• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 723/QĐ-UBND Sơn La 2026 phê duyệt quy hoạch chung xã Mường Lầm đến 2045

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 27/03/2026 09:54 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 723/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh Tiến
Trích yếu: Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Mường Lầm, tỉnh Sơn La đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
25/03/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 723/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 723/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 723/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung
Mường Lầm, tỉnh Sơn La đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16/6/2025 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp của tỉnh n
La năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính ph
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính ph
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông
số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông s16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ y
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về định mức, phương pháp lập quản chi phí cho hoạt động quy
hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1820/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của UBND tỉnh
Sơn La ban hành Kế hoạch lập quy hoạch đô thị nông thôn trên địa bàn tỉnh
Sơn La giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của UBND Mường Lầm tại Tờ trình s44/TTr-UBND
ngày 23/3/2026, Báo cáo số 94/BC-UBND ngày 23/3/2026; Báo cáo thẩm định
số 1388/BC-SXD ngày 28/12/2025; Kết quả biểu quyết của Thành viên UBND
tỉnh tại Báo cáo số 158/BC-VPUB ngày 12/3/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Mường Lầm, tỉnh n
La đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:
723
25
03
2
1. Phm vi, quy mô và thi hn lp quy hoch
1.1. Phm vi, ranh gii: Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch được xác
định trên toàn bộ địa giới hành chính Mường Lầm, tỉnh Sơn La vị trí ranh
giới như sau:
+ Phía Bắc giáp với Sinh, xã Co Mạ, tỉnh Sơn La Mường
Luân, tỉnh Điện Biên.
+ Phía Đông giáp với xã Nậm Ty, xã Chiềng Sơ và xã Huổi Một.
+ Phía Nam giáp với xã Púng Bánh.
+ Phía Tây giáp với xã Tìa Dình, tỉnh Điện Biên.
1.2. Quy mô: Lập quy hoạch trên toàn bộ địa giới hành chính Mường
Lầm sau sắp xếp với tổng diện tích tự nhiên khoảng 16.710 ha.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: Thời hạn quy hoạch đến năm 2045; phân
kỳ thực hiện gồm: giai đoạn ngắn hạn (đến năm 2035) và giai đoạn dài hạn (đến
năm 2045).
2. Quan điểm, mc tiêu quy hoch
- Nâng cao chất lượng cuộc sống của Nhân dân; hướng tới mục tiêu phát
triển bền vững, toàn diện. Cụ thể hóa Chiến lược phát triển kinh tế - hội thời
kỳ 2021 - 2030 các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2026 - 2030;
bảo đảm phù hợp với Quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến
năm 2050 Quy hoạch xây dựng vùng liên huyện vùng cao biên giới tỉnh Sơn
La; đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
- Phát triển nông thôn bền vững trên sở sử dụng hợp tài nguyên
thiên nhiên, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với
biến đổi khí hậu và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; bảo đảm tính tổng thể, đồng
bộ giữa các ngành, lĩnh vực, phù hợp với khả năng cân đối nguồn lực tính
khả thi trong triển khai; đáp ứng nhu cầu phát triển trước mắt tạo nền tảng
cho các giai đoạn tiếp theo.
3. Tính cht, vai trò, chức năng khu vực lp quy hoch
Phát triển xã Mường Lầm thành xã có kết cấu hạ tầng kinh tế - hội phù
hợp; cấu kinh tế các hình thức tổ chức sn xuất hợp phát triển nông
nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu gắn với chế biến, phát triển nông thôn
theo hướng dân chủ, bình đẳng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; môi
trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững...
4. Sơ bộ d báo phát trin
4.1. Dự báo quy mô dân số: Dự báo dân số của xã đến năm 2045 khoảng
19.029 người.
4.2. Các ch tiêu kinh tế - k thut: Thực hiện theo QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành
kèm theo Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan (Trường hp trong quá trình nghiên
3
cu lp quy hoch, Quy chun k thut quc gia v Quy hoch xây dng các
quy chun, tiêu chun liên quan được cp thm quyn sửa đổi, b sung hoc
thay thế thì thc hiện theo quy định chuyn tiếp được quy đnh hoc soát,
thc hin theo quy chun, tiêu chun mới được ban hành).
