• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3439/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án Khu dịch vụ Đông Cương

Ngày cập nhật: Thứ Ba, 20/08/2024 13:50 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3439/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Lê Đức Giang
Trích yếu: Về việc phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường Dự án Khu dịch vụ thương mại tổng hợp Đông Cương tại phường Đông Cương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa của Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Minh Khang HL
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Tài nguyên-Môi trường Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3439/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3439/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3439/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THANH HOÁ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hoá, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
kết qu thẩm định o cáo đánh giá tác động môi V vic phê duyt
trường D án Khu dch v thương mi tng hợp Đông Cương ti
phường Đông Cương, thành ph Thanh Hóa, tnh Thanh Hóa
ca Công ty TNHH MTV Minh Khang HL
CHTỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA
n cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Luật sửa
đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ Luật Tổ chức chính
quyền địa phương ngày 22/11/2019;
n cứ Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020;
n cứ Nghị đnh số 08/2022/-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Thông số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành mt số điều của
Luật Bảo vệ môi trường;
n cứ Quyết đnh s 1149/QĐ-UBND ngày 04/4/2022 ca UBND tnh
v vic y quyn cho S Tài nguyên Môi trường t chc thm định báo cáo
đánh giá tác động môi trưng; giấy phép môi trường; phương án cải to, phc
hồi môi trường ca các d án đầu trên đa bàn tnh Thanh Hóa thuc thm
quyn ca UBND tnh;
n cứ Quyết định số 3057/QĐ-UBND ngày 30/08/2023 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng
thời chấp thuận nhà đầu dự án Khu dịch vụ thương mại tổng hợp Đông
Cương tại phường Đông Cương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Xét Văn bản số 5006/STNMT-BVMT ngày 7/6/2024 của Giám đốc Sở Tài
ngun Môi trường về thông báo kết quả thẩm định báo cáo ĐTM D án
Khu dịch vụ thương mại tổng hợp Đông Cương tại phường Đông Cương, thành
ph Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa của Công ty TNHH MTV Minh Khang HL;
Theo đề nghcủa Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường tại Tờ trình số
1359/Tr-STNMT ngày 12/8/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi
trường Dự án Khu dịch v thương mại tổng hợp Đông ơng (sau đây gọi là
Dự án) của Công ty TNHH MTV Minh Khang HL (sau đây gọi Chủ dán)
thực hiện tại phường Đông Cương, thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa với
2
các nội dung, yêu cầu về bảo vệ môi trường ban hành kèm theo Quyết định này.
Điều 2. Ch d án trách nhim thc hin quy định tại Điều 37, Lut
Bo v i trường Điều 27, Ngh định s 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022
ca Chính ph quy đnh chi tiết mt s điều ca Lut Bo v môi trường.
Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước pháp luật
trước UBND tỉnh về kết quả thẩm định o o đánh giá tác động môi
trường Dự án Khu dịch vụ thương mại tổng hp Đông Cương của ng ty
TNHH MTV Minh Khang HL thực hiện tại phường Đông ơng, thành phố
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
Điều 3. Quyết định này có hiu lc thi hành k t ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên Môi trường,
Chtịch UBND thành phố Thanh Hóa, Giám đốc Công ty TNHH MTV Minh
Khang HL Thủ trưởng các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành
Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3, QĐ;
- Bộ TN&MT (để b/c);
- UBND P.Đông ơng (để giám sát);
- Lưu: VT, CCBVMT, PgNN.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Lê Đức Giang
3
quang; 967,1 tấn chất thải rắn từ quá trình bóc tầng đất mặt diện tích đất
chuyên trồng lúa nước; 507,4 tấn đất đào không thích hợp; 83,1 tấn chất thải
rắn xây dựng (trong đó khối lượng nguyên vật liệu rơi vãi như đất, đá cát là
55,55 tấn; khối lượng chất thải rắn tquá trình thi công như sắt thép thừa, gỗ
cốp pha loại, bao bì xi măng là 27,56 tấn).
b. Quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất thải rắn nguy hại gồm giẻ lau chùi máy móc, vỏ chai đựng dầu
nht, pin, ắc quy,… khối lượng khoảng 19,2 kg/quá trình thi công.
- Khối ợng dầu thải từ các phương tiện thi công dự án tại công trường
tối đa là 32,29 lít/giai đoạn thi công.
3.1.4. Tiếng ồn, độ rung và các tác động khác
- Tác động do tiếng ồn, độ rung:
Tiếng ồn, độ rung phát sinh t các hoạt đng thi công ca các loi máy
móc, thiết b trên công trường. Các đối ng b tác đng bao gồm người dân
sinh sng xung quanh khu vc d án, công nhân thi công tại công trường
người dân tham gia giao thông qua khu vc d án.
- Tác động do chiếm dụng đất lúa 2 vụ: Việc thu hồi đất trên ảnh hưởng
tới 21 hộ dân bị mất đất sản xuất nông nghiệp, đất canh tác.
