• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3929/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án KDC mới Diêm Phố

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 02/10/2024 12:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3929/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ADI - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản thế kỷ
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
01/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3929/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3929/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3929/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc,
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư và
Xây dựng ADI - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản thế kỷ
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
Căn cứ Quyết định số 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 của UBND tỉnh
về việc ủy quyền cho Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thẩm định báo cáo
đánh giá tác động môi trường; giấy phép môi trường; phương án cải tạo, phục
hồi môi trường của các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa thuộc thẩm
quyền của UBND tỉnh;
Căn cứ Quyết định số 4007/QĐ-UBND ngày 03/10/2019 của UBND tỉnh
Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án đầu
tư có sử dụng đất, Dự án Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc và xã Minh
Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa; Hợp đồng thực hiện dự án số:
02/2019/HĐDA ngày 22/10/2019 giữa UBND huyện Hậu Lộc và Liên danh
Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ADI - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát
triển bất động sản thế kỷ;
Xét Văn bản số 7683/STNMT-BVMT ngày 22/8/2024 của Sở Tài nguyên
và Môi trường Thanh Hóa về việc Thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM
dự án Hạ tầng Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc, huyện
Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường tại Tờ trình số
1517/Tr-STNMT ngày 24/9/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc,
3929
01 10
2
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa (sau đây gọi là dự án) của Liên danh Công ty
cổ phần Đầu tư và Xây dựng ADI - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển bất
động sản thế kỷ (sau đây gọi là Chủ dự án) với các nội dung, yêu cầu về bảo vệ
môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện quy định tại Điều 37, Luật
Bảo vệ môi trường và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
và trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường của dự án Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc,
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư và Xây
dựng ADI - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản thế kỷ.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường,
Chủ tịch UBND huyện Hậu Lộc
,
Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư và Xây
dựng ADI - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản thế kỷ và Thủ
trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND các xã: Hưng Lộc, Minh Lộc
(để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
CÁC NỘI DUNG, YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Dự án Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc, huyện Hậu
Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng
ADI - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản thế kỷ
(Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày / /2024 của
Chủ tịch UBND tỉnh Thanh Hóa)
1. Thông tin về dự án:
1.1. Thông tin chung:
- Tên dự án: Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc,
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
- Địa điểm thực hiện: xã Hưng Lộc và xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc.
- Chủ dự án: Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ADI - Công
ty cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản thế kỷ.
- Đại diện Nhà đầu tư: Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ADI
- Đại diện: ông Phạm Đức Long Chức vụ: Giám đốc.
- Địa chỉ: Số 25/38 Phú Thọ 3, phường Phú Sơn, thành phố Thanh Hóa,
tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam.
- Điện thoại: 0915 131 368
1.2. Phạm vi, quy mô, công suất:
- Dự án Khu dân cư mới Diêm Phố thuộc địa giới hành chính xã Hưng
Lộc và xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hoá.
- Quy mô xây dựng: Theo Quyết định số 4007/QĐ-UBND ngày
03/10/2019 của UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả lựa chọn nhà
đầu tư thực hiện dự án đầu tư có sử dụng đất và Hợp đồng thực hiện dự án số:
02/2019/HĐDA ngày 22/10/2019 giữa UBND huyện Hậu Lộc và Liên danh
Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng ADI - Công ty cổ phần đầu tư và phát triển
bất động sản thế kỷ, dự án được đầu tư xây dựng trên khu đất có tổng diện tích
258.737,50m
2
. Các hạng mục công trình gồm:
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng kỹ thuật gồm: San nền;
đường giao thông và bãi đỗ xe; cấp nước; thoát nước mặt, thoát nước thải (bao
gồm cả Trạm xử lý nước thải tập trung); cấp điện.
+ Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trên đất gồm: 76 căn Nhà liền
kề 04 tầng và 02 căn Nhà biệt thự 03 tầng (xây dựng phần thô và hoàn thiện
mặt ngoài).
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 02 Nhà văn hóa thôn (không bao gồm thiết
bị) gồm: Nhà văn hóa (NVH-01) và Nhà văn hóa (NVH-03).
- Quy mô sử dụng đất: Đất ở chia lô (nhà liền kề) với 674 lô, tổng diện tích
khoảng 74.801,1 m
2
; Đất ở biệt thự vườn với 106 lô, tổng diện tích khoảng
19.803,15 m
2
; Đất ở tái định cư với 66 lô, tổng diện tích khoảng 5.796,07 m
2
;
Đất dân cư hiện trạng tổng diện tích khoảng 8.651,21 m
2
; Đất di tích hiện trạng
tổng diện tích khoảng 5.686,69 m
2
; Đất đài tưởng niệm liệt sỹ hiện trạng tổng
2
diện tích khoảng 590,29 m
2
; Đất nhà văn hoá tổng diện tích khoảng 4.742,42 m
2
;
Đất giáo dục tổng diện tích khoảng 11.752,92 m
2
(bao gồm cả phần trường
trường tiểu học Hưng Lộc); Đất công viên, thể dục thể thao tổng diện tích
khoảng 10.036,45 m
2
và Đất giao thông, hạ tầng kỹ thuật khoảng 116.876,20 m
2
.