5. Các yêu cu cn nghiên cứu đối vi ni dung quy hoch
5.1. Phân tích, đánh giá điều kin t nhiên, hin trng kinh tế - xã hi
- Phân ch, đánh giá các đặc điểm tnhiên của khu vực nghiên cứu, bao
gồm: địa hình, khí hậu, thủy văn, địa chất; đặc điểm cảnh quan sinh thái; i
nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn a du lịch của xã Mường Lầm các
khu vực phụ cận, làm cơ sở định hướng phát triển của xã. Đánh giá tác động của
thiên tai và biến đổi khí hậu trên địa bàn (như ngập úng, lũ ống, lũ quét…), phục
vụ đề xuất các giải pháp quy hoạch thích ứng và giảm thiểu rủi ro. Đánh giá quỹ
đất xây dựng trên cơ sở phân vùng theo các điều kiện thuận lợi, không thuận lợi
và khu vực cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - xã hội: Thực trạng phát triển kinh
tế trong các lĩnh vực nông nghiệp phi nông nghiệp; hiện trạng dân cư, hiện
trạng phân bổ khu dân nông thôn, đô thị (nếu có) các khu chức năng; sự
biến động về dân số; hiện trạng lao động, việc làm
- Đánh giá hiện trạng sử dụng quản đất đai: Thống hiện trạng s
dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất và các
vấn đề tồn tại về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết để đáp ứng
yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp
vùng, cấp tỉnh trên địa bàn xã (nếu có).
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng hội và hạ tầng kỹ thuật của xã;
xác định các công trình, lĩnh vực còn thiếu, yếu kém hoặc chưa đáp ứng yêu cầu
phát triển, làm sở đề xuất phương án hoàn thiện nâng cao trong thời kỳ
quy hoạch.
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường, xác định những vấn đề
tồn tại liên quan để có giải pháp quy hoạch, quản lý, sử dụng phù hợp.
- soát tình hình triển khai các chương trình dự án đầu tư phát triển trên
địa bàn xã; đánh giá công tác quản lý thực hiện các quy hoạch (kết quả thực hiện
quy hoạch nông thôn trong giai đoạn trước, m kết quả đạt được, tồn tại,
hạn chế nguyên nhân; các nội dung chưa phù hợp, cần điều chỉnh,…), quản
lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các nội dung trọng tâm cần nghiên
cứu, các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong giai đoạn mới.
5.2. Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã
- Điều kiện tự nhiên tài nguyên: Các điều kiện về đất đai, khí hậu,
nguồn nước, cảnh quan môi trường,… để định hướng phát triển nông nghiệp
chuyên canh, du lịch sinh thái, phát triển kinh tế nông lâm kết hợp...
4
- Vị trí địa lý và kết nối vùng: Xác định tiềm năng về hệ thống giao thông,
tiếp giáp các khu đô thị, khu công nghiệp, chợ đầu mối,… làm sở xác định
phát triển cụm công nghiệp nông thôn, dịch vụ hậu cần nông nghiệp, logistics
nông sản...
- Lực lượng lao động nguồn nhân lực: Các tiềm năng về lao động
nguồn lao động, khả năng chuyển đổi ngành nghề tạo điều kiện cho phát triển
làng nghề, hợp tác xã nông nghiệp...
- sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội: Tiềm năng về hạ tầng kỹ thuật
hạ tầng hội làm sở thu hút đầu tư, phục vụ sản xuất và cải thiện chất
lượng cuộc sống...
- Văn hóa - hội và cộng đồng: Tiềm năng về bản sắc n hóa dân tộc,
lễ hội, sự đoàn kết của các dân tộc làm sphát triển du lịch cộng đồng, bảo
tồn văn hóa các dân tộc.
- Chính sách hỗ trtừ nhà nước: Xác định nằm trong các vùng
quy hoạch trọng điểm để được ưu tiên đầu từ ngân sách các chương trình
mục tiêu.
- Tác động, yêu cầu của định hướng, phương hướng, quy hoạch phát triển
nông nghiệp, hệ thống hạ tầng hội, hạ tầng k thuật cấp quốc gia, cấp vùng,
cấp tỉnh đối với việc lập quy hoạch chung xã.