- Các ri ro, sự cố môi trường: Rủi ro, sự cố bom mìn tồn lưu; tai nạn giao
thông; tai nạn lao động; hư hỏng công trình giao thông, …
3.2. Giai đoạn vận hành:
3.2.1. Quy mô, tính chất của nước thải:
- Nước thải sinh hoạt phát sinh thoạt động của công nhân viên, khách
ng tới dán: Lưu lượng lớn nhất khoảng 14,54 m
3
/ngày đêm; trong đó, nước
thải tquá trình tắm, rửa tay chân: 6,67 m
3
/ngày đêm; ớc thải thoạt động
nấu ăn: 0,69 m
3
/ngày đêm; nước thi từ hoạt động vệ sinh dụng cụ ăn uống:
0,51 m
3
/ngày đêm; nước thải từ hoạt động dội nhà vsinh: 6,67 m
3
/ngày đêm.
Thành phần chủ yếu: chất cặn bã, chất rắn lửng (SS), các hợp chất hữu
(BOD/COD); các chất dinh dưỡng (N, P), phốt pho (P); vi sinh (coliform), ...
- Nước mưa chảy tràn trong khu vực dự án phụ thuộc vào lượng mưa
trong năm, lưu ợng nước mưa chảy tràn lớn nhất khoảng 2.460,45 m
3
/ngày.
Thành phần chủ yếu: t, bùn đất, TSS, ...
3.2.2. Quy mô, tính cht của bụi, khí thải:
- Nguồn phát sinh bụi, khí thải t hoạt động của các phương tiện giao
thông ra vào dự án, hoạt động vận nh máy phát điện, … Thành phần chủ yếu:
CO, NO
2
, SO
2
,…
- Mùi, khí thải phát sinh từ công trình thu gom, xử nước thải, khu tập
kết chất thải rắn. Thành phần chủ yếu: H
2
S; NH
3
; CH
4
...
3.2.3. Chất thải rắn thông thường, chất thải nguy hại
a. Nguồn phát sinh, quy mô của chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn phát sinh t hoạt động sinh hoạt tại d án 164,15
kg/ngày.
4
- Chất thải rắn phát sinh khả năng tái chế, tái sdụng (giấy, bìa carton,
vỏ bao bì, ...) là 80,35 kg/ngày.
- Chất thải rắn t cành y, cây (chất thải t cảnh quan) khoảng 5
kg/ngày.
- Bùn thải từ hệ thống xử lý nước thải tập trung khoảng 21,8 kg/ngày.
- n thải từ quá trình nạo t, khơi thông cống rãnh; hút bùn btự hoại
khoảng 9,6 kg/ngày.
b. Nguồn phát sinh, quy mô, tính chất của chất thải nguy hại:
- Chất chất thải nguy hại phát sinh trong quá trình vận hành dán khong
57 kg/năm (trong đó: Pin, ắc quy thải 8 kg/năm; linh kiện, thiết bđiện tử
thải 13 kg/năm; chất thải bnhiễm các thành phần nguy hại 10 kg/năm; bao
mềm nhiễm thành phần nguy hại 16 kg/năm; bao cứng bằng nhựa thải
nhiễm thành phần nguy hại là 10 kg/năm).
- Chất thải lỏng nguy hi dầu thải động , hộp s i trơn tổng
hợp thải pt sinh tquá trình bảo dưỡng, thay du thiết bị máy ca dán
khong 55t/m.
3.2.4. Tiếng ồn, độ rung, nhiệt dư và các tác động khác
Tiếng ồn, độ rung, nhiệt phát sinh từ phương tiện ra o dự án, …và
các rủi ro, sự cố môi trường như: sự cố cháy nổ, an toàn lao động, hỏng h
thống xử lý chất thải, …
4. Các công trình và biện pháp bảo vệ môi trường của dự án:
4.1. Giai đoạn xây dng:
4.1.1. Công trình bin pháp thu gom và x lý nước thi:
a. Bin pháp thu gom, x lý nưc thi sinh hot:
- ớc thải rửa tay chân giai đoạn xây dựng: Bố trí 01 hố lắng thể tích
6,0m
3
(ch thước 2m x 3m x 1m; lót đáy thành bằng vải địa kỹ thuật HDPE
chống thấm) để thu gom, xử lý. ớc thải sau lắng tái sdụng lại một phần
phc vụ rửa xe, tưới đường dập bụi.
- ớc thải nhà vệ sinh: Trong quá trình thi ng xây dựng, lưu lượng
nước thải phát sinh từ hoạt động vệ sinh 1 m
3
/ngày. Bố t 04 nhà vệ sinh di
động (kích thước RxDxC = 120x220x280cm, dung tích 800 lít) để thu gom
nước thải vệ sinh; hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, đưa đi xử
định kỳ.
b. Bin pháp gim thiểu tác động do nước thi xây dng
Nước thải rửa xe, nước thải rửa dụng cthi ng: Thu gom, dẫn về 01 h
lắng tạm thể tích 6 m
3
/hố (kích thước 2m x 3m x 1m; lót đáy và thành bằng vải địa
k thuật HDPE chống thấm) để thu gom, lắng cùng nưc thải rửa tay chân. Nưc
thải sau lng tái sử dụng lại mt phần phục vrửa xe, tưới đường dập bụi.
