• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 6396/QĐ-UBND Hà Nội 2024 Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, tỷ lệ 1/2000

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 17/12/2024 08:24 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 6396/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Dương Đức Tuấn
Trích yếu: Phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, tỷ lệ 1/2000. Địa điểm: các xã Phù Linh, Tiên Dược, Tân Minh, Xuân Giang, Đức Hòa, Đồng Xuân, Kim Lũ và thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
12/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 6396/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 6396/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 6396/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Y BAN NHÂN DÂN
THÀNH PH
HÀ N
I
C
N
G
H
Ò
A
X
Ã
H
I
C
H
NGHĨA VI
T
N
A
M
Đ
c l
p - T
do - H
nh phúc
Số: /QĐ-UBND
Hà Nội, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐNH
Phê duyt Quy hoch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, t l 1/2000
Địa điểm: các xã Phù Linh, Tiên Dược, Tân Minh, Xuân Giang, Đức Hoà, Đồng Xuân,
Kim Lũ và thị trn Sóc Sơn, huyn Sóc Sơn, thành ph Hà Ni
UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Thủ đô ngày 28/6/2024; Lut T chc chính quyền địa phương ngày
19/6/2015; Lut sửa đổi, b sung mt s điều ca Lut T chc chính quyền đa
phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Lut Quy hoch đô thị ngày 17/6/2009; Lut sửa đi, b sung mt s
điều ca 37 Luật có liên quan đến quy hoch ngày 20/11/2018;
Căn cứ Ngh định s 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 ca Chính ph v lp,
thẩm đnh, phê duyt qun quy hoạch đô thị; Ngh định s 72/2019/NĐ-CP ngày
30/8/2019 ca Chính ph v vic sửa đi, b sung mt s điều ca Ngh định s
37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 v vic lp, thm định, phê duyt qun quy
hoạch đô thị Ngh định s 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 quy định chi tiết mt s
ni dung v quy hoch xây dng; Ngh định s 39/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 ca
Chính phvqun không gian xây dng ngm đô thị;
Căn c Thông s 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 ca B Xây dng v quy
định h của nhim v đ án quy hoch xây dng vùng liên huyn, quy hoạch đô
th quy hoch xây dng khu chức năng quy hoch nông thôn; Thông tư số
06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung thiết kế đô
thị; Thông số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của BXây dựng sửa đổi, bổ sung
một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD;
Căn cứ Quyết định s 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 ca Th ng Cnh ph v
vic p duyt Quy hoch chung y dng Thủ đô đếnm 2030 tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định s 519/-TTg ngày 31/3/2016 ca Th ng Chính ph phê
duyt Quy hoch giao thông vn ti Th đô Hà Nội đến năm 2030, tầm nhìn đếnm 2050;
Căn c Quyết định s 700/QĐ-TTg ngày 16/6/2023 ca Th tướng Chính ph v
vic phê duyt Nhim vụ Điu chnh Quy hoch chung xây dng Thủ đô Hà Ni đến năm
2045, tm nhìn đến năm 2065;
Căn cQuyết định s2967/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 ca UBND Thành phv
vic phê duyt Quy hoch chung xây dng huyn Sóc Sơn, t l1/10.000;
Căn cứ Quyết định số 2966/QĐ-UBND ngày 29/6/2015 ca UBND Thành phv
vic phê duyt Quy hoạch chung Đô thị v tinh Sóc Sơn thành phố Nội đến m
2030, tl1/5.000;
Căn cứ Quyết định s155/QĐ-UBND ngày 13/01/2022 ca UBND Thành phv
vic giao UBND huyn Sóc Sơn tchc lp các đồ án Quy hoch phân khu đô tht l
1/2000 trong khu vc Đô thvtinh Sóc Sơn;
2
Căn cứ Quyết đnh s 913/QĐ-UBND ngày 15/3/2022 ca UBND Thành ph v
vic phê duyt Quy hoch chung không gian y dng ngầm đô th trung tâm - Thành
ph Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050, tl1/10000;
Căn cứ Quyết định số 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022 ca UBND Thành phv
vic phê duyt Quy hoch bến xe, bãi đỗ xe, trung tâm tiếp vn trm dng nghtrên
địa bàn thành ph Nội đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 3560/QĐ-UBND ngày 11/7/2023 của UBND Thành phố
Nội về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, tỷ lệ 1/2000;
Căn cứ Quyết định s38/2023/QĐ-UBND ngày 29/12/2023 của UBND thành
phố Nội ban nh quy định một số nội dung về quản lý quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dng và kiến trúc trên địa bàn thành phố Hà Nội;
n cThông báo Kết lun s 1920-TB/TU ngày 16/10/2024 của Ban Thưng v
Thành y v ch trương đ án Quy hoạch phân khu đô thị Sócn khu 3, t l 1/2000;
Xét đ ngh ca UBND huyện Sóc Sơn tại T trình s 270/TTr-UBND ngày
03/12/2024 Báo cáo thẩm định s........../BC-QHKT-BSH-HTKT ngày ......./12/2024
ca SQuy hoch - Kiến trúc.
QUYT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyt Quy hoạch phân khu đô thị Sóc n khu 3, t l 1/2000 do
UBND huyện Sóc Sơn t chc lp vi các nội dung chính như sau:
1. Tên đ án:
Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, t l 1/2000.
Địa điểm: các Phù Linh, Tiên Dược, Tân Minh, Xuân Giang, Đức Hoà, Đồng
Xuân, Kim Lũ và thị trn Sóc Sơn, huyn Sóc Sơn, thành ph Ni
2. V trí, ranh gii và quy mô nghiên cu:
a. V trí, phm vi ranh gii nghiên cu:
+ Phía Bc giáp tuyến đường quy hoch khu vc đi Đền Sóc;
+ Phía Nam giáp tuyến đường 18 hướng tuyến quy hoch mi;
+ Phía Tây giáp hành lang bo vđường st quc gia Hà Ni - Ti Nguyên;
+ Phía Đông giáp vi đường quy hoch cp đô th B = 40m.
b. Quy mô nghiên cu quy hoch:
- Din tích nghiên cu: khong 1.424 ha.
- Dân s d kiến đến năm 2030: khong 46.210 người.
3. nh cht và chức năng chính:
Theo Quy hoạch chung đô thị v tinh Sóc Sơn đến năm 2030 Nhim v quy
hoạch phân khu đã được UBND Thành ph phê duyệt định ng phát trin không
gian tại đ án Điều chnh Quy hoch chung xây dng Th đô Nội đến năm 2045,
tầm nhìn đến năm 2065 đang trình duyt, Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3 có
tính cht là khu vc phát triển đô thị, gm các chức năng chính là: Khu phc hp y tế -
n hóa - giáo dc; công cng dch v đô th; Trung tâm th dc th thao, vui chơi gii
trí cp Thành ph (trường đua ngựa); Khu vc ci to làng xóm hin hu, phát trin
các d án sinh thái, các dch v cộng đồng, nhà chất lượng cao; Đu mi h tng k
thuật u mi v giao thông gn lin và h tr cho các chức năng đô thị).
4. Mc tiêu, nhim v quy hoch:
- Trin khai c th hóa Quy hoch chung xây dng Th đô Hà Ni, Quy hoch
chung xây dng huyn c Sơn, Quy hoch chung Đô th v tinh Sóc Sơn đã được phê
duyệt định hướng Điu chnh Quy hoch chung Th đô đến năm 2045, tm nhìn đến
3
năm 2065 đã được Th tướng Cnh ph phê duyt Nhim v ti Quyết định s 700/QĐ-
TTg ngày 16/6/2023.
- Hình thành khu vc đô th vi chc năng ch đạo là các khu phc hp y tế, văn
hóa, giáo dc, công cng dch v đô thị, công viên, cây xanh, th dc th thao quy
ln kết hp ci to, chnh trang khu vc làng xóm hin có, b sung hoàn thin h
thông h tng xã hi, h tng k thut cho khu vc.
- soát, khp ni các đồ án quy hoch, d án đầu tư đã đưc phê duyt trong
khu vc nghiên cu; cp nht kế tha có chn lc (trên cơ s đánh giá mc độ phù hp
vi Quy hoch chung đưc duyt) kết qu nghiên cu ti các đồ án đã trin khai.
- Xác đnh các nguyên tc, yêu cu t chc không gian kiến trúc cnh quan đô th
ti khu vc.
- Xác định khung kết cu h tng xã hi và h tng k thut đồng b, đ xut các
hng mc ưu tiên đầu tư ngun lc thc hin.
