• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 536/QĐ-UBND Bắc Ninh 2025 duyệt Điều chỉnh quy hoạch KCN Thuận Thành III Phân khu B

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 23/12/2025 10:47 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 536/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Văn Thịnh
Trích yếu: Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch Phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Thuận Thành III - Phân khu B
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/12/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 536/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 536/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 536/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BẮC NINH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bắc Ninh, ngày tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch Phân khu tỷ lệ 1/2.000
Khu công nghiệp Thuận Thành III - Pn khu B
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC NINH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn; Nghị định
số 145/2025/NĐ-CP ngày 16/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm
quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực
quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị quyết số 66.1/2025/NĐ-CP ngày 18/7/2025 của Chính phủ
Quy định xử khó khăn, vướng mắc về việc lập mới, điều chỉnh phê duyệt
quy hoạch phân khu đối với khu vực hình thành đô thị khi thực hiện sắp xếp đơn
vị hành chính các cấp và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp;
Căn cứ Thông s 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 637/QĐ-UBND ngày 19/8/2025 của UBND tỉnh Bắc
Ninh về việc Phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Bắc Ninh thời kỳ 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết s 243/QĐ-UBND ngày 20/9/2025 phê duyt Quy hoch
phân khu đô th phía Nam sông Đuống - Phân khu s 3, t l 1/2.000;
Căn cứ Văn bản số 3087/UBND-XDCB ngày 02/10/2025 của UBND tỉnh
Bắc Ninh về việc chủ trương điều chỉnh quy hoạch phân khu t lệ 1/2.000 KCN
Thuận Thành III – Phân khu B;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 302/BC-SXD
ngày 17/12/2025; ý kiến thống nhất của các Sở, ngành tại cuộc họp ngày
19/12/2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt điều chỉnh quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công
nghiệp Thuận Thành III - Phân khu B, với các nội dung chính như sau:
1. Ranh giới và phạm vi quy hoạch
a) Vị trí: Phạm vi nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch phân khu t lệ 1/2.000
536
20
2
Khu ng nghiệp Thuận Tnh III - Phân khu B thuộc địa phận các phường Thuận
Thành pờng T Quả, tỉnh Bắc Ninh. Phạm vi giới hạn như sau:
- Phía Bắc: giáp Khu công nghiệp Thuận Thành III - Phân khu C theo quy
hoạch một phần giáp đường tỉnh 282B theo quy hoạch.
- Phía Nam: giáp Khu đô thphục vụ Khu ng nghiệp Thuận Thành III -
Phân khu B.
- Phía Đông: giáp khu phố Lạc Hoài, phường Thuận Thành một phần
giáp Khu công nghiệp Thuận Thành III - Phân khu C theo quy hoạch.
- Phía Tây: Giáp đường ĐT.276 và một phần giáp kênh thủy lợi Phù Sa -
phường Trí Quả
b) Quy
Quy mô diện tích Khu công nghiệp: 329,865 ha.
2. Tính chất
khu công nghiệp tập trung dành cho doanh nghiệp có dây chuyn sản xuất
hiện đại, sản phẩm đáp ứng yêu cầu về tiêu chuẩn chất lượng, thân thiện môi trường.
3. Quy hoạch sử dụng đất
BẢNG CƠ CẤU SỬ DỤNG ĐẤT ĐIỀU CHỈNH
STT
Loại đất
Cơ cấu sau
điều chỉnh
(ha)
Tỷ lệ sau điều
chỉnh (%)
A
Tổng diện tích
Khu công nghiệp
329,865
100%
1
Đất điều hành - dịch vụ
16,98
5,15%
2
Đất công nghiệp
226,99
68,81%
3
Đất hạ tầng Kỹ thuật
4,46
1,35%
4
Đất cây xanh, mặt nước
34,80
10,56%
5
Đất giao thông-bãi đỗ xe
46,6
14,12%
6
Đất trụ sở PCCC
0,035
0,01%
B
Khu xử lý rác hiện hữu = 4,65 ha (nằm trong khu công nghiệp)
C
Nghĩa trang hiện trạng = 0,14 ha (nằm trong khu công nghiệp)
D
Khu dân cư hiện hữu = 7,05 ha (nằm trong khu công nghiệp)
E
Kênh tiêu = 2,51 ha (nằm trong khu công nghiệp)
4. Tchức kng gian kiến trúc cảnh quan
- Tuân thủ theo định hướng tổ chức không gian được duyệt.