4.1.2. Bin pháp gim thiểu tác động do bi, khí thi:
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động gồm: quần áo bảo hộ, mũ, khẩu trang,
nh,... theo quy định, bố trí thời gian nghỉ ngơi hợp lý cho công nhân.
5
- Dùng xe xitéc 5,0 m
3
phun theo ống đục lỗ nằm ngang phía dưới xitéc.
Tần suất phun nước 04 lần/ngày tăng số lần phun nước trong điều kiện thời
tiết khô hanh tại một số vị trí nhạy cảm ntuyến đường qua c khu dân cư
lân cận.
- Phương tiện vận chuyển vật liệu xây dựng phải chở đúng trọng ti quy định
ca xe có che phủ bt phía tn đtránh rơi vãi trong quá trình di chuyển.
- Bố trí khu vực rửa bánh xe vận chuyển nguyên vật liệu trước khi ra khi
khu vực thi công; phun nước rửa sạch bùn đất dính bám trên lốp xe trước khi ra
khỏi công trường; các xe vận tải chun chở nguyên vật liệu cho quá trình thi
công xây dựng phải có bạt che kín thùng xe.
- Lắp dựng tường rào tạm cao 2,0 m dài khoảng 338 m bằng tôn quây
quanh khu vực dự án.
4.1.3. ng trình, biện pháp thu gom, lưu gi, qun lý, x lý cht thi rn
thông tng
a. Bin pháp gim thiu cht thi rn sinh hot
- Trang bị ít nhất 05 thùng đựng rác có nắp đậy (dung tích 20 - 50
t/thùng) tại khu vực lán trại công nhân để thu gom chất thải rắn sinh hoạt; hợp
đồng với đơn vị có chức năng thu gom vận chuyển và xử lý đúng quy định.
- Yêu cầu cán bộ, công nhân khi tham gia thi công thực hiện tốt công tác
phân loại, không xrác thải bừa bãi và giữ vệ sinh chung.
b. Bin pháp gim thiu cht thi rn xây dng
- Khối ợng chất thải rắn từ hoạt động phát quang thực vật 0,184 tấn
được chủ đu tư thuê đơn vị chức năng vận chuyển và xử lý theo quy định.
- Chất thải rắn từ qtrình xây dựng vật liệu rời như cát, đá, … chiếm 1%
nguyên vật liệu dự án 55,55 tấn. Khối lượng CTR này sẽ được công nhân thi
công sdụng để làm lớp lót n đường nội bộ ng để san nền phía bên
trong khu vực dự án.
- Chất thải rắn từ các loại vật liệu sử dụng trong quá trình thi ng như
mẫu st thép thừa, gỗ cốp pha loại, bao bì xi măng chiếm 0,5% vật liệu dự án
27,56 tấn. Khối lượng CTR này công nhân thi công sẽ thu gom lại tận dụng
n phế liệu, phần thừa còn lại là c thành phần như ván gỗ chủ đầu tư s thuê
đơn vị có chức năng đến thu gom và đưa đi xử lý theo quy định.
- Khối lượng 967,1 tấn đất bóc tầng đất mặt từ diện tích đất trồng lúa nước
được sử dụng cho mục đích tôn cao nền rung c thửa ruộng trũng thấp để sử
dụng vào mc đích nông nghiệp tại 2 thửa đất số 116 và 145 tờ bản đồ s 19 tỷ
lệ 1/1000 đo vẽ năm 2010 phường Đông Cương theo đúng quy định của Pháp
luật về sử dụng tầng đất mặt (Theo Biên bản thỏa thuận vị trí sử dụng đất mặt
ngày 06/10/2023 giữa Công ty TNHH Minh Khang HL và UBND phường Đông
Cương; Văn bn số 5899/SNN&PTNT-TT&BVTV của Sở Nông nghiệp
PTNT v/v tham gia ý kiến về phương án sử dụng tầng đất mặt thực hiện dự án
Khu dịch vụ thương mại tổng hợp Đông Cương).
- Khối ng đất đào không thích hp đưc tận dụng cho quá trình đắp hố
6
trồng cây, tôn nền dự án.
- Đối với sắt, thép thừa, bao xi măng, cotton, thu gom, tái sử dụng
hoặc bán lại cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, u gi, qun lý, x cht thi
nguy hi
- Trang bị ít nhất 04 thùng chứa (dung tích 60 lít/thùng) để chứa chất thải
rắn nguy hại; 01 thùng phuy với dung tích 60 lít/thùng để chứa chất thải lỏng
nguy hại.
- Các thùng chứa đều n nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại
khu vực mái che bằng tôn, nền cao, tránh nước mưa. Hợp đng với đơn v
chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.1.5. Bin pháp gim thiu ô nhim tiếng ồn, độ rung và các c động khác
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác đng do tiếng ồn, độ rung
+ Phương tiện sử dụng trong thi công đúng số lượng, chủng loại, công suất
được duyệt được kiểm tra, chứng nhận về chất ng, an toàn kỹ thuật
bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Trang bị bảo hộ lao động gim ồn nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Đối với sự cố hư hỏng đường xá, ...Yêu cầu sử dng các thiết bị thi công
đạt đăng kiểm trong quá trình thi công; các thiết bị thi công được lắp thiết bị
giảm thanh được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thường xuyên; các phương
tiện vận chuyển không chở quá tải trọng; thực hiện đền nếu hoạt động thi
công gây rung lắc hư hại đến nhà dân xung quanh dự án.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
+ Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đảm bảo thực
hiệnc phương án đền bù kịp thời nhằm hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng.
