• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 416/QĐ-UBND Nam Định 2025 quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực hoạt động xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/02/2025 09:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 416/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 416/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 416/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 416/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v pduyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục nh chính trong
lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thm quyn gii quyết
ca Ban Qun lý các khu công nghip
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
n cứ Lut T chc chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Lut sửa đi, b sung mt s điều ca Lut T chc Chính ph và Lut T chc
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Ngh định s 61/2018/NĐ-P ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính
ph v thc hiện chế mt ca, mt ca liên thông trong gii quyết th tc
nh chính;
n c Ngh định s 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của
Chính ph sửa đi, b sung mt s điều ca Ngh định s 61/2018/NĐ-CP ngày
23 tháng 4 năm 2018 ca Chính ph v thc hiện chế mt ca, mt ca liên
thông trong gii quyết th tc hành chính;
n c Thông tư s 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng
Chính ph ng dn thi hành mt s quy định ca Ngh định 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 ca Chính ph v thc hiện chế mt ca, mt ca liên thông
trong gii quyết th tc hành chính;
n c Quyết định s 138/QĐ-UBND ngày 16/01/2025 ca UBND tnh
Nam Định v vic công b danh mc th tc hành thay thế trong lĩnh vực hot
động xây dng thuc phm vi chức năng quản lý nhà nưc ca S Xây dng;
Theo đề ngh ca Trưởng ban Ban Qun các khu ng nghip ti T
trình s 111/TTr-BQLCKCN ngày 20/01/2024 v vic phê duyt quy trình ni b
gii quyết th tc hành chính thuc thm quyn qun ca Ban Qun các
khu công nghip.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thtc hành chính trong lĩnh
vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyn gii quyết ca Ban Qun c khu
công nghip (có Ph lcm theo).
2
Điều 2. Ban Quản lý các khu công nghip trách nhiệm thực hiện tiếp
nhận, giải quyết trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
theo quy trình nội bđược phê duyệt tại Quyết định này.
Sở Thông tin Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Quản các khu
công nghip các quan, đơn v liên quan n cứ Quyết định này xây
dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công
trực tuyến theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
i bỏ nội dung phê duyệt đối với 14 quy trình nội bộ giải quyết th tục
nh chính lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban
Quản các khu công nghip gồm các số thứ tự: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11;
12; 13; 14 Phần I tại Quyết định số 2778/QĐ-UBND ngày 13/12/2024 của
UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh n phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản
lý các khu công nghip, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5, TT,
VP11.
CH TỊCH
Phạm Đình Nghị
Ph lc
QUY TRÌNH NI B GII QUYT TH TC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VC HOT ĐNG XÂY DNG THUC THM QUYN GII QUYT CA
BAN QUN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIP
(Kèm theo Quyết đnh s: /QĐ-UBND ngày /02/2025
ca Ch tch UBND tnh)
Phn I
DANH MC QUY TRÌNH NI B
STT
Tên quy trình ni b
1
Thẩm đnh Báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư y dng/ Báo cáo nghiên cu
kh thi đầu tư xây dựng điều chnh
2
Thẩm định thiết kế xây dng trin khai sau thiết kế sở/điều chnh Thiết kế
xây dng trin khai sau thiết kế cơ sở (cp tnh)
3
Cp giy phép xây dng mi đi vi công trình cấp đặc bit, cp I, cp II (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tưng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
4
Cp giy phép xây dng sa cha, ci tạo đối vi công trình cấp đặc bit, cp I,
cp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
5
Cp giy phép di dời đi vi công trình cấp đc bit, cp I, cp II (công trình
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
6
Cấp điều chnh giy phép xây dựng đối vi công trình cấp đặc bit, cp I, cp II
(công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
7
Gia hn giy phép xây dựng đối vi công trình cấp đặc bit, cp I, cp II (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
8
Cp li giy phép y dựng đối vi công trình cấp đặc bit, cp I, cp II (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ ng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
2
STT
Tên quy trình ni b
9
Cp giy phép xây dng mới đối vi công trình cp III, cp IV (công trình Không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đon cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/D án) và nhà riêng l.
10
Cp giy phép xây dng sa cha, ci tạo đối vi ng trình cp III, cp IV
(công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án) nhà
riêng l.
11
Cp giy phép di dời đi vi công trình cp III, cp IV (công trình Không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đon cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô th/D án) và nhà riêng l.
12
Cấp điều chnh giy phép y dựng đi vi công trình cp III, cp IV (công trình
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án) và nhà riêng l.
13
Gia hn giy phép y dựng đối vi công trình cp III, cp IV (công trình Không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đon cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/D án) và nhà riêng l.
14
Cp li giy phép xây dựng đối vi công trình cp III, cp IV (công trình Không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đon cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/D án) và nhà riêng l.
3
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
1. Th tc thm đnh Báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dựng/ Báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dựng điu chnh
- Mã s TTHC: 1.013216.H40
- Tng thi gian thc hin: D án nhóm A: 35 ngày; D án nhóm B: 25 ngày; D án nhóm C: 15 ngày.
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc.