- Khu công nghiệp được tổ chức thành các khu đất với chức năng chính: điều
hành và dịch vụ, cây xanh và mặt nước, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật và bãi đỗ xe
được kết nối thông qua các hệ thống các trục đường giao thông, cụ thể như sau:
+ Khu đất điều hành khu dịch vphục vụ khu công nghiệp được quy
3
hoạch giáp các tuyến đường CN1, CN2, CN6, CN8, CN9, CN15 dọc tuyến
đường kết nối sân bay Gia nh với Thủ đô Nội kết hợp với cây xanh ưu
tiên xây dựng các công trình cao tầng, tạo điểm nhấn cho khu quy hoạch; riêng các
đất công nghiệp mặt tiếp giáp với tuyến đường kết nối sân bay Gia Bình với
thủ đô Nội bố trí dải cây xanh tối thiểu 10m; các ô đất tiếp giáp với tuyến
đường kết nối sân bay Gia Bình không bố trí vị trí ra vào kết nối trực tiếp vào
tuyến đường này.
+ Khu đất cây xanh mặt nước quy hoạch thành các khu cây xanh cách ly
bố trí tập trung xung quanh khu dân hiện trạng, khu xử rác hiện trạng
các công trình hạ tầng kỹ thuật; những khu vực cây xanh diện tích lớn ưu tiên
đào hồ để tăng cường khả năng tiêu thoát nước của KCN. Kênh tiêu Đại Quảng
Bình đoạn qua khu quy hoạch được nắn tuyến và đảm bảo việc tiêu thoát nước theo
quy hoạch thủy lợi.
+ Khu đất hạ tầng kỹ thuật quy hoạch các công trình trạm cấp điện, trạm
cấp nước trạm xử nước thải đáp ứng yêu cầu kỹ thuật nhu cầu của khu đô
thị và KCN Thuận Thành III – Phân khu B .
+ Khu đất công nghiệp bố trí thành các nhà máy với diện ch tối thiểu 0,5ha
(có thể thu hút các doanh nghiệp va nhỏ). Nước thải và chất thải của các nhà máy
được thu gom, xử lý tại trạm xử lý nước thải, trạm xử lý rác thải trong khu quy hoạch
đảm bảo theo tiêu chuẩn trước khi xả ra môi trường. Tại vị trí xung quanh khu vực
n bố t các nhà máy có độn mc độ ô nhiễm thấp.
+ Bãi đỗ xe tập trung được bố trí thành 02 khu đất tại phía Nam phía
Đông của KCN.
5. Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật
5.1. Quy hoạch hệ thống giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Tuân thủ theo Quy hoch phân khu đô th phía Nam sông
Đung - Phân khu s 3, t l 1/2.000 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định
số 243/QĐ-UBND ngày 20/9/2025.
+ Đường CN11. Mặt cắt 7-7: lộ giới 35m (bao gồm: vỉa hè: 2x6m = 12m;
mặt đường: 21m, dải phân cách: 2m)
+ Đường CN4. Mặt cắt 2-2: lộ giới 40,5m (bao gồm: vỉa hè: 10,5+6m =
16,5m; mặt đường: 21m, dải phân cách: 3m)
+ Đường tỉnh ĐT276 lộ giới 56,5m.
+ Đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Hà Nội lộ giới 120m.
b) Giao thông đối nội:
- Đường trục chính:
+ Đường CN1: mặt cắt 3-3: lộ giới 23m (bao gồm: vỉa 2x4m = 8m; mặt
đường: 15m).
4
+ Đường CN2: mặt cắt 1-1: lộ giới 37m (bao gồm: vỉa 2x6m = 12m; mặt
đường: 23m, dải phân cách: 2m).
- Đường nội bộ:
+ Đường CN5, CN12: Mặt cắt 5-5 lộ giới 22m (bao gồm: vỉa hè 2x5m=10m;
mặt đường: 12m).
+ Đường CN3, CN6, CN7, CN8, CN9, CN10, CN16, CN17: Mặt cắt 4-4 lộ
giới 17,5m (bao gồm: vỉa hè 2x3m = 6m; mặt đường: 11,5m).
+ Đường D18: Mặt cắt 6-6: lộ giới 15m (bao gồm: vỉa 2x4m = 8m; mặt
đường: 7m).
+ Đường CN15: Mặt cắt 8-8: lộ giới 13,5m (bao gồm: vỉa 2x3m = 6m;
mặt đường: 7,5m).
+ Đường CN13, CN14. Mặt cắt 9-9: lộ giới 13m (bao gồm: vỉa 2x3m
=6m; mặt đường: 7,0m).
