+ Song song đó kết hợp vùng phát triển chăn nuôi tập trung phía Tây làng
Sung Kép góp phần vào phát triển kinh tế xã hội cho địa phương.
- Vùng phát triển du lịch sinh thái kết hợp du lịch văn hóa địa phương và du
lịch tâm linh:
+ Định hướng khu vực phía Tây của xã, vừa khai thác cảnh quan hồ sinh
thái phục vụ du lịch nghỉ dưỡng bảo vệ môi trường, phát triển kinh tế xanh gắn với
du lịch bản sắc địa phương trong đó có cây đa làng Ghè và di tích chiến thắng Chư
Bồ.
+ Khi hệ thống giao thông kết nối hoàn chỉnh, vùng sẽ tr thành điểm đến
du lịch sinh thái hấp dẫn, góp phần thúc đẩy liên kết vùng, đặc biệt trong phát triển
nông nghiệp và dch vụ du lịch cộng đồng.
+ Kinh tế vùng tập trung phát triển nông nghiệp hữu cơ và du lịch sinh thái,
dựa trên tiềm năng hiện hữu, hệ thống hồ chứa cảnh quan tự nhiên, hướng tới
mô hình kinh tế xanh – tuần hoàn.
+ Hình thành vùng kinh tế sinh thái kết hợp với hạ tầng kỹ thuật phục vụ du
lịch như đường mòn sinh thái, điểm nghỉ dưỡng, trung tâm trải nghiệm văn hóa
5
nông nghiệp, khu di sản cây đa làng Ghè nhằm nâng cao giá trị sử dụng đất và tạo
sinh kế.
c) c yêu cầu quản lý: Việc triển khai lập quy hoạch chi tiết, thực hiện d án
đầu xây dựng, quản lý cấp phép xây dựng, phải tuân thủ theo quy định của quy
chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch đô thị nông thôn; quy hoạch chung, quy định
qun lý y dựng theo quy hoạch; chương trình, kế hoạch và danh mục dự án ưu tiên
đầu tư theo kỳ quy hoạch quản lý nghiêm ngặt đối với các khu vực cấm y dựng,
hạn chế y dựng, khu vực bo tồn các g trị t nhn, cảnh quan, n a, di ch lịch
sử, nh lang tht lũ,... tại khu vực theo quy hoạch chung được duyệt.
5.2. Địnhớng pt triển kng gian:
a) Định ớng tổ chức khu vực n nông thôn:
- Kế thừa c định hướng quy hoch tổ chức khu vực n theo c định
ớng quy hoạch liên quan đã được p duyt trước đây; bổ sung quy hoạch quỹ
đất phát triển mớic khu dân cư nhằm đáp ứng cho nhu cầu đô thị hóa tăng cao gn
liền vi các tiềm ng, động lực phát triển kinh tế - hội tại khu vực, đồng thời
phục vụ i định cư cho các dự án trọng điểm. Kết hợp cải tạo, chỉnh trang c khu
vực n hiện hữu đảm bảo kết nối đồng bộ về quy hoạch sử dụng đất, hạ tầng kỹ
thuật với khu vực.
- Tổ chức các khu dân theo mô nh tập trung, gắn với hệ thống hạ tầng kỹ
thuật, htầng hội hiện được nâng cấp theo quy hoạch; bố trí quỹ đất m
rộng c khu n hiện hữu theo hướng tiết kiệm đất đai, phù hợp điều kiện địa
nh phong tục tập quán, sinh hoạt của nời n.
- Tăng cường kết nối giao tng nội , đảm bảo tiếp cận thuận lợi với c
ng trình dịch v- công cộng; gigìn bản sắc n hóa truyn thống, đảm bảo tính
i hòa giữa khu dân và cảnh quan t nhn.
b) Định hướng tổ chức khu vực an ninh, quốc phòng: Duy trì ổn định phạm vi
c khu vực qn sự, khu vực bảo đảm an ninh theo hiện trạng hoặc theo kế hoạch b
trí của nnh an ninh, quốc png; thiết lậpnh lang an tn, không gian png thủ,
không gian cấm xây dựng hoặc hạn chế y dựng theo quy định pháp luật quốc
phòng, an ninh. Bảo đảm kết nối giao thông chiến lược, thuận lợi trong công c ứng
cứu xử lý nh huống.
c) Định ng tổ chc khu vực phát triển nông nghiệp, di ch lịch sử - văn
a, danh lam thắng cảnh cơ skinh tế - kỹ thuật kc:
- Kế tha c định ớng quy hoạch tổ chức khu vực phát triển nông nghiệp
theo c định ớng quy hoạch có liên quan đã được p duyệt trước đây; tổ chức
khoanh ng c khu vực sản xuất ng nghiệp n định, đặc biệt vùng sản xuất
ng nghiệp chủ lực.
