• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3954/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Dự án Điểm dân cư trại khu vực Ao Tàn, Cửa Phủ, xã Tân Châu

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 04/10/2024 11:55 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3954/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Điểm dân cư trại khu vực Ao Tàn, Cửa Phủ, xã Tân Châu, huyện Thiệu Hoá của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3954/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3954/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3954/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi Về việc phê duyệt
trường Dự án Điểm dân cư trại khu vực Ao Tàn, Cửa Phủ, xã Tân Châu,
huyện Thiệu Hoá của Ban Quản lý dự án đầu tư
xây dựng huyện Thiệu Hóa
CH TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trưng ca các d án đầu trên địa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
Theo Ngh quyết số 85/NQ-HĐND ngày 26/8/2021 ca HĐND huyn
Thiu Hóa v ch trương đu d án Điểm n cư trại khu vực Ao Tàn
Cửa Phủ, n Châu, huyện Thiệu Hóa; Ngh quyết s 332/NQ-HĐND
ngày 01/02/2024 ca HĐND huyn Thiu Hóa vviệc điều chỉnh ch trương
đầu d án Điểm n cư trại khu vực Ao Tàn Cửa Ph, xã Tân Cu,
huyện Thiệu a;
Xét Văn bản s 7487/STNMT-BVMT ngày 18/8/2024 ca S Tài nguyên
Môi trường v vic thông báo kết qu thẩm định báo cáo ĐTM d án Điểm
dân cư trại khu vực Ao Tàn Cửa Phủ, xã Tân Châu, huyện Thiệu Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số
1538/Tr-STNMT ngày 30/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt kết qu thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trưng ca d án Điểm dân trại khu vc Ao Tàn Ca Ph, Tân Châu,
huyn Thiu Hóa (sau đây gọi là d án) ca Ban Qun lý d án đầu tư xây dựng
3954
02 10
2
huyn Thiu Hóa (sau đây gi là Ch d án) vi các ni dung, yêu cu v bo v
môi trưng ban hành kèm theo Quyết định y.
Điu 2. Ch d án trách nhim thc hiện quy định tại Điều 37, Lut
Bo v môi trường Điều 27, Ngh đnh s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy định chi tiết mt s điu ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và tớc UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường
của dự án Điểm dân trại khu vực Ao Tàn Cửa Phủ, Tân Châu, huyện
Thiệu Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa.
Điu 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chủ tịch UBND
huyện
Thiệu Hóa, Giám đốc Ban quản lý dán đầu tư xây
dựng huyện Thiệu Hóa và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND xã Tân Châu (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dán Điểm dân cư trại khu vực Ao Tàn Cửa Phủ, xã Tân Châu, huyện
Thiệu Hóa của Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa.
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dán: Điểm dân trại khu vực Ao Tàn Cửa Phủ, Tân Châu,
huyện Thiệu Hóa.
- Địa điểm thực hiện: xã Tân Châu, huyện Thiệu Hóa.
- Chủ dự án: Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa.
+ Người đại diện: Trương Văn Khiêm.
+ Chức vụ: Giám đốc Ban.
+ Địa chỉ: Thị trấn Thiệu Hóa, huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Dự án Điểm dân trại khu vực Ao Tàn Cửa Phủ, Tân Châu, huyện
Thiệu Hóa thuộc địa giới hành chính thôn Thọ Sơn 2, Tân Châu, huyện
Thiệu Hóa.
- Quy mô xây dựng: Dự án được thực hiện trên diện tích 20957,17m
2
. Các
hạng mục chính bao gồm: San nền, giao thông, hệ thống cấp nước, thoát nước
hệ thống cấp điện sinh hoạt, điện chiếu sáng hoàn chỉnh, cây xanh các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác.
- Quy mô sử dụng đất: Đất ở chia với 98 lô với tổng diện tích
11271,38m
2
; Đất giao thông, HTKT 7513,13 m
2
; Đất cây xanh: 2112,66m
2
; Đất
trạm XLNT 60m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 400 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư:
- Các hạng mục xây dựng gồm: San nền; Hệ thống giao thông, Hệ thống
cấp nước, thoát nước mưa, nước thải, cấp điện các hạng mục hạ tầng kỹ
thuật khác.
