• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 416/QĐ-UBND Nam Định 2025 quy trình giải quyết TTHC lĩnh vực hoạt động xây dựng

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 21/02/2025 09:23 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 416/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Phạm Đình Nghị
Trích yếu: Về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/02/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Hành chính

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 416/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 416/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 416/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH NAM ĐỊNH
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Nam Định, ngày tháng 02 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
V/v phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong
lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết
của Ban Quản lý các khu công nghiệp
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 61/2018/NĐ-P ngày 23 tháng 4 năm 2018 của Chính
phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục
hành chính;
Căn cứ Nghị định số 107/2021/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2021 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 61/2018/NĐ-CP ngày
23 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên
thông trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 01/2018/TT-VPCP ngày 23/11/2018 của Văn phòng
Chính phủ hướng dẫn thi hành một số quy định của Nghị định 61/2018/NĐ-CP
ngày 23/4/2018 của Chính phủ về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông
trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 138/QĐ-UBND ngày 16/01/2025 của UBND tỉnh
Nam Định về việc công bố danh mục thủ tục hành thay thế trong lĩnh vực hoạt
động xây dựng thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Xây dựng;
Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Quản lý các khu công nghiệp tại Tờ
trình số 111/TTr-BQLCKCN ngày 20/01/2024 về việc phê duyệt quy trình nội bộ
giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền quản lý của Ban Quản lý các
khu công nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh
vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu
công nghiệp (có Phụ lục kèm theo).
2
Điều 2. Ban Quản lý các khu công nghiệp có trách nhiệm thực hiện tiếp
nhận, giải quyết và trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền
theo quy trình nội bộ được phê duyệt tại Quyết định này.
Sở Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Ban Quản lý các khu
công nghiệp và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định này xây
dựng quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính trên Cổng Dịch vụ công
trực tuyến theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung phê duyệt đối với 14 quy trình nội bộ giải quyết thủ tục
hành chính lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban
Quản lý các khu công nghiệp gồm các số thứ tự: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; 11;
12; 13; 14 Phần I tại Quyết định số 2778/QĐ-UBND ngày 13/12/2024 của
UBND tỉnh.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng ban Ban Quản
lý các khu công nghiệp, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông và các tổ chức,
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP (Cục KSTTHC);
- Cổng TTĐT tỉnh; Trang TTĐT VPUBND tỉnh;
- Lưu: VP1, VP5, TT,
VP11.
CHỦ TỊCH
Phạm Đình Nghị
Phụ lục
QUY TRÌNH NỘI BỘ GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA
BAN QUẢN LÝ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP
(Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày /02/2025
của Chủ tịch UBND tỉnh)
Phần I
DANH MỤC QUY TRÌNH NỘI BỘ
STT
Tên quy trình nội bộ
1
Thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ Báo cáo nghiên cứu
khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
2
Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh Thiết kế
xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (cấp tỉnh)
3
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
4
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I,
cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
5
Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
6
Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II
(công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
7
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
8
Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công
trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng
đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
2
STT
Tên quy trình nội bộ
9
Cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
10
Cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp III, cấp IV
(công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn
giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở
riêng lẻ.
11
Cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
12
Cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình
Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài,
tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
13
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
14
Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không
theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành
tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công
trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
3
Phần II
NỘI DUNG CỤ THỂ
1. Thủ tục thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh
- Mã số TTHC: 1.013216.H40
- Tổng thời gian thực hiện: Dự án nhóm A: 35 ngày; Dự án nhóm B: 25 ngày; Dự án nhóm C: 15 ngày.
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức.