- Bảo tồn, n tạo c di tích lịch sử - n hóa, cảnh quan t nhiên; tổ chức
không gian du lịch cộng đồng, du lịch ng nghiệp phù hợp điều kiện thực tế của địa
phương.
6
d) Định ớng phân bổ hệ thống trung m nh chính, thương mại - dịch vụ,
n hóa, thể dục thể thao, nghn cứu - đào tạo, y tế:
- Kế thừa các định ớng quy hoạch phân bổ hệ thống trung m nh chính,
thương mại - dịch vụ, n a, thdục thể thao, nghiên cứu - đào tạo, y tế theo c
định hướng quy hoạch liên quan đã được p duyệt trước đây.
- Đối với khu trung tâm hành chính định ớng quy hoạch tại vị tmới
đảm bảo diện ch theo nhu cầu.
- Bổ sung c định ớng quy hoạch mới cho phù hợp với tình nh thc tế;
theo đó, c công trình n hóa, thể thao, giáo dục, y tế được bố trí tập trung tại khu
vực trung m theo khu vực n tập trung, đảm bảo n nh phục vụ theo
quy định.
- Pt triển các công trình thương mi, dịch vụ gần khu dân và trung tâm
nhằm tăng khả năng tiếp cận cho người dân.
đ) Định ớng tổ chức trung tâm xã: Quy hoạch trung tâm xã theo mô nh
trung tâm đa chc năng, bao gồm: hành chính, an ninh, quốc png,n hóa, thể dục
- thể thao, y tế, sinh hoạt cộng đồng,ng viên, quảng trường, Tổ chc kng gian
theo ớng hiện đại, thân thiện, kết nối thuận tiện với c trục giao thông cnh và
c khu dân , thương mi dịch v.
5.3. Địnhớng quy hoạch hthống hạ tầng kỹ thuật
a) San nền: Cao trình thiết kế san nền đưc lựa chọn p hợp với điều kiện địa
nh, t nhn hin trạng tại khu vực; các định ớng phát triển bn vững, thích ứng
với biến đổi khí hậu.
b) Thoát ớc mưa: Đối với khu vực hiện hữu, sử dụng hệ thống thoát ớc
chung nửa riêng; khu vực phát triển mới, sử dụng hệ thng tht ớc riêng;
ớng thoát ớc chính theo ng, suối.
c) Giao thông:
- Giao thông đối ngoại: Tuân thủ theo định ớng Quy hoạch tỉnh Gia Lai,
Quy hoạch khu kinh tế cửa khẩu L Thanh bao gồm: Đường Quốc lộ 19; Đưng Tỉnh
T2; Đường cao tốc Pleiku Lệ Thanh.
- Giao thông đối nội:
+ Kế thừa c định hướng quy hoạch phát triển hệ thống giao thông đối nội
theo c định ớng quy hoạch xây dựng, các quy hoạch khác có liên quan đã được
phê duyệt trước đây; bổ sung các tuyến đường giao thông đối nội nhằm kết nối đồng
bộ các khu chức năng và hệ thống giao thông đối ngoại tại khu vực.
+ Các tuyến đường giao thông đối nội được quy hoạch với lộ giới, quy mô mặt
cắt ngang đường đảm bảo nhu cầu giao tng theo ớng đạt chuẩn đáp ứng c
yêu cầu phục vụ công c phòng cháy, chữa cháy theo quy định.
- ng trình đầu mi giao tng:
+ Quy hoạch bến xe tại khu vực thôn Đoàn Kết, quy mô diện tích khoảng 1,2
ha.
7
+ Quy hoạch hệ thống i đậu xe đạt tiêu chuẩn, ưu tiên kết hợp c dịch vụ
tiện ích, trạm sạc điện tại c khu vực trung tâm n cư, các khu du lịch, trung m
thương mại,… đáp ứng nhu cầu phục vụ và p hợp theo quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện
nh.
d) Hthống điện:
- Nguồn cấp điện: Quốc gia từ đường dây 22kv hiện .
- Quy hoạch mới c trạm biến áp thay thế các trạm biến áp hiện để đảm
bảo nhu cầu phục vụ sinh hoạt sản xuất của người dân tại các làng hiện có và đảm
bảo cung cấp điện phục vụ cho các khun cư mới tn địa bàn xã cũng n phục v
đến các khu sản xuất tập trung.
đ) Cấp ớc:
- Chọn nguồn: Nước cấp cnh dự kiến từ Nhà máy ớc đầu mới.
- Tổng nhu cu s dụng nưc: đến năm 2035 khoảng 2.931 m3/ngày đêm; đến
m 2045 khoảng 3.356 m3/ngày đêm.
