• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 4447/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phương án đơn giản hóa TTHC lĩnh vực Hoạt động xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 11/11/2024 11:31 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 4447/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Văn Thi
Trích yếu: Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng; Quy hoạch xây dựng, kiến trúc thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/11/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 4447/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 4447/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 4447/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng; Quy hoạch xây dựng, kiến trúc
thuộc phạm vi, chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Quyết định số 1085/QĐ-TTg ngày 15 tháng 9 năm 2022 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành Kế hoạch rà soát, đơn giản hóa thủ tục hành chính
nội bộ trong hệ thống hành chính nhà nước giai đoạn 2022 - 2025;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 8344/TTr-SXD
ngày 05 tháng 11 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt phương án đơn giản hóa 30 thủ tục hành chính nội bộ
trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng; Quy hoạch xây dựng, kiến trúc thuộc phạm
vi chức năng quản lý của UBND tỉnh Thanh Hóa (có Phụ lục đính kèm).
Điều 2. Giao Sở Xây dựng dự thảo Báo cáo kết quả rà soát, đơn giản thủ
tục hành chính nội bộ của UBND tỉnh kèm theo Phương án đơn giản hóa đã
được thông qua tại Quyết định này, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem
xét, phê duyệt gửi Bộ Xây dựng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Xây dựng; Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 QĐ;
- Thủ tướng Chính phủ (để b/c);
- Cục Kiểm soát TTHC - VPCP (để b/c);
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, KSTTHCNC.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Văn Thi
4447
08 11
2
PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG; QUY HOẠCH XÂY DỰNG,
KIẾN TRÚC THUỘC PHẠM VI, CHỨC NĂNG QUẢN LÝ
CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2024
của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa)
I. LĨNH VỰC: HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG
1. Thủ tục: Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư
1.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ:
- Đề nghị quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Kết quả thực hiện các thủ
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan” tại điểm g khoản 5 Điều 12
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ (được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ).
Lý do: Tại điểm g khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-
CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ này
sẽ dẫn đến việc tùy tiện yêu cầu thành phần hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ
tục hành chính.
- Đề nghị bổ sung thành phần hồ sơ: “Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình”.
Lý do: Tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chưa quy định nội dung này.
b) Về số lượng hồ sơ:
Lý do: Tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ cần nộp sẽ
dẫn đến việc tùy tiện yêu cầu số lượng hồ sơ trong quá trình thực hiện TTHC.
Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp nhằm đảm bảo
3
tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị quy định mẫu hóa “Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình”.
Lý do: Tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chưa quy định về mẫu hóa
“Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công
trình”. Do đó, đề nghị quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên để đảm bảo tính thống
nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập và thẩm định
hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
d) Về cách thức thực hiện:
Đề nghị bổ sung quy định nộp file mềm đối với các thành phần hồ sơ:
Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các
văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác; Văn bản chấp thuận độ cao công
trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng
không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Văn bản thẩm
duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy; Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thông báo kết quả
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Lý do: Tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của
Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ), chưa quy định cụ thể cách thức thực hiện. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định, rút ngắn thời gian chuẩn bị, in ấn hồ sơ cho các
cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi,
bổ sung điểm g khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
4
20/6/2023 của Chính phủ). Đồng thời, bổ sung quy định về số lượng hồ sơ và
quy định mẫu hóa đối với mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục này.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 900.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 450.100.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 450.100.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
2. Thủ tục: Thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng
công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư
2.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ:
- Đề nghị quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Kết quả thực hiện các thủ
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan” tại điểm g khoản 5 Điều 12
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ (được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ).
Lý do: Tại điểm g khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-
CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ này
sẽ dẫn đến việc tùy tiện yêu cầu thành phần hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ
tục hành chính.
- Đề nghị bổ sung thành phần hồ sơ: “Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình”.