- Làm cơ s pháp cho vic qun s dng đất theo quy hoch, xác định các
d án đầu tư xây dng lp quy hoch chi tiết, đề xut danh mc các chương trình
đầu tư d án chiến lược, kim soát phát trin và qun lý đô th.
5. Nội dung đồ án quy hoch:
5.1. Các ch tiêu kinh tế k thut chính:
- V ch tiêu kinh tế k thut: Các ch tiêu quy hoch s dng đất cơ bản của đồ án
php với định ng Quy hoạch chung đô th v tinh Sóc Sơn thành phố Hà Nội đến
năm 2030, tỷ l 1/5.000 đưc duyt, Quy chun quc gia v Quy hoch xây dng QCVN
01:2021/BXD và các quy định hin hành (các ch tu đạt được: Đất ng cộng đơn vị
(y tế, văn hóa, th dc th thao, dch v) 4,51 m
2
/ngưi; Đất trường THPT: 0,67 m
2
/người;
Đất trưng THCS: 1,32 m
2
/người; Đất trường tiu hc: 1,56 m
2
/người; Đất trường mm
non: 1,92 m
2
/người; Đất cây xanh đơn vị : 5,7 m
2
/người; Đt nhóm ny dng mi
bình quân: 21 m
2
/người; Đất làng xóm đô thị hóa bình quân: 103,6 m
2
/người.
- Các ch tiêu h tng k thut (giao thông, cấp nước, cấp điện, thông tin liên lc,
thoát nước thi và v sinh môi trường) tuân th theo quy định ti Quy chun quc gia v
Quy hoch xây dng QCXDVN 01:2021/BXD phù hp với định hướng Quy hoch
chung Đô th v tinh Sóc Sơn được duyt.
5.2. Quy hoch tng mt bng s dụng đất:
Nguyên tc gii pháp phân b s dụng đt khu vc quy hoch phân khu đưc
c định như sau:
- Chức năng sử dụng đất Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, tỷ l 1/2.000
được xác đnh trên nguyên tc c th a đ án Quy hoạch chung đô th v tinh Sóc Sơn
thành ph Hà Nội đến năm 2030 đã được phê duyt phù hợp định hướng đ án Điu
chnh Quy hoch chung Th đô Nội đến năm 2045, tầm nhìn đến năm 2065 đang
trình cp thm quyn phê duyt; cp nhật các đồ án, d án đã được cp thm quyn
pduyt và phù hp vi hin trng pháp s dng đất đai tại địa phương. Quy
hoạch phân khu mang tính định ớng, xác đnh các nguyên tc t chc không gian,
kiến trúc cnh quan toàn khu vc lp quy hoạch, làm sở để trin khai lp các quy
hoch chi tiết, d án đầu tư.
- c công trình văn hóa, giáo dc, y tế được b trí ti các v trí thun li, phù
hp vn kính phc v.
- Cp nhật định ng quy hoch cấp trên tác đng vào khu vc nghiên cu
(khu phc hp y tế, văn hóa, giáo dc, công cng, dch v đô thị, cây xanh công viên,
th thao, an ninh, quc phòng...).
- Các nguyên tc bo v, tôn to, phát trin trong khu vc:
4
+ Kế tha h thng giao thông, h tng xã hi, h tng k thut ca các đồ án, d
án có liên quan đã được phê duyt.
+ Hn chế m c tuyến đường quy hoch ct qua khu vc dân cư, không mang
tính kh thi và thiếu ngun lc thc hin (t chc ci to h thng h tng k thut trên
cơ s đường làng, ngõ xóm hin có, tùy theo điu kin hin trng).
+ Đảm bo ch tiêu đt đai, bán kính phc v đối vi các công trình công cng
cp đơn v , giáo dc (đảm bo kh năng tiếp cn, s dng thun li).
+ Bo tn hình thái cu trúc đô th, duy trì khôi phc các không gian công
cng, qung trường, không gian xanh, vườn hoa và các yếu t kiến trúc có giá tr.
+ Ưu tiên phát trin các công trình văn hóa, dch v du lch.
+ Bo tn, n to các công trình hoc cm công trình lch s, văn hoá, cách
mng, kiến trúc giá tr như: đình, chùa, nhà th, nhà c, nhà vườn, nhà theo
hình làng xóm truyn thống… Các công trình di tích, tôn giáo đã hoc chưa được xếp
hng, quy din tích hành lang bo v s được xác định theo h sơ s dng đất
đai, văn bn, quyết định ca cơ quan quản chuyên ngành, lĩnh vc liên quan.
Vic lp d án, ci to, xây dng phi tuân th theo lut định đối vi công trình di tích,
n giáo được cp thm quyn phê duyt.
- Đối vi các khu vc đã d án đầu tư y dng (khu vc thc hin theo d án
riêng), quá trình trin khai d án nếu cn điu chnh (sau thi đim quy hoch phân
khu này được duyt) thì thc hin vic điu chnh Quy hoch chi tiết, Quy hoch tng
mt bng, không cn phi thc hin vic điu chnh cc b Quy hoch phân khu đô th
song phi đảm bo theo nguyên tc sau:
+ Ni dung phù hp vi định hướng Quy hoch chung v tính cht, chc năng,
định hưng không gian kiến trúc cnh quan chung; phù hp vi các quy hoch chuyên
ngành, lĩnh vực.
+ Tuân th các Quy định pháp lut có liên quan; các Quy định v bo tn, tôn to
di tích, các công trình có giá tr; các quy định v bo v môi trưng.
+ Không làm gia tăng dân s trong phm vi phân khu đô th.
+ Khp ni vi h thng giao thông, h tng k thut trong khu vc.
Phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3 có tổng diện tích khoảng 1.424 ha được chia thành
02 khu quy hoạch (gồm 16 ô quy hoạch) để kiểm soát phát triển đường giao thông,
c th:
+ Khu III.1 (246,50 ha): gm 02 ô quy hoch hiu III.1-1 III.1-2 khu
vc phát triển đô thị sinh thái, tăng cường cây xanh, mặt nước, trong đó ô quy hoạch
III.1-1 được xác định trung tâm th dc th thao, vui chơi giải trí cp vùng (trường
đua ngựa), ô quy hoch III.1-2 được xác định khu vc phát trin nhà mi, vi h
thng h tng hi hoàn chnh, ngoài ra phát tin chức năng thương mại dch, b tr
cho khu vực trường đua ngựa nói riêng toàn khu vc nói chung.
+ Khu III.2 (1.169,85 ha): gm 14 ô quy hoch có ký hiu t III.2-1, III.2-2,..., đến
III.2-13, III.2-14 là khu vc tp trung phát trin các chức năng phc hp y tế - văn hóa
giao dc tp trung, công cng dch v đô th, hình thành trung tâm vn tải đa phương
tin, phát trin khu vực thương mi dich vụ, văn phòng, khách sn,... kết ni vi khu vc
ga Đa Phúc, phát triển h thng h tng xã hi, m rng qu đất mi xung quanh khu
vc làng xóm hin có, hoàn chnh các nhóm độc lập, đơn vị .
Ch tiêu quy hoch s dng đất ca tng ô quy hoch đưc xác lp ti bn v
ch tiêu nhm kim soát phát trin chung ca ô quy hoch.
5
Bng tng hp quy hoch s dụng đất đô thị
H
ng m
c T
ng phân khu
A Dân s
(n
i) 46210
B Đất đai
Di
n tích Ch
tiêu Ghi chú
(ha) (m
2
/ng)
T
ng di
n tích 1424,0
1 Đất nhóm nhà 254,77 55,13
Bao g
m đ
t nhà
, đ
t công c
ng
phc v đời sống dân cư, vưn hoa,
sân chơi, bãi đỗ xe, đường giao
thông cp ni b, công trình
HTXH, HTKT.
Đ
t nhóm nhà
hi
n tr
ng
198,06
103,29
Đ
t nhóm nhà
quy ho
ch
56,71
20,98
2 Đất hn hp 34,53 12,81
Bao g
m
đ
t công c
ng, thương
mi, dch vụ, văn phòng, khách sn,
đơn v
3
Đ
t y t
ế
6,09 1,32
Đất y tế cp huyn 1,39 0,30
Bao g
m: B
nh vi
n, phòng khám
đa khoa, trung tâm y t
ế
Đất y tế cấp đơn vị 4,70 1,02
Bao g
m: Trung tâm y t
ế
, nhà h
sinh, phòng khám, trm y tế, trm
v
sinh phòng d
ch...