- Quy hoạch mạng lưới cấp nước sinh hoạt cấp ớc chữa cháy đảm bảo
phục vụ nhu cầu s dụng cho nời n đáp ng c yêu cầu phục vcông c
phòng cháy, chữa cy theo quy định.
e) Tng tin liên lạc: Phát triển ng trình, hạ tầng thông tin liên lạc bảo đảm
nhu cầu theo chiến lược phát triển, theo định hướng chung; đồng bộ với pt triển cơ
s hạ tầng khác. Xây dựng phát triển hạ tầng viễn thông với công nghệ hiện đại,
độ phủ rộng khắp, tốc đ chất ợng cao
g) Thoát ớc và xử nưc thải:
- Quy hoạch hệ thống thoát ớc thải nửa riêng cho khu vực cải tạo, chỉnh
trang tại các khu dân hiện hữu; tổ chức đi rng hoàn tn đối với các khu vựcn
, thương mại dịch vụ cụm công nghiệp xây dựng dựng mới. Xây dựng h thống
thu gom xử riêng đối với ớc thải tại c cơ s y tế, bệnh viện đạt tiêu chuẩn
theo quy định hiện nh trước khi đấu nối xả thải vào hthống tht ớc thải chung.
- Trạm xử lý nưc thải: Tại các khu vực dân và cụm công nghip quy hoạch
hệ thống trạm xử nước thi tp trung đm bo quy mô công suất theo nhu cầu phát
triển sản xuất công nghiệp. Đối với c khu vực dân hin hữu, phân n bố trí
c trạm xử cục bộ; khuyến khích quy hoạch trạm xử nưc thải tập trung cho
c khu vực này khi đảm bảo điều kin thuận lợi. Các trạm xử lý ớc thải được quy
hoạch, bố trí đảm bảo bán kính phục vụ khoảng cách an toàn môi trường theo quy
định. Toàn bộ c thải khu vực được thu gom dẫn về N máy để xử lý đảm bảo
theo quy định.
- Vị trí, quy mô công suất hệ thống mạng lưới thoát nước thải sc định c
thể theo quy hoạch chi tiết, quy hoạch tổng mặt bằng và dự án đầu tư y dựng được
phê duyệt trong giai đon triển khai tiếp theo.
h) Quản chất thải, nghĩa trang:
8
- Chất thải rắn: Chất thải rắn được thu gom, vận chuyển, xử đảm bảo môi
trường theo quy định; tỷ lệ thu gom c thải sinh hoạt đảm bảo theo định ớng đạt
chuẩn đô thị. Tng ớc tiến nh phân loại cht thải rắn tại nguồn; chất thải rắn
nguy hại phải được thu gom, xử đt tiêu chun môi tờng.
- Nghĩa trang: Thc hin việc quny dựng theo quy hoạch; cải tạo các
nghĩa trạng hiện trạng tại khu vực đảm bảo môi trường, cảnh quan chung; khoanh
ng, đóng cửa c khu nghĩa địa hiện hữu không phù hợp quy hoạch, từng ớc di
dời. Quy hoạch mới 2 nghĩa trang tập trung tại khu vực phía y phía Đông ;
thực hiện cn cất tại các nghĩa trang tập trung theo quy hoạch mới; khuyến khích sử
dụng nh thc hỏa táng.
5.4. Giải pháp bảo vmôi tờng: theo thuyết minh quy hoạch.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND Ia Dơk chịu tch nhiệm hoàn thiện hồ sơ quy hoạch đã được phê
duyệt, thực hiện việc đóng dấu thẩm định gửi hồ sơ quy hoạch cho các quan
liên quan để u trữ, quản lý và triển khai quy hoạch theo quy định; tổ chức công bố,
ng khai cắm mốc giới quy hoạch được phê duyệt; tổ chc thực hin việc y
dựng, ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch chung đảm bảo hiệu quả, khthi.
2. Giao c S: y dựng, i chính, ng nghiệp i trường, Công
Tơng, Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh c quan, đơn vị liên quan theo chức
ng, nhiệm vụ, chịu trách nhiệm cập nhật quy hoạch theo ngành đ quản , phối
hợp với UBND Ia Dơk tchức quản , thực hiện c nội dung quy hoạch theo
quy định; ớng dẫn, kiểm tra, giám t vic triển khai quy hoạch, đầu , xây dựng
các nội dung liên quan theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định y có hiệu lc kể từ ngày ký ban nh.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc c S: y dựng, Tài chính, ng
nghiệp i trường, ng Thương; Trưng ban Ban Quản Khu kinh tế tỉnh;
Chtịch UBND Ia k Thtrưng c quan, đơn vị ln quan chịu trách
nhiệm thi nh Quyết định y./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- PCT UBND tỉnh N.T.C.Hoàng;
- CVP, PVPXD;
- Lưu: VT, X5.
TM. UỶ BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Tự Công Hoàng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 994/QĐ-UBND Gia Lai 2026 phê duyệt Quy hoạch chung xã Ia Dơk

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×