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng/ Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo Mẫu số 01 Phụ
lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Văn bản v chủ trương đầu tư y dựng công trình (đối với các dự án
thuộc diện phải quyết định/chấp thuận chủ trương đầu theo quy
định pháp lut v đầu tư, đầu ng, đầu theo phương thức đối tác
công tư) hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghdưỡng, giải trí
trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả
trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án sử dụng đất
đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp
luật về đầu không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương
đầu tư;
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển
và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
0,5 ngày
- Giy tiếp nhn h sơ
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát q
trình xcông vic.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
4
- Văn bản/quyết định phê duyt và bản đồ, bản v kèm theo (nếu có) ca
quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều
13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Văn bản/quyết định phê duyệt các bản vẽ liên quan hoặc trích
lục phần bản vẽ có liên quan (nếu có) của quy hoạch được sử dụng làm
căn cứ lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP;
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc giấy phép môi trường theo quy đnh ca pháp lut v bo
v môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định);
Th tc v bo v môi trường được thc hin theo nguyên tc đồng thời,
không yêu cu bt buc xut trình các văn bản này ti thời điểm trình h
thẩm định, nhưng phải kết quả gửi quan chuyên môn về xây
dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
- Các văn bản tha thun, xác nhn v đấu ni h tng k thut ca d
án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ
về quản độ cao chướng ngại vật hàng không các trận địa quản lý,
bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hp d án không thuc khu vc
hoặc đối ng có yêu cu ly ý kiến thng nht v b mt qun lý độ
cao công trình ti giai đoạn phê duyt quy hoch xây dng) (nếu có);
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên
cu kh thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoc thiết kế khác theo thông
l quc tế phc v lp Báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dựng (gm
bn v và thuyết minh); danh mc tiêu chun ch yếu áp dng cho d
án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);
- Danh sách các nhà thầu kèm theo số chứng chỉ năng lực của nhà
thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã
số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ
5
nhiệm khảo sát y dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lp
tng mc đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có);
- Đối vi d án s dng vốn đầu công, vn nhà nước ngoài đầu
công, ngoài các nội dung quy định nêu trên, h trình thẩm định phải
có các ni dung sau: tng mức đầu tư; c thông tin, s liu có liên quan
v giá, định mc, báo giá, kết qu thm định giá (nếu có) để xác định
tng mc đầu tư;
- Đối với dự án vi phạm hành chính về y dựng đã bị xử phạt
biện pháp khc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định
điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép y dựng,
hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu
về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình
xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định
xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định
của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần
công trình đã thi công xây dựng;
- Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các
nội dung: Hồ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tchức
kiểm định y dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường
hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan);
- Ngoài các hồ nêu trên, đối với dự án quy từ nhóm B trở lên
công trình xây dựng mới từ cấp II trlên, người đề nghị thẩm
định có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định
dạng gốc định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù
hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ
biến. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng mỗi
tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải các thông tin thể hiện
được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình và đầy đủ kích
6
thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Đối với hồ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y
dựng điều chỉnh, ngoài các thành phần hồ nêu trên, còn phải làm
các nội dung sau:
+ do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh
dự án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu y dựng sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;
+ Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế
thi công các công trìnhy dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều
chỉnh.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
01 ngày
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ đầy đủ theo quy định) thì tiến hành thẩm
định. Chuyên viên thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản thông báo kết
quả thẩm định.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ báo cáo lãnh đạo
phòng có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ theo quy
định.
- D án
nhóm A: 31
ngày;
- D án
nhóm B: 21
ngày;
- D án
nhóm C: 11
ngày.
D thảo văn bản
thông báo kết qu
thẩm định
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
7
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Xét duyệt văn bản thẩm định:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
01 ngày
Văn bản thông báo
kết quả thẩm định
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có)
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC.
Giờ hành
chính
2. Thẩm định thiết kế xây dng trin khai sau thiết kế sở/điều chnh Thiết kế xây dng trin khai sau thiết kế sở (cp
tnh)
- Mã s TTHC: 1.013234.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 40 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt; 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III; 20 ngày đối với
công trình còn lại.
c
thc
hin
Đơn
v
thc
hin
Ngưi
thc
hin
Ni dung công vic
c 1
Trung
tâm
Phc
v
hành
chính
công,
Chuyê
n viên
Ban
Quản
lý các
KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h sơ theo quy định (tr trưng hp h sơ nộp trc tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến cho Lãnh đạo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình thẩm định Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
8
XTĐ
T và
HTD
N
tnh
- Các văn bản pháp kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt; văn bn thông báo kết qu thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và h bản v thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (nếu yêu cầu theo quy định ca pháp lut v phòng cháy và
cha cháy) và các văn bn khác có liên quan;
Thủ tục về phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo nguyên tc đồng thời, không yêu cầu bt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;
- Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm,
chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Đối vi các công trình s dng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, h sơ trình thẩm định phải có d toán xây dng; các thông tin, s liu có liên quan v giá, định mc, báo giá, kết qu thm đnh giá (nếu có) để xác
định d toán xây dng;
- Đối với công trình có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung:
Báo cáo của chủ đầu về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình y dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định y
dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;
- Đối với công trình sửa chữa cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình;
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, đối với dự án quy từ nhóm B trở lên công trình xây dựng mới từ cấp II trở n, người đề nghị cần thẩm định có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của ng trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng mỗi tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng
không gian ba chiều của công trình và đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bướ
c 2
Ban
Qun
lý các
KCN
Lãnh
đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
c 3
Phòn
g
Qun
Lãnh
đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
9
Xây
dng
Môi
trưn
g
Chuyê
n viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ đầy đủ theo quy định) thì tiến hành thẩm định. Chuyên viên thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản thông báo kết quả thẩm định.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ báo cáo lãnh đạo phòng có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ theo quy định.
tho
văn
bn
thông
báo
kết
qu
thm
định
10
Lãnh
đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý.
c 4
Ban
Qun
lý các
KCN
Lãnh
đạo
Ban
Xét duyệt văn bản thẩm định:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
c 5
Trung
tâm
Phc
v
hành
chính
công,
XTĐ
T và
HTD
N
tnh
Chuyê
n viên
Ban
Quản
lý các
KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC.
3. Th tc cp giy phép xây dng mi đi vi công trình cấp đặc bit, cp I, cp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/ Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành tráng/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đon cho công trình theo tuyến trong đô th/D án).