4 Đất văn hóa (cấp đơn vị ) 9,61 2,08
Bao g
m: Nhà văn hoá, sinh ho
t
c
ng đ
ng, câu l
c b
, thư vi
n…
5
Đ
t th
d
c th
thao 226,13 48,94
Đất th dc th thao cp tnh 219,60 47,52
Bao g
m: T
h
p vui chơi gi
i trí
đa năng – trường đua ngựa, khu
công viên th
d
c th
thao
Đ
t th
d
c th
thao c
p đơn
v
6,53 1,41
Bao g
m: Sân th
thao, khu luy
n
t
p th
d
c th
thao...
6
Đ
t giáo d
c 25,26 5,47
Đ
t trư
ng THPT
3,09
0,67
Đ
t trư
ng THCS
6,08
1,32
Đ
t trư
ng ti
u h
c
7,20
1,56
Đ
t trư
ng m
m non
8,89
1,92
7
Đ
t cây xanh s
d
ng công
c
ng
191,10 41,35 Bao gm c h điều hoà
Đ
t cây xanh s
d
ng công
c
ng c
p t
nh
98,75 21,36
Đ
t cây xanh s
d
ng công
c
ng c
p huy
n
66,02 14,29
Đ
t cây xanh s
d
ng công
c
ng c
p đơn v
26,33 5,70
8
Đ
t đào t
o, nghiên c
u 8,54
Trư
ng đ
i h
c Đi
n l
c cơ s
2
9
Đ
t ph
c h
p văn hoá, y
t
ế
,
giáo d
c
182,17
Bao g
m: Trung tâm văn hoá, y t
ế
,
giáo d
c đào t
o c
p vùng
10
Đ
t cơ quan, tr
s
0,64
Theo hi
n tr
ng
11
Đ
t khu d
ch v
176,05 38,10
Đ
t d
ch v
c
p t
nh
156,32
33,83
Bao g
m: Trung tâm thương m
i,
siêu th, ca hàng bách hóa,
khách s
n, ngân hàng...
Đất dch v cp huyn 9,74 2,11
8
- Đối với đt quc phòng thc hin theo Quy hoạch ngành được cp thm quyn
phê duyt, phm vi ranh gii, vùng an toàn, bo v c th s được thc hin theo d
án riêng do quan thẩm quyn xem xét, quyết định trên s đảm bảo đáp ng
được yêu cu v an ninh quốc phòng đồng thi hn chế tối đa ảnh ởng đến vic
phát triển đô th ti khu vực. Đối vi các d án đầu phm vi giáp ranh đt quc
phòng, nhà đầu trách nhiệm liên h với quan chuyên ngành ca B Quc
phòng để được tha thuận, đảm bảo an toàn theo quy đnh hin hành.
- Đối với đt an ninh thc hin theo Quy hoch ngành được cp thm quyn p
duyt (Quyết đnh s 95/QĐ-TTg, ngày 16/11/2023 ca Th ng Chính ph). Địa
điểm xây dng tr s làm việc ng an : Đức Hoà, Đông Xuân thuộc Công an
huyện Sóc Sơn được xác định trên sở Văn bản s 2175/CAHN-PH10 ngày
19/3/2024 ca Công an Thành ph. V trí, quy din tích của khu đt s các định
theo d án riêng do cp thm quyn phê duyt.
- V đt lâm nghiệp, đt rng: Ranh gii, phm vi, diện tích đất thc hin theo
Quy hoch rng huyện Sóc Sơn đưc UBND Thành ph phê duyt ti Quyết đnh s
2100/QĐ-UBND ngày 29/5/2008 và bn v cm mc ranh gii rừng được S Nông
nghip Phát trin nông thôn xác nhận năm 2020; vic qun s dng thc hin
theo quy đnh ca Lut Lâm nghip, Ngh định s 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018
ca Chính ph.
- nh lang bo v hoc cách ly các công trình di tích, giao thông, h tng k
thut, các khu vc an ninh quc phòng s được xác đnh c th (ý kiến tha thun
ca cơ quan qun lý chuyên ngành, cơ quan ch qun) khi lp quy hoch chi tiết hoc
d án đầu tư, tuân th Quy chun xây dng và các quy định liên quan.
- Bãi đỗ xe tp trung: th kết hp b trí các tin ích đô th (trm cung cp
nhiên liu, trm sạc điện, đim tp kết rác, nhà v sinh công cng..., dch v ph tr
phc v bãi đỗ xe); các ch tiêu quy hoch kiến trúc mật độ xây dng, tng cao... phù
hp theo quy chun, tiêu chun thiết kế hin hành (khuyến khích áp dng gii pháp
công ngh bãi đỗ xe cao tầng, thông minh đm bảo đáp ng tối đa cho nhu cầu đ xe
trong khu vc).
- Đi vi các tuyến đưng quy hoạch đi qua các khu dân cư hin có, s tiếp tc
được xác định c th giai đon quy hoch chi tiết, lp d án phù hp vi điu kin
hin trng và t chc ly ý kiến cộng đồng dân cư theo quy định.
5.3. T chc không gian, kiến trúc cnh quan:
* B cc không gian kiến trúc toàn phân khu:
- Không gian đô th được phát trin theo nguyên tc dc theo tuyến đưng đô th
hình thành các không gian ln, kết hp vi các khu vc xây dng tp trung (các khu
chức năng mới).
- Các công trình, t hp công trình tính cht công cng thương mi, dch v
hn hp b trí dc các trc đường cnh, ti các ca ngõ ca đô th.
- Các khu mi xây dng đồng b h tng cơ s đầy đủ, không gian công cng
dch v thương mi, sân chơi, vườn hoa, th dc th thao khp ni liên hoàn vi khu
n cư hin có.
- Các khu làng xóm đô thịa được ci to chnh trang, nâng cp h thng h tng
k thut, h tng xã hi khp ni đồng b vi các khu vc phát trin đô th mi, được t
chc bao quanh không gian xanh ti lõi, to ra không gian làng xóm vi kiến trúc
truyn thng Vit Nam, to dng được hình nh nhà làng xóm đô th hóa hài hòa và có
được s kết ni v h thng h tng k thuật cũng như h tng hi vi khu vc bên
ngoài.
9
- Phát trin các khu vc mi theo nguyên tc hài hòa vi không gian làng xóm
truyn thng, to lp nhng nhóm nhà (khu dân cư làng xóm) hoàn thin và đồng b
kiến trúc và h tng k thut; tránh vic phát trin bit lp vi khu vc hin hu.
- Không gian cây xanh công viên, mt nước đưc t chc xuyên sut, liên hoàn,
tn dng li thế là các yếu t cnh quan t nhiên trong khu vc.
- Các công trình di tích đình chùa được tôn to, qun lý v hình thc kiến trúc,
chiu cao, khong cách công trình xung quanh di tích; kim soát vic xây dng các
công trình lân cn không làm nh hưởng đến cnh quan khu di tích.
* Khu vc trng tâm, các tuyến, điểm nhấn và đim nhìn quan trng:
- Khu vc trng tâm: Cm công trình trường đua nga phía Bc khu vc nghiên
cu các khu công viên, cây xanh tp trung, cm công trình ng cng cao tng
khu vc phc hp y tế, văn hóa, giáo dc, khu vực ga Đa phúc.
- Các tuyến quan trng: Không gian kiến trúc cnh quan hai bên các tuyến đường
liên khu vc, các tuyến giao thông khu vc có mt ct 40m.
- Các đim nhn và không gian m: Cm công trình hn hp y tế, văn hóa, giáo
dc trung tâm, cm công trình th dc th thao cp vùng phía Bc, cm công trình
công cng, dch v đô thị phía Nam khu vc nghiên cu có quy ln, tp trung,
cao tng to đim nhn chính. H thng các công viên cây xanh, th dc th thao tp
trung các không gian m, kết ni hài hòa cnh quan thiên nhiên vi các khu vc
chc năng. Kết hp h thng mt nước, h cnh quan to không gian thoáng mát, ci
thiện môi trường vi khí hu.
5.4. Thiết kế đô th.
* Các nguyên tc, yêu cu chung thiết kế đô th:
- Tuân th định hướng phát trin không gian Quy hoch chung đô th v tinh Sóc
Sơn thành ph Hà Ni đến năm 2030 đã được UBND thành ph Ni phê duyt.