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công: Thi ngy dựng các hạng mục công trình của dán;
+ Giai đon vn hành: Thi công các công trình nhà ; hoạt động ca khu
dân cư, khu vực công cng;
1.4. Các yếu t nhy cm v môi trường:
D án có yêu cầu chuyn đổi mục đích sử dụng đất trồng a nước 02 vụ tr
n theo quy định của pháp luật về đất đai với diện tích khoảng 16.724,5m
2
là yếu
tố nhy cảm về môi trường theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số
08/2022/-CP ngày 10 tháng 01 m 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một
2
số điều của Luật Bảo vệ môi trường. Hiện trng khu đất phần lớn đất ng
nghiệp trồng a, trồng màu nhưng trũng thấp đã bị người n bỏ hoang nhiều
m, chủ yếu chỉ cònc loại cdại, lục bình thực vật mọc khắp khu đất.
2. Hng mc công trình hoạt động ca d án đầu khả năng
tác động xấu đến môi trường:
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn xây dựng: Hoạt
động giải phóng mặt bằng, san nền, thi công đường, thi công hệ thống thoát
nước, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết bị
trên công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng... sẽ
phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải rắn
xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng ồn, đrung,...; tác
động đến dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác đng chính ca d án phát sinh trong giai đon vn hành t các
hoạt động xây dng công trình nhà , sinh hot của người dân trong khu vc d
án, hoạt động ca khu vc công cộng, giao thông đi lại trên các tuyến đường,...
Các hoạt động này s phát sinh bi, khí thải, nước thi sinh hot, cht thi rn
sinh hot, cht thi nguy hại...; tác động đến dân cư, môi trưng t nhiên và các
yếu t xã hi khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư:
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn thi công xây dựng:
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 2,75 m
3
/ngày, trong đó:
Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 1,825 m
3
/ngày; Nước
thải tquá trình ăn uống 0,15 m
3
/ngày. ớc thải từ quá trình vệ sinh nhân
(đại tiện, tiểu tiện) 0,775 m
3
/ngày. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành
phần như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn bê tông có khoảng 1,0 m
3
/ngày, nước
thải vệ sinh thiết bị khoảng 4,5m
3
/ngày, chứa nhiều cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 0,0145m
3
/s.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật gồm: bụi khí thải tphương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ thi công dán, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần gồm
bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
- Bụi khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động
tưới nhựa dính bám từ lớp mặt đường bê tông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
3
3.1.3. Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 17,5 kg/ngày chủ yếu thức
ăn thừa, túi nilon, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải xây dựng gồm:
+ Khối lượng bóc đất mt t đt trng lúa ca d án 3344,9m
3
khi
ng đất đào thi công là 3708,4m
3
.
+ Bao bì xi măng: 0,24 tn.
+ Cht thi rn t quá trình xây dng vt liu rời như cát, đá dăm… phát
sinh khong 31,2 tn.
+ Chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi công như
mẫu sắt thép thừa, gỗ cốp pha loại, gạch vỡ… phát sinh khoảng 4,21tấn.
3.1.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: giẻ lau chùi máy móc, vchai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 5,0 kg/tháng.
- Chất thải lỏng nguy hại: Không phát sinh trong quá trình thi công.
3.1.5. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại
máymóc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người
dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, ng nhân thi công tại công trường
và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước với diện tích 16724,5m
2
ảnh
hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác, ảnh hưởng
hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, scố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai
đoạn vận hành.
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh từ dự án
khoảng 60 m
3
/ngày.đêm (nước thải từ tắm, rửa tay, giặt: 30 m
3
/ngày; nước thải
vệ sinh: 12 m
3
/ngày; nước thải ăn uống: 18 m
3
/ngày). Thành phần chủ yếu:
Chất rắn lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt, dầu mỡ động
thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất lưu lượng 0,0318 m
3
/s. Thành
phần chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
Bụi khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của các hộ dân;
hoạt động của khu vực công cộng; mùi hôi từ công trình xử lý nước thải và chất
thải rắn; hoạt động xây dựng công trình của các hộ dân, các sở dịch vụ.
4
Phạm vi tác động chủ yếu trong khuôn viên dự án. Thành phần khí thải chủ
yếu: NO
2
, SO
2
, CO,…
3.2.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
a. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường:
Tổng khối lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của khu dân
khoảng 400 kg/ngày. Thành phần bao gồm: Chất thải từ thực phẩm thừa;
Chất thải thể tái chế (chai lọ, nhựa, kim loại, giấy…); chất thải trơ (Thuỷ
tinh, sành sứ, gạch, xỉ than…); Chất thải có thể đốt (nilon, cao su, xốp, vải…)
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
Chất thải nguy hại phát sinh từ các hoạt động của dự án khoảng 4 kg/ngày.
Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang...
3.2.4. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động sẽ làm gia tăng các nguy cơ mất ANTT trong
khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ dân trong quá trình sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án
4.1. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn thi công xây dựng
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) với lưu lượng 0,775m
3
/ngày. Đơn
vị thi công thuê 02 nhà vệ sinh (mỗi nhà vệ sinh có bể chứa chất thải 500 lít) để
thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý 02 ngày/lần.
- Nước thải rửa tay, chân với lưu lượng 1,875m
3
/ngày: Thu gom và dẫn về
bể lắng thể tích 2,0m
3
, kích thước dài x rộng x sâu = 2,0m x 1m x 1m, kết
cấu bằng đất đầm chặt, phủ bạt nhựa HDPE xung quanh, để loại bỏ chất rắn
lửng, nước thải sau lắng sẽ được thoát ra mương thoát nước khu lán trại.
- Nước thải nhà ăn với lưu lượng 0,15 m
3
/ngày: Thu gom dẫn vào B
tách dầu mỡ thể tích: 0,5 m
3
, kích thước dài x rộng x cao = 1m x 1m x 0,5m kết
cấu bằng đất đầm chặt, sử dụng bạt nhựa HDPE lót thành đáy chống thấm.
Nhà thầu gạn váng dầu vào rác tập trung cùng chất thải sinh hoạt, thuê đơn
v dch v môi trường địa phương vận chuyển xử theo quy định, nước thải
sau lắng sẽ được thoát ra mương thoát nước khu lán trại.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 2m
3
/ngày, thu gom và
dẫn về 01 hố lắng thể tích 2 m
3
, kích thước: (dài x rộng x cao) = 2m x 1,0m
x 1,0m, đáy thành lót vải địa k thut HDPE chống thấm, bể được chia
làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, bể vừa chức năng lắng nước thải vừa
chức năng chứa nước để vệ sinh thiết bị, máy móc thi công hoặc tái sử dụng
nước cho quá trình phun nước chống bụi.
5
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố gas. Rãnh thoát nước a là các rãnh đào
tạm thời với kích thước rộng x cao = 0,4m x 0,4m, btrí dọc khu đất thực hiện
dự án theo hướng: dẫn nước về mương thoát nước chung khu vực; các hố gas
tạm có kích thước dài x rộng x cao = 1,0m x 1,0m x 1,0m. Nước mưa chảy tràn
sau khi thu gom chảy ra mương thoát nước khu lán trại.
- Chất thải sinh hoạt: Thu gom triệt để, tnh để các loại chất thải bị nước
mưa cuốn vào nguồn nước.
- Thực hiện san gạt, lu lèn ngay đảm bảo kỹ thuật để giảm lượng bùn đất
cuốn theo nước mưa.
- Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để điều tiết thi công trên công
trường. Những ngày dự báo a lớn cần thực hiện san gạt đến đâu lu n
triệt để đến đó, không để mặt đất tơi xốp.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực thi công
dọc tuyến đường vận chuyển tỉnh lộ 502, đường bê tông vào dự án với chiều
dài 200m tính từ cổng khu vực dự án về 2 phía. Dùng xe téc 5m
3
, phun theo
ống đục lỗ nằm ngang phía dưới téc. Tần suất phun nước 04 lần/ngày tăng
số lần phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm
như tuyến đường qua các khu dân cư lân cận.
- Thực hiện trút đổ vật liệu san nền đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải đến
đó để tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các giờ
cao điểm trong ngày.
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến đường
tỉnh lộ 502 ra vào dự án khi thấy có đất, cát vương vãi.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá tới mức tối đa, các
máy móc thi công hiện đại hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao nhằm hạn chế
phát sinh bụi từ khí thải.
4.1.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn thi công, phân thành 2 loại: Chất thải có
thể tái chế và chất thải khác.
- Lắp đặt 02 thùng (dung tích 20 lit/thùng, nắp đậy) đặt tại khu vực lán
trại công nhân để thu gom.
- Chất thải tái chế bán phế liệu; các loại rác thải sinh hoạt còn lại được đơn
vị thi công Hợp đồng với đơn vị dch v môi trường địa phương vận chuyển,
xử lý với tần suất 1 ngày/lần.