- Quy mô dân số: Khoảng 3.500 người.
1.3. Các hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư:
- Các hạng mục xây dựng gồm:
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh đồng bộ hạ tầng kỹ thuật gồm: San nền;
đường giao thông và bãi đỗ xe; cấp nước; thoát nước mặt, thoát nước thải (bao
gồm cả Trạm xử lý nước thải tập trung); cấp điện.
+ Đầu tư xây dựng các hạng mục công trình trên đất gồm: 76 căn Nhà liên
kề 04 tầng và 02 căn Nhà biệt thự 03 tầng (xây dựng phần thô và hoàn thiện
mặt ngoài).
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 02 Nhà văn hóa thôn (không bao gồm
thiết bị) gồm: Nhà văn hóa (NVH-01) và Nhà văn hóa (NVH-03).
- Hoạt động của dự án:
+ Giai đoạn thi công: Thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án.
+ Giai đoạn vận hành: Thi công xây dựng nhà ở của người dân, thi công
xây dựng trường học (trường mầm non); hoạt động của khu dân cư, khu vực
công cộng (trường học, di tích lịch sử, thể thao).
1.4. Các yếu tố nhạy cảm về môi trường:
Dự án có yêu cầu chuyển đổi mục đích sử dụng đất trồng lúa nước 02 vụ
trở lên với diện tích khoảng 95.871,8m
2
là yếu tố nhạy cảm về môi trường theo
quy định tại khoản 4, điều 25, Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường.
2. Hạng mục công trình và hoạt động của dự án đầu tư có khả năng
tác động xấu đến môi trường:
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn xây dựng từ các
hoạt động giải phóng mặt bằng, san nền, thi công đường, thi công hệ thống thoát
nước, hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu, hoạt động của máy móc, thiết bị trên
công trường, hoạt động của công nhân tham gia thi công xây dựng...Các hoạt động
này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải xây dựng, nước thải sinh hoạt, chất thải
rắn xây dựng, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại, tiếng ồn, độ rung,...; tác
động đến dân cư và các yếu tố tự nhiên, xã hội khác.
- Các tác động chính của dự án phát sinh trong giai đoạn vận hành từ các
hoạt động xây dựng công trình nhà ở, trường học, sinh hoạt của người dân
trong khu vực dự án, hoạt động của khu vực công cộng, giao thông đi lại trên
các tuyến đường,... Các hoạt động này sẽ phát sinh bụi, khí thải, nước thải sinh
hoạt, chất thải rắn sinh hoạt, chất thải nguy hại...; tác động đến dân cư, môi
trường tự nhiên và các yếu tố xã hội khác.
3. Dự báo các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh theo các
giai đoạn của dự án đầu tư:
3
3.1. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai đoạn
thi công xây dựng:
3.1.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt công nhân phát sinh khoảng 4,8 m
3
/ngày, trong đó:
Nước thải từ quá trình tắm rửa, giặt giũ, vệ sinh tay chân 2,4 m
3
/ngày; Nước
thải từ quá trình ăn uống 0,6 m
3
/ngày. Nước thải từ quá trình vệ sinh cá nhân
(đại tiện, tiểu tiện) 1,8 m
3
/ngày. Nước thải sinh hoạt chủ yếu chứa thành phần
như chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, Coliform,…
- Nước thải từ quá trình rửa bồn trộn vữa có khoảng 2,0 m
3
/ngày, nước
thải vệ sinh thiết bị khoảng 8,0 m
3
/ngày, chứa nhiều cặn lơ lửng, dầu mỡ,…
- Lượng nước mưa chảy tràn tại khu vực công trường thi công 0,23 m
3
/s.
Thành phần chủ yếu là bùn đất, rác thải,…
3.1.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
- Bụi và khí thải từ hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu thi công các
hạng mục hạ tầng kỹ thuật gồm: bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển
nguyên vật liệu phục vụ thi công dự án, bụi cuốn theo lốp xe. Thành phần gồm
bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
- Bụi và khí thải từ hoạt động thi công các hạng mục hạ tầng kỹ thuật
gồm: bụi từ đào đắp trên công trường, trút đổ nguyên vật liệu, thi công công
trình, bụi và khí thải từ các máy móc thiết bị tiêu thụ dầu DO, bụi từ hoạt động
vệ sinh móng đường cấp phối đá dăm trước khi láng nhựa, khí thải từ hoạt động
tưới nhựa dính bám và từ lớp mặt đường bê tông nhựa trong quá trình thi công.
Thành phần gồm bụi vô cơ, khí CO, SO
2
, NO
2
.
3.1.3. Chất thải rắn thông thường:
- Chất thải rắn sinh hoạt: Phát sinh khoảng 44 kg/ngày chủ yếu là thức ăn
thừa, túi nilon, giấy, bìa catton, nilong, vỏ chai nhựa, vỏ hộp...
- Chất thải rắn phát sinh từ quá trình bóc lớp đất mặt của đất trồng lúa,
khối lượng: 19.174,4 m
3
.