5.3. Dự báo phát triển kinh tế
- Dự báo phát triển kinh tế của về nông nghiệp; Công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp; Thương mại, dịch vụ, du lịch;
- Dự báo quy mô dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch 20 năm;
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các loại đất nông nghiệp, đất xây dựng;
- Dự báo các vấn đề về môi trường trong thời kỳ quy hoạch;
- Dự báo các rủi ro biến động và thảm họa thiên nhiên.
5.4. Định hướng phát triển không gian
Xác định cấu trúc, định hướng phát triển không gian tổng thể các khu vực
đô thị hóa, khu dân cư nông thôn, khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp, làng nghề, thương mại, dịch vụ (nếu có), khu chức năng
dịch vụ hỗ trợ phát triển kinh tế nông thôn của xã, các khu vực cần bảo tồn và hệ
thống trung tâm cấp trên sở phù hợp với thực trạng, đặc điểm của địa
phương, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả. Định hướng phát triển hệ
thống hạ tầng xã hội, khu trung tâm xã.
5.5. Định hướng sử dụng đất quy hoạch
Xác định quy mô sử dụng đất quy hoạch trên cơ sở phù hợp với hiện trạng
sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh. Xác định diện tích đất cho nhu cầu
phát triển theo các giai đoạn và các thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất, cụ
thể: đất nông nghiệp, đất xây dựng và các loại đất khác.
5.6. Yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan, quy chế quản
5
kiến trúc điểm dân cư nông thôn
Xác định yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan theo các khu
vực; xây dựng quy chế quản kiến trúc điểm n nông thôn tích hợp theo
quy định tại Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
5.7. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
a) Chuẩn bị kỹ thuật: Đề xuất các giải pháp cao độ nền thoát nước mặt
hợp lý; đảm bảo an toàn về phòng, chống ngập, lụt, các hiểm họa do thiên tai…
nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu. Khoanh vùng các khu vc cấm hoặc hạn
chế xây dựng do cấu tạo về địa chất, địa hình, thiên tai hoặc liên quan đến các di
tích lịch sử, văn hóa, công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật.
b) Về giao thông: Định hướng phát triển và tổ chức mạng lưới giao thông
đối ngoại, giao thông nông thôn bảo đảm kết nối đồng bộ, đặc bit là hệ thống
giao thông phục vụ sản xuất và logistics; phân loại, phân cấp các tuyến đường và
đề xuất giải pháp quy hoạch phù hợp. Xác định vị trí, quy mô, số lượng các công
trình đầu mối giao thông; đồng thời xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu
tiên và khái toán kinh phí thực hiện.
c) Về hệ thống cấp điện, cung cấp năng lượng: Xác định nhu cầu cấp
điện; xây dựng phương án phát triển mạng lưới điện trên địa bàn xã (nguồn điện,
lưới điện, phương án liên kết lưới điện giữa vùng với các khu vực trong tỉnh
với c tỉnh lân cận,...); định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển các công
trình năng lượng, điện lực; đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp phát triển kết cấu hạ
tầng cung cấp năng lượng, điện. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên
đầu tư, khái toán kinh phí.
d) Về cấp nước: Phân tích đánh giá tài nguyên nước, đề xuất các giải pháp
cấp nước, bảo vnguồn nước. Xác định tiêu chuẩn nhu cầu dùng nước trong
sản xuất, trong sinh hoạt; dự kiến nguồn cấp, công trình đầu mối, mạng lưới
đường ống cấp nước, cấp nước chữa cháy và đảm bảo các thông số kỹ thuật phù
hợp với các quy hoạch cấp độ cao hơn các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành.
Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các
công trình cấp nước, các hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí
hậu, bảo tồn sinh thái liên quan đến phát triển kết cấu hạ tầng cấp nước. Xác
định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
e) Về thoát nước xử nước thải: Xác định tiêu chuẩn dự báo khối
lượng thoát nước thải; định hướng hệ thống thu gom, thoát nước mặt, thu gom
xnước thải đảm bảo phù hợp với các quy hoạch cấp độ cao hơn c
quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành. Định hướng nhu cầu sử dụng đất phục vụ xây
dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình xử lý nước thải. Xác định khối lượng
đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
f) Về quản lý chất thải: Dự báo các nguồn phát thải, thành phần, tính chất
tổng khối lượng các loại chất thải rắn đến năm 2045; đề xuất phương án thu
gom, lưu giữ, phân loại, tái chế, tái sử dụng xử chất thải rắn phát sinh từ
sinh hoạt, sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng các ngành
6
dịch vụ.