- Thường xuyên tuyên truyn, giáo dc ý thc ca ng nhân trong vic v
6
sinh môi trường, b rác đúng nơi quy định, kng đt rác, không x ra xung quanh.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Đối với đất bề mặt từ đất trồng lúa khối lượng 3344,9 m
3
: Khối
lượng đất mặt của dự án sử dụng để trồng cây xanh trong khuôn viên dự án.
Diện tích cây xanh 2112,66m
2
, trong đó mật đxây dựng 5% tương ứng với
diện tích 105,633m
2
, diện tích đất trồng cây xanh còn lại để sử dụng đất mặt
2.007,027m
2
. Độ cao đắp trung bình khu vực cây xanh so với cao độ hiện trạng
là 1,7 m. Do vậy, độ dày trung bình lớp đất mặt sử dụng là 1,7m. Nhu cầu khối
lượng đất mặt sử dụng 3411,94 m
3
. Như vậy, toàn bộ khối lượng đất mặt của
dự án 3344,9 m
3
sẽ được sử dụng hết vào mục đích trồng cây xanh trong
khuôn viên dự án.
- Đối với khối lượng đất đào thi công đắp trả thừa 3708,4m
3
, không
chứa thành phần nguy hại sẽ được tận dụng để san nền trong khuôn viên dự án.
- Đối với vật liệu rời rơi vãi phát sinh khoảng 31,2 tấn.…tận dụng san nền
trong khuôn viên dự án.
- Đối với sắt, thép thừa, bao xi măng 0,24 tấn.… thu gom tập trung về
khu vực lán trại công nhân để tái sử dụng hoặc bán lại cho các sở thu mua
phế liệu trên địa bàn.
+ Chất thải rắn từ c loại vật liu sử dụng trong quá trình thi công như, gỗ
gạch vỡ… phát sinh khoảng 4,21tấn. tn dụng san nền trong khn viên dự án.
4.1.4. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại: Trang bị 01 thùng chứa dung tích 100 lit/thùng có
dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại khu vực có mái che bằng tôn,
nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng đơn vị chức năng vận chuyển, xử theo
đúng quy định.
- Chất thải lỏng nguy hại: Theo tính toán, quá trình thi công dán không
phát sinh chất thải lỏng nguy hại. Tuy nhiên, để phòng ngừa scố máy móc
thiết bị hỏng bắt buộc phải xả dầu; đơn vị sẽ trang bị thùng phuy dung tích
100l dán nhãn mác, nắp đậy đlưu giữ theo đúng quy định tại khu vực
bảo dưỡng để lưu giữ. Hợp đồng đơn vị chức năng đvận chuyển, x theo
đúng quy định.
4.1.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Trong quá trình thi công nhà thầu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
cần thiết cho công nhân như: mũ, kính, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ, dây
an toàn.... Treo các nội quy về an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc ở
các nơi tập trung công nhân, khu vực đông người qua lại trên công trường. Máy
móc, thiết bị lịch kèm theo được kiểm tra theo dõi thường xuyên các
thông số kỹ thuật.
- Yêu cầu công nhân phải mang đầy đủ bảo hộ lao động mới được tham
gia thi công.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
7
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các giờ
cao điểm trong ngày.
- Bố trí thời gian thi công hợp lý, hạn chế sdụng các máy móc độ ồn
cao thi công vào ban đêm.
- Không vận chuyển vật liệu, hoạt động máy móc thiết bị vào thời gian cao
điểm, ban đêm đối với các tuyến đường qua khu dân để tránh gây ồn ảnh
hưởng đến đời sống của nhân dân.
4.2. Các công trình biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải
a. Đối với nước mưa:
- Trách nhiệm BQL dự án ĐTXD huyện Thiệu Hóa:
+ Thiết kế, xây dng h thống thu gom, thoát nước mưa khẩu độ B50 dài
950m, các h ga để tiêu thoát nước a. Nước mưa đấu nối vào mương tiêu
hin trạng phía Đông dự án rồi thoát ra mạng lưới thoát nước dọc đường tỉnh
lộ 502 xuống cống tiêu Cồn Nung về sông Đô Cương.
+ Lắp đặt các đường ống chờ trước mỗi đất để các hộ dân ddàng đấu
nối nước mưa từ gia đình vào hệ thống thu gom nước mưa của KDC.