- Sinh khối thực vật phát quang, khối lượng: 6,71 tấn.
- Lượng chất thải phát sinh từ quá trình phá dỡ công trình cũ: khối lượng
khoảng 450 m
3
. Thành phần chủ yếu là bê tông, gạch, đá,...
- Bao bì xi măng, khối lượng khoảng: 393 kg/quá trình thi công xây dựng.
Ngoài ra, các mẩu sắt thép, gỗ dư thừa khoảng 500 kg/quá trình thi công xây
dựng.
- Đá, cát rơi vãi trong quá trình xây dựng, khối lượng: 488 tấn.
3.1.4. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại phát sinh gồm: giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai
đựng dầu nhớt, pin, ắc quy, nhựa... khối lượng khoảng 180 kg/toàn bộ quá trình
thi công.
- Chất thải lỏng nguy hại chủ yếu là dầu thải với khối lượng 436,4 lit/toàn
bộ quá trình thi công.
3.1.5. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác:
4
- Tiếng ồn, độ rung phát sinh từ các hoạt động thi công của các loại
máy móc, thiết bị trên công trường. Các đối tượng bị tác động bao gồm người
dân sinh sống xung quanh khu vực dự án, công nhân thi công tại công trường
và người dân tham gia giao thông qua khu vực dự án.
- Chiếm dụng diện tích đất trồng lúa nước với diện tích 95.871,8 m
2
ảnh
hưởng tới các hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác, ảnh hưởng
hoạt động tưới tiêu thủy lợi, khu vực.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn lao
động; cháy nổ,...
3.2. Các tác động môi trường chính, chất thải phát sinh trong giai đoạn
vận hành:
3.2.1. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt: Tổng lượng nước thải sinh hoạt phát sinh tại khu
vực dự án lớn nhất là 443,4 m
3
/ngày.đêm, chia thành 2 khu vực (nằm hai bên
tuyến Tỉnh lộ 526) dẫn về 2 hệ thống xử lý bố trí ở 2 phía như sau:
+ Nước thải phát sinh từ khu vực phía Bắc Tỉnh lộ 526, lưu lượng là
229,1m
3
/ngày.đêm (trong đó: Nước thải tắm giặt có lưu lượng
114,6m
3
/ngày.đêm; Nước thải từ khu vực nhà ăn, bếp nấu có lưu lượng
61,8m
3
/ngày.đêm; Nước thải từ nhà vệ sinh có lượng 52,7 m
3
/ngày.đêm). Thành
phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt,
dầu mỡ động thực vật, Coliform,...
+ Nước thải phát sinh từ khu vực phía Nam Tỉnh lộ 526, lưu lượng là
214,3 m
3
/ngày.đêm (trong đó: Nước thải tắm giặt có lưu lượng 107,2
m
3
/ngày.đêm; Nước thải từ khu vực nhà ăn, bếp nấu có lưu lượng 64,2
m
3
/ngày.đêm; Nước thải từ nhà vệ sinh có lượng 42,9 m
3
/ngày.đêm). Thành
phần chủ yếu: Chất rắn lơ lửng, các hợp chất hữu cơ, chất hoạt động bề mặt,
dầu mỡ động thực vật, Coliform,...
- Nước mưa chảy tràn ngày lớn nhất có lưu lượng 0,47 m
3
/s. Thành phần
chủ yếu: Bùn đất, rác thải, chất rắn lơ lửng,…
3.2.2. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của khí thải:
Bụi và khí thải trong giai đoạn vận hành của dự án chủ yếu phát sinh từ:
Hoạt động của phương tiện giao thông; hoạt động sinh hoạt của nhà đầu tư
thành viên (các hộ dân và trường học); hoạt động của khu vực công cộng; mùi
hôi từ công trình xử lý nước thải và chất thải rắn; hoạt động xây dựng công
trình của nhà đầu tư thành viên (các hộ dân và trường học). Phạm vi tác động
chủ yếu trong khuôn viên dự án. Thành phần khí thải chủ yếu: NO
2
, SO
2
,
CO,…
3.2.3. Chất thải rắn, chất thải nguy hại:
- Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường: Tổng khối
lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ sinh hoạt của khu dân cư khoảng
3.465kg/ngày. Thành phần bao gồm: Thực phẩm dư thừa; Chất thải có thể tái
chế (chai lọ, nhựa, kim loại, giấy…); chất thải trơ (Thuỷ tinh, sành sứ, gạch, xỉ
than…); Chất thải có thể đốt (nilon, cao su, xốp, vải…)
5
- Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại: khối lượng
khoảng 35 kg/ngày. Thành phần bao gồm: pin, ắc quy, bóng đèn huỳnh quang...
3.2.4. Các tác động khác:
- Khi dự án đi vào hoạt động có thể làm gia tăng các nguy cơ mất ANTT
trong khu vực, phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ dân trong quá trình sinh sống.
- Các rủi ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố cháy, nổ; Rủi ro, sự cố trạm
biến áp, đường điện; Rủi ro, sự cố hư hỏng hệ thống xử lý chất thải; Rủi ro, sự
cố an ninh trật tự tại khu vực dự án; Rủi ro, sự cố phát tán dịch bệnh.
