• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4841/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 quy hoạch tổng mặt bằng dự án Tổ hợp nhà máy chế biến nông sản tại xã Hà Long

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 10/12/2024 09:39 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4841/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 dự án Tổ hợp nhà máy chế biến nông sản, tại xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
09/12/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Nông nghiệp-Lâm nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4841/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4841/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4841/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 dự án Tổ hợp nhà
máy chế biến nông sản, tại xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20 tháng 6 năm 2023 của
Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh lực
Quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Quyết định số 1945/QĐ-UBND ngày 08 tháng 6 năm 2021 và
Quyết định số 797/QĐ-UBND ngày 26 tháng 02 năm 2024 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh, phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch
chung đô thị Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 08 tháng 8 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
4841
09 12
2
thời chấp thuận nhà đầu tư dự án tổ hợp nhà máy chế biến nông sản tại xã Hà
Long, huyện Hà Trung;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 9071/SXD-QH
ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 dự án
Tổ hợp nhà máy chế biến nông sản, tại xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh
Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số 2911/TTr-GR ngày 29 tháng 11 năm 2024 của
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu GRALIMEX).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 dự án Tổ hợp nhà
máy chế biến nông sản, tại xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa, với
những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới, quy mô lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới
Khu đất lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Hà Long, huyện Hà
Trung; theo quy hoạch chung đô thị Hà Long được phê duyệt (lô đất có ký hiệu
CN-03, có chức năng đất nhà máy sản xuất); ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Đông Bắc giáp: Đường giao thông phục vụ sản xuất nông nghiệp
hiện trạng.
- Phía Tây Bắc, Đông Nam, Tây Nam giáp: Đất rừng sản xuất.
1.2. Quy mô
- Diện tích lập quy hoạch: khoảng 29.913 m
2
;
- Quy mô lao động: khoảng 80 - 100 người.
2. Tính chất: Là tổ hợp nhà máy chế biến và bảo quản rau quả được đầu
tư đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật.
3. Các chỉ tiêu đạt được của đồ án
3.1. Chỉ tiêu sử dụng đất
- Mật độ xây dựng toàn khu: 34,82 %.
- Tầng cao công trình: 1-2 tầng.
3.2. Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
- Cấp nước:
+ Cấp nước sinh hoạt: 120 l/người/ngđ, tỷ lệ cấp nước 100%;
3
+ Cấp nước sản xuất: 20 m
3
/ha/ngđ, tỷ lệ cấp nước 60%.
- Cấp điện: Điện sinh hoạt và sản xuất 250 KW/ha.
- Thoát nước thải và vệ sinh môi trường:
+ Nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất: Thu gom và xử lý 100% lưu
lượng cấp nước;
+ Chất thải rắn: Chỉ tiêu phát sinh 0,3 tấn/ha, tỷ lệ thu gom 100%.
4. Quy hoạch sử dụng đất
Bảng thống kê sử dụng đất
Hạng mục
Ký
hiệu
Diện tích
xây dựng
(m
2
)
Tầng
cao
(tầng)
Tổng
diện tích
sàn (m
2
)
Tỷ lệ
(%)
Đất xây dựng công
trình
10.416,6
10.616
34,82
Nhà xưởng số 1
CT1
3.532,8
1
3.533
Nhà xưởng số 2
CT2
3.532,8
1
3.533
Nhà xưởng số 3
CT3
2.016,0
1
2.016
Nhà nghỉ chuyên gia
CT4
229,0
2
278
Nhà văn phòng
CT5
384,0
1
384
Nhà ăn ca
CT6
144,0
1
144
Nhà nghỉ CBCNV
CT7
264,0
1
264
Nhà tiệt trùng và trực
CT8
150,0
1
150
Nhà để xe
CT9
150,0
2
300
Nhà trạm bơm
CT10
14,0
1
14
Đất cây xanh, sân vườn
CX
6.235,6
20,85
Hạ tầng kỹ thuật
2.646,5
8,85
Hồ điều hòa
MN
1.908,5
Khu xử lý nước thải
XLNT
480,0
Bể xử lý nước - Tháp
nước - Bể nước
BN
195,0
Trạm cân
TC
63,0
Cổng chính
CC
-
Cổng phụ
CP
-
Đất giao thông nội bộ
10.614,3
35,48
Bãi đỗ xe
P
295,0
Giao thông nội bộ
10.115,3
Sân bê tông
SBT
204,0
Tổng cộng
29.913,0
100,00
Mật độ xây dựng toàn khu
34,82%
Tầng cao tối thiểu
1
Tầng cao tối đa
2
Hệ số sử dụng đất toàn khu
0,35
4
5. Phương án kiến trúc công trình
- Cổng chính của nhà máy tại phía Đông Bắc khu đất, đấu nối với đường
giao thông theo quy hoạch chung xây dựng xã Hà Long để xuất nhập hàng bằng
các xe có trọng tải và kích thước lớn. Cổng phụ tại phía Tây Nam khu đất.