- Đm bo tính thng nht t không gian tng th đến không gian c th ca đô
th. Thng nht hài hòa v không gian vi các phân khu đô th khác trong khu vc Đô
th v tinh Sóc Sơn. Đảm bo tính kế tha v kiến trúc, cnh quan đô th phù hp
vi điu kin, đặc đim t nhiên, đồng thi tôn trng tp quán, văn hoá địa phương;
phát huy các giá tr truyn thng để gìn gi bn sc trong kiến trúc, cnh quan đô th;
phù hp vi v thế đô th ca ngõ phía Bc Th đô.
- Khai thác hp lý cnh quan thiên nhiên to ra giá tr thm m, gn vi tin nghi,
ng cao hiu qu s dng không gian và bo v môi trường đô th.
- Tuân th quy hoch tng mt bng s dng đất, các ch tiêu khng chế đã được
c lp trong quy hoch phân khu; phù hp các nguyên tc, yêu cu v t chc và bo
v cnh quan ca đồ án quy hoch phân khu.
- Tuân th các yêu cu, quy định được xác lp theo Lut, Ngh định, Thông tư
Tiêu chun, Quy chun k thut quc gia v Quy hoch xây dng.
- Tuân th quy đnh hin hành ca Nhà nước và Thành ph đối vi các công trình
có liên quan.
* Thiết kế đô th phân khu:
c định các ch tiêu khng chế v khong lùi, cnh quan đô th dc các trc
đường chính, khu vc trung tâm, các khu vc không gian m, c công trình đim
nhn, khu vc các ô ph. Trên cơ s nguyên tc thiết kế, cu trúc không gian đô th,
phân vùng thiết kế đô th như u trên, đồ án quy định c th v: Thiết kế đô th đối
vi các khu chc năng; ô quy hoch, ô ph; các trc tuyến ph chính, quan trng; các
khu vc công trình đim nhn trng tâm; các không gian m (cây xanh, qung trưng,
chiếu sáng và tin ích đô th).
10
5.5. Quy hoch h thng h tng k thut:
5.5.1. Quy hoch giao thông, ch giới đường đ:
a. Giao thông đường st:
- Ci to, nâng cp tuyến đường st Ni - Thái Nguyên, ga Đa Phúc trên
tuyến theo Quy hoch mạng lưới đường st thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
và Quy hoch các tuyến, ga đường st khu vực đầu mi thành ph Hà Nội được duyt.
- Xây dng tuyến đưng st đô thị s 2 kết ni t Cng hàng không quc tế Nội Bài đi
dc theo quc l 3 n phía Bc đô thị v tinh. Quy hoch mt bng tuyến, các nhà ga trên
tuyến s đưc xác đnh c th theo d án đu tư riêng đưc cp thm quyn phê duyt.
b. Giao thông đường b:
- Tuyến đưng cao tc Ni Bài - H Long phía Nam phân khu xác đnh theo
Quy hoch mạng ới đường b thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đưc
Th tướng Chính ph phê duyt (quy ti thiu 4 làn xe cao tc đường gom đô
th song hành hai bên).
- Đường cấp đô thị gm: c tuyến đưng liên khu vc b rng mt ct
ngang đin hình B = 30 - 50m (4 - 8 làn xe).
- Mạng lưới đường cp khu vc gồm: Đường chính khu vc là các tuyến có mt
cắt ngang điển hình rng B = 25 - 30m (3 - 4 làn xe). Đưng khu vc có mt ct ngang
điển hình rng B = 17 - 20,5m (2 - 3 làn xe).
- Mạng lưới đưng ni b: s được nghiên cu xác đnh chính thc giai đoạn
lp quy hoch chi tiết tiếp sau hoc theo các d án đầu được cp thm quyn p
duyệt, đm bo tuân th mt s nguyên tắc như sau:
+ Ti các khu vc xây dng mi, các tuyến đưng pn khu vc mt ct ngang
đin hình vi quy mô 2 làn xe. Mt s đoạn tuyến qua khu vựcn cư làng m hiện có,
có th nghiên cu gim cc b vỉa để gim bt khối lượng gii phóng mt bng.
+ Các tuyến ngõ xóm đi qua khu vực dân cư hiện có, khi lp quy hoch chi tiết t
l 1/500 hoc lp d án đầu xây dựng ci to m rng cn tuân th nguyên tc: tn
dng tối đa đường hin có, xem xét quy mô hè ti thiểu nhưng vẫn đm bo mật độ mng
lưới đường chung, đảm bo phòng cháy chữa cháy theo quy đnh hin hành.
Đối vi các khu vc đã có quy hoch t l 1/500 hoc d án đầu tư đưc cp
thm quyn phê duyt, mạng lưới đường được xác định theo các đ án, d án được
duyt. Ti các khu vc còn li, v trí, quy mô, ch giới đường đ c tuyến đưng s
được xác định chính thc giai đon lp quy hoch t l 1/500 hoc d án đầu
được cp thm quyn phê duyt.
c. Nút giao thông:
- Các t giao gia mạng lưới đường đô thị vi tuyến đưng st quc gia
Ni - Thái Nguyên và đưng cao tc Ni Bài - H Long b trí nút giao khác mc. Các
nút giao còn li t chc bằng, điều khin bẳng đèn tín hiệu và các đo giao thông.
- V trí đu nối đưng ni b vi các tuyến đưng cấp đô th đảm bo khong
cách gia các nút giao t 250m tr n. Trưng hợp không đt, ch t chc r phi vào
(ra), không m di phân cách gia đường.
d. Giao thông ng cng: Các trạm xe buýt thông thường đưc b trí trên các
tuyến đưng cấp đô th đưng chính khu vc, khong cách gia các trm khong
300 - 500m và không quá 800m. C th được thc hin theo quy hoch mạng lưi vn
ti hành khách công cng ca Thành ph.
e. Bãi đỗ xe: Tuân th định hưng tại đ án Quy hoch bến xe, bãi đ xe, trung
m tiếp vn và trm dng ngh trên đa bàn thành ph đã đưc UBND Thành ph phê
duyt ti Quyết đnh s 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022, c th:
11
- i đỗ xe công cng nm trong thành phần đất đơn vị ch yếu phc v
khách vãng lai khu vc dân hiện đm bo bán kính phc v khong 300 -
500m. Trong phm vi quy hoch b trí 23 bãi đ xe công cng, tng din tích khong
13,11ha (khong 2,84m
2
/ni). V trí, quy mô, công suất, công năng, chức năng sử
dng của các bãi đỗ xe s được xác đnh chính xác giai đoạn lp quy hoch chi tiết
hoc theo d án đầu đưc cp thm quyn phê duyt. Cho phép nghiên cu theo
hướng xây dng thành các ga ra đỗ xe nhiu tng (ngm hoc ni), kết hp các dch v
ph trợ, thương mại (không quá 30% tng din tích sàn xây dựng công trình)... để
ng cao hiu qu đầu đáp ng diện tích đỗ xe cho khu vc. Qtrình trin khai
tiếp theo, nghiên cu b trí kết hp các tin ích dch v đô th (trm nạp đin, trm
cung cấp xăng dầu, ra xe, nhà v sinh công cộng, đim tp kết rác thi sinh hoạt …)
tại các bãi đ xe công cng tp trung.
- Các bãi đ xe công cng nm trong thành phần đất cây xanh tiếp tục đưc
nghiên cu b sung trong giai đoạn sau trên sở nhu cu thc tế (nếu xây dng ni,
diện tích không t quá 20% tng diện tích khu đất). Tùy tng v trí các bãi đỗ xe s
được nghiên cu xây dng ngm hoc trên mt bng kết hp chc năng đt cây xanh.
- Các công trình xây dng mi b trí diện tích đỗ xe tại khu đt theo ch tiêu
quy đnh tại đ án Quy hoch bến xe, bãi đ xe, trung tâm tiếp vn trm dng ngh
trên đa bàn Thành ph đưc duyt.
f. Ch giới đưng đ, ch gii y dng hành lang bo v các tuyến h tng k thut:
- Ch giới đường đ trên bn v được xác định trên cơ s tọa độ tim đưng, mt
cắt ngang điển hình để xác định sơ b ng tuyến mạng ới đưng quy hoch trên
bản đồ t l 1/2000. Đi vi các tuyến đường đã có hồ sơ chỉ gii đường đỏ t l 1/500,
d án đầu tư hoặc nm trong khu vc đã có Quy hoạch chi tiết t l 1/500 được duyt,
ch giới đường đ xác đnh theo các h sơ đưc cp thm quyn phê duyệt. Đối vi
các tuyến đường còn li s được xác định chính xác theo h sơ ch giới đường đ t l
1/500, d án đầu tư xây dựng các tuyến đưng hoc theo quy hoch chi tiết t l 1/500
được cp thm quyn phê duyt.