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong giai
đoạn thi công xây dựng:
4.1.1. Đối với thu gom và xử lý nước thải:
a. Các biện pháp thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt:
- Nước thải vệ sinh (đại tiện, tiểu tiện) với lưu lượng 1,8 m
3
/ngày. Đơn vị
thi công thuê 06 nhà vệ sinh (mỗi nhà vệ sinh có bể chứa chất thải 500 lít) để
thu gom và thuê đơn vị có chức năng vận chuyển xử lý 01 ngày/lần.
- Nước thải rửa tay, chân với lưu lượng 2,4 m
3
/ngày: Thu gom và dẫn về
bể lắng có thể tích 4,5 m
3
, kích thước dài x rộng x sâu = 2,0m x 1,5m x 1,5m ,
kết cấu bằng đất đầm chặt, phủ bạt nhựa HDPE xung quanh, để loại bỏ chất rắn
lơ lửng, nước thải sau lắng sẽ được thoát ra mương thoát nước khu lán trại.
- Nước thải nhà ăn với lưu lượng 0,6 m
3
/ngày: Thu gom và dẫn vào Bể
tách dầu mỡ thể tích: 1,0 m
3
, kích thước dài x rộng x cao = 1,0m x 1,0m x 1,0m
kết cấu bằng đất đầm chặt, sử dụng bạt nhựa HDPE lót thành và đáy chống
thấm. Nhà thầu gạn váng dầu vào xô rác tập trung cùng chất thải sinh hoạt, thuê
đơn vị dịch vụ môi trường địa phương vận chuyển xử lý theo quy định, nước
thải sau lắng sẽ được thoát ra mương thoát nước khu lán trại.
b. Các biện pháp giảm thiểu tác động do nước thải xây dựng:
Nước thải từ quá trình vệ sinh thiết bị với lưu lượng 10 m
3
/ngày, thu gom
và dẫn về 01 hố lắng có thể tích 30 m
3
, kích thước dài x rộng x cao = 6,0m x
5,0m x 1,0m, có đáy và thành lót vải địa kỹ thuật HDPE chống thấm, bể được
chia làm 2 ngăn bởi vách ngăn lửng, bể vừa có chức năng lắng nước thải vừa có
chức năng chứa nước để vệ sinh thiết bị, máy móc thi công hoặc tái sử dụng
nước cho quá trình phun nước chống bụi.
c. Các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do nước mưa chảy tràn:
- Tạo hệ thống rãnh thoát nước mưa và hố gas tạm để thoát nước mưa,
khoảng cách giữa các hố gas 30m/hố gas. Rãnh thoát nước mưa là các rãnh đào
tạm thời với kích thước rộng x cao = 0,3m x 0,3m, bố trí dọc khu đất thực hiện
dự án theo hướng: dẫn nước về mương thoát nước chung khu vực; các hố gas
tạm có kích thước dài x rộng x cao = 0,5m x 0,5m x 0,5m. Nước mưa chảy tràn
sau khi thu gom chảy ra mương thoát nước khu lán trại.
- Thực hiện công tác vệ sinh công trường sau mỗi ngày làm việc nhằm
hạn chế các chất ô nhiễm rơi vãi trên mặt bằng thi công.
6
- Thường xuyên khơi thông, nạo vét cống, rãnh, không để bùn đất, rác
xâm nhập vào đường thoát nước chung của khu vực.
- Thực hiện san gạt, lu lèn ngay đảm bảo kỹ thuật để giảm lượng bùn đất
cuốn theo nước mưa.
- Thường xuyên theo dõi dự báo thời tiết để điều tiết thi công trên công
trường. Những ngày có dự báo mưa lớn cần thực hiện san gạt đến đâu lu lèn
triệt để đến đó, không để mặt đất tơi xốp.
4.1.2. Đối với xử lý bụi, khí thải:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
kính... theo quy định, công nhân phải được bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý.
- Phun nước tạo độ ẩm, giảm nồng bụi phát tán trong khu vực thi công và
dọc tuyến đường vận chuyển Tỉnh lộ 526, đường bê tông vào dự án với tổng
chiều dài 3.000 m tính từ cổng ra vào khu vực dự án về 2 phía. Dùng xe téc
5m
3
, phun theo ống đục lỗ nằm ngang phía dưới téc. Tần suất phun nước 04
lần/ngày và tăng số lần phun nước trong điều kiện thời tiết khô hanh tại một số
vị trí nhạy cảm như tuyến đường qua các khu dân cư lân cận.
- Thực hiện trút đổ vật liệu san nền đến đâu, vận chuyển đưa đi đổ thải đến
đó để tránh phát tán bụi và mùi gây ảnh hưởng đến các khu vực lân cận.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các giờ
cao điểm trong ngày.
- Bố trí công nhân quét dọn vệ sinh khu vực công trường, tuyến Tỉnh lộ
526 ra vào dự án khi thấy có đất, cát vương vãi.