- Mã s TTHC: 1.013236.H40
- Tng thi gian thc hin: 20 ngày
11
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h trên phn mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phlục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
0,5 ngày
- Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát quá
trình x công vic.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
12
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
13
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về m nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích c loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép y
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn về y dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
14
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài ng
trình, dự án.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho quan chuyên môn về xây dựng phải các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phlục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
15
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
16
đất, quyền shữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
17
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của quan nhà nước có thẩm quyền về vị
trí phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của quan n
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết qu thm định của
quan chuyên môn v xây dng và h bản v thiết kế sở được
đóng du xác nhn kèm theo (nếu có); báo cáo kết qu thm tra thiết kế
xây dựng theo quy định ti khoản 54 Điu 43 Ngh định này; kết qu
thc hin th tục hành chính theo quy định ca pháp lut v phòng cháy,
cha cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép y dựng; kết
qu thc hin th tc hành chính v bo v môi trường theo quy định
ca pháp lut v bo v môi trường (đối với trưng hp không thm định
báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về
xây dng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật
18
về y dựng, gồm: đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng
thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ c mặt ct dọc mặt ct
ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mt ct móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bn v mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho quan chuyên môn về xây dựng phải các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phlục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
19
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
20
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dán du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
21
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết
xây dựng quy công trình của quan quản nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho quan chuyên môn về xây dựng phải các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đnghị cấp giấy phép y dựng theo Mẫu số 1 Phlục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
22
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu n
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
23
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ ỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
24
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên đất kèm theo đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng
mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối
với công trình liền kề (đối với công trình y dựng có công trình liền
kề).
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
25
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho quan chuyên môn về xây dựng phải các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phlục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
26
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
27
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
28
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được pduyệt đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài ng
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận vsự cần thiết xây dựng quy mô công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho quan chuyên môn về xây dựng phải các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
29
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu n
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
30
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
31
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
32
trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt ct
chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể
hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với
hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được
kết với Chính phủ Việt Nam.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho quan chuyên môn về xây dựng phải các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến quan liên quan trong trưng hp cn thiết phi ly
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
D tho Giy phép
xây dng kèm theo
h thiết kế trình
xin cp giy phép
xây dựng đóng
du của quan
thm quyn cp giy
33
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
phép y dng hoc
D thảo văn bản đề
ngh chnh sa b
sung h sơ (nếu có)
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
01 ngày
- Giấy phép y
dựng kèm theo hồ sơ
thiết kế trình xin cấp
giấy phép y dựng
đóng dấu của
quan thẩm quyền
cấp giấy phép xây
dựng hoặc văn bản
đề nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
c 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Qun
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có)
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
4. Th tc cp giy phép xây dng sa cha, ci tạo đối vi công trình cp đặc bit, cp I, cp II (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đon cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
- Mã s TTHC: 1.013238.H40
- Tng thi gian thc hin: 20 ngày
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Qun
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
0,5 ngày
- Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát quá
trình x công vic.
- Phiếu hướng dẫn
34
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng
theo quy định tại Điều 53 Nghị số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
hoàn thiện hồ sơ.
35
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
36
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo
đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ
của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối
thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi
sửa chữa, cải tạo.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm
37
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài ng
trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
38
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
39
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy thợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
40
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin vi
đất đưc cấp theo quy định ca pháp lut v đt đai qua các thi k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giy chng nhn quyn s hu nhà ; giy chng nhn quyn s hu
công trình xây dựng đã được cp theo quy đnh ca pháp lut v đất đai,
pháp lut v nhà , pháp lut vy dng qua các thi k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu n
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
41
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hin trng s dụng đất đối với trường hp t chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất được y ban
nhân dân cp tỉnh nơi có đất kim tra thc tế s dng và x lý theo quy
định ti Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giy t hp pháp v đất đai của ch rng hợp đồng cho thuê môi
trưng rng gia ch rng t chc, nhân thc hin d án du lch
sinh thái, ngh ng, giải trí theo quy định ca pháp lut v m nghip.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà ớc thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
42
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thm quyền đã cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất (theo đề ngh của quan cp giy phép xây dng)
xác định din tích các loại đất đi với trường hợp người s dụng đt có
mt trong các loi giy t hp pháp v đất đai theo quy định ti các
khon 1, 2, 3, 4 và 5 Điu 53 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giy t đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ s cp giy
phép xây dng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết
xây dựng quy công trình của cơ quan quản nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
43
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giy chng nhn quyn s hu nhà ; giy chng nhn quyn s hu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy đnh ca pháp lut v đất đai,
pháp lut v nhà , pháp lut vy dng qua các thi k.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
44
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất hoc quyết định giao đất hoc
quyết định cho thuê đất của quan nhà c thm quyn mc
đích sử dụng đất chính đối vi trưng hp xây dựng công trình trên đất
được s dng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 ca Lut
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
45
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đnghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên đất kèm theo đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng
mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với ng trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối
với công trình liền kề (đối với công trình y dựng có công trình liền
kề).
46
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuc y ban
nhân dân cp tỉnh (trường hp pháp lut v tín ngưng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết qu thm tra thiết kếy dựng đối vi các công trình
tín ngưng ảnh hưng lớn đến an toàn, li ích cộng đồng;
- Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
47
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
48
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình nàykhông được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giy t hp pháp v đất đai của ch rng hợp đồng cho thuê môi
trưng rng gia ch rng t chc, nhân thc hin d án du lch
sinh thái, ngh ng, giải trí theo quy định ca pháp lut v m nghip.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
49
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được pduyệt đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật n ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận vsự cần thiết xây dựng quy mô công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
50
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
51
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
52
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng.
53
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt ct
chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể
hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với
hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được
kết với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích ch đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu xây dựng
trách nhim cp nht tp tin BIM trong h thiết kế vào cơ sở d
liu quc gia v hoạt động xây dựng theo quy định ti điểm b khon 1
Điu 8 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
Dự thảo Giấy phép
xây dựng kèm theo
hồ thiết kế trình
xin cấp giấy phép
xây dựng đóng
dấu của quan
thẩm quyền cấp giấy
54
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
phép y dựng hoặc
Dự thảo văn bản đề
nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
01 ngày
- Giấy phép y
dựng kèm theo hồ sơ
thiết kế trình xin cấp
giấy phép y dựng
đóng dấu của
quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây
dựng hoặc văn bản
đề nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có)
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
5. Th tc cp giy phép di dời đối vi công trình cp đc bit, cp I và cp II (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong
đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
- Mã s TTHC: 1.013230.H40
- Tng thi gian thc hin: 20 ngày
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
Chuyên
viên Ban
Qun lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
H sơ gồm:
0,5 ngày
- Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát quá
trình x công vic.