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng/ Báo
cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng điều chỉnh theo Mẫu số 01 Phụ
lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Văn bản về chủ trương đầu tư xây dựng công trình (đối với các dự án
thuộc diện phải có quyết định/chấp thuận chủ trương đầu tư theo quy
định pháp luật về đầu tư, đầu tư công, đầu tư theo phương thức đối tác
công tư) hoặc quyết định phê duyệt Đề án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng,
giải trí trong rừng đối với dự án du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí
trong rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp;
- Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận
đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư; Quyết định phê duyệt kết quả
trúng đấu giá quyền sử dụng đất, trúng đấu thầu dự án có sử dụng đất
đối với dự án thuộc trường hợp được chuyển tiếp theo quy định pháp
luật về đầu tư không có yêu cầu phải thực hiện chấp thuận chủ trương
đầu tư;
- Quyết định lựa chọn phương án thiết kế kiến trúc thông qua thi tuyển
và bản vẽ kèm theo (nếu có yêu cầu thi tuyển);
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
4
- Văn bản/quyết định phê duyệt và bản đồ, bản vẽ kèm theo (nếu có) của
quy hoạch sử dụng làm căn cứ lập dự án theo quy định tại khoản 2 Điều
13 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Văn bản/quyết định phê duyệt và các bản vẽ có liên quan hoặc trích
lục phần bản vẽ có liên quan (nếu có) của quy hoạch được sử dụng làm
căn cứ lập quy hoạch quy định tại điểm d khoản 2 Điều 17 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP;
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi
trường hoặc giấy phép môi trường theo quy định của pháp luật về bảo
vệ môi trường (nếu có yêu cầu theo quy định);
Thủ tục về bảo vệ môi trường được thực hiện theo nguyên tc đồng thời,
không yêu cầu bt buộc xuất trình các văn bản này tại thời điểm trình hồ
sơ thẩm định, nhưng phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây
dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
- Các văn bản tha thuận, xác nhận về đấu nối hạ tầng k thuật của dự
án; văn bản chấp thuận độ cao công trình theo quy định của Chính phủ
về quản lý độ cao chướng ngại vật hàng không và các trận địa quản lý,
bảo vệ vùng trời tại Việt Nam (trường hợp dự án không thuộc khu vực
hoặc đối tượng có yêu cầu lấy ý kiến thống nhất về bề mặt quản lý độ
cao công trình tại giai đoạn phê duyệt quy hoạch xây dựng) (nếu có);
- Các văn bản pháp lý, tài liệu khác có liên quan (nếu có);
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được phê duyệt; thuyết minh Báo cáo nghiên
cứu khả thi đầu tư xây dựng; thiết kế cơ sở hoặc thiết kế khác theo thông
lệ quốc tế phục vụ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng (gồm
bản vẽ và thuyết minh); danh mục tiêu chuẩn chủ yếu áp dụng cho dự
án; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế cơ sở (nếu có);
- Danh sách các nhà thầu kèm theo mã số chứng chỉ năng lực của nhà
thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế cơ sở, nhà thầu thẩm tra (nếu có); mã
số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ
5
nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế, lập
tổng mức đầu tư; chủ nhiệm, chủ trì thẩm tra (nếu có);
- Đối với dự án sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư
công, ngoài các nội dung quy định nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải
có các nội dung sau: tổng mức đầu tư; các thông tin, số liệu có liên quan
về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác định
tổng mức đầu tư;
- Đối với dự án có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và
biện pháp khc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định
điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng,
hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Báo cáo của chủ đầu tư
về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình
xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định
xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định
của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần
công trình đã thi công xây dựng;
- Đối với dự án sửa chữa, cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các
nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức
kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình (trường
hợp nội dung sửa chữa, cải tạo có liên quan);
- Ngoài các hồ sơ nêu trên, đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên
mà có công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, người đề nghị thẩm
định có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định
dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0 hoặc các định dạng mở khác phù
hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ
biến. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng mỗi
tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải có các thông tin thể hiện
được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình và đầy đủ kích
6
thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy định tại khoản
2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Đối với hồ sơ trình thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây
dựng điều chỉnh, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, còn phải làm rõ
các nội dung sau:
+ Lý do, mục tiêu điều chỉnh dự án, việc đáp ứng điều kiện điều chỉnh
dự án theo pháp luật có liên quan đối với dự án đầu tư xây dựng sử dụng
vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, dự án PPP;
+ Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế
thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm đề xuất điều
chỉnh.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ đầy đủ theo quy định) thì tiến hành thẩm
định. Chuyên viên thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản thông báo kết
quả thẩm định.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ báo cáo lãnh đạo
phòng có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ theo quy
định.
- Dự án
nhóm A: 31
ngày;
- Dự án
nhóm B: 21
ngày;
- Dự án
nhóm C: 11
ngày.
Dự thảo văn bản
thông báo kết quả
thẩm định
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
7
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Xét duyệt văn bản thẩm định:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
01 ngày
Văn bản thông báo
kết quả thẩm định
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có)
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC.
Giờ hành
chính
2. Thẩm định thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (cấp
tỉnh)
- Mã số TTHC: 1.013234.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 40 ngày đối với công trình cấp I, cấp đặc biệt; 30 ngày đối với công trình cấp II và cấp III; 20 ngày đối với
công trình còn lại.