+ Lập bản kiểm chi tiết phương án đền giải phóng mặt bằng để
giải pháp cụ thể phù hợp đối với từng trường hợp bnh hưởng bởi dự án.
+ Công khai về mc giá đền bù chi tiết của từng loại tài sản bị ảnh hưởng.
ng khai chính xác khối lượng đn bù của từng hộ dân.
+ Thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, bố trí nguồn kinh phí
cho công tác chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.
+ Dán ưu tiên tuyển dụng lao động các đối tượng con em các hộ dân
mất đất sản xuất vào làm việc tại dự án. Bố trí sắp xếp định hướng vào các vị
trí làm việc thích hp với trình độ thực tế.
- Biện pháp phòng nga và ứng phó sự cố:
+ Sự cố tai nạn giao thông: lp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng o cảnh báo bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực thực hiện dự án, ...;
7
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển o, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, trang bị 2 bình bột
PCCC ti khu lán trại tạm.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Công trình, bin pháp thu gom và x lý nước thi
a. Nước mưa chảy tràn:
- Bố t hệ thống thu gom nước a tách riêng với hthống thu gom
nưc thải.
- ớc mưa mái tại các hạng mục công tnh thu qua các phễu thoát mái
dẫn về đường ống uPVC D90 hệ thống rãnh cống thoát nước mưa tại dự án.
- Nước mưa chảy tràn sau khi thu gom vào ga lắng cặn h ga được làm
bằng BTCT, nắp đậy, theo đường dẫn vào hệ thống rãnh, cống thoát nước
chung D500 của dự án, độ dốc i = 0,25%. Nước mưa pt sinh tại dự án thoát
ra khu vực đồng ruộng hiện trạng tại phía Tây Bắc khu đất thực hiện dự án.
- Thường xuyên nạo vét, duy tu hệ thống thu gom, thoát nước mưa.
b. c thi sinh hot:
- ớc thải từ nhà vệ sinh tại dán được xử bộ qua 5 bể tự hoại 3
ngăn đặt ngầm dưới các công trình nhà dịch vụ thương mại tổng hợp, nhà điều
nh, nhà dịch vụ ăn ung giải khát, nhà dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà vệ sinh
chung (tổng thể tích 150 m
3
); sau đó, dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung,
công suất 20 m
3
/ngày.đêm đặt tại phía Nam (ký hiệu 9/TMB) của dự án sau đó
thoát ra hệ thống thoát nước thải chung theo quy hoạch.
- Nước thải phát sinh từ rửa tay chân, tắm giặt
+ Nước thải từ quá trình vsinh tay chân, tắm giặt từ các công trình nhà
dịch vụ thương mại tổng hợp, nhà điều hành, nhà dịch vụ ăn uống giải khát,
nhà dịch vụ u trú ngn ngày được tách rác tbằng dụng cụ tách rác có sẵn
tại vị tbồn rửa, hố thoát sàn đt tại mỗi công trình à đường ng uPVC D90
tại các tng à đường ống uPVC D110 à Hệ thống xlý nước thải tập trung
công suất 20 m
3
/ngày.đêm đặt tại phía Nam (ký hiệu 9/TMB) của dự án sau đó
thoát ra hệ thống thoát nước thải chung theo quy hoạch).
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân từ công trình nhà vệ sinh chung
được tách rác thô bằng dng cụ tách rác sẵn tại vtrí bồn rửa, hố thoát sàn
à đường ống uPVC D110 à Hthống xử ớc thải tập trung công suất 20
m
3
/ngày.đêm đặt tại phía Nam (ký hiệu 9/TMB) của dự án sau đó thoát ra hệ
thống thoát nước thải chung theo quy hoạch).
- Nước thải từ hoạt động nấu ăn, nước thải vệ sinh dụng cụ ăn uống phát
sinh từ khu nhà dịch vụ ăn uống, giải khát 1 bể tách dầu m(tổng thể tích
1,5 m
3
) → Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 20 m
3
/ngày.đêm đặt tại
phía Nam (ký hiệu 9/TMB) của dự án sau đó thoát ra hệ thống thoát ớc thải
chung theo quy hoạch.
c. Hệ thống xử lý nước thải tp trung:
- Quy trình công nghệ: Nước thải gồm nước thải vệ sinh Bể t hoại,
6
trồng cây, tôn nền dự án.
- Đối với sắt, thép thừa, bao xi măng, cotton, thu gom, tái sử dụng
hoặc bán lại cho các cơ sở thu mua phế liệu trên địa bàn.
