• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 371/QĐ-UBND Bắc Giang 2024 Chương trình phát triển thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang

Ngày cập nhật: Thứ Tư, 17/04/2024 15:14 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 371/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Ô Pích
Trích yếu: Về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
16/04/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 371/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 371/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 371/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH BẮC GIANG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /-UBND
Bắc Giang, ngày tháng 4 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về vic phê duyệt cơng trình phát triển đô th
thị trấn Vôi,
huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẮC GIANG
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Luật sửa đổi, bổ sung một số điu của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
n cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014; Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020;
n cứ Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016
của Ủy ban tờng vụ Quốc hội V phân loại đô thị; Nghị quyết số
26/2022/UBTVQH15 ngày 21 tháng 9 năm 2022 Sa đổi, bổ sung một số điều
của Nghị quyết s1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ quc hội Về phân loại đô thị;
n cứ Nghị quyết 06-NQ/TW ngày 24 tháng 01 năm 2022 của B Chính
tr Vquy hoạch, xây dựng, quản phát triển bền vững đô thị Việt Nam đến
năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045;
n cứ Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2013 của
Chính phVquản lý đầu phát triển đô thị; Nghđịnh số 35/2023/-CP
ngày 20 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của các
Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 241/QĐ-TTg ngày 24 tháng 02 năm 2021 của Thủ
tướng Chính ph P duyệt Kế hoạch phân loại đô thị quốc gia giai đoạn
2021-2030;
n cứ Quyết định số 219/QĐ-TTg ngày 17 tháng 02 năm 2022 của Thủ
ớng Chính phủ Pduyệt Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030
tầm nn đến năm 2050;
n cứ Thông số 06/2023/TT-BXD ngày 08 tháng 9 năm 2023 của B
Xây dựng Hướng dẫn một số nội dung về chương trình phát triển đô thị;
n cứ Quyết định số 230/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2018 của
2
UBND tỉnh Về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Vôi, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang, đến năm 2035 (tỷ lệ 1/5.000);
n cứ Quyết định số 1021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 9 năm 2023 của Ủy
ban nhân dân tỉnh Bắc Giang Về việc phê duyệt điều chỉnh Chương trình phát
trin đô thị tỉnh Bắc Giang đến năm 2030;
Theo đề ngh của Ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang tại Tờ trình số
113/TTr-UBND ngày 03 tháng 4 m 2024; của Sở Xây dựng tại Báo o số
136/BC-SXD ngày 29 tháng 3 năm 2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vôi, huyện Lạng
Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035, với các nội dung chủ yếu sau:
1. Mục tiêu phát triển đô thị
- Cụ thể hóa các chỉ tiêu phát triển đô thị cần đạt được cho từng giai đoạn
ng năm, 5 năm phù hợp vi định hướng Quy hoạch chung thị trấn Vôi, huyện
Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035. Từng bước hoàn chỉnh hthống hạ
tầng đô thị phợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh từng
ớc nâng cao tỷ lệ đô thị hóa trên địa bàn huyện.
- y dựng, phát triển thị trấn Vôi đạt tiêu chí đô th loại IV theo quy định
tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Về phân loại đô thị.
- Lập danh mục các dán đầu phát triển đô th, dự kiến bộ nhu cầu
kinh phí, nguồn vốn giai đoạn thực hiện làm sở để bố trí huy động
nguồn vốn từ các thành phần kinh tế tham gia vào quá trình đầu xây dựng
phát triển đô thị thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang.
2. Phạm vi, ranh giới lập chương trình phát triển đô thị
- Phạm vi: căn cứ theo phạm vi ranh giới lập quy hoạch chung đô thị đã
được phê duyệt, gồm toàn bộ địa giới hành chính của thị trấn Vôi một phần
các: Xương Lâm, Tân Hưng, Yên Mỹ.
- Ranh giới : phía Bắc giáp c xã Yên Mỹ và Tân Hưng; phía Nam gp
các xã Xương Lâm Tân Dĩnh; phía Đông giáp n Hưng; phía Tây gp
các xã Tân Thanh và Mỹ Thái.