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá tới mức tối đa, các
máy móc thi công hiện đại và hiệu suất sử dụng nhiên liệu cao nhằm hạn chế
phát sinh bụi từ khí thải.
4.1.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn:
a. Đối với chất thải rắn sinh hoạt:
- Chất thải rắn sinh hoạt giai đoạn thi công, phân thành 2 loại: chất thải có
thể tái chế và chất thải khác.
- Lắp đặt 02 thùng (dung tích 20 lit/thùng, có nắp đậy) đặt tại khu vực lán
trại công nhân để thu gom.
- Chất thải tái chế bán phế liệu; các loại rác thải sinh hoạt còn lại đơn vị
thi công hợp đồng với đơn vị dịch vụ môi trường địa phương vận chuyển, xử lý
với tần suất 01 ngày/lần.
- Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục ý thức của công nhân trong việc vệ
sinh môi trường, bỏ rác đúng nơi quy định, không đốt rác, không xả ra xung
quanh.
b. Đối với chất thải rắn xây dựng:
- Đối với chất thải rắn phát sinh từ quá trình bóc lớp đất mặt của đất trồng
lúa: Khối lượng tận dụng cho quá trình trồng cây xanh là 10.572 m
3
, phần còn
lại khối lượng là 8.601,9 m
3
vận chuyển tôn cao nền các khu vực trũng thấp để
sử dụng vào mục đích trồng trọt trên địa bàn xã Hưng Lộc (Vị trí 1: tại thửa đất
7
số 4 thuộc tờ bản đồ số 4 có diện tích 5.567 m
2
và khả năng sử dụng khối lượng
lớp đất mặt 7.237,1m
3
; Vị trí 2: tại thửa đất số 245 thuộc tờ bản đồ số 7 có diện
tích 3.300 m
2
và khả năng sử dụng khối lượng lớp đất mặt 1.980 m
3
) theo biên
bản thống nhất vị trí với UBND xã Hưng Lộc, huyện Hậu Lộc kèm theo phần
phụ lục của báo cáo.
- Đối với lượng chất thải phát sinh từ quá trình phá dỡ công trình cũ
(450m
3
): Tiến hành nghiền nhỏ và đầm nén phù hợp, tận dụng tôn nền tạm đối
với các lô đất của dự án.
- Đối với bao bì xi măng (393 kg); các mẩu sắt, thép, gỗ dư thừa (500 kg):
thu gom hàng ngày và bán cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Đối với đá, cát rơi vãi trong quá trình xây dựng, khối lượng 488 tấn, tận
dụng tôn nền tạm đối với các lô đất của dự án.
- Đối với sinh khối thực vật phát quang, khối lượng: 6,71 tấn: chủ đầu tư,
nhà thầu thi công xây dựng dự án thuê đơn vị có chức năng vận chuyển đưa đi
xử lý theo đúng quy định.
4.1.4. Công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại: Trang bị 05 thùng chứa dung tích 100 lit/thùng có
dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại khu vực có mái che bằng tôn,
nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý theo
đúng quy định.
- Chất thải lỏng nguy hại: Trang bị 05 thùng chứa dung tích 100 lit/thùng
có dán nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại khu vực có mái che bằng
tôn, nền cao, tránh nước mưa. Hợp đồng đơn vị chức năng vận chuyển, xử lý
theo đúng quy định.
4.1.5. Công trình, biện pháp giảm thiểu tác động do tiếng ồn, độ rung:
- Trong quá trình thi công nhà thầu phải trang bị đầy đủ bảo hộ lao động
cần thiết cho công nhân như: mũ, kính, giầy, khẩu trang, quần áo bảo hộ, dây
an toàn...Treo các nội quy về an toàn lao động, quy trình vận hành máy móc ở
các nơi tập trung công nhân, khu vực đông người qua lại trên công trường. Máy
móc, thiết bị có lý lịch kèm theo và được kiểm tra theo dõi thường xuyên các
thông số kỹ thuật.
- Yêu cầu công nhân phải mang đầy đủ bảo hộ lao động mới được tham
gia thi công.
- Tắt máy móc thiết bị hoạt động gián đoạn nếu thấy không cần thiết để
hạn chế cộng hưởng mức ồn ở mức thấp nhất.
- Điều tiết xe phù hợp để tránh làm gia tăng mật độ xe, nhất là vào các giờ
cao điểm trong ngày.
- Bố trí thời gian thi công hợp lý, hạn chế sử dụng các máy móc có độ ồn
cao thi công vào ban đêm.
- Không vận chuyển vật liệu, hoạt động máy móc thiết bị vào thời gian cao
điểm, ban đêm đối với các tuyến đường qua khu dân cư để tránh gây ồn ảnh
hưởng đến đời sống của nhân dân.