4.1.4. Công trình, biện pháp thu gom, u gi, qun lý, x cht thi
nguy hi
- Trang bị ít nhất 04 thùng chứa (dung tích 60 lít/thùng) để chứa chất thải
rắn nguy hại; 01 thùng phuy với dung tích 60 lít/thùng để chứa chất thải lỏng
nguy hại.
- Các thùng chứa đều n nhãn mác, nắp đậy theo đúng quy định đặt tại
khu vực mái che bằng tôn, nền cao, tránh nước mưa. Hợp đng với đơn v
chức năng vận chuyển, xử lý theo đúng quy định.
4.1.5. Bin pháp gim thiu ô nhim tiếng ồn, độ rung và các c động khác
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tác đng do tiếng ồn, độ rung
+ Phương tiện sử dụng trong thi công đúng số lượng, chủng loại, công suất
được duyệt được kiểm tra, chứng nhận về chất ng, an toàn kỹ thuật
bảo vệ môi trường theo quy định.
+ Trang bị bảo hộ lao động gim ồn nhân cho công nhân vận hành
phương tiện theo quy định.
+ Đối với sự cố hư hỏng đường xá, ...Yêu cầu sử dng các thiết bị thi công
đạt đăng kiểm trong quá trình thi công; các thiết bị thi công được lắp thiết bị
giảm thanh được kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ thường xuyên; các phương
tiện vận chuyển không chở quá tải trọng; thực hiện đền nếu hoạt động thi
công gây rung lắc hư hại đến nhà dân xung quanh dự án.
- Biện pháp giảm thiểu tác động của việc chiếm dụng đất:
+ Phối hợp với chính quyền địa phương thực hiện công tác đền bù, giải
phóng mặt bng theo đúng quy định của pháp luật hiện hành. Đảm bảo thực
hiệnc phương án đền bù kịp thời nhằm hỗ trợ đối tượng bị ảnh hưởng.
+ Lập bản kiểm chi tiết phương án đền giải phóng mặt bằng để
giải pháp cụ thể phù hợp đối với từng trường hợp bnh hưởng bởi dự án.
+ Công khai về mc giá đền bù chi tiết của từng loại tài sản bị ảnh hưởng.
ng khai chính xác khối lượng đn bù của từng hộ dân.
+ Thực hiện các biện pháp hỗ trợ ổn định sản xuất, bố trí nguồn kinh phí
cho công tác chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm.
+ Dán ưu tiên tuyển dụng lao động các đối tượng con em các hộ dân
mất đất sản xuất vào làm việc tại dự án. Bố trí sắp xếp định hướng vào các vị
trí làm việc thích hp với trình độ thực tế.
- Biện pháp phòng nga và ứng phó sự cố:
+ Sự cố tai nạn giao thông: lp đặt biển cảnh báo công trường đang thi
công; không vận chuyển nguyên vật liệu vào các khung giờ cao điểm; lắp đặt
đèn cảnh báo, biển báo hiệu, hàng o cảnh báo bố trí nhân lực hướng dẫn
phân luồng giao thông tại các nút giao thông nối từ công trường với tuyến
đường chính của khu vực thực hiện dự án, ...;
7
+ Sự cố cháy nổ: Ban hành quy định, nội quy, biển cấm, biển o, đồ
hoặc biển chỉ dẫn về phòng cháy chữa cháy, thoát nạn, trang bị 2 bình bột
PCCC ti khu lán trại tạm.
4.2. Giai đoạn vận hành
4.2.1. Công trình, bin pháp thu gom và x lý nước thi
a. Nước mưa chảy tràn:
- Bố t hệ thống thu gom nước a tách riêng với hthống thu gom
nưc thải.
- ớc mưa mái tại các hạng mục công tnh thu qua các phễu thoát mái
dẫn về đường ống uPVC D90 hệ thống rãnh cống thoát nước mưa tại dự án.
- Nước mưa chảy tràn sau khi thu gom vào ga lắng cặn h ga được làm
bằng BTCT, nắp đậy, theo đường dẫn vào hệ thống rãnh, cống thoát nước
chung D500 của dự án, độ dốc i = 0,25%. Nước mưa pt sinh tại dự án thoát
ra khu vực đồng ruộng hiện trạng tại phía Tây Bắc khu đất thực hiện dự án.
- Thường xuyên nạo vét, duy tu hệ thống thu gom, thoát nước mưa.
b. c thi sinh hot:
- ớc thải từ nhà vệ sinh tại dán được xử bộ qua 5 bể tự hoại 3
ngăn đặt ngầm dưới các công trình nhà dịch vụ thương mại tổng hợp, nhà điều
nh, nhà dịch vụ ăn ung giải khát, nhà dịch vụ lưu trú ngắn ngày, nhà vệ sinh
chung (tổng thể tích 150 m
3
); sau đó, dẫn về hệ thống xử lý nước thải tập trung,
công suất 20 m
3
/ngày.đêm đặt tại phía Nam (ký hiệu 9/TMB) của dự án sau đó
thoát ra hệ thống thoát nước thải chung theo quy hoạch.