- Ch gii xây dng được xác định đ đảm bo các yêu cu v an toàn giao
thông, phòng cháy cha cháy kiến trúc cnh quan; ch gii xây dng c th ca
từng công trình được xác định theo cấp đưng quy hoạch theo quy định ca Quy
chun xây dng Vit Nam.
- Hành lang bo v các tuyến h tng k thut: tuân th theo đúng tiêu chuẩn
quy phm ngành và Quy chun xây dng Vit Nam.
g. Ch tiêu đạt đưc: t trng diện tích đất đưng giao thông khong 17,57%,
mật đ mạng lưới đưng khong 10,11km/km
2
.
5.5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mt:
a. Quy hoch san nn:
- Khu vực dân cư, làng xóm hiện có: bn gi nguyên theo cao đ hin trng,
các khu vực cao độ nn thp s từng c ci to chnh trang phù hp với cao đ
nn h thống thoát c ca khu vc. Đối vi các khu vc y dng công trình
mới: được san nn phù hp vi cao độ nền dân hiện trạng đảm bo các yêu cu
v thoát nưc.
- Khu vc quy hoch chi tiết t l 1/500 hoc d án đầu y dng đã được
duyt thc hin theo các quy hoch chi tiết, d án đầu xây dựng đưc duyệt đm
bo nguyên tc p hp với định hưng ca quy hoch phân khu.
b. Quy hoch thoát nước mưa:
10
5.5. Quy hoch h thng h tng k thut:
5.5.1. Quy hoch giao thông, ch giới đường đ:
a. Giao thông đường st:
- Ci to, nâng cp tuyến đường st Ni - Thái Nguyên, ga Đa Phúc trên
tuyến theo Quy hoch mạng lưới đường st thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050
và Quy hoch các tuyến, ga đường st khu vực đầu mi thành ph Hà Nội được duyt.
- Xây dng tuyến đưng st đô thị s 2 kết ni t Cng hàng không quc tế Nội Bài đi
dc theo quc l 3 n phía Bc đô thị v tinh. Quy hoch mt bng tuyến, các nhà ga trên
tuyến s đưc xác đnh c th theo d án đu tư riêng đưc cp thm quyn phê duyt.
b. Giao thông đường b:
- Tuyến đưng cao tc Ni Bài - H Long phía Nam phân khu xác đnh theo
Quy hoch mạng ới đường b thi k 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã đưc
Th tướng Chính ph phê duyt (quy ti thiu 4 làn xe cao tc đường gom đô
th song hành hai bên).
- Đường cấp đô thị gm: c tuyến đưng liên khu vc b rng mt ct
ngang đin hình B = 30 - 50m (4 - 8 làn xe).
- Mạng lưới đường cp khu vc gồm: Đường chính khu vc là các tuyến có mt
cắt ngang điển hình rng B = 25 - 30m (3 - 4 làn xe). Đưng khu vc có mt ct ngang
điển hình rng B = 17 - 20,5m (2 - 3 làn xe).
- Mạng lưới đưng ni b: s được nghiên cu xác đnh chính thc giai đoạn
lp quy hoch chi tiết tiếp sau hoc theo các d án đầu được cp thm quyn p
duyệt, đm bo tuân th mt s nguyên tắc như sau:
+ Ti các khu vc xây dng mi, các tuyến đưng pn khu vc mt ct ngang
đin hình vi quy mô 2 làn xe. Mt s đoạn tuyến qua khu vựcn cư làng m hiện có,
có th nghiên cu gim cc b vỉa để gim bt khối lượng gii phóng mt bng.
+ Các tuyến ngõ xóm đi qua khu vực dân cư hiện có, khi lp quy hoch chi tiết t
l 1/500 hoc lp d án đầu xây dựng ci to m rng cn tuân th nguyên tc: tn
dng tối đa đường hin có, xem xét quy mô hè ti thiểu nhưng vẫn đm bo mật độ mng
lưới đường chung, đảm bo phòng cháy chữa cháy theo quy đnh hin hành.
Đối vi các khu vc đã có quy hoch t l 1/500 hoc d án đầu tư đưc cp
thm quyn phê duyt, mạng lưới đường được xác định theo các đ án, d án được
duyt. Ti các khu vc còn li, v trí, quy mô, ch giới đường đ c tuyến đưng s
được xác định chính thc giai đon lp quy hoch t l 1/500 hoc d án đầu
được cp thm quyn phê duyt.
c. Nút giao thông:
- Các t giao gia mạng lưới đường đô thị vi tuyến đưng st quc gia
Ni - Thái Nguyên và đưng cao tc Ni Bài - H Long b trí nút giao khác mc. Các
nút giao còn li t chc bằng, điều khin bẳng đèn tín hiệu và các đo giao thông.
- V trí đu nối đưng ni b vi các tuyến đưng cấp đô th đảm bo khong
cách gia các nút giao t 250m tr n. Trưng hợp không đt, ch t chc r phi vào
(ra), không m di phân cách gia đường.
d. Giao thông ng cng: Các trạm xe buýt thông thường đưc b trí trên các
tuyến đưng cấp đô th đưng chính khu vc, khong cách gia các trm khong
300 - 500m và không quá 800m. C th được thc hin theo quy hoch mạng lưi vn
ti hành khách công cng ca Thành ph.
e. Bãi đỗ xe: Tuân th định hưng tại đ án Quy hoch bến xe, bãi đ xe, trung
m tiếp vn và trm dng ngh trên đa bàn thành ph đã đưc UBND Thành ph phê
duyt ti Quyết đnh s 1218/QĐ-UBND ngày 08/4/2022, c th:
11
- i đỗ xe công cng nm trong thành phần đất đơn vị ch yếu phc v
khách vãng lai khu vc dân hiện đm bo bán kính phc v khong 300 -
500m. Trong phm vi quy hoch b trí 23 bãi đ xe công cng, tng din tích khong
13,11ha (khong 2,84m
2
/ni). V trí, quy mô, công suất, công năng, chức năng sử
dng của các bãi đỗ xe s được xác đnh chính xác giai đoạn lp quy hoch chi tiết
hoc theo d án đầu đưc cp thm quyn phê duyt. Cho phép nghiên cu theo
hướng xây dng thành các ga ra đỗ xe nhiu tng (ngm hoc ni), kết hp các dch v
ph trợ, thương mại (không quá 30% tng din tích sàn xây dựng công trình)... để
ng cao hiu qu đầu đáp ng diện tích đỗ xe cho khu vc. Qtrình trin khai
tiếp theo, nghiên cu b trí kết hp các tin ích dch v đô th (trm nạp đin, trm
cung cấp xăng dầu, ra xe, nhà v sinh công cộng, đim tp kết rác thi sinh hoạt …)
tại các bãi đ xe công cng tp trung.
- Các bãi đ xe công cng nm trong thành phần đất cây xanh tiếp tục đưc
nghiên cu b sung trong giai đoạn sau trên sở nhu cu thc tế (nếu xây dng ni,
diện tích không t quá 20% tng diện tích khu đất). Tùy tng v trí các bãi đỗ xe s
được nghiên cu xây dng ngm hoc trên mt bng kết hp chc năng đt cây xanh.
- Các công trình xây dng mi b trí diện tích đỗ xe tại khu đt theo ch tiêu
quy đnh tại đ án Quy hoch bến xe, bãi đ xe, trung tâm tiếp vn trm dng ngh
trên đa bàn Thành ph đưc duyt.
f. Ch giới đưng đ, ch gii y dng hành lang bo v các tuyến h tng k thut:
- Ch giới đường đ trên bn v được xác định trên cơ s tọa độ tim đưng, mt
cắt ngang điển hình để xác định sơ b ng tuyến mạng ới đưng quy hoch trên
bản đồ t l 1/2000. Đi vi các tuyến đường đã có hồ sơ chỉ gii đường đỏ t l 1/500,
d án đầu tư hoặc nm trong khu vc đã có Quy hoạch chi tiết t l 1/500 được duyt,
ch giới đường đ xác đnh theo các h sơ đưc cp thm quyn phê duyệt. Đối vi
các tuyến đường còn li s được xác định chính xác theo h sơ ch giới đường đ t l
1/500, d án đầu tư xây dựng các tuyến đưng hoc theo quy hoch chi tiết t l 1/500
được cp thm quyn phê duyt.