- Vị trí, hình dáng, kích thước công trình tuân thủ bản vẽ Tổng mặt bằng,
phương án kiến trúc công trình.
- Quy định cốt nền xây dựng:
+ Các hạng mục: Nhà xưởng số 1, nhà xưởng số 2, nhà xưởng số 3, nhà
để xe có cốt nền tầng 1 cao +0,15 m so với cốt sân đường nội bộ.
+ Các hạng mục: Nhà nghỉ chuyên gia, nhà văn phòng, nhà ăn ca, nhà nghỉ
CBCNV, nhà tiệt trùng và trực, nhà trạm bơm có cốt nền tầng 1 cao +0,45 m so
với cốt sân đường nội bộ.
- Quy mô công trình xây dựng:
(1) Nhà xưởng số 1: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng 3.532,8 m
2
; tổng
chiều cao công trình khoảng 13 m.
(2) Nhà xưởng số 2: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng 3.532,8 m
2
; tổng
chiều cao công trình khoảng 13 m.
(3) Nhà xưởng số 3: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng 2.016 m
2
; tổng
chiều cao công trình khoảng 13 m.
(4) Nhà nghỉ chuyên gia: Quy mô 2 tầng, diện tích xây dựng 229 m
2
; tổng
chiều cao công trình khoảng 8 m.
(5) Nhà văn phòng: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng 384 m
2
; tổng chiều
cao công trình khoảng 5 m.
(6) Nhà ăn ca: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng 144 m
2
; tổng chiều cao
công trình khoảng 5 m.
(7) Nhà nghỉ CBCNV: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng 264 m
2
; tổng
chiều cao công trình khoảng 5 m.
(8) Nhà tiệt trùng và trực: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng 150 m
2
;
tổng chiều cao công trình khoảng 5 m.
(9) Nhà để xe: Quy mô 2 tầng, diện tích xây dựng 150 m
2
; tổng chiều cao
công trình khoảng 8 m.
(10) Nhà trạm bơm: Quy mô 1 tầng, diện tích xây dựng 14 m
2
; tổng chiều
cao công trình khoảng 4 m.
(11) Hồ điều hòa: Diện tích 1.908,5 m
2
; độ sâu đáy hồ khoảng -4,5 m so
với cốt sân đường nội bộ.
5
(12) Khu xử lý nước thải: Diện tích 480 m
2
; phần nổi của bể trên mặt đất
khoảng 0,2 m.
(13) Bể xử lý nước, tháp nước, bể nước: Diện tích 195 m
2
; phần nổi của
bể trên mặt đất khoảng 0,2 m. Vị trí cao nhất của tháp nước khoảng 15 m.
(14) Trạm cân: Diện tích 63 m
2
.
- Hình thức kiến trúc công trình:
+ Trang trí mặt ngoài: Không sơn quét các màu đen, màu tối hoặc quá sặc
sỡ, sử dụng quá nhiều màu trên một công trình kiến trúc, trang trí các chi tiết
rườm rà, phản cảm.
+ Về hình dáng, màu sắc, chi tiết kiến trúc, sử dụng vật liệu công trình
đảm bảo trang nhã, hài hòa, phù hợp với tính chất, chức năng công trình nhà
công nghiệp.
6. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
6.1. Quy hoạch san nền - thoát nước mặt
a) Quy hoạch san nền: Tận dụng tối đa cao độ hiện trạng của khu vực quy
hoạch, hướng dốc chính từ Tây Nam sang Đông Bắc với cao độ nền cao nhất
+30.5 m; cao độ nền thấp nhất +24.5 m.
b) Quy hoạch thoát nước mưa: Hệ thống thoát nước mưa được bố trí riêng
biệt với hệ thống thoát nước thải sinh hoạt. Nước mưa tự chảy theo cao độ xây
dựng, sử dụng các cống tròn BTCT có đường kính từ D400 đến D800, kết hợp
cùng các hố ga thu nước trực tiếp từ mặt đường. Trung bình 30 m bố trí một hố
ga. Hệ thống thoát nước mưa của dự án được đấu nối vào mương thoát nước
hiện trạng phía Đông Bắc khu đất quy hoạch.
6.2. Quy hoạch giao thông
- Giao thông đối ngoại: Tiếp giáp phía Đông Bắc khu đất quy hoạch là
tuyến đường giao thông hiện trạng, đây là vị trí đấu nối chính của dự án. Ngoài
ra phía Tây Nam của dự án có một vị trí đấu nối vào tuyến đường giao thông
theo quy hoạch chung đã duyệt có lộ giới.
- Giao thông nội bộ: Các tuyến đường, sân nội bộ được quy hoạch để kết
nối vào các hạng mục công trình của dự án và đấu nối với giao thông đối ngoại
tại phía Đông Bắc và Tây Nam của dự án, có lộ giới từ 5,5 m đến 14,2 m.
6.3. Quy hoạch cấp nước
- Tổng nhu cầu cấp nước: 74,4 m
3
/ngđ.
- Tổng nhu cầu dự trữ nước PCCC: 162 m
3
/ngđ.
6
- Nguồn cấp nước sinh hoạt: Nước sinh hoạt được lấy từ đường ống cấp
nước D110 tại thôn Đồng Toàn, cách khu đất khoảng 1.700 m về phía Tây Nam
khu đất lập quy hoạch, tuân thủ định hướng quy hoạch chung đã được phê duyệt.
Ngoài ra, trong khu vực lập quy hoạch được bố trí 04 vị trí hố khoan nước, sử
dụng hệ thống giếng khoan và hệ thống lọc nước để cung cấp nước sạch phục vụ
cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất.
- Nguồn nước cấp cho chữa cháy, rửa sân đường: Được lấy từ hồ điều hòa
trong khuôn viên dự án.
- Mạng lưới cấp nước:
+ Mạng lưới đường ống được thiết kế theo kiểu mạng vòng kết hợp mạng
cụt cấp nước cho nhu cầu sinh hoạt và mọi nhu cầu khác.
+ Đường ống cấp nước cứu hỏa ngoài nhà có kích thước D110, các trụ
cứu hỏa chọn loại nổi D100.
6.4. Quy hoạch thoát nước thải, chất thải rắn, vệ sinh môi trường
a) Quy hoạch thoát nước thải:
- Hệ thống thoát nước thải tách riêng biệt hệ thống thoát nước mưa.
- Nước thải sinh hoạt sau khi qua bể tự hoại được thu dẫn đến khu xử lý
nước thải, nước sau khi được xử lý đạt tiêu chuẩn được dẫn ra hồ điều hòa.
- Nước thải sản xuất được thu dẫn đến khu xử lý nước thải, nước sau khi
được xử lý đạt tiêu chuẩn được dẫn ra hồ điều hòa.
- Khu xử lý nước thải được sử dụng công nghệ vi sinh; công suất thiết kế
74,4 m
3
/ngđ.
b) Chất thải rắn, vệ sinh môi trường:
Được thu gom bằng thùng rác đặt trong dự án; theo định kỳ thu gom rác
của khu vực để vận chuyển đến khu xử lý rác thải tập trung.
6.5. Quy hoạch cấp điện, chiếu sáng
- Tổng nhu cầu cấp điện tính toán: 841 KVA.
- Nguồn điện cho nhà máy được lấy từ đường điện trung áp 35 kV, lộ
377E9.23 từ TBA 110 kV Bỉm Sơn công suất (1x25+1x63)MVA-110/35/22.
Giai đoạn đến 2030 nâng công suất TBA 110 kV Bỉm Sơn thành (2x63)MVA-
110/35/22; đảm bảo đủ điện cho quy hoạch vùng phụ tải. Điểm đấu nối dự kiến
cách khu vực lập quy hoạch khoảng hơn 500 m.