8
4.2. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án trong
giai đoạn vận hành:
4.2.1. Các công trình và biện pháp thu gom, xử lý nước thải:
a. Đối với nước mưa:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước mưa theo đúng quy
hoạch và hồ sơ thiết kế đã được duyệt. Trên hệ thống thu gom sử dụng các
giếng thu nước và giếng thăm các loại với khoảng cách trung bình 25 -
30m/giếng. Thiết kế hệ thống thu gom nước mưa của khu dân cư theo hướng
dốc về phía Bắc đối với phía Bắc tuyến Tỉnh lộ 526 và dốc về phía Tây đối với
phía Nam tuyến Tỉnh lộ 526, đấu nối mương tiêu hiện trạng tiếp giáp với dự án.
+ Yêu cầu các hộ gia đình, nhà đầu tư thành viên khi thi công xây dựng
nhà, trường học phải xây dựng hệ thống thoát nước mưa phù hợp để đấu nối
với hệ thống thoát nước mưa trong khu vực dự án.
- Trách nhiệm của UBND huyện Hậu Lộc: Định kỳ thuê đơn vị chức năng
nạo vét, khơi thông và cải tạo hệ thống tiêu thoát nước mưa khi bị hư hỏng
xuống cấp, đảm bảo tiêu thoát hết nước khi có mưa, không gây ngập úng. tần
suất 02 lần/năm.
- Trách nhiệm của hộ gia đình và nhà đầu tư thành viên: Xây dựng hệ
thống thu gom nước mưa tại hộ gia đình, trường học đảm bảo đấu nối toàn bộ
vào hệ thống thu gom nước mưa của khu vực dự án.
b. Đối với nước thải sinh hoạt:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
+ Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống thoát nước thải chung của khu dân cư, bố
trí sẵn các vị trí chờ đấu nối để các nhà đầu tư thành viên (các hộ dân và khu
vực trường học) đấu nối nước thải sau khi xử lý sơ bộ (bể tự hoại, bể tách dầu
mỡ, bể lắng) đấu nối vào hệ thống thoát nước chung của dự án theo đúng quy
hoạch đã được UBND huyện Hậu Lộc phê duyệt.
+ Đầu tư xây dựng hoàn chỉnh 02 Trạm xử lý nước thải tập trung tại khu
vực dự án (01 trạm được bố trí ở phía Bắc tuyến Tỉnh lộ 526 tại lô đất quy
hoạch có ký hiệu HTKT:01 và 01 trạm được bố trí ở phía Nam tuyến Tỉnh lộ
526 tại lô đất quy hoạch có ký hiệu HTKT:02) với công suất mỗi một trạm xử
lý là 250 m
3
/ngày.đêm để xử lý nước thải. Quy trình công nghệ xử lý: Bể thu
gom nước thải → Bể lắng cát, tách dầu mỡ → Bể điều hoà → Bể thiếu khí →
Bể hiếu khí → Bể lắng → Bể khử trùng → Môi trường tiếp nhận.
+ Việc bàn giao 02 Trạm xử lý nước thải tập trung của dự án chỉ thực hiện
khi các công trình và các thiết bị, tài sản liên quan đến việc vận hành công trình
xử lý nước thải tập trung đảm bảo ổn định, chất lượng theo quy định.
- Trách nhiệm của UBND huyện Hậu Lộc:
+ Thường xuyên kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa hệ thống thu gom nước
thải, vận hành hệ thống bơm nước thải về Trạm xử lý nước thải tập trung của
huyện Hậu Lộc, nạo vét định kỳ hệ thống cống rãnh thoát nước.
9
+ Sau khi được bàn giao, thực hiện quản lý, vận hành thường xuyên 02 Trạm
xử lý nước thải tập trung có công suất mỗi Trạm xử lý là 250 m
3
/ngày.đêm, đảm
bảo nước thải xử lý đạt QCVN14: 2008/BTNMT, cột B - Quy chuẩn kỹ thuật
quốc gia về nước thải sinh hoạt trước khi thải ra môi trường.
- Trách nhiệm của các nhà đầu tư thành viên:
Các nhà đầu tư thành viên (các hộ dân và khu vực trường học) phải xây
dựng đầy đủ các công trình thu gom, thoát nước và xử lý sơ bộ nước thải sinh
hoạt (bể tự hoại, bể tách dầu mỡ, bể lắng) trước khi đưa về hệ thống thu gom
nước thải chung của khu dân cư, thường xuyên bổ sung chế phẩm vi sinh vào
bể tự hoại để tăng hiệu quả xử lý.
4.2.2. Đối với bụi và khí thải:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
+ Trồng cây xanh (cây sao đen và cây sấu, bằng lăng,…) trên vỉa hè dọc
theo các tuyến đường (hố trồng cây bố trí vào giữa 2 lô đất, khoảng cách trung
bình giữa các hố là 5m; đặt cách mép bó vỉa đường 2,0m và thẳng hàng theo
tuyến đường) và trong khu vực dự án theo đúng mặt bằng quy hoạch đã được
phê duyệt; đúng tỉ lệ cây xanh theo quy định.
+ Thiết kế, xây dựng các tuyến đường giao thông trong khu dân cư đảm
bảo tiêu chuẩn kỹ thuật để giảm bụi phát sinh trên đường.
- Trách nhiệm của UBND huyện Hậu Lộc:
+ Thường xuyên nạo vét, khơi thông cống rãnh thu gom nước thải, hố ga,
hệ thống thoát nước mưa với tần suất tối thiểu 02 lần/năm.