- Ch gii xây dng được xác định đ đảm bo các yêu cu v an toàn giao
thông, phòng cháy cha cháy kiến trúc cnh quan; ch gii xây dng c th ca
từng công trình được xác định theo cấp đưng quy hoạch theo quy định ca Quy
chun xây dng Vit Nam.
- Hành lang bo v các tuyến h tng k thut: tuân th theo đúng tiêu chuẩn
quy phm ngành và Quy chun xây dng Vit Nam.
g. Ch tiêu đạt đưc: t trng diện tích đất đưng giao thông khong 17,57%,
mật đ mạng lưới đưng khong 10,11km/km
2
.
5.5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mt:
a. Quy hoch san nn:
- Khu vực dân cư, làng xóm hiện có: bn gi nguyên theo cao đ hin trng,
các khu vực cao độ nn thp s từng c ci to chnh trang phù hp với cao đ
nn h thống thoát c ca khu vc. Đối vi các khu vc y dng công trình
mới: được san nn phù hp vi cao độ nền dân hiện trạng đảm bo các yêu cu
v thoát nưc.
- Khu vc quy hoch chi tiết t l 1/500 hoc d án đầu y dng đã được
duyt thc hin theo các quy hoch chi tiết, d án đầu xây dựng đưc duyệt đm
bo nguyên tc p hp với định hưng ca quy hoch phân khu.
b. Quy hoch thoát nước mưa:
12
- Khu quy hoch thuộc lưu vc thoát ra sông Cà L qua h thng mặt nưc kết hp
vi h thng các tuyến nh, ngòi hin có ti khu vc: kênh Bến Tre, ngòi Đan và Đầm
Ging Cầu Đìa. Khi mực nước sông Cà L cao, nước mưa của khu vc s được thoát ra
sông Cà L thông qua c trạm bơm: Tiên To, Tng Long, T trm bơm Kim Lũ.
- H thống thoát nước:
+ Xây dng h thng mặt c h điều hòa kết hp cnh quan kết ni vi
nh Bến Tre, h thng mặt ớc ngòi Đan kết ni với đầm Lai ch vi tng din
tích khoảng 97,27ha trên s phn h, ngòi mặt nước hin có. Din tích h điều
hòa ca khu vc lp quy hoạch được tính toán cân đi trên toàn b diện tích đô th v
tinh Sóc Sơn, đm bo tng din tích h điều hòa đáp ứng đủ din tích mặt c theo
định hướng Quy hoạch thoát nước Th đô Ni, Quy hoch chung xây dng huyn
Sóc Sơn và Quy hoạch chung đô thị v tinh Sóc Sơn đưc duyt.
+ Xây dng mi mạng i các tuyến cng thoát ớc kích thước D600mm ÷
D2000mm đi vi tuyến cng tròn B x H = (0,6 ÷ 5,0)m x (6,6 ÷ 2,0)m đối vi
cng bn thu gom ớc mưa của các ô quy hoch thoát v h thống tiêu thoát c
chính ca khu vc. Đối vi mạng lưi các tuyến cống đã được đầu xây dựng trong
các d án (khu đô th mi, khu tái định cư, tuyến đường,…) được cp nht theo d án
đã được cp thm quyn phê duyt.
+ Đi vi khu vc làng xóm ci to chnh trang thoát nưc bng các cng bao, xây
dng c tuyến rãnh nắm đan, bố tdc các tuyến đường tn, xóm… thu gom nước mưa
sau đó thoát ra các tuyến cng chính (mạng lưới các tuyến rãnh trong khu vc làng m
s đượcc định c th trong giai tiếp theo được cp thm quyn phê duyt).
Trong giai đon nghiên cu tiếp theo, theo yêu cu ca quy hoch chuyên ngành
s xác định c th quy công sut các ng trình đầu mối thoát nước nghiên cu
b sung các tuyến cống thoát nước mưa, đảm bo u cầu tiêu thoát nước cho nhu cu
phát triển đô thị ca khu vc lp quy hoạch, đưc cp thm quyn chp thun.
5.5.3. Quy hoch cp nước:
- Ngun cp: Khu vc lp quy hoch đưc cp ngun t Nhà máy nước mt
sông Đuống và trm cp nước ngầm Đông Anh.
- Mng ng cấp c truyn dn: Xây dng mạng lưới các tuyến ng cp nưc
Æ300 ÷ Æ400mm b trí dc các tuyến đưng quy hoch phía Tây, phía Bc phía
Đông ô quy hoạch hiu III.2.11 III.2.12; Tuyến ng Æ600mm d kiến trên
đường quy hoch phía Nam khu quy hoch.
- Mng ng cấp nước phân phi:
+ Mạng lưới cấp nước phân phi chính trong phm vi khu quy hoạch được cp
nht theo quy hoạch đô thị v tinh Sóc Sơn thiết kế mới đm bo khp ni đồng b
vi mng cấp nước các d án trong khu vc.
+ Thiết kế b sung các tuyến ng Æ100 ¸ Æ250mm trên các trục đưng chính
ca khu vc, to thành mạng vòng đ đảm bo an toàn cấp nưc cho các ô quy hoch.
- Cấp nước cha cháy:
+ B trí hng cu ha dc theo các tuyến ng cấp ớc đường kính t
Æ100mm tr lên, khong cách gia các hng cu ho theo quy đnh, quy phm hin
nh. Các hng cu ho y s có thiết kế riêng và phi có s phi hp thng nht vi
quan phòng cháy chữa cháy ca khu vc.
+ Trong khu vc hin có các h nước h điều hoà, d kiến s dụng nước h vào
mục đích chữa cháy bng cách xây dng các h thu cha cháy. c h thu này s
thiết kế riêng và được xác đnh c th trong giai đon sau.
13
- Đối vi khu vc t hợp vui chơi giải trí đa năng - Trường đua nga thuc ô
quy hoch III.1.1 (d án đang trong giai đon nghiên cu lp quy hoch), nhu cu ca
ô quy hoạch được tm tính theo Quy chun hin hành, c th s được xác định trong
đồ án quy hoch chi tiết và d án đầu tư xây dựng được cp thm quyn phê duyt.
Trong giai đoạn nghiên cu tiếp theo, theo yêu cu ca quy hoch chuyên
ngành cấp nưc s c đnh c th quy mô công suất các công trình đu mi cấp nưc,
các tuyến ng cp c truyn dn, phân phi dch v để đảm bo yêu cu cp
nước cho nhu cu phát triển đô thị ca khu vc lp quy hoạch, được cp thm
quyn chp thun.
5.5.4. Quy hoch cp năng lượng và chiếu sáng:
- Ngun cp: khu vc lp quy hoạch được cp ngun t trm biến áp ni cp d
kiến 110/22KV Sóc Sơn 2 (công sut lên 3 x 63MVA). V trí, quy công sut các
trm biến áp được xác định c th điều chnh theo Quy hoạch chuyên ngành đin,
được cp thm quyn phê duyt.
- Mạng lưới cấp điện:
+ ới điện cao thế: di chuyn, h ngm tuyến điện 110kV Đông Anh - Sóc
Sơn theo đường quy hoch.
+ Lưới đin trung thế: Ci to, h ngm các tuyến đin trung thế 22kV hin
xây dng mi các tuyến cáp ngm 22kV dc các tuyến đường để cp nguồn đến các
ô đất trong khu vc lp quy hoch.
+ Trm biến áp 22/0,4kV: Các trm biến áp hin có s được tiếp tc s dng và
ci to nâng cp công sut trm. Các trm nm trong phạm vi đưng giao thông quy
hoch s được dch chuyn vào vỉa hè, các khu cây xanh đảm bo bán kính cấp đin
≤300m. Xây dựng các trm biến áp mới để cấp đin cho khu vc lp quy hoch, v trí
các trm biến áp đưc b trí gn trung tâm ph ti tiêu th điện hoặc trong khu đất
công cộng đô thị, đất hn hp.
V trí, quy c trm biến áp 22/0,4kV, c tuyến đưng y trung thế đưc c
đnh, điu chnh theo yêu cu quy hoch chuyên ngành điện, đưc cp thm quyn p duyt.
+ Chiếu sáng đô thị: Xây dng h thng cấp điện chiếu sáng dc các tuyến
đường theo quy đnh. Ti các khu vc công viên, các công trình kiến trúc điểm nhn
s dụng đèn chiếu sáng, trang trí có màu sắc đa dạng, có tính thm m cao để đảm bo
các yêu cu v canh quan, kiến trúc. Thiết kế chiếu sáng ti các khu vc quảng trưng,
tượng đài, các công trình đim nhn cnh quan khu vc s được thiết kế riêng.