Bướ
c
thực
hiện
Đơn
vị
thực
hiện
Người
thực
hiện
Nội dung công việc
Bướ
c 1
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công,
Chuyê
n viên
Ban
Quản
lý các
KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Tờ trình thẩm định Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở/điều chỉnh Thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở theo Mẫu số 08 Phụ lục I Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
8
XTĐ
T và
HTD
N
tỉnh
- Các văn bản pháp lý kèm theo, gồm: quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng kèm theo Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng được phê duyệt; văn bản thông báo kết quả thẩm định của cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo; Báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng của nhà thầu tư vấn thẩm tra được chủ đầu tư xác nhận (nếu có yêu cầu); văn bản thẩm duyệt thiết kế về phòng cháy và chữa cháy (nếu có yêu cầu theo quy định của pháp luật về phòng cháy và
chữa cháy) và các văn bản khác có liên quan;
Thủ tục về phòng cháy chữa cháy được thực hiện theo nguyên tc đồng thời, không yêu cầu bt buộc xuất trình tại thời điểm trình hồ sơ thẩm định, song phải có kết quả gửi cơ quan chuyên môn về xây dựng trước thời hạn thông báo kết quả thẩm định 05 ngày;
- Hồ sơ khảo sát xây dựng được chủ đầu tư phê duyệt; hồ sơ thiết kế xây dựng của bước thiết kế xây dựng trình thẩm định;
- Mã số chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng của nhà thầu khảo sát, nhà thầu lập thiết kế xây dựng, nhà thầu thẩm tra; mã số chứng chỉ hành nghề hoạt động xây dựng của các chức danh chủ nhiệm khảo sát xây dựng; chủ nhiệm, chủ trì các bộ môn thiết kế; chủ nhiệm,
chủ trì thẩm tra; Giấy phép hoạt động xây dựng của nhà thầu nước ngoài (nếu có);
- Đối với các công trình sử dụng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công, ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, hồ sơ trình thẩm định phải có dự toán xây dựng; các thông tin, số liệu có liên quan về giá, định mức, báo giá, kết quả thẩm định giá (nếu có) để xác
định dự toán xây dựng;
- Đối với công trình có vi phạm hành chính về xây dựng đã bị xử phạt và biện pháp khc phục hậu quả có yêu cầu thực hiện thẩm định, thẩm định điều chỉnh, cấp giấy phép xây dựng hoặc điều chỉnh giấy phép xây dựng, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung:
Báo cáo của chủ đầu tư về quá trình thực hiện dự án, tình hình thực tế thi công các công trình xây dựng của dự án đến thời điểm trình thẩm định; biên bản, quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền; Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây
dựng đánh giá về khả năng chịu lực của phần công trình đã thi công xây dựng;
- Đối với công trình sửa chữa cải tạo, hồ sơ trình thẩm định còn phải có các nội dung: Hồ sơ khảo sát hiện trạng, Báo cáo kiểm định của tổ chức kiểm định xây dựng đánh giá về khả năng chịu lực của công trình;
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, đối với dự án có quy mô từ nhóm B trở lên mà có công trình xây dựng mới từ cấp II trở lên, người đề nghị cần thẩm định có trách nhiệm cung cấp dữ liệu BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp tin nhưng dung lượng mỗi tệp tin không quá 500 MB. Dữ liệu BIM phải có các thông tin thể hiện được vị trí, hình dạng
không gian ba chiều của công trình và đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công trình theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bướ
c 2
Ban
Quản
lý các
KCN
Lãnh
đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
Bướ
c 3
Phòn
g
Quản
Lãnh
đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
9
lý
Xây
dựng
và
Môi
trườn
g
Chuyê
n viên
Chuyên viên kiểm tra hồ sơ:
- Nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ đầy đủ theo quy định) thì tiến hành thẩm định. Chuyên viên thẩm định hồ sơ, soạn thảo văn bản thông báo kết quả thẩm định.
- Nếu hồ sơ chưa hợp lệ: Chuyên viên tiếp nhận hồ sơ báo cáo lãnh đạo phòng có văn bản yêu cầu hoàn thiện hồ sơ hoặc trả lại hồ sơ theo quy định.
thảo
văn
bản
thông
báo
kết
quả
thẩm
định
10
Lãnh
đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý.
Bướ
c 4
Ban
Quản
lý các
KCN
Lãnh
đạo
Ban
Xét duyệt văn bản thẩm định:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
Bướ
c 5
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công,
XTĐ
T và
HTD
N
tỉnh
Chuyê
n viên
Ban
Quản
lý các
KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC.
3. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/ Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành tráng/ Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013236.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
11
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
12
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
13
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
14
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
15
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
16
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
17
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị
trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định này; kết quả
thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về
xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật
18
về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng
thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt ct dọc và mặt ct
ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
19
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
20
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
21
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết
xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
22
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
23
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
24
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng
và mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối
với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền
kề).
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
25
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
26
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
27
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
28
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
29
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
30
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
31
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
32
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt ct
chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể
hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với
hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được ký
kết với Chính phủ Việt Nam.
- Ngoài các thành phần hồ sơ nêu trên, chủ đầu tư cần cung cấp dữ liệu
BIM của công trình theo các định dạng gốc và định dạng chuẩn IFC 4.0
hoặc các định dạng mở khác phù hợp với đặc thù, tính chất của công
trình bằng các thiết bị lưu trữ phổ biến theo quy định tại khoản 2 Điều 8
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP. Dữ liệu BIM có thể bao gồm nhiều tệp
tin nhưng dung lượng của mỗi tệp tin không quá 500 MB. Nội dung dữ
liệu BIM nộp cho cơ quan chuyên môn về xây dựng phải có các thông
tin thể hiện được vị trí, hình dạng không gian ba chiều của công trình,
trong đó thể hiện đầy đủ kích thước chủ yếu các bộ phận chính của công
trình.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
Dự thảo Giấy phép
xây dựng kèm theo
hồ sơ thiết kế trình
xin cấp giấy phép
xây dựng có đóng
dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy
33
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
phép xây dựng hoặc
Dự thảo văn bản đề
nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
01 ngày
- Giấy phép xây
dựng kèm theo hồ sơ
thiết kế trình xin cấp
giấy phép xây dựng
có đóng dấu của cơ
quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây
dựng hoặc văn bản
đề nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có)
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
4. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo
tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013238.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
34
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng
theo quy định tại Điều 53 Nghị số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
hoàn thiện hồ sơ.