+ Đường CN18: Mặt cắt 10-10: lộ giới 10,5m (bao gồm: vỉa 3m; mặt
đường: 7,5m).
c) Bãi đỗ xe: Quy hoạch 02 bãi đỗ xe với diện tích khoảng 1,65 ha.
5.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mưa
a) Quy hoạch cao độ nền xây dựng
- Cao độ khống chế nền xây dựng tuân thủ theo Quy hoch phân khu đô th
phía Nam sông Đuống - Phân khu s 3, t l 1/2.000 đã được UBND tỉnh phê
duyệt tại Quyết định số 243/QĐ-UBND ngày 20/9/2025;
- Phương án san lấp dựa vào độ dốc tnhiên của địa nh hiện trạng
thoát nước.
- Tận dụng địa hình tự nhiên cảnh quan của khu vực quy hoạch kênh
nước chảy qua nên chọn phương án san nền giật cấp, dốc về phía kênh.
- Đ dc san nn t 0,01% đến 0,43%, cao đ san nn trung bình 3,5m đến 4,64m.
- Diện tích khu đất quy hoạch rộng nên chọn giải pháp san lấp theo ô lưới
giao thông. Chuẩn bị thi công nền đường trước đạt độ cao thiết kế các lớp cấp
phối. Việc san nền sau đó thực hiện bù đắp theo ô lưới giao thông.
- Không tiến hành san lấp tại vị trí khu dân cư và khu xử lí rác hiện hữu.
b) Thoát nước a
- Tuân thủ theo định hướng chính của Quy hoch phân khu đô th phía Nam
sông Đuống - Phân khu s 3, t l 1/2.000. Sử dụng hệ thống thoát nước riêng
hoàn toàn cho khu vực quy hoạch.
- Khu vực quy hoạch chia ra làm các lưu vực thoát nước chính:
+ Hướng thoát nước chính đi từ phía Bắc xuống thoát o hệ thống thoát
nước trên đường kết nối sân bay Gia Bình với Thủ đô Nội, từ phía Nam lên
5
thoát vào kênh Đại Quảng Bình giữa khu công nghiệp.
+ Trên tuyến đường ĐT 276 thuộc lưu vực btrí tuyến cống ngang đường
D600mm thu nước phía lề đường đảm bảo thoát nước.
+ Riêng các khu dân hiện hữu được bố trí riêng cống tròn D1500 từ
đường CN14 đến CN2 khu dân hiện hữu nằm trong khu đô thị Thuận Thành
III Phân khu B được bố trí cống tròn D1000 tđường D18 ( theo quy hoạch của
khu đô thị Thuận Thành III Phân khu B) đến CN1 dẫn ra kênh Đại Quảng Bình.
+ Bố trí cống thoát nước dọc theo đường CN7, CN8 đchuyển tiếp kênh
Đại Quang Bình, kết nối kênh rạch hiện hữu ngoài khu và cấp nước tưới cho các
khu vực ruộng đồng xung quanh.
+ Cống thoát nước mưa sử dụng cống tông cốt thép đường kính D600,
D800, D1000, D1200, D1500, D1800, D2000 và cống hộp B2000.
+ Đối với cống thoát nước mưa băng đường sử dụng cống H-30 chịu tải
trọng cao.
+ Cống thoát nước mưa được đặt dưới lòng đường, chọn độ sâu đặt cống
tối thiểu là 0,7m, độ sâu chôn cống thoát nước mưa tối đa cho phép là 6m.
+ Khoảng cách trung bình giữa các hố ga là 30m.
+ Đề xuất các giải pháp bảo vb sung nguồn nước ngầm, đảm bảo
thấm nước mưa như: Một phần bề rộng của vỉa hè không thực hiện lát và bố trí dải
cây xanh trên vỉa các tuyến đường giao thông, sdụng các hố ga thoát nước
mưa cho phép nước mưa thấm qua thành và đáy hố ga qua các giếng thấm, giếng
thấm trên bề mặt sân, vườn, khu cây xanh,.. Áp dụng giải pháp công nghệ sinh học
để xử lý nước thải sinh hoạt.
5.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu sử dụng nước khoảng: 24.000 m³/ngđ;
- Nguồn cấp: Trong giai đoạn đầu nguồn nước cấp cho cả khu công nghiệp
được lấy từ nhà máy cấp nước sạch Đình Tổ. Trong giai đoạn khu công nghiệp
hoạt động ổn định trạm xử nước sạch trong khu công nghiệp được xây dựng
hoàn thiện: Nguồn nước cấp cho khu vực quy hoạch được bổ sung từ nhà máy x
lý nước sạch của khu công nghiệp Thuận Thành III Phân khu B. Nguồn nước thô
cấp cho trạm xử lý là nguồn nước mặt sông Đuống.