- Nước thải phát sinh từ rửa tay chân, tắm giặt
+ Nước thải từ quá trình vsinh tay chân, tắm giặt từ các công trình nhà
dịch vụ thương mại tổng hợp, nhà điều hành, nhà dịch vụ ăn uống giải khát,
nhà dịch vụ u trú ngn ngày được tách rác tbằng dụng cụ tách rác có sẵn
tại vị tbồn rửa, hố thoát sàn đt tại mỗi công trình à đường ng uPVC D90
tại các tng à đường ống uPVC D110 à Hệ thống xlý nước thải tập trung
công suất 20 m
3
/ngày.đêm đặt tại phía Nam (ký hiệu 9/TMB) của dự án sau đó
thoát ra hệ thống thoát nước thải chung theo quy hoạch).
+ Nước thải từ quá trình vệ sinh tay chân từ công trình nhà vệ sinh chung
được tách rác thô bằng dng cụ tách rác sẵn tại vtrí bồn rửa, hố thoát sàn
à đường ống uPVC D110 à Hthống xử ớc thải tập trung công suất 20
m
3
/ngày.đêm đặt tại phía Nam (ký hiệu 9/TMB) của dự án sau đó thoát ra hệ
thống thoát nước thải chung theo quy hoạch).
- Nước thải từ hoạt động nấu ăn, nước thải vệ sinh dụng cụ ăn uống phát
sinh từ khu nhà dịch vụ ăn uống, giải khát 1 bể tách dầu m(tổng thể tích
1,5 m
3
) → Hệ thống xử lý nước thải tập trung công suất 20 m
3
/ngày.đêm đặt tại
phía Nam (ký hiệu 9/TMB) của dự án sau đó thoát ra hệ thống thoát ớc thải
chung theo quy hoạch.
c. Hệ thống xử lý nước thải tp trung:
- Quy trình công nghệ: Nước thải gồm nước thải vệ sinh Bể t hoại,
8
nước thải nhà bếp Bể tách dầu mỡ, nước thi rửa tay chân không qua bể tự
hoại Bể gom (Tách rác + ngăn bơm) Bể điều hòa kết hợp Anoxic Bể
hiếu khí MBBR → Bể lắng sinh học →Bể khử trùng Hệ thống thoát nước
thải chung theo quy hoạch.
- Công suất: 20 m
3
/ngày.đêm.
- Nước thải phát sinh từ Dự án phải xử đảm bảo đạt QCVN
14:2008/BTNMT (cột B, K = 1) - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải
sinh hoạt trước khi chảy ra nguồn tiếp nhận.
4.2.2. Các biện pháp thu gom, xử lý bụi, khí thải:
- Bụi khí thải phát sinh từ quá trình vận chuyển, từ hệ thống thu gom, x
lý chất thải, …
+ Các xe vận chuyển nguyên liệu, hàng hóa được xếp lịch giờ giao
nhận nguyên liệu, hàng hóa cụ thể; trong quá trình bốc xếp nguyên liệu, sản
phẩm lên các phương tiện vận chuyển các phương tiện phải tắt máy.
+ Định kỳ bảo dưỡng các phương tiện của dự án đảm bảo các phương tiện
hoạt động tốt; kiểm định các phương tiện theo đúng quy định.
+ Thường xuyên phun tưới nước sân đưng nội bộ; tuần suất phun ẩm là
04 lần/ngày đối với những ngày không mưa thực hiện bổ sung khi phát sinh
bụi nhiều.
+ Thiết kế hệ thống thu gom ớc mưa, nước thải, các hố ga nắp đậy;
thường xuyên kiểm tra hệ thống thu gom, xử lý nước thải, nạo vét định kỳ tránh
nh trạng tắc nghẽn, vỡ đườngng làm phát sinh mùi hôi thối.
+ Bổ sung chế phẩm (BIO-S, BIO-Phốt) dạng bột vào h thống bể tự hoại đ
ng hiệu quả xử , tnh bồn tắc bphát sinh mùi; sử dụng hóa chất (n
Oclean, Sumo, Davi - Star dạng bột) để thông tắc đường ống thoát nước thải.
+ Các thùng đựng rác đều có nắp đưa đi xử lý hàng ngày nhằm hạn chế
sự phát tán mùi hôi do phân hy các chất hữu cơ có trong rác thải.
- Bố trí khu vực đặt máy phát điện tại vị trí riêng biệt; Btrí công nhân vệ
sinh thường xuyên quét dọn sân đường nội bộ, khu vực nhà vệ sinh, bếp ăn, ...
- Sử dụng quạt, điu hòa, tủ lạnh bảo quản thực phẩm để đảm bảo an toàn
thực phẩm.
- Trồng chăm sóc cây xanh đảm bảo tỉ lệ theo đúng quy hoạch được
phê duyệt; đặc biệt, xung quanh khu vực hệ thống xử lý nước thải.
4.2.3. Các công trình, bin pháp qun cht thi rn, cht thi nguy
hi
a. Công trình, biện pháp thu gom, lưu gi, qun lý, x cht thi rn
thông tng
* Chất thi rắn sinh hoạt:
- Khu nhà dịch vụ thương mại tng hợp (ký hiệu số 1/TMB): Chủ đầu
trang bị 14 cụm thùng nhựa HDPE (2 ngăn, đạp chân) dung tích 40 lít/cụm
thùng đặt tại khu vực sảnh của các tầng; 7 thùng nhựa HDPE dung tích 10
t/thùng đặt tại khu vực nhà vệ sinh tại mi tầng.