+ u cu các hộ gia đình khi thi công xây dng nhà phải xây dựng hệ thống
thoátớc mưa phù hợp để đu nối với hthống thoát c a trong KDC.
- Trách nhiệm UBND Tân Châu: Trong quá trình hoạt động định k
thuê đơn vị chức năng nạo vét, khơi thông cải tạo hệ thống tiêu thoát nước
mưa khi bị hỏng xuống cấp, đảm bảo tiêu thoát hết nước khi có mưa, không
gây ngập úng, tần suất 2 lần/năm.
- Trách nhiệm của hộ gia đình: Xây dựng hệ thống thu gom nước a
tại hộ gia đình đảm bảo đấu nối toàn bvào hệ thống thu gom nước mưa của
khu dân cư.
b. Đối với nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm BQL dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa:
+ Chủ dự án thiết kế, thi ng hệ thống thoát nước thải đảm bảo kỹ thuật
chất lượng để thu gom tiêu thoát hết nước thải cho khu dân cư. Mương
thoát nước thải bằng cống D300, tổng chiều dài 940m. Nước thải sau khi xử lý
tại các bể tự hoại tại các hộ gia đình được thu gom bằng hệ thống cống D300
dẫn vhệ thống XLNTTT của dán để xử lý. Sau đó, thải ra mương hiện
trạng phía Đông tiếp giáp dán rồi thoát ra mạng lưới thoát nước dọc đường
tỉnh lộ 502 xuống cống tiêu Cồn Nung về sông Đô Cương.
+ Chủ dự án đầu xây dựng bể xử nước thải tập trung Bastafat-F
30m
3
/ngày đêm cho khu dân cư.
+ Chdán yêu cầu các hộ gia đình xây dựng hệ thống thoát nước thải,
bể thoại bể tách dầu mỡ để xử trước khi đấu nối với hệ thống thoát nước
thải trong khu dân cư.
8
+ Khi huyện Thiệu Hóa xây dựng Nhà máy xử lý nước thải theo Quy
hoạch tại thị trấn Thiệu Hóa công suất 1600m
3
/ngày đêm (theo Quyết định số
4493/QĐ-UBND ngày 21/11/2016 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê
duyệt quy hoạch thoát nước vùng tỉnh Thanh Hóa đến năm 2020, định hướng
đến năm 2030) thì sẽ dừng HTXLNT tại chỗ và đấu nối nước thải của dự án về
nhà máy để xử lý.
- Trách nhiệm của UBND xã Tân Châu:
UBND xã Tân Châu sẽ yêu cầu các hộ gia đình khi xây dựng nhà phải có
biện pháp thu gom, xử nước thải sinh hoạt từ công nhân,…Các hộ gia đình
phải xây dựng bể tự hoại phù hợp, thiết bị tách dầu mỡ để xử lý nước thải trước
khi thải ra hệ thống thoát nước khu vực.
- Trách nhiệm của hộ gia đình:
Các hộ gia đình khi xây nhà phải xây dựng bể tự hoại, thiết bị tách dầu mỡ
để xử nước thải trước khi thải ra hố ga thoát về hệ thống thoát nước khu
dân cư và đấu nối về hệ thống xử lý nước thải tập trung của dự án.
4.2.2. Đối với giảm thiểu bụi và khí thải:
- Trách nhiệm của Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện Thiệu Hóa:
+ Trồng cây xanh (cây sao đen cây sấu, bằng lăng,…) trên vỉa dọc
theo các tuyến đường (hố trồng cây bố trí vào giữa 2 đất, khoảng cách trung
bình giữa các hố 5m; đặt cách mép vỉa đường 2,0m thẳng hàng theo
tuyến đường) trong khu vực dự án theo đúng mặt bằng quy hoạch đã được
phê duyệt; đúng tỉ lệ cây xanh theo quy định.
+ Thiết kế, xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu dân đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm bụi phát sinh trên đường.
- Trách nhiệm của UBND xã Tân Châu:
+ Thường xuyên nạo vét, khơi thông cống rãnh thu gom nước thải, hố
ga, hệ thống thoát nước mưa với tần suất tối thiểu 2 lần/năm.