55
XTĐT và
HTDN tnh
- Đơn đề ngh cp giy phép di di công trình theo Mu s 1 Ph lc s
II Ngh định s 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 ca Chính ph.
- Các tài liệu quy định ti Khon 2, Khon 3, Khon 4 và Khoản 5 Điều
97 Lut Xây dựng năm 2014 bao gồm:
+ Bn sao giy t chng minh quyn s dụng đất nơi công trình s di
dời đến và giy t hp pháp v s hu công trình theo quy định ca pháp
lut.
+ Bn v hoàn công công trình (nếu có) hoc bn v thiết kế mô t thc
trạng công trình được di di, gm mt bng, mt ct móng bn v kết
cu chu lc chính; bn v tng mt bằng địa điểm công trình s đưc di
di ti; bn v mt bng, mt ct móng ti địa điểm công trình s di di
đến.
+ Báo cáo kết qu kho sát đánh giá chất ng hin trng ca công trình
do t chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thc hin.
+ Phương án di di do t chc, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thc
hin gm: Phn thuyết minh v hin trng công trình và khu vc ng
trình s được di dời đến; gii pháp di dời, phương án b trí s dng
phương tin, thiết b, nhân lc; gii pháp bảo đảm an toàn cho công trình,
người, máy móc, thiết b và công trình lân cn; bảo đảm v sinh môi
trưng; tiến độ di di; t chc, cá nhân thc hin di di công trình; phn
bn v bin pháp thi công di di công trình.
- Khuyến khích ch đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu xây dựng
trách nhim cp nht tp tin BIM trong h thiết kế vào cơ sở d
liu quc gia v hoạt động xây dựng theo quy định ti điểm b khon 1
Điu 8 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP.
- Phiếu hướng dn
hoàn thin h sơ.
c 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn x
0,5 ngày
56
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên x
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến quan liên quan trong trưng hp cn thiết phi ly
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
D tho Giy phép xây dng hoặc văn bản đề ngh chnh sa h (nếu
h không đảm bo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kim tra, xét duyt.
16 ngày
D tho Giy phép
xây dng kèm theo
h thiết kế trình
xin cp giy phép
xây dựng đóng
du của quan
thm quyn cp giy
phép y dng hoc
D thảo văn bản đề
ngh chnh sa b
sung h sơ (nếu có)
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyn li chuyên viên x
01 ngày
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phc v hành chính
công, Xúc tiến đầu tư và h tr doanh nghip tnh
01 ngày
- Giy phép y dng
kèm theo h thiết
kế trình xin cp giy
phép xây dng
đóng dấu của
quan thm quyn
cp giy phép xây
dng hoặc văn bản
đề ngh chnh sa b
sung h sơ (nếu có)
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Qun lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có)
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Gi hành
chính
6. Th tc cấp điều chnh giy phép xây dựng đối vi công trình cấp đặc bit, cp I, cp II (công trình không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đon cho ng trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
- Mã s TTHC: 1.013231.H40
57
- Tng thi gian thc hin: 20 ngày
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h sơ theo quy định (tr trưng hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề ngh điều chnh, gia hn, cp li giy phép xây dng theo Mu
s 02 Ph lc II Ngh định s 175/2024/NĐ-CP;
- Bn chính giy phép xây dựng đã được cp kèm theo bn v đã đưc
cp kèm theo giy xây dng;
- 02 b bn v thiết kế xây dng trong h thiết kế y dựng điều chnh
trin khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định ca pháp lut
v y dựng tương ứng theo quy đnh tại Điều 55, Điều 56, Điều 57,
Điều 58, Điều 59 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo kết qu thẩm định văn bản phê duyt thiết kế y dựng điều
chnh (tr nhà riêng l) ca ch đầu tư, trong đó phi ni dung v
bảo đảm an toàn chu lc, an toàn phòng, chng cháy, n, bo v môi
trưng; kèm theo các h theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55
Ngh định s 175/2024/NĐ-CP tương ứng vi phần điều chnh thiết kế;
- Đối với trường hp việc điều chnh thiết kế có thay đổi v din tích s
dụng đất hoc chc năng sử dụng đất của công trình đề ngh cp giy
phép xây dng thì phi có mt trong các loi giy t hp pháp v đất đai
để cp giy phép y dựng theo quy đnh tại Điều 53 Ngh định s
175/2024/NĐ-CP bao gm:
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất được cấp theo quy định ca Lut
Đất đai qua các thi k.
0,5 ngày
- Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát quá
trình x lý công vic.
- Phiếu ớng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
58
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin vi
đất đưc cấp theo quy định ca pháp lut v đt đai qua các thi k.
+ Giy chng nhn quyn s hu nhà quyn s dụng đt được
cấp theo quy định ca pháp lut v đất đai, pháp lut v nhà qua các
thi k.
+ Giy chng nhn quyn s hu nhà ; giy chng nhn quyn s hu
công trình xây dựng đã được cp theo quy đnh ca pháp lut v đất đai,
pháp lut v nhà , pháp lut vy dng qua các thi k.
+ Các loi giy t đủ điu kiện để cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà i sn khác gn lin vi đất nhưng chưa
được cp giy chng nhn gm: Các loi giy t quy định ti Điu 137
ca Luật đất đai năm 2024; hoc giy xác nhn ca y ban nhân dân cp
được t chức đăng đất đai xác nhận đủ điu kin để cp giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin vi đt theo quy đnh ca pháp lut v đất đai.
+ Giy t v đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyn mục đích sử dụng đất t sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất theo quy định ca pháp lut v đất đai,
gm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà c thm quyn hoc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thm quyn hp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoc giy t v trúng đấu giá quyn s
dụng đất, đu thu d án có s dụng đất.
+ Báo cáo hin trng s dụng đất đối với trường hp t chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất được y ban
59
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
nhân dân cp tỉnh nơi có đất kim tra thc tế s dng và x lý theo quy
định ti Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giy t v vic xếp hng di tích lch s - văn hóa, danh lam thng cnh
hoc danh mc kim di tích theo quy đnh ca pháp lut v di sản văn
hoá ca U ban nhân dân cp tỉnh đối với trưng hp cp giy phép y
dựng để thc hin xây dng mi, sa cha, ci to hoc di di các công
trình di tích lch s - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa đưc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin vi đất theo quy định.