+ Yêu cầu các nhà đầu tư thứ cấp (các hộ dân và các trường học) tự thu
gom, phân loại, xử lý khí thải phát sinh từ khu vực nhà bếp bằng hệ thống hút
mùi trước khi thải ra môi trường.
+ Thuê đơn vị thu gom rác tại địa phương thường xuyên quét dọn các
tuyến đường trong khu dân cư nhằm giảm thiểu bụi bốc bay theo lốp bánh xe.
+ Chăm sóc công viên cây xanh khu vực dự án.
+ Vận hành, kiểm tra hệ thống thu gom, xử lý nước thải và nạo vét định kỳ
hệ thống cống rãnh để hạn chế phát tán mùi.
+ Tại khu vực tập kết rác của khu vực dự án thường xuyên quét dọn, phun xịt
chất diệt khuẩn, khử mùi tránh phát sinh mùi hôi thối ra môi trường, rác tập kết
phải dọn sạch trong ngày không để qua đêm làm phát sinh ruồi muỗi và mùi.
+ Thường xuyên phun hóa chất khử mùi, chế phẩm sinh học tại khu tập
kết chất thải rắn của dự án để giảm phát tán mùi hôi.
- Trách nhiệm của các nhà đầu tư thành viên:
+ Các nhà đầu tư thành viên (các hộ dân và các trường học) khi xây dựng
phải có biện pháp thu gom, quản lý vật liệu; hạn chế rơi vãi, phát tán bụi, khí
thải ra môi trường xung quanh; khi vận chuyển nguyên nhiên vật liệu phục vụ
thi công dự án, yêu cầu nhà cung cấp phủ bạt kín, chở đúng tải trọng xe theo
quy định,…
10
+ Thu gom, phân loại rác tại nguồn, không để rác tồn lưu lâu ngày gây
mùi, để rác đúng nới quy định. Nghiêm cấm đốt chất thải, lá cây, định kỳ bổ
sung chế phẩm vi sinh vào các bể tự hoại nhằm tăng hiệu quả xử lý nước thải.
+ Tự nguyện tham gia các hoạt động vệ sinh môi trường, quét dọn khuôn
viên, đường giao thông trước nhà để giảm bụi trên đường.
+ Chủ động trồng cây xanh trong khuôn viên khu đất nhằm điều hòa vi khí
hậu, tạo cảnh quan môi trường.
+ Khuyến khích các hộ dân tự trang bị 01 hệ thống hút mùi, lọc khói bếp
trước khi thải ra môi trường tại bếp nấu.
+ Hợp đồng với đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom, xử lý
chất thải rắn với tần suất 01 lần/ngày.
4.2.3. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải rắn thông thường
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
+ Trang bị các thùng rác có nắp đậy kín đặt tại nơi công cộng (như: dọc
trục đường giao thông nội bộ, khu vực bãi đỗ xe, nhà văn hóa, khu trường học)
để thu gom rác thải.
+ Bố trí khu vực tập kết chất thải tập trung (bao gồm chất thải rắn sinh
hoạt thông thường và chất thải nguy hại) với diện tích khoảng 20m
2
gần với
khu vực trạm xử lý nước thải tập trung.
- Trách nhiệm của UBND huyện Hậu Lộc:
+ Tuyên truyền, phổ biến kiến thức nhằm nâng cao nhận thức người dân
về thu gom, phân loại chất thải rắn trong khu dân cư. Xử lý nghiêm các trường
hợp không tuân thủ xả chất thải, gây ô nhiễm môi trường trong khu vực.
+ Định kỳ thuê đơn vị chức năng tiến hành nạo vét cống rãnh và thông báo
rộng rãi cho toàn khu dân cư biết trước khi triển khai.
+ Xây dựng kế hoạch quản lý chất thải rắn cho khu dân cư phù hợp với kế
hoạch quản lý chất thải rắn của địa phương.
+ Đặt biển báo cấm vứt rác bừa bãi, bỏ rác đúng nơi quy định. Hợp đồng
với đơn vị dịch vụ môi trường địa phương thu gom và xử lý với tần suất 01
lần/ngày.
+ Tại mỗi vị trí điểm tập kết chất thải (phía Bắc tuyến Tỉnh lộ 526 bố trí
01 điểm tập kết tại nhà chứa chất thải gần với khu xử lý nước thải tập trung và
phía Nam tuyến Tỉnh lộ 526 bố trí 01 điểm tập kết tại nhà chứa chất thải gần
với khu xử lý nước thải tập trung) bố trí 03 thùng dung tích 240 lit/thùng có nắp
đậy để thu gom phân loại chất thải. Thùng màu xanh đựng chất thải rắn hữu cơ
dễ phân hủy; Thùng màu trắng đựng chất thải rắn tái chế; Thùng màu cam đựng
chất thải trơ.
- Trách nhiệm của các nhà đầu tư thành viên:
+ Các hộ gia đình khi xây nhà có trách nhiệm thu gom chất thải rắn sinh
hoạt, chất thải xây dựng và có biện pháp xử lý phù hợp với từng loại chất thải.