Lý do: Tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chưa quy định nội dung này.
b) Về số lượng hồ sơ:
Lý do: Tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ cần nộp sẽ
dẫn đến việc tùy tiện yêu cầu số lượng hồ sơ trong quá trình thực hiện TTHC.
Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp nhằm đảm bảo
5
tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị quy định mẫu hóa “Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình”.
Lý do: Tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chưa quy định về mẫu hóa
“Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công
trình”. Do đó, đề nghị quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên để đảm bảo tính thống
nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập và thẩm định
hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
d) Về cách thức thực hiện:
Đề nghị bổ sung quy định nộp file mềm đối với các thành phần hồ sơ:
Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các
văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác; Văn bản chấp thuận độ cao công
trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng
không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Văn bản thẩm
duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy; Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thông báo kết quả
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Lý do: Tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của
Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ), chưa quy định cụ thể cách thức thực hiện. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định, rút ngắn thời gian chuẩn bị, in ấn hồ sơ cho các
cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
2.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi,
bổ sung điểm g khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
6
20/6/2023 của Chính phủ). Đồng thời, bổ sung quy định về số lượng hồ sơ và
quy định mẫu hóa đối với mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục này.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.157.400.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 578.700.000 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: 578.700.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
3. Thủ tục: Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết định đầu tư
3.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ:
- Đề nghị quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Kết quả thực hiện các thủ
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan” tại điểm g khoản 5 Điều 12
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ (được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ).
Lý do: Tại điểm g khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-
CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ này
sẽ dẫn đến việc tùy tiện yêu cầu thành phần hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ
tục hành chính.
- Đề nghị bổ sung thành phần hồ sơ: “Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình”.
Lý do: Tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chưa quy định nội dung này.
b) Về số lượng hồ sơ:
Lý do: Tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ cần nộp sẽ
dẫn đến việc tùy tiện yêu cầu số lượng hồ sơ trong quá trình thực hiện TTHC.
Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp nhằm đảm bảo
7
tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị quy định mẫu hóa “Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình”.
Lý do: Tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chưa quy định về mẫu hóa
“Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công
trình”. Do đó, đề nghị quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên để đảm bảo tính thống
nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập và thẩm định
hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
d) Về cách thức thực hiện:
Đề nghị bổ sung quy định nộp file mềm đối với các thành phần hồ sơ:
Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các
văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác; Văn bản chấp thuận độ cao công
trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng
không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Văn bản thẩm
duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy; Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thông báo kết quả
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Lý do: Tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của
Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ), chưa quy định cụ thể cách thức thực hiện. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định, rút ngắn thời gian chuẩn bị, in ấn hồ sơ cho các
cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
3.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi,
bổ sung điểm g khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
8
20/6/2023 của Chính phủ). Đồng thời, bổ sung quy định về số lượng hồ sơ và
quy định mẫu hóa đối với mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục này.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 514.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 257.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 257.200.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
4. Thủ tục: Thẩm định điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư
xây dựng công trình do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định đầu tư
4.1. Nội dung đơn giản hóa
a) Về thành phần hồ sơ:
- Đề nghị quy định cụ thể thành phần hồ sơ “Kết quả thực hiện các thủ
tục khác theo quy định của pháp luật có liên quan” tại điểm g khoản 5 Điều 12
Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ (được sửa đổi bổ
sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ).
Lý do: Tại điểm g khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày
03/3/2021 của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-
CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể thành phần hồ sơ này
sẽ dẫn đến việc tùy tiện yêu cầu thành phần hồ sơ trong quá trình thực hiện thủ
tục hành chính.
- Đề nghị bổ sung thành phần hồ sơ: “Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo
kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình”.
Lý do: Tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng và Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chưa quy định nội dung này.
b) Về số lượng hồ sơ:
Lý do: Tại khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ) chưa quy định cụ thể về số lượng hồ sơ cần nộp sẽ
dẫn đến việc tùy tiện yêu cầu số lượng hồ sơ trong quá trình thực hiện TTHC.