+ Văn bản chp thun v địa điểm y dng ca y ban nhân dân cp
huyện đối vi công trình xây dng bin qung cáo, trm vin thông, ct
ăng-ten và các công trình tương t khác theo quy định ca pháp lut
liên quan ti khu vc không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối vi loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giy t hp pháp v đất đai của ch rng hợp đồng cho thuê môi
trưng rng gia ch rng t chc, nhân thc hin d án du lch
sinh thái, ngh ng, giải trí theo quy định ca pháp lut v m nghip.
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất hoc quyết định giao đất hoc
quyết định cho thuê đất của quan nhà c thm quyn mc
đích sử dụng đất chính đối với trường hp xây dựng công trình trên đất
được s dng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 ca Lut
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất đưc gia ch đầu y dựng công trình ngưi
qun lý, s dng công trình giao thông hoặc văn bản chp thun của
quan quản lý nhà nước thm quyn v giao thông đối vi công trình
60
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
được phép y dng trong phm vi đất dành cho giao thông theo quy
định ca pháp lut.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thm quyền đã cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất (theo đề ngh của quan cp giy phép xây dng)
xác định din tích các loại đất đi với trường hợp người s dụng đt có
mt trong các loi giy t hp pháp v đất đai theo quy định ti các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giy t đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ s cp giy
phép xây dng.
+ Trường hp ch đầu thuê đất hoc thuê công trình, b phn công
trình ca ch s dụng đất, ch s hu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài mt trong các giy t nêu trên, người đề ngh cp giy phép xây
dng b sung hợp đồng hp pháp v việc thuê đất hoc thuê công trình,
b phận công trình tương ứng.
+ Các giy t hợp pháp khác theo quy định ca pháp lut v đất đai.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây
dựng và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
c 3
Phòng
Qun lý
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
01 ngày
61
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
Xây dng
và Môi
trưng
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến cơ quan liên quan trong trưng hp cn thiết phi ly
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ
(nếu hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét
duyệt.
16 ngày
D tho Giy phép
xây dng kèm theo
h sơ thiết kế trình
xin cp giy phép y
dựng đóng dấu
của quan thẩm
quyn cp giy phép
xây dng hoc D
thảo văn bản đề ngh
chnh sa b sung h
sơ (nếu có)
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
m theo hồ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng
đóng dấu của cơ quan
thẩm quyền cp
giấy phép xây dựng
hoặc n bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
(nếu có)
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
62
7. Th tc Gia hn giy phép xây dựng đối vi công trình cấp đặc bit, cp I, cp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa cha, ci tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô th/D án).
- Mã s TTHC: 1.013233.H40
- Tng thi gian thc hin: 05 ngày làm vic
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề ngh gia hn giy phép xây dng theo Mu s 2 Ph lc s II
Ngh định s 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 ca Chính ph.
- Bn chính giy phép xây dựng đã được cp.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
0,5 ngày
làm việc
- Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát quá
trình x lý công vic.
- Phiếu ớng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2
Ban Qun
các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
làm việc
c 3
Phòng
Qun lý
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
0,5ngày
làm việc
63
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
Xây dng
và Môi
trưng
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến cơ quan liên quan trong tng hp cn thiết phi ly
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ
(nếu hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét
duyệt.
2,5 ngày
làm vic
D tho Giy phép
xây dng hoc D
thảo văn bản đề ngh
chnh sa b sung h
sơ (nếu có)
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh
0,5 ngày
làm việc
- Giấy phép xây dựng
hoặc n bản đề ngh
chỉnh sửa bổ sung hồ
(nếu có)
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
8. Th tc cp li giy phép xây dựng đi vi công trình cấp đặc bit, cp I, cp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa cha, ci tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án).
- Mã s TTHC: 1.013235.H40
- Tng thi gian thc hin: 05 ngày làm vic
64
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề ngh điều chnh, gia hn, cp li giy phép xây dng, trong đó
gii trình rõ lý do đề ngh cp li theo Mu s 02 Ph lc II Ngh định
s 175/2024/NĐ-CP;
- Bn chính giy phép xây dng đã được cấp (đối vi trường hp b rách,
nát).
- Khuyến khích ch đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu xây dng
trách nhim cp nht tp tin BIM trong h thiết kế vào cơ sở d
liu quc gia v hoạt động xây dựng theo quy định ti điểm b khon 1
Điu 8 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP.
0,5 ngày
làm việc
- Giy tiếp nhn h
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát quá
trình x lý công vic.
- Phiếu ớng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
làm việc
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
0,5ngày
làm việc
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến quan liên quan trong trưng hp cn thiết phi ly
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
2,5 ngày
làm vic
D tho Giy phép
xây dng hoc D
thảo văn bản đề ngh
chnh sa b sung h
sơ (nếu có)
65
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN
0,5 ngày
làm việc
- Giấy phép xây dựng
hoặc n bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
(nếu có)
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
9. Th tc cp giy phép xây dng mới đối vi công trình cp III, cp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
th /Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đon cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/D án) và nhà riêng l.
- Mã s TTHC: 1.013225.H40
- Tng thi gian thc hin: 20 ngày
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
0,5 ngày
- Giy tiếp nhn h sơ
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát q
66
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
XTĐT và
HTDN tnh
H gm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phlục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
trình xcông vic.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
67
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
68
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất hoc quyết định giao đt hoc
quyết định cho thuê đất của quan nhà c thm quyn mc
đích sử dụng đất chính đối với trường hp xây dựng công trình trên đất
được s dng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 ca Lut
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
69
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
70
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
71
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ ỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về m nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
72
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về y dựng, gồm: đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng
thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ c mặt ct dọc mặt ct
ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bn v mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
73
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
74
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
75
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
76
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết
xây dựng quy công trình của cơ quan quản nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
77
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
78
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
79
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên đất kèm theo đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng
mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối
với công trình liền kề (đối với công trình y dựng có công trình liền
kề).