Định hướng quy hoạch các điểm tập kết, trạm trung chuyển, khu xử
chất thải rắn... phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn
hiện hành và các quy định pháp luật khác liên quan. Đề xuất nhiệm vụ, giải pháp
quản chất thải rắn theo phương án xử chất thải rắn. Xác định khối lượng
đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
g) Về nghĩa trang: Dự báo nhu cầu sử dụng đất nghĩa trang đến năm 2045;
đề xuất phương án quy hoạch nghĩa trang trên sở các nghĩa trang hiện để
quy hoạch mới, quy hoạch mở rộng, chỉnh trang hoặc đóng cửa đảm bảo phù
hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành; đ
xuất nhiệm vụ, giải pháp quản nghĩa trang. Xác định khối lượng đầu tư, danh
mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
h) Về hạ tầng viễn thông thụ động: Dự báo nhu cầu, định hướng phát triển
hệ thống hạ tầng viễn thông thụ động trên địa bàn xã đảm bảo phù hợp với quy
hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành các quy định
pháp luật khác liên quan; định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển kết cấu hạ
tầng viễn thông thụ động trên địa bàn các công trình liên quan; đề xuất
các nhiệm vụ, giải pháp phát triển hạ tầng viễn thông thụ động. Xác định khối
lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư, khái toán kinh phí.
i) Về hạ tầng phục vụ sản xuất: Dự báo nhu cầu, định hướng phát triển, bố
trí quỹ đất hạ tầng phục vụ sản xuất trên địa bàn đảm bảo phù hợp với quy
hoạch cấp độ cao hơn, các quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành các quy định
pháp luật khác liên quan. Xác định khối lượng đầu tư, danh mục ưu tiên đầu tư,
khái toán kinh phí.
k) Về các hạ tầng kỹ thuật khác:
- Về hạ tầng phòng cháy, chữa cháy: Định hướng phát triển trục giao
thông, tuyến truyền dẫn cấp nước, tuyến thông tin viễn thông phục vụ phòng
cháy, chữa cháy và mạng lưới trụ sở đơn vị Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy
cứu nạn, cứu hộ (nếu có),…phù hợp với quy hoạch cấp độ cao hơn, các quy
chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành và các quy định pháp luật khác liên quan.
- Về phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai thủy lợi: Xác
định, cảnh báo những vùng có nguy cơ ảnh hưởng do thiên tai sạt lở đất, lũ ống,
quét do biến đổi khí hậu gây ra. Xác định, phân vùng thủy lợi phù hợp với
nguyên tắc quản nguồn nước theo lưu vực ng, suối. soát, cập nhật, bổ
sung phương án phát triển hthống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai
thủy lợi và đảm bảo sự liên kết giữa hệ thống kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên
tai và thủy lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng của các ngành, lĩnh vực có liên quan
trong vùng đảm bảo tính bền vng hiệu quả của các công trình. Định hướng
nhu cầu sdụng đất phục vụ xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp các công trình
thủy lợi, công trình phòng, chống thiên tai và các hoạt động bảo vệ môi trường,
ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo tồn sinh thái liên quan đến phát triển kết
cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai thủy lợi. soát, cập nhật, bổ sung các
nhiệm vụ, giải pháp phát triển kết cấu hạ tầng phòng, chống thiên tai và thủy lợi.
7
Cập nhật và xây dựng danh mục các dự án quan trọng các cấp (theo quy hoạch
tỉnh, quy hoạch ngành) theo thứ tự ưu tiên.
5.8. Định hướng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Phân vùng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên trong vùng.
- Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần đầu
thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác.
- Xây dựng danh mục dự án quan trọng theo thứ tự ưu tiên.