+ Yêu cầu các hộ gia đình, chủ khu kinh doanh, dịch vụ tự thu gom, phân
loại, xử khí thải phát sinh từ khu vực nbếp bằng hthống hút mùi trước
khi thải ra môi trường.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây dựng nhà phải biện pháp thu gom, quản
vật liệu; hạn chế rơi vãi, phát tán bụi, khí thải ra môi trường xung quanh; khi
vận chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vthi công dự án, yêu cầu nhà cung
cấp phủ bạt kín, chở đúng tải trọng xe theo quy định,…
+ Nghiêm cấm các hộ gia đình đốt chất thải, lá cây.
+ Định kỳ bổ sung chế phẩm vi sinh đối với các bể tự hoại nhằm tăng hiệu
quả xử lý nước thải;
+ Chất thải sinh hoạt phát sinh sẽ được c hộ gia đình hợp đồng với đơn
vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom, xử lý với tần suất 1 lần/ngày.
+ Tự nguyện tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường, quét dọn khuôn
viên, đường giao thông trước nhà để giảm bụi trên đường.
9
4.2.3. Các công trình, bin pháp qun lý cht thi rắn thông thường
- Trách nhiệm của UBND xã Tân Châu:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về thu gom, phân loại CTR cho người dân trong khu dân cư. Xử nghiêm các
trường hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường trong KDC.
+ Định kỳ thuê đơn vị chức năng tiến hành nạo vét cống rãnh thông
báo rộng rãi cho các hộ dân biết trước khi triển khai.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý CTR cho khu dân cư phù hợp với kế hoạch
quản lý CTR của địa phương.
+ UBND xã Tân Châu trang bị các thùng rác thể tích 240l có nắp đậy đặt
khu vực khuôn viên cây xanh để người dân phân loại. Mỗi vị trí đặt 3 thùng
khác nhau (01 thùng màu trắng đựng CTR tái chế, 1 thùng màu vàng đựng
CTR trơ, 1 thùng màu xanh đựng CTR hữu dễ phân hủy) để thu gom, pn
loại chất thải rắn.
+ Đặt biển báo cấm vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định. Hợp đồng
với đơn vị dch v môi trường địa phương thu gom xử với tần suất 01
lần/ngày.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
+ Các hộ gia đình khi xây nhà trách nhiệm thu gom chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải xây dựng biện pháp xử phù hợp với từng loại chất thải.
Không xả chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư.
+ Các hộ gia đình tự trang bị thùng rác để thu gom, phân loại tại nguồn và
tập kết rác đúng nơi quy định để đơn vị thu gom tại địa phương vận chuyển về
khu xử rác thải tập trung với tần suất 01 ngày/lần. Nộp phí thu gom, xử
rác theo đúng quy định của địa phương.
+ Nộp phí thu gom, xử lý rác theo đúng quy định của địa phương.
+ Các hộ gia đình không được xchất thải ra khu dân gây ô nhiễm
môi trường.
4.2.4. Các công trình, bin pháp qun lý cht thi nguy hi
- Trách nhiệm của UBND xã Tân Châu:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về nhận biết, thu gom, phân loại CTNH cho người dân trong khu dân cư. Xử lý
nghiêm các trường hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường
trrong khu dân cư.
+ Trang b4 thùng rác màu đen nắp đậy, dán nhãn loại 120 lit đặt tại
các vị trí tập kết chất thải tại nhà văn hóa, trạm y tế để thu gom CTNH từ hoạt
động của các gia đình. Phổ biến, tuyên truyền hướng dẫn người dân thu
gom, phân loại và thải bỏ CTNH đúng quy định theo kế hoạch của UBND xã.
+ Hợp đồng với các đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý đúng quy định.
- Trách nhiệm của các hộ gia đình:
Thu gom, phân loại chất thải nguy hại bỏ vào các thùng đựng CTNH
do UBND xã bố trí.
10
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dán không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải định kỳ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường
Chủ dự án trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt kết
quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường năm
2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian địa bàn thi công, xây dựng; các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái, sản
xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh tế dân
sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; Các công trình, biện pháp giảm thiểu
tác động môi trường đối với các loại chất thải phát sinh phải được thu gom,
quản xử đạt các yêu cầu quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành vmôi trường, đất đai, xây dựng; i
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
11
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động các quy phạm kỹ thuật khác liên quan trong quá
trình thực hiện D án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi
trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu trước khi
vận hành, trường hợp thay đổi so với quyết định pduyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi
trường./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3954/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 kết quả thẩm định Dự án Điểm dân cư trại khu vực Ao Tàn, Cửa Phủ, xã Tân Châu

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×