35
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
36
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo
đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ
của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối
thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi
sửa chữa, cải tạo.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm
37
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
38
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
39
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
40
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
41
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
42
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết
xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
43
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
44
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
45
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng
và mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối
với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền
kề).
46
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 179/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
47
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
48
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
49
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
50
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
51
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
52
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
53
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt ct
chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể
hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với
hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được ký
kết với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
Dự thảo Giấy phép
xây dựng kèm theo
hồ sơ thiết kế trình
xin cấp giấy phép
xây dựng có đóng
dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy
54
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
phép xây dựng hoặc
Dự thảo văn bản đề
nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
01 ngày
- Giấy phép xây
dựng kèm theo hồ sơ
thiết kế trình xin cấp
giấy phép xây dựng
có đóng dấu của cơ
quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây
dựng hoặc văn bản
đề nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có)
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
5. Thủ tục cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I và cấp II (Công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong
đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013230.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
55
XTĐT và
HTDN tỉnh
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số
II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều
97 Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
+ Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di
dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp
luật.
+ Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực
trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt ct móng và bản vẽ kết
cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di
dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng tại địa điểm công trình sẽ di dời
đến.
+ Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình
do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
+ Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực
hiện gồm: Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công
trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng
phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn cho công trình,
người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi
trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình; phần
bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
56
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
Dự thảo Giấy phép
xây dựng kèm theo
hồ sơ thiết kế trình
xin cấp giấy phép
xây dựng có đóng
dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng hoặc
Dự thảo văn bản đề
nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, Xúc tiến đầu tư và hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng có
đóng dấu của cơ
quan có thẩm quyền
cấp giấy phép xây
dựng hoặc văn bản
đề nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí) (nếu có)
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
6. Thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013231.H40
57
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu
số 02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp kèm theo bản vẽ đã được
cấp kèm theo giấy xây dựng;
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh
triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57,
Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều
chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về
bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi
trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế;
- Đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử
dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy
phép xây dựng thì phải có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
58
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
59
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
60
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây
dựng và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào
cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b
khoản 1 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
61
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Xây dựng
và Môi
trường
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ
(nếu hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét
duyệt.
16 ngày
Dự thảo Giấy phép
xây dựng kèm theo
hồ sơ thiết kế trình
xin cấp giấy phép xây
dựng có đóng dấu
của cơ quan có thẩm
quyền cấp giấy phép
xây dựng hoặc Dự
thảo văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng có
đóng dấu của cơ quan
có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng
hoặc văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
62
7. Thủ tục Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013233.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
0,5 ngày
làm việc
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
làm việc
Bước 3
Phòng
Quản lý
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
0,5ngày
làm việc
63
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Xây dựng
và Môi
trường
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ
(nếu hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét
duyệt.
2,5 ngày
làm việc
Dự thảo Giấy phép
xây dựng hoặc Dự
thảo văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh
0,5 ngày
làm việc
- Giấy phép xây dựng
hoặc văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
8. Thủ tục cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Sửa chữa, cải tạo/Theo giai đoạn cho công trình không theo
tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án).
- Mã số TTHC: 1.013235.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
64
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó
giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP;
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách,
nát).
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
0,5 ngày
làm việc
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
làm việc
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
0,5ngày
làm việc
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
2,5 ngày
làm việc
Dự thảo Giấy phép
xây dựng hoặc Dự
thảo văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
65
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN
0,5 ngày
làm việc
- Giấy phép xây dựng
hoặc văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
9. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng mới đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị /Tín ngưỡng, tôn giáo /Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013225.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
66
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
XTĐT và
HTDN tỉnh
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị
định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
67
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
68
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
69
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
70
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
71
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
72
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng
thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt ct dọc và mặt ct
ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
73
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
74
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
75
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
76
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết
xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
77
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
78
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
79
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng
và mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối
với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền
kề).
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng,
80
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
81
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
82
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
83
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
84
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
85
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
86
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
87
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt ct
chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể
hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với
hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được ký
kết với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
88
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.7) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
89
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
90
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng:
91
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:
bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt ct chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng móng và mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống
hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp
điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với
công trình xây dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng
trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản
vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - k thuật)
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt ct chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và
mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kthuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo
đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có
công trình liền kề).