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng,
80
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sdụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
81
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
82
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
83
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được pduyệt đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài ng
trình, dự án.
84
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
- Văn bản chấp thuận vsự cần thiết xây dựng quy mô công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
85
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
86
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
87
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế y dựng triển khai
sau thiết kế sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt ct
chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể
hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với
hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được
kết với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
88
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.7) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
89
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
90
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ ỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng:
91
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo; kết qu thc hin th tục hành chính theo quy đnh
ca pháp lut v phòng cháy, cha cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về y dựng yêu cầu, gồm:
bản vẽ mặt bằng công trình trên đất kèm theo đồ vị trí công trình;
bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng mặt ct chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng móng mặt ct móng kèm theo đồ đấu nối hệ thống
hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp ớc, thoát nước, cấp
điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với
công trình xây dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng
trong hồ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ s(thiết kế bản
vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - k thuật)
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về y dựng m theo kết
qu thc hin th tục hành chính theo quy đnh ca pháp lut v phòng
cháy, cha cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình
trên đất m theo đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt ct chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và
mặt ct móng m theo đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kthuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo
đảm an toàn đối với ng trình liền kề (đối với công trình xây dựng
công trình liền kề).
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
92
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
D tho Giy phép
xây dng kèm theo
h thiết kế trình
xin cp giy phép
xây dựng đóng
du của quan
thm quyn cp giy
phép y dng hoc
D thảo văn bản đề
ngh chnh sa b
sung h sơ (nếu có)
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
m theo hồ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng
đóng dấu của cơ quan
thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng
hoặc n bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
93
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
XTĐT và
HTDN tnh
(nếu có)
10. Th tc cp giy phép xây dng sa cha, ci tạo đối vi công trình cp III, cp IV (công trình Không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho ng trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/D án) và nhà riêng l.
- Mã s TTHC: 1.013229.H40
- Tng thi gian thc hin: 20 ngày
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng
theo quy định tại Điều 53 Nghị số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
0,5 ngày
- Giy tiếp nhn h sơ
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát q
trình xcông vic.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
94
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
95
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
96
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo
đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ
của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối
thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi
sửa chữa, cải tạo.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
97
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài ng
trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình đcấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
98
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
99
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
100
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy thợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của quan nhà nước có thẩm quyền về vị
trí phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của quan n
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết qu thẩm định của
quan chuyên môn v xây dng và h bản v thiết kế sở được
đóng du xác nhn kèm theo (nếu có); báo cáo kết qu thm tra thiết kế
xây dựng theo quy định ti khoản 54 Điu 43 Ngh định này; kết qu
thc hin th tục hành chính theo quy định ca pháp lut v phòng cháy,
cha cháy đối với hồ thiết kế đề nghị cấp giấy phép y dựng; kết
qu thc hin th tc hành chính v bo v môi trường theo quy định
ca pháp lut v bo v môi trường (đối với trưng hp không thm định
báo cáo nghiên cu kh thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về
xây dng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ thiết kế y dựng triển khai
101
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về y dựng, gồm: đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng
thhoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ c mặt ct dọc mặt ct
ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mt ct móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bn v mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
102
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
103
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân n cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
104
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết
xây dựng quy công trình của cơ quan quản nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sdụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
105
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
106
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ ỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
107
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên đất kèm theo đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng
mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối
108
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
với công trình liền kề (đối với công trình y dựng có công trình liền
kề).
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
109
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
xã được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
110
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về m nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
111
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
112
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
Báo cáo kinh tế - k thuật) được pduyệt đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về y dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận vsự cần thiết xây dựng quy mô công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình để cấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
113
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền shữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
114
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
115
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
quan chuyên môn vy dựng hồ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu y dựng tại quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt ct
chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể
116
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với
hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được
kết với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.7) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất sở hữu công trình đcấp phép y dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời k.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà quyền sử dụng đất được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
117
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
đất, quyền sở hữu nhà i sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của y ban nhân dân cấp
được tổ chức đăng đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gn liền với đất được y ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép y
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhàtài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
118
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm y dựng của y ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng tổ chức, nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thẩm quyền mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư y dựng công trình người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của
quan quản nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép y dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép y dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
119
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
+ Trường hợp chủ đầu thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận ng
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng:
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo; kết qu thc hin th tục hành chính theo quy đnh
ca pháp lut v phòng cháy, cha cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về y dựng yêu cầu, gồm:
bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo đồ vị trí công trình;
bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt ct chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng móng mặt ct móng kèm theo đồ đấu nối hệ thống
hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp ớc, thoát nước, cấp
điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với
công trình y dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng
trong hồ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản
vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - k thuật)
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về y dựng kèm theo kết
qu thc hin th tục hành chính theo quy đnh ca pháp lut v phòng
cháy, cha cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế y dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình
trên đất m theo đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt ct chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng
120
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
mặt ct móng m theo đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kthuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo
đảm an toàn đối với ng trình liền kề (đối với công trình xây dựng
công trình liền kề).
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến cơ quan liên quan trong trưng hp cn thiết phi ly
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ
(nếu hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét
duyệt.
16 ngày
D tho Giy phép
xây dng kèm theo
h thiết kế trình
xin cp giy phép
xây dựng đóng
du của quan
thm quyn cp giy
phép y dng hoc
D thảo văn bản đề
ngh chnh sa b
sung h sơ (nếu có)
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
121
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
m theo hồ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng
đóng dấu của quan
thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng
hoặc n bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
(nếu có)
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
11. Th tc cp giy phép di dời đối vi công trình cp cp III, cp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho ng trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô th/D án) và nhà riêng l.