- Đối vi khu vc t hợp vui chơi giải trí đa năng - Trường đua nga thuc ô
quy hoch III.1.1 (d án đang trong giai đon nghiên cu lp quy hoch), nhu cu ca
ô quy hoạch được tm tính theo quy chun hin hành, c th s được xác định trong đ
án quy hoch chi tiết và d án đầu tư xây dựng được cp thm quyn phê duyt.
- Cửa hàng xăng dầu:
+ Nhu cu: nhu cu b trí ca hàng xăng du s được xác định trên s quy
dân s ca tng khu vc phát triển đô thị (quy dân s khong 7500 - 8000
người cho phép b trí 01 ca hàng xăng dầu). Khong cách gia hai cửa hàng xăng
du xây dng c định quy hoch mi phải đảm bo ti thiu là 300m.
+ V trí b trí ti các khu vc chức năng sử dụng đt: h tng k thuật (đất bến xe,
bãi đ xe...), hn hp, công cng thành ph khu , nhóm nhà mi, công nghip,
kho tàng, đất hn hp phát triển địa phương, y xanh đô thị, cây xanh cách ly. V trí,
quy các cửa ng xăng dầu đm bo tuân th các yêu cu v khong cách an toàn
giao thông, PCCC theo quy chun, tiêu chun hin hành, c th s được xác định trong
quá trình lp quy hoch chi tiết tiếp sau hoc theo các d án đầu tư riêng đưc duyt.
14
5.5.5. Quy hoch h tng vin thông th động:
- Ngun cp: Khu vc lp quy hoạch được cp ngun t tổng đài HOST Sóc
Sơn. Xây dng 05 tổng đài v tinh dung lưng 12.500 lines - 30.000 lines đ cp
ngun cho khu vc lp quy hoch.
- Mạng lưới thông tin liên lc:
+ Các tổng đài v tinh liên kết vi tổng đài điều khin (tổng đài Host) bng các
tuyến cáp trc xây dng dc theo mt s tuyến đường quy hoch.
+ T tổng đài v tinh xây dng các tuyến cáp trung kế đến các t cáp thuê bao.
c tuyến cáp thuê bao s được xác định c th giai đoan thiết kế sau.
+ Các tuyến cáp trung kế được b trí song song vi các tuyến cáp 22kv s
được xác định c th giai đoan thiết kế sau.
+ Các t p d kiến đưc b t tại các khu đất cây xanh, hn hp, ng cộng đô th.
- Đối vi khu vc t hợp vui chơi giải trí đa năng - Trường đua nga thuc ô
quy hoch III.1.1 (d án đang trong giai đon nghiên cu lp quy hoch), nhu cu ca
ô quy hoạch được tm tính theo quy chun hin hành, c th s được xác định trong đ
án quy hoch chi tiết và d án đầu tư xây dựng được cp thm quyn phê duyt.
5.5.6. Quy hoạch thoát nước thi, qun lý cht thi rắn và nghĩa trang:
a. Quy hoạch thoát nưc thi:
- Lưu vực thoát nước: khu vc lp quy hoạch chia thành 02 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: nưc thi ca khu vực được thu gom thoát v trm x lý nước thi
d kiến đt tại khu đt h tng phía Tây thôn Bến Trm x lý nưc thi s 3 (theo
đô thị v tinh Sóc Sơn).
+ Lưu vực 2: Nước thi ca khu vực được thu gom v trm x c thi d
kiến b trí tại khu đất h tầng phía Nam thôn Đan Tảo. Đi với nưc thi ca khu vc
D án t hợp vui chơi giải trí đa năng - Trường đua ngựa s được x lý cc b riêng
đạt tiêu chun v sinh môi trường được quan quản chuyên ngành chp thun
trưc khi x vào ngun tiếp nhn.
- Mạng lưới thoát nước:
+ Đi vi khu vực dân làng xóm hin có: s dng h thng thoát nước na
riêng, ti v trí đấu ni tuyến cng bao vi tuyến thoát c thi s xây dng các ga
ch c thải. c thi sau khi tách s được thoát v nhà máy x c thi tp
trung ca khu vực để được x đạt tiêu chun v sinh môi trường trước khi x ra
ngun tiếp nhận; c thi ca các khu công nghip, bnh viện,… đưc x bng
trm x lý nưc thi cc b riêng của khu đảm bảo điu kin v sinh môi trường trước
khi xo mạng lưới thoát nưc chung ca khu vc.
+ Đối vi khu vc y dng mi: s dng h thng cng riêng hoàn toàn vi
thoát ớc mưa. c thi sinh hot t các ng trình được thu gom vào các tuyến
cng b trí dc các tuyến đường giao thông, tp trung v Nhà máy x lý.
Trong giai đoạn h thng x nước thi tp trung ca khu vực chưa được xây
dựng đồng b theo quy hoch, các khu vc d án đô th mi phi xây dng các trm x
nước thi cc b để x nước thi ca đô th đm bảo điều kin v sinh môi trưng.
(Công sut, v trí, din tích chiếm đất, công nghệ… của các trm x lý, nhà máy
x c thi tp trung, trạm bơm chuyn bc s được xác định c th chính xác theo
d án riêng được cp thm quyn phê duyệt; Trong giai đoạn nghiên cu tiếp theo,
theo yêu cu ca quy hoch chuyên ngành s xác định c th quy công sut các
công trình đầu mi thoát nước, đảm bo yêu cầu thoát c cho nhu cu phát triển đô
th ca khu vc lp quy hoạch, được cp thm quyn chp thun).
b. Qun lý cht thi rn:
15
- Cht thi rn nguy hi: cht thi rn ca bnh vin, khu vc công nghip, các
s y tế... thải được thu gom, x lý riêng vi rác thi sinh hot.
- Cht thi rn sinh hoạt: được thu gom và x lý ti khu x cht thi Sóc Sơn.
Tại các thôn/điểm dân b trí các trm trung chuyn cht thi rn (loi c định hoc
không c định) ti khu vc cây xanh, gn các tuyến đưng ln, thun tin cho xe
chuyên tr rác thải đến khu x (c th được xác đnh theo d án riêng được cp
thm quyn phê duyt).
- Nhà v sinh công cng: trên c trc ph chính, các khu thương mại, khu ng
viên, các bến xe và các nơing cng khác, b trí nhà v sinh công cộng đảm bo v sinh
môi trường và m quan đô thị (v t s được xác định c th trong giai đon tiếp theo).
c. Nghĩa trang:
- Không xây dng, b trí nghĩa trang mới trong phm vi quy hoch phân khu.
Nhu cu an ng mi ca nhân n được đáp ng tại nghĩa trang tập trung ca Thành
ph huyn; Đối với các nghĩa trang, nghĩa đa m hiện có: trong giai đoạn trước
mt dng vic chôn ct mi, t chức thành các công viên nghĩa trang, đảm bo v sinh
môi trưng và cảnh quan đô thị. V lâu dài s tr thành khu đất cây xanh ca khu vc,
m quy tp s được đưa v nghĩa trang tập trung theo định hưng quy hoch.
- Đối vi các khu m, nh l nm ri rác dng vic chôn ct mi và thc hin di
di v các khu tập trung để to qu đất phc v phát trin d án đầu tư.
5.5.7. Quy hoch không gian xây dng ngm:
Tuân th định hưng tại đồ án Quy hoch chung xây dng không gian ngầm đô
th trung tâm Thành ph Hà Nội đã đưc UBND Thành ph phê duyt ti Quyết định
s 913/QĐ-UBND ngày 15/3/2022, c th trong phm vi phân khu:
a. H thng h tng k thut ngm:
- y dng tuynen, hào k thut dc theo các trục đường quy hoch b trí h
thng cấp c phân phi, h thống cáp điện, thông tin liên lạc. Kích thưc s được
c định c th theo quy hoch chi tiết hoc d án đầu tư được duyt.
- Đối vi h thống thoát ớc mưa đường kính ng t D > 800mm tr lên,
h thng cng bn, h thống thoát nước bẩn, đưng ng cấp c truyn dẫn… xây
dng ngm dc theo các tuyến đường quy hoch.
b. Các khu vc xây dng công trình công cng ngm:
- Không gian ngm công cộng định ng xây dựng ới các khu đất công
cng thành ph khu , b trí các chức năng: thương mại, dch v cp thành ph
khu ; h thng h tng k thuật, bãi đ xe …
- Đối vi không gian công cng ngm thuc các khu vực đã đang triển khai
đầu xây dng, tiếp tc thc hin theo d án đã đưc phê duyệt. Đi với các đồ án
quy hoch, d án đầu xây dựng đã đưc cp thm quyn phê duyệt chưa thực
hiện đầu xây dựng, cần đưc nghiên cứu xem xét điu chỉnh theo quy đnh hin
nh để phù hp quy hoch phân khu.