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
92
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
Dự thảo Giấy phép
xây dựng kèm theo
hồ sơ thiết kế trình
xin cấp giấy phép
xây dựng có đóng
dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng hoặc
Dự thảo văn bản đề
nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng có
đóng dấu của cơ quan
có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng
hoặc văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
93
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
XTĐT và
HTDN tỉnh
sơ (nếu có)
10. Thủ tục cấp giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo
tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo
giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013229.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
(1.1) Đối với công trình không theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những loại giấy tờ hợp pháp về đất đai để cấp phép xây dựng
theo quy định tại Điều 53 Nghị số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
94
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
95
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
96
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Bản vẽ hiện trạng của các bộ phận công trình dự kiến sửa chữa, cải tạo
đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ các bản vẽ
của hồ sơ đề nghị cấp phép sửa chữa, cải tạo và ảnh chụp (kích thước tối
thiểu 10 x 15 cm) hiện trạng công trình và công trình lân cận trước khi
sửa chữa, cải tạo.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
97
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
môn về xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt hoặc đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm: bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.2) Đối với công trình theo tuyến:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
98
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
99
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
100
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về vị
trí và phương án tuyến hoặc Quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định này; kết quả
thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng cháy,
chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy phép xây dựng; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường (đối với trường hợp không thẩm định
báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên môn về
xây dựng).
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
101
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về xây dựng, gồm: sơ đồ vị trí tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng tổng
thể hoặc bản vẽ bình đồ công trình; bản vẽ các mặt ct dọc và mặt ct
ngang chủ yếu của tuyến công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng;
các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt
bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.3) Đối với công trình tôn giáo:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
102
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
103
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
104
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Và văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình
của cơ quan chuyên môn về tôn giáo thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
- Công trình tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch
sử - văn hóa, danh lam thng cảnh, phải bổ sung văn bản về sự cần thiết
xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước về văn
hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.4) Đối với công trình tín ngưỡng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
105
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
106
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
107
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Hồ sơ thiết kế xây dựng: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng kèm theo; kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: Bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; Bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt ct chính của công trình; Bản vẽ mặt bằng móng
và mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng k thuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; Đối với công trình
xây dựng có công trình liền kề phải có bản cam kết bảo đảm an toàn đối
108
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có công trình liền
kề).
- Ý kiến của cơ quan chuyên môn về tín ngưỡng, tôn giáo thuộc Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh (trường hợp pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo có quy
định); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng đối với các công trình
tín ngưỡng ảnh hưởng lớn đến an toàn, lợi ích cộng đồng;
- Đối với hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng công trình tín ngưỡng,
tôn giáo thuộc dự án bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích lịch sử - văn hóa,
danh lam thng cảnh, ngoài các tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản
3 Điều 55 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP, phải bổ sung văn bản về sự
cần thiết xây dựng và quy mô công trình của cơ quan quản lý nhà nước
về văn hóa theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.5) Đối với công trình tượng đài, tranh hoành tráng:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
109
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
110
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
111
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập
112
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Báo cáo kinh tế - k thuật) được phê duyệt và đóng dấu xác nhận theo
quy định của pháp luật về xây dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự
án, mặt bằng định vị công trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt
bằng, các mặt đứng và mặt ct chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng,
mặt ct móng; các bản vẽ thể hiện giải pháp kết cấu chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng đấu nối với hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công
trình, dự án.
- Văn bản chấp thuận về sự cần thiết xây dựng và quy mô công trình của
cơ quan quản lý nhà nước về văn hóa.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.6) Đối với công trình của các cơ quan ngoại giao và tổ chức quốc tế:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
113
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
114
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
115
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Quyết định phê duyệt dự án; văn bản thông báo kết quả thẩm định của
cơ quan chuyên môn về xây dựng và hồ sơ bản vẽ thiết kế cơ sở được
đóng dấu xác nhận kèm theo (nếu có); báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế
xây dựng theo quy định tại khoản 54 Điều 43 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP; kết quả thủ tục hành chính theo quy định của pháp
luật về phòng cháy và chữa cháy đối với hồ sơ thiết kế đề nghị cấp giấy
phép xây dựng; kết quả thực hiện thủ tục về bảo vệ môi trường theo quy
định của pháp luật về bảo vệ môi trường đối với trường hợp không thẩm
định báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây dựng tại cơ quan chuyên
môn về xây dựng.
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai
sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây
dựng, gồm; bản vẽ tổng mặt bằng toàn dự án, mặt bằng định vị công
trình trên lô đất; bản vẽ kiến trúc các mặt bằng, các mặt đứng và mặt ct
chủ yếu của công trình; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng; các bản vẽ thể
116
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
hiện giải pháp kết cấu chính của công trình; bản vẽ mặt bằng đấu nối với
hệ thống hạ tầng k thuật bên ngoài công trình, dự án.
- Các điều khoản quy định của Hiệp định hoặc tha thuận đã được ký
kết với Chính phủ Việt Nam.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
(1.7) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình theo Mẫu số 1
Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính
phủ.