Do đó, đề nghị bổ sung quy định cụ thể số lượng hồ sơ cần nộp nhằm đảm bảo
9
tính thống nhất, rút ngắn thời gian chuẩn bị cho các cơ quan, đơn vị, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
c) Về mẫu đơn, mẫu tờ khai:
Đề nghị quy định mẫu hóa “Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế -
kỹ thuật đầu tư xây dựng công trình”.
Lý do: Tại Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ
Quy định chi tiết một số nội dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng; Nghị định
số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước chưa quy định về mẫu hóa
“Văn bản đề nghị thẩm định Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng công
trình”. Do đó, đề nghị quy định mẫu hóa giấy tờ nêu trên để đảm bảo tính thống
nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành chính nhà nước trong việc lập và thẩm định
hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
d) Về cách thức thực hiện:
Đề nghị bổ sung quy định nộp file mềm đối với các thành phần hồ sơ:
Văn bản thỏa thuận cấp điện, cấp nước, thoát nước thải, đấu nối giao thông, các
văn bản thỏa thuận về kết nối hạ tầng khác; Văn bản chấp thuận độ cao công
trình theo quy định của Chính phủ về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng
không và các trận địa quản lý, bảo vệ vùng trời tại Việt Nam; Văn bản thẩm
duyệt hoặc ý kiến về giải pháp phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp
luật về phòng cháy, chữa cháy; Kết quả thực hiện thủ tục về đánh giá tác động
môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; thông báo kết quả
thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi của cơ quan chuyên môn về xây dựng.
Lý do: Tại Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của
Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
20/6/2023 của Chính phủ), chưa quy định cụ thể cách thức thực hiện. Do đó, đề
nghị bổ sung quy định về nội dung này để tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị hồ sơ trình thẩm định, rút ngắn thời gian chuẩn bị, in ấn hồ sơ cho các
cơ quan, đơn vị, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
4.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét, sửa đổi,
bổ sung điểm g khoản 5 Điều 12 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021
của Chính phủ (được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày
10
20/6/2023 của Chính phủ). Đồng thời, bổ sung quy định về số lượng hồ sơ và
quy định mẫu hóa đối với mẫu đơn, mẫu tờ khai của thủ tục này.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 771.600.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 385.800.000 đồng/năm
- Chi phí tiết kiệm: 385.800.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
II. LĨNH VỰC: QUY HOẠCH XÂY DỰNG, KIẾN TRÚC
1. Thủ tục: Thẩm định đồ án thiết kế đô thị riêng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh
1.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
TTHC như: Tờ trình; Thuyết minh đồ án; Quyết định phê duyệt đồ án; Báo cáo
thẩm định.
Lý do: Tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị và Thông tư số
16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 về bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2013/TTBXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng chưa
quy định mẫu hóa đối với văn bản trên. Do đó, đề nghị quy định mẫu hóa các
văn bản nêu trên để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành
chính nhà nước trong việc lập và thẩm định hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
1.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, bổ sung mẫu: Tờ trình; Thuyết minh đồ
án; Quyết định phê duyệt nhiệm vụ; Báo cáo thẩm định tại Thông tư số
06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày
16/10/2013 về bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2013/TTBXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
1.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 704.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 352.400.000 đồng/năm.
11
- Chi phí tiết kiệm: 352.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50%.
2. Thủ tục: Thẩm định nhiệm vụ thiết kế đô thị riêng thuộc thẩm quyền
phê duyệt của UBND cấp tỉnh
2.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
TTHC như: Tờ trình; Thuyết minh nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt nhiệm vụ;
Báo cáo thẩm định.