3
3. Các chỉ tiêu chính về phát triển đô thị theo tng giai đoạn
Stt Nhóm tiêu chuẩn
Hiện
trạng
Đến
năm
2025
Đến
năm
2030
Đến
năm
2035
I
Chỉ tiêu phát triển đô thị chính theo quy định của Thông tư số
06/2023/TT-BXD
1
Mật độ dân số toàn đô thị
(người/km
2
)
1.702 1.800 ≥2.000 2.200
2
Mật độ dân số tính trên diện tích
đất y dựng đô thị khu vực nội
thành, nội thị, thị trấn
(người/km
2
)
5.566 5.900 6.100 6.150
3
Tỷ lệ đất xây dựng đô thị trên
diện tích đất tự nhiên toàn đô thị
(%)
30,57 31 36 40
4
Diện tích nhà ở bình quân đầu
người khu vực nội thành, nội thị
(m
2
/người)
32 33 33,5 34
5
Diện tích đất cây xanh toàn đô
th bình quân đầu người
(m
2
/người)
4,87 6 8 10
6
Tỷ lệ đất giao thông đô thị so với
đất xây dựng đô thị khu vực nội
thành, nội thị (%)
17,17 18 19 20
7
Tỷ lệ nước thi đô thị được xử
đạt tiêu chuẩn kỹ thuật khu vực
nội thành, nội thị (%)
0 15 18 30
II
Các tiêu chuẩn thấp hơn mc tối thiểu và các tiêu chuẩn đạt nhưng ở
mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị loại V
1
Nhóm tu chuẩn thấp hơn mức
tối thiểu theo tiêu chuẩn đô thị
loại V
4
a
Tỷ lệ nước thi đô thị được xử
đạt quy chuẩn kỹ thuật (%)
0 15 18 30
b
Đất y xanh toàn đô thị bình
quân đầu người (m
2
/người)
4,87 6 8 10
c
Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị
(%)
0 30 40 50
d ng trình xanh (công trình) 0 0 2 2
đ
Khu chức năng đô thị, khu đô thị
mới được quy hoạch, thiết kế
theo hình xanh, ng dụng
công nghệ cao, thông minh (khu)
0 0 2 2
2
Nhóm tiêu chuẩn đạt nhưng chưa
đạt điểm tối đa yêu cầu so với đô
th loại V
a n đối thu chi ngân sách Đủ Đủ Đủ Đủ
b
Tăng tỷ trọng công nghiệp xây
dựng và dịch vụ (%)
Tăng
theo
mục
tiêu đề
ra
Tăng
theo
mục
tiêu đề
ra
Tăng
theo
mục
tiêu đề
ra
Tăng
theo
mục
tiêu đề
ra
c
Tỷ l hồ thủ tục hành chính
được xửqua dịch vụ ng trực
tuyến toàn trình (%)
40 60 70 70
d Nhà tang lễ (cơ sở) 0 0 1 2
đ
ng tnh kiến trúc tiêu biểu
(cấp)
01 công
trình
01 công
trình
01 công
trình
01 công
trình
III
Các tiêu chuẩn thấp hơn mc tối thiểu và các tiêu chuẩn đạt nhưng ở
mức thấp theo tiêu chuẩn phân loại đô thị loại IV
1
Nhóm tu chuẩn thấp hơn mức
tối thiểu theo tiêu chuẩn đô thị
loại IV
5
a
T lvận tải hành kch công cng
(%)
2 3 5 5
b
Tỷ lệ nước thi đô thị được xử
đạt quy chuẩn kỹ thuật (%)
0 15 18 30
c Nhà tang lễ (cơ sở) 0 0 1 2
d
Đất cây xanh toàn đô thị bình
quân đầu người (m
2
/người)
4,87 6 8 10
đ
Tỷ lệ tuyến phố văn minh đô thị
(%)
0 30 40 50
e ng trình xanh (công trình) 0 0 2 2
g
Khu chức năng đô thị, khu đô thị
mới được quy hoạch, thiết kế
theo hình xanh, ng dụng
công nghệ cao, thông minh (khu)
0 0 2 2
2
Nhóm tiêu chuẩn đạt nhưng chưa
đạt điểm tối đa yêu cầu so với đô
th loại IV
a n đối thu chi ngân sách Đủ Đủ Đủ Đủ
b
Tăng tỷ trọng công nghiệp xây
dựng và dịch vụ (%)
Tăng
theo
mục
tiêu đề
ra
Tăng
theo
mục
tiêu đề
ra
Tăng
theo
mục
tiêu đề
ra
Tăng
theo
mục
tiêu đề
ra
c
sở giáo dục, đào tạo cấp
sở (cơ sở)
2 2 3 3
d
Dân số khu vực nội thành, nội thị
(thuộc thành phố, thị xã) hoăc
n số khóm, khu phố (thuộc thị
trấn) (1.000 người)
20,65 21 26 30
đ
sở giáo dục, đào tạo cấp đô
th (cơ sở)
2 2 3 3
6
e
ng trình văn hóa cấp đô thị
(công trình)
3 3 4 4
g
ng trình thương mại, dịch vụ
cấp đô thị (công trình)
2 2 4 4
h
Tỷ l hồ thủ tục hành chính
được xửqua dịch vụ ng trực
tuyến toàn trình (%)
40 60 70 70
i
Đất cây xanh sử dụng công cộng
khu vực nội thành, nội thị bình
quân đầu người (m2/người)
4,25 6 8 10
k
Số ng không gian công cộng
của đô thị (khu)
2 2 4 4
l
ng tnh kiến trúc tiêu biểu
(cấp)
01 công
trình
01 công
trình
01 công
trình
01 công
trình
4. Danh mục các khu vực được xác định theo quy hoạch đô thị
a) Khu vực số 1: Khu trung tâm đô thị hiện hữu
- Chức năng: là khu đô thị trung tâm hiện hữu gắn với khu trung tâm hành
chính chính trị văn hóa xã hội của huyện Lạng Giang.