- Một trong những giấy tờ hợp pháp về đất đai chứng minh sự phù hợp
mục đích sử dụng đất và sở hữu công trình để cấp phép xây dựng theo
quy định tại Điều 53 của Nghị định số 175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
117
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
118
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
119
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Hồ sơ thiết kế xây dựng:
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của hộ gia đình, cá nhân: 02 bộ bản vẽ thiết kế
xây dựng kèm theo; kết quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định
của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết
kế xây dựng trong trường hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm:
bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình;
bản vẽ mặt bằng các tầng, các mặt đứng và mặt ct chính của công trình;
bản vẽ mặt bằng móng và mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống
hạ tầng k thuật bên ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp
điện; bản cam kết bảo đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với
công trình xây dựng có công trình liền kề);
+ Đối với nhà ở riêng lẻ của tổ chức: 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng
trong hồ sơ thiết kế xây dựng triển khai sau thiết kế cơ sở (thiết kế bản
vẽ thi công đối với dự án chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế - k thuật)
được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng kèm theo kết
quả thực hiện thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật về phòng
cháy, chữa cháy; báo cáo kết quả thẩm tra thiết kế xây dựng trong trường
hợp pháp luật về xây dựng có yêu cầu, gồm: bản vẽ mặt bằng công trình
trên lô đất kèm theo sơ đồ vị trí công trình; bản vẽ mặt bằng các tầng,
các mặt đứng và mặt ct chính của công trình; bản vẽ mặt bằng móng và
120
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
mặt ct móng kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống hạ tầng kthuật bên
ngoài công trình gồm cấp nước, thoát nước, cấp điện; bản cam kết bảo
đảm an toàn đối với công trình liền kề (đối với công trình xây dựng có
công trình liền kề).
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ
(nếu hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét
duyệt.
16 ngày
Dự thảo Giấy phép
xây dựng kèm theo
hồ sơ thiết kế trình
xin cấp giấy phép
xây dựng có đóng
dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng hoặc
Dự thảo văn bản đề
nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
121
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng có
đóng dấu của cơ quan
có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng
hoặc văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
11. Thủ tục cấp giấy phép di dời đối với công trình cấp cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013232.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bướ
c
thực
hiện
Đơn
vị
thực
hiện
Người
thực
hiện
Nội dung công việc
Bướ
c 1
Trung
tâm
Phục
vụ
Chuyê
n viên
Ban
Quản
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo Mẫu số 1 Phụ lục số II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
122
Bướ
c
thực
hiện
Đơn
vị
thực
hiện
Người
thực
hiện
Nội dung công việc
hành
chính
công,
XTĐ
T và
HTD
N
tỉnh
lý các
KCN
- Các tài liệu quy định tại Khoản 2, Khoản 3, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 97 Luật Xây dựng năm 2014 bao gồm:
+ Bản sao giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất nơi công trình sẽ di dời đến và giấy tờ hợp pháp về sở hữu công trình theo quy định của pháp luật.
+ Bản vẽ hoàn công công trình (nếu có) hoặc bản vẽ thiết kế mô tả thực trạng công trình được di dời, gồm mặt bằng, mặt ct móng và bản vẽ kết cấu chịu lực chính; bản vẽ tổng mặt bằng địa điểm công trình sẽ được di dời tới; bản vẽ mặt bằng, mặt ct móng tại địa điểm
công trình sẽ di dời đến.
+ Báo cáo kết quả khảo sát đánh giá chất lượng hiện trạng của công trình do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện.
+ Phương án di dời do tổ chức, cá nhân có đủ điều kiện năng lực thực hiện gồm: Phần thuyết minh về hiện trạng công trình và khu vực công trình sẽ được di dời đến; giải pháp di dời, phương án bố trí sử dụng phương tiện, thiết bị, nhân lực; giải pháp bảo đảm an toàn
cho công trình, người, máy móc, thiết bị và công trình lân cận; bảo đảm vệ sinh môi trường; tiến độ di dời; tổ chức, cá nhân thực hiện di dời công trình; phần bản vẽ biện pháp thi công di dời công trình.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
123
Bướ
c
thực
hiện
Đơn
vị
thực
hiện
Người
thực
hiện
Nội dung công việc
Bướ
c 2
Ban
Quản
lý các
KCN
Lãnh
đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
Bướ
c 3
Phòn
g
Quản
lý
Xây
dựng
và
Môi
trườn
g
Lãnh
đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
Chuyê
n viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
thảo
Giấy
phép
xây
dựng
kèm
theo
hồ sơ
thiết
kế
trình
xin
cấp
giấy
phép
Lãnh
đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
124
Bướ
c
thực
hiện
Đơn
vị
thực
hiện
Người
thực
hiện
Nội dung công việc
dựng
có
đóng
dấu
của
cơ
quan
có
thẩm
quyề
n cấp
giấy
phép
xây
dựng
hoặc
Dự
thảo
văn
bản
đề
nghị
125
Bướ
c
thực
hiện
Đơn
vị
thực
hiện
Người
thực
hiện
Nội dung công việc
sửa
bổ
sung
hồ sơ
(nếu
có)
Bướ
c 4
Ban
Quản
lý các
KCN
Lãnh
đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính công, XTĐT và HTDN tỉnh.