Không xả chất thải gây ô nhiễm môi trường trong khu dân cư.
11
+ Các hộ gia đình, nhà đầu tư thành viên tự trang bị thùng rác để thu gom,
phân loại tại nguồn và tập kết rác đúng nơi quy định để đơn vị thu gom tại địa
phương vận chuyển về khu xử lý rác thải tập trung với tần suất 01 ngày/lần.
Nộp phí thu gom, xử lý rác theo đúng quy định của địa phương cho đơn vị thu
gom xử lý, không được xả chất thải ra khu dân cư gây ô nhiễm môi trường.
4.2.4. Các công trình, biện pháp quản lý chất thải nguy hại:
- Trách nhiệm của Chủ đầu tư:
+ Bố trí ít nhất 02 thùng nhựa loại 100 lít/thùng màu đen tại khu vực tập
kết chất thải của dự án để chứa CTNH rắn và lỏng riêng biệt; có dán nhãn và
chỉ dẫn “chất thải nguy hại” bên ngoài thùng, thùng có nắp đậy kín.
+ Bố trí khu vực tập kết chất thải nguy hại (gần với khu vực tập kết chất
thải thông thường) có mái che.
- Trách nhiệm của UBND huyện Hậu Lộc:
+ Phổ biến các quy định, cách thức thu gom, phân loại chất thải nguy hại
và quản lý theo đúng Thông tư số 02/2022/TT - BTNMT ngày 10/01/202 của
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường cho người dân, để thu gom chất thải nguy hại chuyển vào
các thùng chứa chất thải nguy hại theo các chủng loại quy định đã được dán
nhãn bên ngoài thùng.
+ Định kỳ 01 lần/năm hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận
chuyển, xử lý chất thải nguy hại theo đúng quy định.
+ Nộp phí cho đơn vị có chức năng thu gom, xử lý.
- Trách nhiệm của nhà đầu tư thành viên: Thu gom, phân loại chất thải
nguy hại và bỏ vào các thùng đựng CTNH do chủ đầu tư bố trí.
5. Chương trình quản lý và giám sát môi trường:
Theo quy định tại Điều 111, 112, Luật BVMT 2020; Điều 97, 98, Nghị
định 08/2022/NĐ-CP ngày 10/1/2022, dự án không thuộc đối tượng phải thực
hiện quan trắc môi trường nước thải, bụi, khí thải định kỳ.
6. Các điều kiện có liên quan đến môi trường:
Chủ dự án có trách nhiệm thực hiện các yêu cầu khác về bảo vệ môi
trường như sau:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Công khai báo cáo đánh giá tác động môi trường đã được phê duyệt
kết quả thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020.
- Lắp đặt hệ thống, biển báo, mốc giới các địa bàn thi công khu vực Dự
án và phối hợp với chính quyền địa phương thông báo cho nhân dân trong khu
vực Dự án về thời gian và địa bàn thi công, xây dựng; có các biện pháp tạm
thời để bảo đảm an toàn giao thông.
- Áp dụng các biện pháp kỹ thuật, quản lý và tổ chức thi công phù hợp để
hạn chế tối đa các tác động, ảnh hưởng bất lợi đến cảnh quan, hệ sinh thái, sản
12
xuất nông nghiệp, hoạt động giao thông đường bộ và các hoạt động kinh tế dân
sinh khác trên khu vực thực hiện Dự án; Các công trình, biện pháp giảm thiểu
tác động môi trường đối với các loại chất thải phát sinh phải được thu gom,
quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP
ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ
môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ trưởng
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Bảo vệ môi trường; QCVN 26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
tiếng ồn; QCVN 27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung;
các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các
điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường trong quá trình thực hiện dự án.
- Chủ động đề xuất điều chỉnh các công trình bảo vệ môi trường trong
trường hợp các công trình này không đảm bảo công tác bảo vệ môi trường khi
Dự án đi vào hoạt động theo quy định của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; tài
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố và các quy định pháp luật khác có liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Tháo dỡ các công trình tạm ngay sau khi kết thúc thi công, xây dựng;
thực hiện kịp thời công tác phục hồi, hoàn trả mặt bằng tại các công trường thi
công, các khu vực đất tạm chiếm dụng, bãi chứa vật liệu tạm, bảo đảm đáp ứng
các yêu cầu về an toàn vệ sinh môi trường và bảo vệ môi trường theo quy định
của pháp luật.
- Tuân thủ các quy định hiện hành về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố, an toàn lao động và các quy phạm kỹ thuật khác có liên quan trong quá
trình thực hiện Dự án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi
trường.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đầu tư trước khi
vận hành, trường hợp có thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường, chủ dự án đầu tư có trách nhiệm
thực hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường
năm 2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- Thực hiện yêu cầu khác theo quy định của pháp luật về BVMT./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3929/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu dân cư mới Diêm Phố, xã Hưng Lộc, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa của Liên danh Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng ADI - Công ty cổ phần Đầu tư và Phát triển bất động sản thế kỷ

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3929/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×