- Quy mô: quy dân số d kiến khoảng 12.600 người. Diện tích tự
nhiên khoảng 318,0ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 212,33 ha,
đất sử dụng mục đích khác khoảng 105,67 ha.
- Định hướng phát triển: cải tạo, chỉnh trang, phát triển đa dạng các loại
nh nhà ở, nâng cao điu kiện sống cung cấp các dịch vhạ tầng đảm bảo
tiêu chí đô thị loại IV.
b) Khu vực số 2: Khu đô thị mới phía Tây trung tâm
- Chức năng: gồm khu đô th mới gắn với trung tâm hành chính của thị
trấn Vôi hiện hữu, ý tưởng phát triển tạo dựng mt khu đô thị mới khang trang,
làm cửa ngõ phía Tây Bắc, xây dựng không gian công cộng không gian mở
dọc tuyến đường Nhật Đức.
- Quy mô: quy dân số d kiến khoảng 10.100 người. Diện tích tự
nhiên khoảng 263,4ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 170,15 ha,
đất sử dụng mục đích khác khoảng 93,25 ha.
7
- Định hướng phát triển: quy hoạch cải to, chỉnh trang, xây mới đảm bảo
hài a với cảnh quan chung; xây dựng khu trung tâm hành chính mới của thị
trấn kết hợp với không gian cây xanh;
c) Khu vực số 3: Khu dân cư hiện hữu và nông nghiệp sinh thái phía Tây
- Chức năng: là khu dân hiện trạng gắn với hoạt động sản xuất nông
nghiệp, xây dựng hình sản xuất nông nghiệp chất ng cao, trung tâm dịch
vụ hỗ trợ nông nghiệp nghiên cứu sản xuất thực phẩm sạch cung cấp cho thành
ph Bắc Giang và vùng lân cận.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 4.500 người. Diện tích tự nhiên
khoảng 417,89 ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khong 153,2ha, đất sử
dụng mục đích khác khoảng 264,7ha.
- Định hướng phát triển: bảo tồn tôn tạo các cấu trúc ng xóm hiện hữu
giá trị đối với các khu vực dân hiện hữu. Phát huy hiệu quả các quỹ đất
ng nghiệp, nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thut đảm bảo đấu nối với hạ tầng
khung của đô thị và khu vực.
d) Khu vực số 4: Khu phát triển nhà ở sinh thái và cụm công nghiệp
- Chức năng: là khu ở sinh thái, cụm công nghiệp nhỏ của thị trấn.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 5.200 người. Diện tích tự nhiên
khoảng 174,08ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 118,42ha, đất sử
dụng mục đích khác khoảng 55,66ha.
- Định hướng phát triển: là khu vực mật độ xây dựng thấp, chủ yếu
các công trình công cng, cây xanh; ưu tiên xây dựng công nghiệp sinh thái.
đ) Khu vực số 5: Khu đô thị dịch vụ phía Nam
- Chức năng: là khu ở gắn với hoạt động thương mại dịch vụ, trung
chuyển hàng hóa gắn kết với vành đai thành Phố Bắc Giang, phục vụ các hoạt
động thương mại, nghỉ ngơi gii trí cho khu vực phía Nam thị trấn phía Bắc
thành phố Bắc Giang.
- Quy mô: quy dân số d kiến khoảng 10.200 người. Diện tích tự
nhiên khoảng 254,9 ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 186,21 ha,
đất sử dụng mục đích khác khoảng 67,85ha.
8
- Định hưng phát triển: cải tạo nâng cấp hạ tầng, kết nối với các khu vực
phát triển mới. Xây dựng các khu dịch vụ thương mại, trung tâm mua sắm, vui
chơi giải trí tạo điểm nhấn cho trục không gian chính đô thị.
e) Khu vực số 6: Khu dân dch v hỗn hợp nông nghiệp sinh thái
phía Đông.