Bướ
c 5
Trung
tâm
Phục
vụ
hành
chính
công,
XTĐ
T và
HTD
Chuyê
n viên
Ban
Quản
lý các
KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
126
Bướ
c
thực
hiện
Đơn
vị
thực
hiện
Người
thực
hiện
Nội dung công việc
N
tỉnh
127
Bướ
c
thực
hiện
Đơn
vị
thực
hiện
Người
thực
hiện
Nội dung công việc
12. Thủ tục cấp điều chỉnh giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến
trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai
đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013226.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 20 ngày
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng theo Mẫu
số 02 Phụ lục II Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp kèm theo bản vẽ đã được
cấp kèm theo giấy xây dựng;
- 02 bộ bản vẽ thiết kế xây dựng trong hồ sơ thiết kế xây dựng điều chỉnh
triển khai sau thiết kế cơ sở được phê duyệt theo quy định của pháp luật
về xây dựng tương ứng theo quy định tại Điều 55, Điều 56, Điều 57,
Điều 58, Điều 59 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP;
0,5 ngày
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
128
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
- Báo cáo kết quả thẩm định và văn bản phê duyệt thiết kế xây dựng điều
chỉnh (trừ nhà ở riêng lẻ) của chủ đầu tư, trong đó phải có nội dung về
bảo đảm an toàn chịu lực, an toàn phòng, chống cháy, nổ, bảo vệ môi
trường; kèm theo các hồ sơ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 55
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP tương ứng với phần điều chỉnh thiết kế;
- Đối với trường hợp việc điều chỉnh thiết kế có thay đổi về diện tích sử
dụng đất hoặc chức năng sử dụng đất của công trình đề nghị cấp giấy
phép xây dựng thì phải có một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai
để cấp giấy phép xây dựng theo quy định tại Điều 53 Nghị định số
175/2024/NĐ-CP bao gồm:
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được cấp theo quy định của Luật
Đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gn liền với
đất được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai qua các thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở được
cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở qua các
thời kỳ.
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở; giấy chứng nhận quyền sở hữu
công trình xây dựng đã được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai,
pháp luật về nhà ở, pháp luật về xây dựng qua các thời kỳ.
+ Các loại giấy tờ đủ điều kiện để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất nhưng chưa
được cấp giấy chứng nhận gồm: Các loại giấy tờ quy định tại Điều 137
của Luật đất đai năm 2024; hoặc giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp
xã và được tổ chức đăng ký đất đai xác nhận đủ điều kiện để cấp giấy
129
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn
liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
+ Giấy tờ về đất đai đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho
thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất từ sau ngày 01 tháng 7 năm 2004
nhưng không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai,
gồm: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc
Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và hợp
đồng thuê đất kèm theo (nếu có) hoặc giấy tờ về trúng đấu giá quyền sử
dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất.
+ Báo cáo hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức, cơ sở tôn
giáo đang sử dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gn liền với đất được Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh nơi có đất kiểm tra thực tế sử dụng và xử lý theo quy
định tại Điều 142, Điều 145 Luật Đất đai năm 2024.
+ Giấy tờ về việc xếp hạng di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh
hoặc danh mục kiểm kê di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn
hoá của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cấp giấy phép xây
dựng để thực hiện xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo hoặc di dời các công
trình di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thng cảnh nhưng chưa được
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gn liền với đất theo quy định.
+ Văn bản chấp thuận về địa điểm xây dựng của Ủy ban nhân dân cấp
huyện đối với công trình xây dựng biển quảng cáo, trạm viễn thông, cột
ăng-ten và các công trình tương tự khác theo quy định của pháp luật có
liên quan tại khu vực không thuộc nhóm đất có mục đích sử dụng để xây
130
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
dựng đối với loại công trình này và không được chuyển đổi mục đích sử
dụng đất.
+ Giấy tờ hợp pháp về đất đai của chủ rừng và hợp đồng cho thuê môi
trường rừng giữa chủ rừng và tổ chức, cá nhân thực hiện dự án du lịch
sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất hoặc
quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có mục
đích sử dụng đất chính đối với trường hợp xây dựng công trình trên đất
được sử dụng kết hợp đa mục đích theo quy định tại Điều 218 của Luật
Đất đai năm 2024.
+ Hợp đồng thuê đất được giữa chủ đầu tư xây dựng công trình và người
quản lý, sử dụng công trình giao thông hoặc văn bản chấp thuận của cơ
quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đối với công trình
được phép xây dựng trong phạm vi đất dành cho giao thông theo quy
định của pháp luật.
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất (theo đề nghị của cơ quan cấp giấy phép xây dựng)
xác định diện tích các loại đất đối với trường hợp người sử dụng đất có
một trong các loại giấy tờ hợp pháp về đất đai theo quy định tại các
khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 53 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP nhưng trên
các giấy tờ đó không ghi rõ diện tích các loại đất để làm cơ sở cấp giấy
phép xây dựng.
+ Trường hợp chủ đầu tư thuê đất hoặc thuê công trình, bộ phận công
trình của chủ sử dụng đất, chủ sở hữu công trình để đầu tư xây dựng thì
ngoài một trong các giấy tờ nêu trên, người đề nghị cấp giấy phép xây
131
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
dựng bổ sung hợp đồng hợp pháp về việc thuê đất hoặc thuê công trình,
bộ phận công trình tương ứng.