5.9. Luận cứ và xác định chương trình, dự án ưu tiên đầu tư
Xác định các chương trình, dự án ưu tiên đầu trên địa bàn kế
hoạch thực hiện cụ thể theo từng năm, từng giai đoạn. Dự kiến nhu cầu vốn
các nguồn lực thực hiện (làm nguồn vốn ngân sách nhà nước, vốn nhà nước
ngoài ngân sách, nguồn vốn khác…).
5.10. Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch
Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch đảm bảo việc thực hiện quy
hoạch hiệu quả.
5.11. Đề xuất các giải pháp về bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên
đa dạng sinh học
Quy hoạch chung cần phải thực hiện đồng bộ với đánh giá môi trường.
Thiết lập các khu vực bo vệ, phục hồi môi trường do tác động của hoạt động
đầu xây dựng công trình; yêu cầu về quản chất thải, kiểm soát ô nhiễm
trong quá trình đầu xây dựng theo quy hoạch. Nghiên cứu tích hợp với kịch
bản ứng phó biến đổi khí hậu, đưa ra các giải pháp môi trường, các khuyến cáo
sử dụng đất, chế chính sách, nguồn lực, nhằm giảm thiểu các thiệt hại trong
trường hợp thiên tai hoặc biến đổi môi trường lớn xảy ra.
6. Các yêu cu v H sơ, sản phm quy hoch
- Thành phn h sơ, quy cách đnh dng ca h sơ: Thực hin theo
Điu 2, Điu 12, Ph lc I II Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
ca B Xây dựng quy định chi tiết mt s điu ca Lut Quy hoạch đô thị
nông thôn (đưc sửa đổi ti khon 1, khon 2 khoản 7 Điều 1 Thông số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025).
- S ng h sơ quy hoạch: 07 b.
7. Các yêu cu, nguyên tc v ly ý kiến
7.1. Yêu cu v ni dung: Ly ý kiến v nội dung đồ án Quy hoch
chung xây dng ng Lm, tỉnh Sơn La đến năm 2045; đối vi nhng ni
dung thuc mật nhà nước trong đồ án quy hoch (nếu có) phi bảo đảm tuân
th quy định pháp lut v bo v bí mật nhà nước.
7.2. V đối tượng, hình thc, thi gian ly ý kiến: Thc hin theo quy
định tại Điều 37 Lut Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
(Có Thuyết minh nhiệm vụ Quy hoạch chung kèm theo)
8
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBNDMường Lầm (cơ quan tổ chức lập quy hoạch):
- Tchức lập Đán Quy hoạch chung xã Mường Lầm, tỉnh Sơn La đến
năm 2045 đảm bảo tiến độ, chất lượng các quy định hiện hành. Chịu trách
nhiệm toàn diện về chất lượng, nội dung, số liệu trình phê duyệt.
- V d toán kinh phí lp quy hoch: Trên sở Báo o thẩm định ca
S Xây dng, UBND ng Lm trách nhim qun lý, s dng và thanh
quyết toán đảm bảo các quy định ca pháp lut hin hành; không để xy ra tht
thoát, lãng phí, tiêu cực, đơn thư, kiến ngh trong quá trình thc hin.
2. Sở Xây dựng thẩm định Đồ án Quy hoạch chung Mường Lầm, tỉnh
Sơn La đến năm 2045 theo các quy định hiện hành; Chịu trách nhiệm toàn diện
trước pháp luật, UBND tỉnh về nội dung, số liệu thẩm định nhiệm vụ quy hoạch.
3. Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn
vốn để phục vụ công tác lập Đồ án quy hoạch.
4. Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ lĩnh vực ngành phụ
trách trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ UBND Mường Lầm trong việc cung
cấp thông tin, số liệu, nội dung phục vụ công tác lập Đồ án quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBNDMường Lầm; Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- TT Tỉnh ủy, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Cơ quan UBMTTQ Việt Nam tỉnh;
- Như Điều 3;
- Văn phòng UBND tỉnh (LĐVP; THKT);
- Trung tâm Thông tin tỉnh;
- Lưu: VT, THKT, Giang26b.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 723/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Mường Lầm, tỉnh Sơn La đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 46/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ; phê duyệt chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; phê duyệt dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch sử dụng nguồn chi thường xuyên ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Sơn La

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×