- Chức năng: là khu dân dịch vụ hỗn hợp gắn với hoạt động sản xuất
ng nghiệp, tiểu thcông nghiệp.
- Quy mô: quy mô dân số dự kiến khoảng 2.400 người. Diện tích tự nhiên
khoảng 278,49ha; diện tích xây dựng (đến năm 2035) khoảng 67,16 ha đất sử
dụng mục đích khác khoảng 211,33ha.
- Định hướng phát triển: bảo tồn tôn tạo các cấu trúc ng xóm hiện hữu
có giá trị; nâng cấp hệ thống hạ tầng kỹ thuật, đấu nối với hạ tầng khung của đô thị
khu vực. Xây dựng khu dịch vụ hỗn hợp quy lớn phc vụ trục kinh tế
động lực.
5. Lộ trình triển khai xây dựng
a) Giai đoạn 2024-2025
- Thực hiện đẩy mạnh đầu hạ tầng đô thị nhằm khắc phục các tiêu
chuẩn chưa đạt của đô thị loại IV, V.
- Đầu phát triển các khu vực phát triển đô thị và hạ tầng đô thị đồng bộ
theo quy hoạch chung thị trấn đã được phê duyệt.
- Đầu xây dựng các dự án hạ tầng khung. Đầu tư, hn thiện, thu hút
đầu tư đối với các dự án khu đô thị, khu dân cư, khu nhà ở, khu đất thương mại
dịch vụ và hthống cây xanh đô thị theo quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết
xây dựng đã được phê duyệt.
b) Giai đoạn 2026-2030
- Đẩy mạnh đầu hạ tầng đô thị nhằm hoàn thiện các tiêu chuẩn đô thị
loại IV của thị trấn Vôi và các tiêu chuẩn phường của thị trấn Vôi.
- Đầu xây dựng đối với các công trình sử dụng vốn ngân ch hoàn
thành thu hút đầu các khu đô thị, các ng trình thương mại, dịch vụ, y tế,
giáo dục cấp đô th.
- Tập trung cải tạo, chỉnh trang các khu đô thị, khu dân cư hiện hữu.
9
c) Giai đoạn 2031-2035:
- Tiếp tục triển khai xây dựng các khu vực được xác định theo quy hoạch
chung đô thị.
- Đầu phát triển hạ tầng đô thị đồng bộ theo quy hoạch chung thị trấn
đã được phê duyệt.
- Tập trung cải tạo, chỉnh trang, phát triển hoàn chỉnh khu đô thị hiện hữu.
6. Các dự án đầu tư phát triển đô thị
a) Các dán ưu tiên đầu tư xây dựng phát triển sở hạ tầng đô thị để
hoàn thiện, nâng cao tiêu chuẩn đô th
- Dự án xây dựng bãi đỗ xe tĩnh theo quy hoạch chung được phê duyệt để
hoàn thiện tiêu chí tỷ lệ vận tải hành khách công cộng.
- Dự án đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải theo quy hoạch chung đô
thị và các dự án khu đô thị, khu n , khu nhà y dựng đồng bộ hệ thống
hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và đang hoàn thiện xây dựng các trạm xử lý nước
thải để hoàn thiện tiêu chuẩn tỷ lệ nước thải đô thị được xử lý đạt quy chuẩn.
- Dự án xây dựng nhà tang lễ để hoàn thiện tiêu chuẩn ntang lễ.
- c dán xây dựng công viên, n hoa để hoàn thiện tu chuẩn đất
cây xanh toàn đô thị bình quân đầu người.
- Các dự án xây dựng công trình nhằm ng cao chất lượng tiêu chuẩn
giáo dục đào tạo, thương mại dịch vụ, công trình kiến trúc tiêu biểu.