- Mã s TTHC: 1.013232.H40
- Tng thi gian thc hin: 20 ngày
c
thc
hin
Đơn
v
thc
hin
Ngưi
thc
hin
Ni dung công vic
c 1
Trung
tâm
Phc
v
Chuyê
n viên
Ban
Quản
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h sơ theo quy định (tr trưng hp h sơ nộp trc tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến cho Lãnh đạo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
122
c
thc
hin
Đơn
v
thc
hin
Ngưi
thc
hin
Ni dung công vic
hành
chính
công,
XTĐ
T và
HTD
N
tnh
lý các
KCN
- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
+ Bn sao giy t chứng minh quyền s dụng đất nơi công trình s di di đến và giy t hp pháp v s hu công trình theo quy định của pháp luật.
+ Bn v hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di di, gm mt bng, mt ct móng và bn v kết cu chu lc chính; bn v tng mt bằng địa đim công trình s được di di ti; bn v mt bng, mt ct móng ti địa điểm
công trình s di dời đến.
+ Báo cáo kết qu kho sát đánh giá cht lưng hin trng ca công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
+ Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thc hin gm: Phn thuyết minh về hiện trng công trình và khu vc công trình s được di dời đến; giải pháp di dời, phương án b trí s dụng phương tiện, thiết b, nhân lc; gii pháp bảo đảm an toàn
cho công trình, người, máy móc, thiết b và công trình lân cn; bo đảm v sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình; phn bn v bin pháp thi công di di công trình.
- Khuyến khích ch đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và có trách nhim cp nht tp tin BIM trong h sơ thiết kế vào cơ sở d liu quc gia v hot đng xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP.
123
c
thc
hin
Đơn
v
thc
hin
Ngưi
thc
hin
Ni dung công vic
Bướ
c 2
Ban
Qun
lý các
KCN
Lãnh
đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử
c 3
Phòn
g
Qun
Xây
dng
Môi
trưn
g
Lãnh
đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
Chuyê
n viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến cơ quan liên quan trong trưng hp cn thiết phi ly ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
tho
Giy
phép
xây
dng
kèm
theo
h
thiết
kế
trình
xin
cp
giy
phép
Lãnh
đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
124
c
thc
hin
Đơn
v
thc
hin
Ngưi
thc
hin
Ni dung công vic
dng
đóng
du
ca
quan
thm
quy
n cp
giy
phép
xây
dng
hoc
D
tho
văn
bn
đề
ngh
125
c
thc
hin
Đơn
v
thc
hin
Ngưi
thc
hin
Ni dung công vic
sa
b
sung
h
(nếu
có)
c 4
Ban
Qun
lý các
KCN
Lãnh
đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN tỉnh.
c 5
Trung
tâm
Phc
v
hành
chính
công,
XTĐ
T và
HTD
Chuyê
n viên
Ban
Quản
lý các
KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
126
c
thc
hin
Đơn
v
thc
hin
Ngưi
thc
hin
Ni dung công vic
N
tnh
127
c
thc
hin
Đơn
v
thc
hin
Ngưi
thc
hin
Ni dung công vic
12. Th tc cấp điều chnh giy phép xây dựng đối vi công trình cp III, cp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đon cho công trình theo tuyến trong đô th/D án) và nhà riêng l.
- Mã s TTHC: 1.013226.H40
- Tng thi gian thc hin: 20 ngày
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h sơ theo quy định (tr trưng hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h trên phn mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề ngh điều chnh, gia hn, cp li giy phép xây dng theo Mu
s 02 Ph lc II Ngh định s 175/2024/NĐ-CP;
- Bn chính giy phép xây dựng đã được cp kèm theo bn v đã đưc
cp kèm theo giy xây dng;
- 02 b bn v thiết kế xây dng trong h thiết kế y dựng điều chnh
trin khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định ca pháp lut
v y dựng tương ứng theo quy đnh tại Điều 55, Điều 56, Điều 57,
Điều 58, Điều 59 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP;
0,5 ngày
- Giy tiếp nhn h sơ
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát q
trình xcông vic.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
128
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
- Báo cáo kết qu thẩm định văn bản phê duyt thiết kế y dựng điều
chnh (tr nhà riêng l) ca ch đầu tư, trong đó phi ni dung v
bảo đảm an toàn chu lc, an toàn phòng, chng cháy, n, bo v môi
trưng; kèm theo các h theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55
Ngh định s 175/2024/NĐ-CP tương ứng vi phần điều chnh thiết kế;
- Đối với trường hp việc điều chnh thiết kế có thay đổi v din tích s
dụng đất hoc chc năng sử dụng đất ca công trình đề ngh cp giy
phép xây dng thì phi có mt trong các loi giy t hp pháp v đất đai
để cp giy phép y dựng theo quy đnh tại Điều 53 Ngh định s
175/2024/NĐ-CP bao gm:
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất đưc cấp theo quy định ca Lut
Đất đai qua các thời k.
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu tài sn gn lin vi
đất đưc cấp theo quy định ca pháp lut v đt đai qua các thi k.
+ Giy chng nhn quyn s hu nhà quyn s dụng đt được
cấp theo quy định ca pháp lut v đất đai, pháp lut v nhà qua các
thi k.
+ Giy chng nhn quyn s hu nhà ; giy chng nhn quyn s hu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy đnh ca pháp lut v đất đai,
pháp lut v nhà , pháp lut vy dng qua các thi k.
+ Các loi giy t đủ điu kiện để cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà i sn khác gn lin vi đất nhưng chưa
được cp giy chng nhn gm: Các loi giy t quy định ti Điu 137
ca Luật đất đai năm 2024; hoc giy xác nhn ca y ban nhân dân cp
được t chức đăng đất đai xác nhận đủ điu kin để cp giy
129
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn
lin vi đt theo quy đnh ca pháp lut v đất đai.
+ Giy t v đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyn mục đích sử dụng đất t sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất theo quy định ca pháp lut v đất đai,
gm: Quyết định giao đất ca cơ quan nhà c thm quyn hoc
Quyết định cho thuê đất của quan nhà nước thm quyn hp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoc giy t v trúng đấu giá quyn s
dụng đất, đu thu d án có s dụng đất.