+ Các giấy tờ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
01 ngày
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
16 ngày
Dự thảo Giấy phép
xây dựng kèm theo
hồ sơ thiết kế trình
xin cấp giấy phép
xây dựng có đóng
dấu của cơ quan có
thẩm quyền cấp giấy
phép xây dựng hoặc
Dự thảo văn bản đề
nghị chỉnh sửa bổ
sung hồ sơ (nếu có)
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
01 ngày
132
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
01 ngày
- Giấy phép xây dựng
kèm theo hồ sơ thiết
kế trình xin cấp giấy
phép xây dựng có
đóng dấu của cơ quan
có thẩm quyền cấp
giấy phép xây dựng
hoặc văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
13. Thủ tục gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/ Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013227.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng theo Mẫu số 2 Phụ lục số II
Nghị định số 175/2024/NĐ-CP ngày 30/12/2024 của Chính phủ.
0,5 ngày
làm việc
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
133
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp.
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
làm việc
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
2,5 ngày
làm việc
Dự thảo Giấy phép
xây dựng hoặc Dự
thảo văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN
0,5 ngày
làm việc
- Giấy phép xây dựng
hoặc văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
134
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính
14. Thủ tục Cấp lại giấy phép xây dựng đối với công trình cấp III, cấp IV (công trình Không theo tuyến/Theo tuyến trong đô
thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/ Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho
công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) và nhà ở riêng lẻ.
- Mã số TTHC: 1.013228.H40
- Tổng thời gian thực hiện: 05 ngày làm việc
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
Bước 1
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ, gửi phiếu hẹn trả cho cá nhân/ tổ chức.
- Phân loại, số hóa hồ sơ theo quy định (trừ trường hợp hồ sơ nộp trực
tuyến toàn trình), chuyển hồ sơ trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến
cho Lãnh đạo Ban Quản lý các KCN.
Hồ sơ gồm:
- Đơn đề nghị điều chỉnh, gia hạn, cấp lại giấy phép xây dựng, trong đó
giải trình rõ lý do đề nghị cấp lại theo Mẫu số 02 Phụ lục II Nghị định
số 175/2024/NĐ-CP.
- Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp (đối với trường hợp bị rách,
nát).
- Khuyến khích chủ đầu tư chủ động áp dụng BIM trong đầu tư xây dựng
và có trách nhiệm cập nhật tệp tin BIM trong hồ sơ thiết kế vào cơ sở dữ
0,5 ngày
làm việc
- Giấy tiếp nhận hồ sơ
và hẹn trả kết quả.
- Phiếu kiểm soát quá
trình xử lý công việc.
- Phiếu hướng dẫn
hoàn thiện hồ sơ.
135
Bước
thực hiện
Đơn vị
thực hiện
Người
thực hiện
Nội dung công việc
Thời gian
thực hiện
Biểu mẫu/
kết quả
liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định tại điểm b khoản 1
Điều 8 Nghị định số 175/2024/NĐ-CP.
Bước 2
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phân cho phòng chuyên môn xử lý
0,5 ngày
làm việc
Bước 3
Phòng
Quản lý
Xây dựng
và Môi
trường
Lãnh đạo
phòng
Phân cho chuyên viên xử lý
0,5ngày
làm việc
Chuyên
viên
Thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa;
Tổng hợp ý kiến cơ quan liên quan trong trường hợp cần thiết phải lấy
ý kiến cơ quan liên quan (nếu có);
Dự thảo Giấy phép xây dựng hoặc văn bản đề nghị chỉnh sửa hồ sơ (nếu
hồ sơ không đảm bảo yêu cầu) trình lãnh đạo phòng kiểm tra, xét duyệt.
2,5 ngày
làm việc
Dự thảo Giấy phép
xây dựng hoặc Dự
thảo văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Lãnh đạo
phòng
Duyệt dự thảo:
- Nếu đồng ý: Trình lãnh đạo Ban xem xét, quyết định.
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại chuyên viên xử lý
0,5 ngày
làm việc
Bước 4
Ban Quản
lý các
KCN
Lãnh đạo
Ban
Phê duyệt dự thảo:
- Nếu không đồng ý: Chuyển lại Lãnh đạo phòng xử lý.
- Nếu đồng ý: Ký duyệt văn bản.
Văn thư đóng dấu, chuyển văn bản đến Trung tâm Phục vụ hành chính
công, XTĐT và HTDN tỉnh.
0,5 ngày
làm việc
- Giấy phép xây dựng
hoặc văn bản đề nghị
chỉnh sửa bổ sung hồ
sơ (nếu có)
Bước 5
Trung tâm
Phục vụ
hành chính
công,
XTĐT và
HTDN tỉnh
Chuyên
viên Ban
Quản lý
các KCN
- Thông báo nộp phí (lệ phí).
- Xác nhận trên phần mềm dịch vụ công trực tuyến, kết thúc quy trình.
- Trả kết quả TTHC
Giờ hành
chính

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 416/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định về việc phê duyệt quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực hoạt động xây dựng thuộc thẩm quyền giải quyết của Ban Quản lý các khu công nghiệp

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 416/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×