Lý do: Tại Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng
Bộ Xây dựng hướng dẫn về nội dung Thiết kế đô thị và Thông tư số
16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 về bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của
Thông tư số 06/2013/TTBXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng chưa
quy định mẫu hóa đối với văn bản trên. Do đó, đề nghị quy định mẫu hóa các
văn bản nêu trên để đảm bảo tính thống nhất, tạo thuận lợi cho cơ quan hành
chính nhà nước trong việc lập và thẩm định hồ sơ, rút ngắn thời gian, tiết kiệm
chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
2.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét, bổ sung mẫu: Tờ trình; Thuyết minh
nhiệm vụ; Quyết định phê duyệt nhiệm vụ; Báo cáo thẩm định tại Thông tư số
06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày
16/10/2013 về bổ sung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
06/2013/TTBXD ngày 13/5/2013 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
2.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 208.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 102.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 105.200.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,57%.
3. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch xây dựng vùng huyện thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh.
3.1. Nội dung đơn giản hóa
12
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
3.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
3.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 305.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 151.500.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 153.700.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,36%.
4. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
xây dựng vùng huyện thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh.
4.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh tổng hợp, Quyết định phê duyệt,
Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp
13
ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
4.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh đồ
án, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo,
phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo
cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
4.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.265.200.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 630.700.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 634.500.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,15%.
5. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh.
5.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
14
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
5.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
5.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 61.040.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 30.300.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 30.740.000 đồng/năm
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,36%.
6. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh Quy hoạch
chung xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND
cấp tỉnh
6.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh tổng hợp, Quyết định phê duyệt,
Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp
ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
15
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
6.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh tổng
hợp, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo,
phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo
cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
6.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 252.880.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 126.140.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 126.740.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,12%.
7. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch phân khu xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh.
7.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
16
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
7.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
7.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 209.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 103.500.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 105.700.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,52%.
8. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
phân khu xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh.
8.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh tổng hợp, Quyết định phê duyệt,
Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp
ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
17
8.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh tổng
hợp, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo,
phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo
cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
8.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 977.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 457.900.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 519.300.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 53,14%.
9. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp tỉnh.
9.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
9.2. Kiến nghị thực thi
18
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
9.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 523.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 255.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 268.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,24%.
10. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh Quy
hoạch chi tiết xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp tỉnh.
10.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh tổng hợp, Quyết định phê duyệt,
Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp
ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
10.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh tổng
hợp, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo,
phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo
19
cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
10.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.723.000.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 856.750.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 866.250.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,27%.
11. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
11.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
11.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
20
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
11.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,36%.
12. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy
hoạch chung đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh.
12.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung đồ án, Quyết định phê
duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản
tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
12.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung đồ án, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông
báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến),
Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
12.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 457.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 227.250.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 230.550.000 đồng/năm.
21
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.897.800.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 946.050.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 951.750.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,15%.
13. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy
hoạch phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
13.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
13.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
13.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 318.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 151.650.000 đồng/năm.
22
- Chi phí tiết kiệm: 167.150.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 52,43%.
14. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
14.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung đồ án, Quyết định phê
duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản
tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
14.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung đồ án, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông
báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến),
Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
14.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.465.800.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 703.650.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 762.150.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,99%.
15. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
23
quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
15.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
15.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
15.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,67%.
16. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh
16.1. Nội dung đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 523.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 252.750.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 270.250.000 đồng/năm.
24
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung đồ án, Quyết định phê
duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản
tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
16.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung đồ án, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông
báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến),
Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
16.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.723.000.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 856.750.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 866.250.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,27%.
17. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê
duyệt của UBND cấp huyện.
17.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
25
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
17.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
17.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 418.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 202.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 216.200.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,67%.
18. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh Quy
hoạch chi tiết xây dựng Khu chức năng thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp huyện.
18.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh tổng hợp, Quyết định phê duyệt,
Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp
ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
26
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
18.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh tổng
hợp, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo,
phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo
cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
18.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.378.400.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 685.400.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 693.000.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,27%.
19. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã thuộc thẩm quyền phê duyệt của
UBND cấp huyện.