9
- Khu nhà điều hành ( hiệu số 2/TMB):
+ Bố trí các thùng nhựa dung tích 5 – 10 lít đặt tại mi phòng làm việc.
+ Bố t 3 cụm thùng nhựa HDPE (2 ngăn, đạp chân) dung tích 40
t/cụm tại hành lang mỗi tầng.
- Khu nhà dịch vụ ăn uống, giải khát (ký hiệu số 3/TMB):
+ Bố trí c thùng nhựa dung tích 10 20 lít đặt tại các khu vực quầy ăn
uống, giải khát.
+ Bố t 6 cụm thùng nhựa HDPE (2 ngăn, đạp chân) dung tích 40
t/thùng đặt tại mỗi tầng.
- Khu nhà dịch vụ lưu trú ngắn ngày (ký hiệu số 4/TMB):
+ Bố trí 20 thùng nhựa HDPE loại 5 lít/thùng đặt tại mỗi phòng nghỉ;
+ Đặt 3 thùng nhựa đựng rác dung tích 20 lít tại hành lang mỗi tầng.
+ Đặt 02 cụm thùng nhựa HDPE (2 ngăn, đạp chân) dung tích 40
t/cụm tại khu vực lễ tân.
- Khu nhà vệ sinh chung (ký hiệu số 6/TMB):
+ Bố t các thùng nhựa HDPE dungch 10 20 lít đặt tại c png vệ
sinh.
+ Bố trí 02 cụm thùng nhựa HDPE (2 ngăn, đạp chân) dung tích 40
t/cụm tại cửa ra vào nhà vệ sinh.
- Đối với chất thải phát sinh tại khu vực nhà ăn (thức ăn thừa, vỏ rau ...)
chủ đầu tạo điều kiện cho công nhân nbếp thu gom, mang về làm thức ăn
chăn nuôi để ng gia sản xuất đồng thời hạn chế chất thải phát sinh ra môi
trường.
- Điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt: Hằng ngày, nhân viên thu gom,
phân loại tại nguồn chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại các hạng mục công trình
của dự án tập kết vào 2 thùng rác nhựa bánh xe, nắp đậy thể tích
khong 240 - 500 lít/thùng đặt cạnh khu xử nước thải tập trung. Chủ đầu
hợp đồng với đơn vị chức năng tới thu gom, xử lý theo quy định của
pháp luật định kỳ 1 lần/1 ngày tuyệt đối không để rác thải qua đêm tại dự án.
* Chất thi rắn thông thường:
- Chất thải rắn phát sinh khả năng tái chế, tái sdụng (giấy, bìa carton,
vỏ bao bì, ...) 80,35 kg/ngày. Chdán bố trí nhân viên thu gom bán lại
cho các đơn vị thu mua phế liệu trên địa bàn.
- Chất thải rắn t cành y, cây (chất thải t cảnh quan) khoảng 5
kg/ngày. Bùn thải thệ thống xử nước thải tập trung khoảng 21,8 kg/ngày.
n thải tquá trình nạo vét, khơi thông cống rãnh; hút bùn bể tự hoại khoảng
9,6 kg/ngày. Chdự ánhợp đồng với các đơn vchức năng thu gom, vận
chuyển và xử lý theo quy định của Pháp lut hiện hành.
b. Công trình, biện pháp thu gom, lưu gi, qun lý, x cht thi rn
nguy hi:
Trang bị ít nhất 06 thùng chứa (thể tích 10 - 60 lít/thùng) có nắp đậy để
10
lưu chứa chất thải rắn nguy hại, dán nhãn đặt tại khu vực u chứa chứa cht
thải nguy hại diện tích 10 m
2
để lưu chứa chất thải nguy hại dạng rắn, lng;
định kỳ, hợp đồng với đơn vị chức năng đến thu gom, đưa đi xử theo quy
định. Khu vực lưu chứa chất thải rắn nguy hại xây dựng nền đảm bảo kín khít,
i che nắng mưa, bố trí thiết bị lưu cha đảm bảo an toàn nắp đậy n,
n biển hiệu cảnh báo theo tiêu chuẩn của pháp luật hiện hành.
4.2.5. Bin pháp gim thiu ô nhim tiếng ồn, độ rung và ô nhim khác:
- Biện pháp giảm thiu ô nhiễm tiếng ồn, đ rung:
+ Thường xuyên bảo dưỡng bôi trơn động để tránh hiện tượng động
của máy móc thiết bị bị khô dầu khi vận hành gây tiếng ồn.
+ kế hoạch xuất nhập ngun liệu, hàng hóa hợp lý, tránh các hoạt
động về đêm của các phương tiện giao thông.
+ Trồng, duy trì diện tích y xanh theo đúng tỷ lệ quy hoạch đã được
quan nhà nước phê duyệt.