5.4. Quy hoạch cấp điện và chiếu sáng
- Tổng nhu cầu cấp điện cho khu vực lập quy hoạch khoảng: 108 MVA;
- Nguồn điện: Nguồn cấp điện cho khu vực quy hoạch được dẫn từ đườngy
cao thế 110kV cấp cho dự án.
- Hệ thống cấp điện trung thế của vực quy hoạch được thiết kế đi nổi trên các
trụ điện.
- Mỗi nhà máy được thiết kế 1 trạm hạ thế riêng biệt để đảm bảo an toàn điện
trong hoạt động sản xuất cũng như đo đếm điện.
6
- Xây dựng lưới điện 22kV đường dây trên không dây trên trục chính các
tuyến đường trong khu vực. Mạch đường dây trên không đi trên cột bê tông cốt thép
ly tâm; dựng trên vỉa n ngoài nmáy đảm bảo nh lang an toàn lưới điện
theo quy định.
- Ttuyến đường y trên không trục chính sẽ btrí cột rẽ nhánh cấp điện
cho các phụ tải theo như cầu sử dụng sau này.
- Điện cấp cho trạm cấp ớc, trạm xử nước thải được lấy từ trạm biến áp
đặt tại khu đất xây dựng kỹ thuật, TBA này kết hợp cấp điện chiếu sáng.
5.5. Quy hoạch thông tin liên lạc
- Tổng nhu cầu thuê bao khoảng: 13.000 thuê bao.
- Khu vực tổng đài bưu điện, cột Anten, nhu cầu phát triển thuê bao phải phù
hợp với quy hoạch ngành bưu chính viễn thông, theo từng giai đoạn phát triển,
khuyến khích xã hội hóa và xây dựng hạ tầng chung của các nhà cung cấp dịch vụ.
- Từ vị trí đấu nối, cáp chính được dẫn đến các tủ cáp chính, từ tủ các chính,
cáp phối được dẫn đến các tập điểm.
- Toàn bộ khu vực quy hoạch được bố tcác tủ cáp chính lấy nguồn từ t
tổng, các tủ cáp chính này được đặt tại các vị trí đất công viên, cây xanh, đất hạ
tầng kỹ thuật để đảm bảo mỹ quan đô thị.
- Mạng thông tin của khu quy hoạch được bố trí đi ngầm dưới vỉa hè.
- Các tủ cáp và các tập điểm được bố trí trên vỉa hè, ranh giới giữa 2 nhà.
Các tuyến cáp chính dùng cáp quang để đi đến các tủ cáp. Các tuyến cáp phối dùng
cáp quang để đi đến các tập điểm.
- Mạng lưới thông tin liên lạc của Khu công nghiệp Thuận Thành III Phân
khu B được thiết kế dạng hình tia.
- Trong quá trình đầu xây dựng hạ tầng kỹ thuật của dự án, Chủ đầu
làm việc với quan cung cấp hệ thống thông tin đphối hợp thực hiện việc đầu
tư hạng mục thông tin liên lạc đảm bảo đầu tư xây dựng đồng bộ.
5.6. Quy hoạch thoát nước thải, bảo vệ môi trường
a) Thoát nước thi
- Tổng lưu lượng nước thải phát sinh Qmax khoảng: 18.000 m³/ngđ.
- Nước thải sinh hoạt của công nhân trong các nhà máy nghiệp, nước thải
của khu dịch vụ, điều hành được xử bộ bằng các bể tự hoại trong từng công
trình trước khi thoát vào hệ thống thoát nước thải chung của KCN Thuận Thành III
- Phân khu B.
- Hướng dốc thoát nước chính của khu vực quy hoạch hướng từ phía Tây
sang phía Đông.
- Trạm xử lý nước thải: Được đầu tư xây dựng trong khu công nghiệp. Nước
thải được tập trung làm sạch lần 2 đạt tiêu chuẩn nguồn loại A theo tiêu chuẩn Việt
7
Nam hiện hành rồi được dẫn ra ngoài ranh giới khu công nghiệp.
b) Chất thải rắn:
- Tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh khoảng 82,5 tấn/ngày;
- Việc thu gom rác được thực hiện hằng ngày từ nhữngi trực tiếp thải rác ra
như: nhà máy, nghiệp, khu dịch vụ - điều hành, đường phố. Rác thải sau khi thu
gom sẽ được vận chuyển về trạm xử rác thải của khu công nghiệp Thuận Thành
III Phân khu B được cải tạo từ khu xửrác thải hiện hữu trên đường CN7.
6. Tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật
- Hthống cp đin được thiết kế đi nổi trên tr đin, hệ thống cp nưc, thoát
nưc mưa, thoát nước thải, chiếu sáng thông tin ln lạc đưc thiết kế đi ngầm.
- Bảo đảm khoảng cách tối thiểu theo quy phạm giữa các đường ống với
nhau và với công trình xây dựng cả về chiều ngang và chiều đứng.
- Các hệ thống cố gắng bố trí song song với nhau với tim đường quy
hoạch, hạn chế giao cắt.
- Các tuyến đường dây, đường ống kỹ thuật được bố trí chôn sâu dưới mặt
vỉa hè, mặt đường:
+ Các đường ống cấp nước sâu khoảng 0,6-1,0m.
+ Các đường ống thoát nước thải đặt sâu tối thiểu 1m, đối đa 5,0m xác
định theo độ dốc dọc cống.
+ Các cống thoát nước mưa đặt sâu tối thiểu tính đến đỉnh cống 0,7-0,8m
và xác định theo độ dốc dọc cống.
+ Tại các điểm giao cắt giữa các hệ thống với nhau tại các ngã giao nhau sẽ
xử lý theo nguyên tắc ưu tiên công trình tự chảy.
- Khi nghiên cứu xây dựng các không gian ngầm cụ thể của từng khu vực,
phải tuân thủ các Tiêu chuẩn, QCVN và quy định hiện hành của Nhà nước.
7. Tổ chức thực hiện
7.1. Công ty cổ phần Đầu tư Trung Quý Bắc Ninh có trách nhiệm:
- Chủ trì phối hợp các quan, đơn vị liên quan chức công bố, công khai hồ
sơ điều chỉnh quy hoạch theo quy định của pháp luật, đồng thời báo cáo đề nghị
công bố trên trang thông tin điện tsở dữ liệu quy hoạch tỉnh Bắc Ninh theo
quy định;
- Tổ chức triển khai cắm mốc giới quản xây dựng theo quy hoạch đảm
bảo đúng quy định; quản chặt chẽ việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch trên địa
bàn các phường đảm bảo theo đúng quy định, tránh tình trạng lấn chiếm, vi phạm
quy hoạch;
- Hoàn thiện hồ sơ, các nội dung thuyết minh, bản vẽ, quy định quản theo
hồ điều chỉnh quy hoạch theo đúng quy định (sau khi được UBND tỉnh phê
duyệt, Sở Xây dựng đóng dấu thẩm định); Lưu trữ, lưu giữ hồ của quy hoạch
8
theo quy định pháp luật;
- Chịu trách nhiệm về: Nội dung, chất lượng hồ điều chỉnh quy hoạch
tính chính xác các số liệu khảo sát, đánh giá hiện trạng, nguồn gốc sử dụng đất,
công trình...; tính chính xác các số liệu trong hồ quy hoạch; đánh giá các dự án
đầu tư xây dựng liên quan tại khu vực lập điều chỉnh quy hoạch trên địa bàn phù
hợp với các định hướng liên quan tại Quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị,
không để xẩy ra các chồng chéo, tranh chấp, khiếu kiện trong quá trình triển khai.
Việc tổ chức lấy ý kiến quan, tổ chức, nhân liên quan và cộng đồng dân
cư, tiếp thu, giải trình đảm bảo theo đúng quy định.
7.2. Sở Xây dựng các Sở, ban, ngành của tỉnh, Ban quản các KCN Bắc
Ninh, UBND phường Thuận Thành, UBND phường Trí Quả theo chức năng,
nhiệm vụ tổ chức thực hiện quy hoạch được duyệt đảm bảo quy định pháp luật.
Điều 2. Thtrưởng các quan: n phòng UBND tỉnh, c Sở: i chính,
Xây dựng, ng Nghiệp i trường, Công Thương; Ban quản c KCN Bắc
Ninh; Chtịch UBND phường: Thuận Thành, T Qu; Công ty cổ phần Đầu
Trung Quý Bắc Ninh c đơn vị liên quan căn cứ quyết định thinh./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- Ch tch, các Phó Ch tch UBND tnh;
- VP UBND tnh: CVP, PCVP.KTN, KTN, KTTH;
- Lưu: VT, KTN.
Minh.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Phạm Văn Thịnh

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 536/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch Phân khu tỷ lệ 1/2.000 Khu công nghiệp Thuận Thành III - Phân khu B

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×