19.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
27
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
19.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
19.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 313.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 151.650.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 162.150.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,67%.
20. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng xã thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện.
20.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh tổng hợp, Quyết định phê duyệt,
Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp
ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
28
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
20.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh tổng
hợp, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo,
phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo
cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
20.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.033.800.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 514.050.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 519.750.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,27%.
21. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ lập, nhiệm vụ lập điều
chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Điểm dân cư nông thôn
1
(không bao gồm
quy hoạch chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh
doanh) thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
21.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
1
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2014: “quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân
cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã”.
29
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
21.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
21.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,27%.
22. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh Quy
hoạch chi tiết xây dựng Điểm dân cư nông thôn
2
(không bao gồm quy hoạch
chi tiết của dự án đầu tư xây dựng công trình theo hình thức kinh doanh)
thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp huyện.
22.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh tổng hợp, Quyết định phê duyệt,
Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp
ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm tạo điều
kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
2
Theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Xây dựng năm 2014: “quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân
cư nông thôn gồm trung tâm xã, khu dân cư, khu chức năng khác trên địa bàn xã”.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 216.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 107.800.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 109.000.000 đồng/năm.
30
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
22.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh tổng
hợp, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo,
phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo
cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022
của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch
đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
22.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 497.200.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 245.900.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 251.300.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,54%.
23. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thị xã,
thành phố
23.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
31
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
23.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
23.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,14%.
24. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
phân khu đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND thị xã, thành phố
24.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung đồ án, Quyết định phê
duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản
tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
24.2. Kiến nghị thực thi
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 62.760.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 31.290.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 31.470.000 đồng/năm.
32
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung đồ án, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông
báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến),
Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
24.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 293.160.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 146.010.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 147.150.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,19%.
25. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh
quy hoạch chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện
25.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung nhiệm vụ, Quyết định
phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn
bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định
nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện
thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
25.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung nhiệm vụ, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị,
thông báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý
33
kiến), Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11
năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ
án quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
25.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 523.000.000 đồng/năm.
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 252.750.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 270.250.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 51,67%.
26. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt đồ án, đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện
26.1. Nội dung đơn giản hóa
Đề nghị bổ sung quy định mẫu hóa đối với các thành phần hồ sơ, kết quả
giải quyết TTHC sau: Tờ trình, Thuyết minh nội dung đồ án, Quyết định phê
duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông báo, phiếu góp ý, văn bản
tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến), Báo cáo thẩm định nhằm
tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị trong quá trình thực hiện thủ tục.
Lý do: Tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm 2022 của
Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây
dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy
hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn chưa quy định về mẫu hóa
các thành phần hồ sơ, kết quả giải quyết TTHC nêu trên. Do đó, đề nghị bổ sung
quy định này để đảm bảo tính thống nhất, tạo điều kiện thuận lợi trong việc
chuẩn bị lập hồ sơ, tổng hợp, thẩm định phê duyệt của cơ quan nhà nước, rút
ngắn thời gian, tiết kiệm chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
26.2. Kiến nghị thực thi
Đề nghị Bộ Xây dựng xem xét bổ sung mẫu: Tờ trình, Thuyết minh nội
dung đồ án, Quyết định phê duyệt, Tài liệu lấy ý kiến (biên bản hội nghị, thông
báo, phiếu góp ý, văn bản tổng hợp ý kiến, nội dung văn bản tham gia ý kiến),
Báo cáo thẩm định tại Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 11 năm
2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
34
26.3. Lợi ích phương án đơn giản hóa
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 1.723.000.000 đồng/năm
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 858.750.000 đồng/năm.
- Chi phí tiết kiệm: 864.250.000 đồng/năm.
- Tỷ lệ cắt giảm chi phí: 50,15%./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 4447/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính nội bộ trong lĩnh vực Hoạt động xây dựng; Quy hoạch xây dựng, kiến trúc thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 4447/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×