- Biện pháp phòng nga, ứng phó với rủi ro, sự cố:
+ Sự cố hệ thống xử lý chất thải:
Thường xuyên theo dõi hoạt động và thực hiện bảo ỡng định kỳ hệ
thống thu gom xử chất thải; bố trí nhân vn quản lý, vận hành giám
sát vận hành các hệ thng thu gom, xử lý chất thải.
Đối với hệ thống xử nước thải tập trung công suất 20 m
3
/ngày đêm gặp
sự cố, nước được dtrữ trong bể thu gom bể điều hòa của hthống, dừng
hoạt động của hệ thống, nhân viên vận hành bảo trì tại dự án nhanh chóng
đánh giá mức độ hỏng. Nếu mức độ hư hỏng nhẹ, các nhân viên nhanh
chóng khắc phục để hệ thống được hoạt động bình thường. Nếu mức độ
hỏng nặng, nhân viên báo cáo với ban giám đốc đliên hệ với đơn vị chức
ng đến sửa chữa khắc phục scố. Trong trường hợp sự cố lớn không thể
khắc phục kịp thời dự án tạm dừng các hoạt động phát sinh ớc thải, để đảm
bảo không phát sinh ớc thải chưa xử lý ra môi trường.
+ Phòng cháy chữa cháy: Lập thực hiện theo đúng hồ thiết kế
PCCC được quan thẩm quyền thẩm duyệt; trang bị đầy đủ phương tiện,
thiết bị phòng cháy chữa cháy; đảm bảo chất lượng theo phương án được cấp
thẩm quyền phê duyệt và các tiêu chuẩn về phòng cháy và chữa cháy.
+ Sự cố tai nạn lao động: Lắp đặt bảng nội quy an toàn lao động; trang bị đầy
đủ bảo hộ lao động; tuyên truyền, tập huấn ng cao ý thức nời lao động.
5. Chương trình quản lý giám sát môi trưng ca ch d án
Căn cứ theo Điều 111, Điều 112 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14
Điều 97, Điều 98 Nghị định s08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, dự án
không thuộc đối tượng phải quan trắc nước thải, khí thải.
6. Các điu kiện có liên quan đến môi trường:
- Thực hiện đầy đủ các nội dung trong quyết định phê duyệt kết quả thẩm
định báo cáo đánh giá tác động môi trường.
11
- Các công trình, biện pháp giảm thiu tác động môi trường đối với các
loại chất thải phát sinh phải được thu gom, quản lý và xử lý đạt các yêu cầu quy
định tại Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ quy
định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Thông tư số 02/2022/TT-
BTNMT ngày 10/01/2022 của Btrưởng Bộ Tài nguyên i trường quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; QCVN
14:2008/BTNMT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt; QCVN
26:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng n; QCVN
27:2010/BTNMT-Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia v độ rung; các tiêu chuẩn, quy
chuẩn, quy định hiện hành khác có liên quan, đảm bảo các điều kiện an toàn, vệ
sinh môi trưng trong quá trình thực hiện dán.
- Trong quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện dự án đu trước khi vận
nh, trường hợp thay đổi so với quyết định phê duyệt kết quthẩm định
o cáo đánh giá tác động môi trường, chdự án đầu có trách nhiệm thực
hiện theo đúng quy định tại Khoản 4, Điều 37, Luật Bảo vệ môi trường năm
2020 và Điều 27, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính
ph quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020.
- ng khai báo cáo đánh gc động môi trường đã được phê duyệt kết qu
thẩm định theo quy định tại Điều 114 của Luật Bảo vệ môi trưng năm 2020.
- Tuân thcác quy định hiện hành về môi trường, đất đai, xây dựng; i
nguyên, lâm nghiệp; an ninh, quốc phòng; bảo tồn đa dạng sinh học; khai thác,
xả nước thải vào nguồn nước; các quy định về phòng cháy chữa cháy, ứng cứu
sự cố các quy định pháp luật khác liên quan trong quá trình thực hiện dự
án nhằm ngăn ngừa, giảm thiểu những rủi ro cho môi trường.
- Đảm bảo tính chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông
tin, số liệu và kết quả tính toán trong báo cáo đánh giá tác động môi trường.
- Thực hin yêu cầu khác theo quy định của pháp luật vbảo vệ môi tờng./.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3439/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo môi trường Dự án Khu dịch vụ Đông Cương

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

văn bản mới nhất

image

Quyết định 77/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố Cần Thơ ban hành Quy định nội dung bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong quản lý, vận hành, sử dụng các khu khai thác khoáng sản, khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, đô thị, du lịch, công nghiệp, di tích lịch sử; điểm du lịch; điểm dân cư nông thôn; công trình phòng, chống thiên tai, giao thông, điện lực và hạ tầng kỹ thuật khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Công nghiệp, Giao thông, Điện lực, Tài nguyên-Môi trường, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Khoáng sản

image

Quyết định 1831/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành danh mục Quyết định quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết Nghị định 267/2025/NĐ-CP ngày 14/10/2025 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo

Khoa học-Công nghệ, Hành chính

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×