+ Báo cáo hin trng s dụng đất đối vi trưng hp t chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng chưa được cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất được y ban
nhân dân cp tỉnh nơi có đất kim tra thc tế s dng và x lý theo quy
định ti Điều 142, Điu 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giy t v vic xếp hng di tích lch s - văn hóa, danh lam thng cnh
hoc danh mc kim di tích theo quy đnh ca pháp lut v di sản văn
hoá ca U ban nhân dân cp tỉnh đối với trưng hp cp giy phép y
dựng để thc hin xây dng mi, sa cha, ci to hoc di di các công
trình di tích lch s - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa đưc
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin vi đất theo quy định.
+ Văn bản chp thun v địa điểm y dng ca y ban nhân dân cp
huyện đối vi công trình xây dng bin qung cáo, trm vin thông, ct
ăng-ten và các công trình tương t khác theo quy định ca pháp lut
liên quan ti khu vc không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
130
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
dựng đối vi loại công trình y không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giy t hp pháp v đất đai của ch rng hợp đồng cho thuê môi
trưng rng gia ch rng t chc, nhân thc hin d án du lch
sinh thái, ngh ng, gii trí theo quy định ca pháp lut v m nghip.
+ Giy chng nhn quyn s dụng đất hoc quyết định giao đất hoc
quyết định cho thuê đất của quan nhà c thm quyn mc
đích sử dụng đất chính đối với trường hp xây dựng công trình trên đất
được s dng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 ca Lut
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất đưc gia ch đầu y dựng công trình ngưi
qun lý, s dng công trình giao thông hoặc văn bản chp thun của
quan quản lý nhà nước thm quyn v giao thông đối vi công trình
được phép y dng trong phm vi đất dành cho giao thông theo quy
định ca pháp lut.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thm quyền đã cấp giy chng nhn
quyn s dụng đất (theo đề ngh của quan cp giy phép xây dng)
xác định din tích các loại đất đi với trường hợp người s dụng đt có
mt trong các loi giy t hp pháp v đất đai theo quy định ti các
khoản 1, 2, 3, 4 5 Điều 53 Ngh định s 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giy t đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ s cp giy
phép xây dng.
+ Trường hp ch đầu thuê đất hoc thuê công trình, b phn công
trình ca ch s dụng đất, ch s hu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài mt trong các giy t nêu trên, người đ ngh cp giy phép xây
131
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
dng b sung hợp đồng hp pháp v việc thuê đất hoc thuê công trình,
b phận công trình tương ứng.
+ Các giy t hợp pháp khác theo quy định ca pháp lut v đất đai.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc địa;
Tng hp ý kiến quan liên quan trong trưng hp cn thiết phi ly
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
D tho Giy phép
xây dng kèm theo
h thiết kế trình
xin cp giy phép
xây dựng đóng
du của quan
thm quyn cp giy
phép y dng hoc
D thảo văn bản đề
ngh chnh sa b
sung h sơ (nếu có)
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
132
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
m theo hồ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng
đóng dấu của quan
thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng
hoặc n bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
(nếu có)
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
13. Th tc gia hn giy phép xây dựng đối vi công trình cp III, cp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
th/ Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đon cho ng trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/D án) và nhà riêng l.
- Mã s TTHC: 1.013227.H40
- Tng thi gian thc hin: 05 ngày làm vic
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề ngh gia hn giy phép xây dng theo Mu s 2 Ph lc s II
Ngh định s 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 ca Chính ph.
0,5 ngày
làm việc
- Giy tiếp nhn h sơ
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát q
trình xcông vic.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
133
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
- Bn chính giy phép xây dựng đã được cp.
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Qun
các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
làm việc
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
0,5 ngày
làm việc
Chuyên
viên
Thẩm định h sơ, kiểm tra thc đa;
Tng hp ý kiến quan liên quan trong trường hp cn thiết phi ly
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
2,5 ngày
làm vic
D tho Giy phép
xây dng hoc D
thảo văn bản đề ngh
chnh sa b sung h
sơ (nếu có)
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN
0,5 ngày
làm việc
- Giấy phép xây dựng
hoặc n bản đề ngh
chỉnh sửa bổ sung hồ
(nếu có)
134
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 5
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
14. Th tc Cp li giy phép xây dựng đối vi công trình cp III, cp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đon cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/D án) và nhà riêng l.
- Mã s TTHC: 1.013228.H40
- Tng thi gian thc hin: 05 ngày làm vic
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
c 1
Trung tâm
Phc v
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kim tra, tiếp nhn h sơ, gửi phiếu hn tr cho cá nhân/ t chc.
- Phân loi, s hóa h theo quy định (tr trường hp h sơ nộp trc
tuyến toàn trình), chuyn h sơ trên phần mm dch v công trc tuyến
cho Lãnh đo Ban Qun lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề ngh điều chnh, gia hn, cp li giy phép xây dng, trong đó
gii trình rõ lý do đề ngh cp li theo Mu s 02 Ph lc II Ngh định
s 175/2024/NĐ-CP.
- Bn chính giy phép xây dng đã được cấp (đối vi trường hp b rách,
nát).
- Khuyến khích chủ đầu chủ động áp dụng BIM trong đầu tư y dựng
trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hsơ thiết kế vào sở dữ
0,5 ngày
làm việc
- Giy tiếp nhn h sơ
và hn tr kết qu.
- Phiếu kim soát q
trình xcông vic.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
135
c
thc hin
Đơn vị
thc hin
Ngưi
thc hin
Ni dung công vic
Thi gian
thc hin
Biểu mẫu/
kết qu
liệu quốc gia về hoạt động y dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
làm việc
c 3
Phòng
Qun lý
Xây dng
và Môi
trưng
Lãnh đo
phòng
Phân cho chuyên viên xử
0,5ngày
làm việc
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
2,5 ngày
làm vic
D tho Giy phép
xây dng hoc D
thảo văn bản đề ngh
chnh sa b sung h
sơ (nếu có)
Lãnh đo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
c 4
Ban Qun
lý các
KCN
Lãnh đo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
0,5 ngày
làm việc
- Giấy phép xây dựng
hoặc n bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
(nếu có)
c 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 416/QĐ-UBND Nam Định 2025 quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực hoạt động xây dựng

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×