- Đối với đt , nghiên cu xây dng không gian ngm để đỗ xe b trí h
thng h tng k thut cn thiết.
- Đối vi bãi đ xe: khuyến khích xây dựng bãi đ xe ngm thuộc đất cây xanh
thành ph, khu đơn vị nhm tiết kiệm đt, trên mặt đt t chc thành các không
gian cây xanh phc v mục đích chung cho khu vc.
- Đối với đt công cộng khác quan, n phòng, khuyến khích xây dng
ch đỗ xe ngm nhm tiết kiệm đất.
- Quy hoch không gian công cng ngm ch có tính minh ho, nhm th hin ý
đồ t chc không gian ngm mi liên h gia các không gian ngm công cng vi
16
nhau. V trí, quy c th các không gian công cng ngm s được xác định c th
giai đoạn lp quy hoch t l lớn n, tuân thủ quy hoạch chung được duyt các
tiêu chun, quy chun xây dng hin hành.
c. Nguyên tc, yêu cầu đu ni k thuật, đấu ni không gian ngm:
- Đấu ni k thut, đấu ni không gian ngm phi đảm bảo đồng b, theo h thng.
- Tuân thc tiêu chun, quy phm v đấu ni k thuật, đấu ni không gian ngm.
- Không gian ngm công cng phải được kết ni vi công trình ni, h thng
giao thông, đường đi bộ các khu vc hợp lý và đưc c th hóa giai đon sau.
5.5.8. Đề xut các gii pháp bo v môi trường:
- Gim thiu ô nhim môi trường c: To hành lang bo v sông h. Cm
mi hình thc x thi không qua x lý trc tiếp ra nguồn nưc.
- Gim thiu ô nhim môi trường không khí tiếng n: Trng cây xanh cách ly
quanh khu vc bến xe, trm x nước thi, các khu công nghip tp trung, các tuyến
đường giao thông lớn…
- Gim thiu ô nhiễm môi trường đt: S dụng đt mt ch hợp lý, phân đợt
đầu tư, khi chưa có kế hoch phát trin cn khai thác tiếp tc diện tích đt lúa.
- Gim thiu ảnh ng tai biến môi trưng; Thiết lp h thng quan trc giám
sát môi trường.
- Khi trin khai lp d án đầu tư trong phạm vi phân khu đô th, Ch đầu tư phải
lập báo cáo đánh giá tác động môi trường theo quy đnh ca Lut Bo v môi trưng
s 72/2020/QH14,… Các phương án bảo v môi trường đi vi D án s được chi tiết
trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
6. Quy đnh qun lý:
- Vic quản đất đai, đầu tư, y dựng đô th cn tuân th quy hoch “Quy
định quản lý theo đ án Quy hoch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, t l 1/2000” được
ban hành kèm theo h quy hoch y. Ngoài ra còn phi tuân th quy đnh ti các
Luật các quy đnh hin hành của Nnước Thành ph; Tiêu chun, Quy chun
k thut quc gia v Quy hoch xây dng.
- Việc điu chỉnh, thay đi, b sung quy hoch phải đưc thc hiện theo đúng
quy định ca pháp lut.
- Trong quá trình trin khai quy hoch xây dng th áp dng các tiêu chun,
quy phạm nước ngoài và phải được cơ quan có thẩm quyn cho phép.
7. Các d án ưu tiên đầu tư và nguồn lc thc hin:
a. Các d án ưu tiên đầu tư:
- Xây dng d án tái định cư phc v nhu cu gii phóng mt bng phc v xây
dng h thng h tng k thut.
- Ci to chnh trang khu vực dân hiện có, đầu tư xây dng b sung, nâng cp
h thng các công trình h tng k thuật đng b, hiện đại (giao thông, cấp đin, cp,
thoát nưc, tp kết, trung chuyn rác thi sinh hot, v sinh môi trưng, ao hồ,…).
- Xây dng h thng h tầng khung đô th; xây dng h thng các công trình h
tng hi, phúc li công cộng (hành chính, văn hóa, y tế, trường hc, nhà tr, các
khu cây xanh, ờn hoa, sân chơi, sân luyn lập,…), các tiện ích đô thị phc v nhu
cu sinh hot của dân cư khu vc.
b. Ngun lc thc hin:
Để thu hút dân cư, sm hình thành đô thị theo quy hoch cn tp trung phát trin
động lc chính của đô thị là công nghip, dch v dch v h tr cng ng không
quc tế Ni Bài và góp phn gim tải cho đô thị trung m, để khuyến khích các doanh
nghiệp, các nhà đầu tư tập trung ngun lực đầu tư cn thc hinc gii pháp:
Validity
unkno
wn
17
- Chương trình phát triển đô th phải được t chc thc hiện theo đúng kế hoch.
- Thúc đẩy hp tác vi các Ch đầu tư có tim lc kinh tế lớn, độ tin cy cao ngay
t giai đon thc hin quy hoạch đợt đầu. Kêu gi khai thác hiu qu ngun vn
hi hóa nhưng cần tập trung, đúng trng tâm.
- Phân k đầu hợp lý, tp trung y dựng khu thương mại, dch v h tr Cng
Hàng không.
- Ưu đãi doanh nghiệp v th tục đất đai, tài chính,...
- Huy đng ngun lực đầu tư trong nước và nước ngoài theo quy đnh pháp lut.
Điều 2. T chc thc hin:
- UBND huyện Sóc Sơn, Viện Quy hoch xây dng Hà Ni: Chu trách nhim v
tính chính xác, tính thng nhất, đng b ca s liu, tài liu trong h sơ bn v, thuyết
minh, quy định qun lý (bao gm c đánh giá hin trạng và phương án quy hoạch).
- S Quy hoch - Kiến trúc Ni: Chu trách nhim v ni dung thẩm đnh;
Kim tra, xác nhn h bn v Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, t l
1/2000 Quy đnh qun theo đồ án quy hoch phù hp vi ni dung Quyết đnh
y; thc hiện lưu tr h sơ đồ án theo quy định.
- Giao UBND huyện Sóc Sơn ch trì, phi hp vi Vin Quy hoch xây dng Hà
Ni,
S Quy hoch - Kiến trúc Ni t chc công b công khai nội dung đ án quy
hoạch được duyt cho các t chức, cơ quan liên quan và nhân dân được biết, thc hin.
- Giao UBND huyện Sóc Sơn, UBND các xã, thị trn liên quan, Thanh tra S Xây
dng chu trách nhim kim tra, giám sát, qun lý xây dựng theo đúng quy hoch; x
các trưng hp xây dng sai quy hoch theo thm quyền và quy định ca pháp lut.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Giám đc các S: Quy hoch - Kiến trúc,
Kế hoạch Đầu , Tài chính, Xây dựng, Giao thông Vn ti, Tài nguyên i
trường, Văn a và Th thao, Công Thương, Giáo dục Đào tạo, Y tế, Nông nghip
Phát trin ng thôn, Du lch; B lệnh Th đô, Công an Thành ph; Vin Quy
hoch xây dng; Ch tch UBND huyện Sóc Sơn; Ch tch UBND các xã: Phù Linh,
Tiên Dược, Tân Minh, Xuân Giang, Đức Hoà, Đồng Xuân, Kim Lũ; Ch tch UBND
th trấn Sóc Sơn; Th trưởng các Sở, Ngành, các tổ chức và cá nhân liên quan chu
trách nhim thi hành Quyết đnh này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Thường trc Thành y;
- Thường trực HĐND Thành phố; (để b/cáo)
- Ch tch UBND Thành ph;
- Các PCT UBND Thành ph;
- VPUBTP: CVP, các PCVP,
các phòng: TH, KGVX, ĐT;
- Lưu VT, ĐT.
TM. Y BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Đc Tun
Validity
unkno
wn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 6396/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội phê duyệt Quy hoạch phân khu đô thị Sóc Sơn khu 3, tỷ lệ 1/2000. Địa điểm: các xã Phù Linh, Tiên Dược, Tân Minh, Xuân Giang, Đức Hòa, Đồng Xuân, Kim Lũ và thị trấn Sóc Sơn, huyện Sóc Sơn, Thành phố Hà Nội

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×