- Xây dựng mới 01 TBA công suất 1000 KVA, đảm bảo cấp điện cho các
phụ tải của dự án.
7
- Xây dựng mới các tuyến cáp hạ thế đặt ngầm trong hào cáp từ trạm biến
áp cấp tới các khu vực theo yêu cầu sử dụng.
- Hệ thống chiếu sáng ngoài nhà được điều khiển bằng tủ điện điều khiển
chiếu sáng trọn bộ đặt tại trạm biến áp, thông qua đường dây cáp chôn ngầm,
cấp đến hệ thống bóng đèn chiếu sáng ngoài nhà. Bóng đèn ngoài nhà sử dụng
loại đèn led công suất 150W ánh sáng vàng.
6.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu thông tin, kết nối Internet: Kết nối dữ liệu cung cấp đến 08 nhà
(nhà xưởng số 01, 02, 03; nhà nghỉ chuyên gia; nhà văn phòng, nhà ăn ca, nhà
nghỉ CBCNV; nhà tiệt trùng và nhà trực); lắp đặt mỗi nhà một line/nhà và nhu
cầu dùng Internet wifi cho cán bộ nhân viên.
- Nguồn cấp: Khu vực dự án dự kiến được cấp nguồn thông tin liên lạc từ
tuyến cáp thông tin liên lạc chạy dọc tuyến đường tỉnh 522 phía Đông Nam của
dự án.
- Từ điểm đấu nối, xây dựng các tuyến cáp chính cấp tín hiệu đến tủ cáp
phân phối IDF trong khu vực. Các tuyến cáp nhánh đi ngầm trên vỉa hè hoặc đi
chung trong hào kỹ thuật cùng với các tuyến hạ tầng kỹ thuật khác.
7. Hạng mục ưu tiên đầu tư
- Đầu tư xây dựng đồng bộ các hạng mục công trình thuộc dự án theo tiến
độ quy định tại khoản 8 Điều 1 Quyết định số 3330/QĐ-UBND ngày 8/8/2024
của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận nhà đầu tư dự án Tổ hợp nhà máy chế biến nông sản tại xã
Hà Long, huyện Hà Trung.
- Nguồn lực thực hiện: Từ nguồn vốn tự có của doanh nghiệp và nguồn
huy động hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Công ty cổ phần xuất nhập khẩu GRALIMEX có trách nhiệm:
- Phối hợp với UBND huyện Hà Trung thực hiện công bố rộng rãi nội
dung quy hoạch chi tiết chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ
quan có thẩm quyền phê duyệt.
- Bàn giao hồ sơ, tài liệu quy hoạch tổng mặt bằng cho cơ quan quản lý
quy hoạch, đất đai các cấp và chính quyền địa phương để quản lý, theo dõi thực
hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Tổ chức cắm mốc ngoài thực địa (cắm mốc, định vị ranh giới quy hoạch,
các khu vực bảo vệ, quản lý, khai thác của dự án…) theo quy định của pháp luật.
8
- Thực hiện các thủ tục đấu nối về hạ tầng kỹ thuật khu vực với cơ quan
chủ quản liên quan, các hồ sơ về thiết kế xây dựng, đất đai, môi trường, phòng
chống chảy nổ của dự án theo quy định.
2. UBND huyện Hà Trung chủ trì, phối hợp với Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu GRALIMEX thực hiện công bố rộng rãi nội dung quy hoạch chi tiết
chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê
duyệt theo quy định của pháp luật hiện hành; để nhân dân biết, kiểm tra giám sát
và thực hiện.
3. Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường,
Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Tài
chính; UBND huyện Hà Trung theo chức năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng
dẫn, quản lý thực hiện đầu tư dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và
Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Công Thương, Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn, Giao thông vận tải, Tài chính; Chủ tịch UBND huyện Hà Trung;
Giám đốc Công ty cổ phần xuất nhập khẩu GRALIMEX và Thủ trưởng các
ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H2.(2024)QDPD TMB NM Nong San
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4841/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng tỷ lệ 1/500 dự án Tổ hợp nhà máy chế biến nông sản, tại xã Hà Long, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4841/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×