b) Các d án đầu phát triển hạ tầng kỹ thuật khung, công trình hạ tầng
kỹ thuật đầu mối các dự án khác thuộc phạm vi đô thị được xác định trong
quy hoạch tỉnh, quy hoạch chung đô thị
c) Tổng hợp sơ bộ nhu cầu kinh phí thực hiện
Đơn vị: triệu đồng
Stt Loại dự án
Tổng
mức đấu
Giai đoạn 2024
-2025
Giai đoạn 2026
-2030
Giai đoạn 2031
-2035
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện,
xã
vốn
ngoài
ngân
sách
Tổng
Giai
đoạn
2024-
2025
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện,
xã
vốn
ngoài
ngân
sách
Tổng
Giai
đoạn
2026-
2030
Ngân
sách
tỉnh
Ngân
sách
huyện,
xã
vốn
ngoài
ngân
sách
Tổng
Giai
đoạn
2031-
2035
TỔNG (I+II+III)
9.019.100 40.000 369.800 1.085.000 1.494.800 194.000 962.000 3.343.000 4.499.000 45.000 140.000 2.840.300 3.025.300
I HẠ TẦNG XÃ HỘI 1.204.900 40.000 44.900 0 84.900 145.000 150.000 480.000 775.000 5.000 70.000 270.000 345.000
1
Công trình thương
mại dịch vụ
565.000 0 5.000 0 5.000 5.000 5.000 310.000 320.000 5.000 5.000 230.000 240.000
2
Công trình Giáo dục,
đào tạo
120.000 0 0 0 0 40.000 0 40.000 80.000 0 0 40.000 40.000
3
Công trình văn hóa,
thể dục thể thao, công
viên cây xanh
289.900 0 14.900 0 14.900 50.000 120.000 40.000 210.000 0 65.000 0 65.000
4
Công trình Y tế
180.000 40.000 0 0 40.000 50.000 0 90.000 140.000 0 0 0 0
5
Trụ sở cơ quan
50.000 0 25000 0 25000 0 25000 0 25000 0 0 0 0
II
HẠ TẦNG KỸ
THUẬT
766.200 0 54.900 75.000 129.900 49.000 122.000 205.000 376.000 40.000 70.000 150.300 260.300
1 Giao thông 258.000 0 5.000 10.000 15.000 49.000 79.000 15.000 143.000 40.000 60.000 0 100.000
2
Cấp n
ư
ớc
87.300 0 0 20.000 20.000 0 0 27.000 27.000 0 0 40.300 40.300
3 Cấp điện, chiếu sáng 86.000 0 5.000 10.000 15.000 0 8.000 33.000 41.000 0 0 30.000 30.000
4
Thoát n
ư
ớc thải, chất
thải rắn nghĩa
trang
334.900 0 44.900 35.000 79.900 0 35.000 130.000 165.000 0 10.000 80.000 90.000
III
DỰ ÁN KHU ĐÔ
THỊ, KHU DÂN CƯ,
KHU N
7.048.000 0 270.000 1.010.000 1.280.000 0 690.000 2.658.000 3.348.000 0 0 2.420.000 2.420.000
7. Các chương trình, đề án trọng tâm để từng ớc phát triển bền
vững đô thị
a) Đô thị thông minh
- Triển khai các trung tâm giám sát điều hành, xây dựng kho dữ liệu
chung cho toàn đô thị, triển khai hệ thống giám sát thông tin trên môi trường
mạng, triển khai hệ thống quản lý đô th;
- Lắp đặt, vận hành hệ thống camera an ninh, giám sát giao thông trên địa
n thị trấn;
b) Phát triển các dịch vụ y tế thông minh
c) Đô thị xanh, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Xây dựng bổ sung các điểm quan trắc môi trường.
- Khu chức năng đô thị, khu đô thmới được quy hoạch, thiết kế theo mô
nh xanh,ng dụng công nghệ cao, thông minh.
- Xây dựng và trin khai đề ánng dụng công nghệ mới, sử dng vật liệu bền
vng, cónh chng chịu cao biến đi khí hu trong lĩnh vực y dựng và đô th.
- Cải tạo, nâng cấp hạ tầng nông nghiệp, thủy li, phòng chống thiên tai
trên địa bàn thị trấn.
- Đầu tư các giải pháp kỹ thuật nhằm thích ứng với ngập lt do a lớn.
8. Tổ chức thực hiện
a) UBND huyện Lạng Giang: chủ trì tổ chức công bố và thực hiện c nội
dung của Chương trình theo quy định của pháp luật; kịp thời báo cáo những khó
khăn, vướng mắc (nếu có); tổ chức sơ kết, báo cáo kết quả thực hiện chương
trình phát triển đô ththeo từng giai đoạn.
b) Các Sở, ban, ngành có liên quan: căn cứ chức năng, nhiệm vụ được
giao và các chỉ tiêu phát triển đô thị liên quan, chủ động hướng dẫn, phối hợp và
kiểm tra, đôn đốc UBND huyện Lạng Giang trong quá trình triển khai thực hiện
Chương trình.
Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tnh, Thủ trưởng các Sở, cơ quan thuộc
UBND tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Lạng Giang; c quan, đơn vị
và cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2;
- TTTU, TT HĐND tỉnh (b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Văn phòng UBND tỉnh:
+ LĐVP, TH, TKCT, GT,TN;
+ Lưu: VT, XD
Tuấn
.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Ô Pích

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 371/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Giang về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị thị trấn Vôi, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang đến năm 2035

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×