• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 343/QĐ-UBND Tuyên Quang 2024 phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị tổ dân phố Cầu Mới, thị trấn Tân Yên

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 30/08/2024 15:32 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 343/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Mạnh Tuấn
Trích yếu: Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị tổ dân phố Cầu Mới, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
27/08/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 343/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 343/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 343/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
UỶ BAN NHÂN DÂN
TỈNH TUYÊN QUANG
Số: /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Tuyên Quang, ngày tháng 8 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết chỉnh trang
đô thị tổ dân phố Cầu Mới, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TUYÊN QUANG
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015, được sửa
đổi, bổ sung tại: Điều 2 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức
Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22/11/2019; khoản 2
Điều 57 Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014, đã được sửa đổi, bổ sung tại:
Điều 28 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy
hoạch ngày 20/11/2018; khoản 1 và điểm a khoản 3 Điều 39 Luật Kiến trúc
ngày 13/6/2019; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày
17/6/2020;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009 đã được sửa đổi, bổ sung
tại Điều 140 Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015; Điều 29
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày
20/11/2018; khoản 2 Điều 39 và điểm b khoản 3 Điều 39 Luật Kiến trúc ngày
13/6/2019; Khoản 6 Điều 75 Luật Đầu tư ngày 17/6/2020;
Căn cứ Luật Kiến trúc ngày 13/6/2019;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị; Nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây
dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30/08/2019 của Chính phủ về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 về lập,
thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị và nghị định số 44/2015/NĐ-CP
ngày 06/5/2015 quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị
định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ quy định chi tiết một số nội
dung về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 325/QĐ-TTg ngày 30/3/2023 của Thủ tướng Chính
phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Tuyên Quang thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn
đến năm 2050;
2
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án
quy hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy
hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 về việc hướng dẫn xác định,
quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị; Thông tư số 15/2023/TT-
BXD ngày 29/12/2023 Ban hành QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật; Thông tư số 01/2021/TT/BXD ngày
19/05/2021 Ban hành QCVN 01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy
hoạch xây dựng; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 hướng dẫn về
nội dung thiết kế đô thị; Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013;
Căn cứ Quyết định số 279/QĐ-UBND ngày 11/10/2018 của UBND tỉnh
Tuyên Quang về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chung thị trấn Tân Yên, huyện
Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang đến năm 2020 và định hướng phát triển đến năm
2030; Quyết định số 123/QĐ-UBND ngày 16/3/2022 của Uỷ ban nhân dân tỉnh
Tuyên Quang Về việc phê duyệt Đồ án điều chỉnh cục bộ quy hoạch chung thị
trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 544/QĐ-UBND ngày 08/9/2021 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang về việc xác định các khu vực có ý nghĩa quan trọng trong
các đô thị trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 460/QĐ-UBND ngày 27/11/2023 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt Chương trình phát triển đô thị
tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2030, định hướng đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 266/QĐ-UBND ngày 24/7/2024 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt điều chỉnh Kế hoạch phát triển
nhà ở tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Quyết định số 335/QĐ-UBND ngày 06/9/2023 của của Ủy ban
nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch sử dụng đất
giai đoạn 2021-2030 huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang;
Căn cứ Quyết định số 147/QĐ-UBND ngày 24/3/2022 của Ủy ban nhân
dân tỉnh Tuyên Quang về việc giao bổ sung danh mục dự án vào Kế hoạch đầu
tư công trung hạn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch
đầu tư công vốn ngân sách địa phương năm 2022, tỉnh Tuyên Quang; Quyết
định số 428/QĐ-UBND ngày 07/11/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên
Quang về việc điều chỉnh giao Kế hoạch vốn đầu tư công năm 2023 vốn ngân
sách nhà nước, tỉnh Tuyên Quang;
3
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 1737/TTr-SXD ngày
18/7/2024 về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị tổ
dân phố Cầu Mới, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị tổ dân
phố Cầu Mới, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên với nội dung cụ thể như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị tổ dân phố Cầu Mới,
thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Sở Xây dựng Tuyên Quang.
3. Địa điểm: Thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên, tỉnh Tuyên Quang.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch chi tiết:
a. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
Vị trí tiếp giáp như sau:
+ Phía Bắc: Giáp khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Nam: Giáp đất trồng cây hằng năm.
+ Phía Đông: Giáp Quốc lộ 2 và khu dân cư hiện hữu.
+ Phía Tây: Giáp ruộng lúa và đất trồng cây hằng năm.
b. Quy mô lập quy hoạch:
- Quy mô lập đồ án quy hoạch chi tiết: Khoảng 9,5 ha.
- Quy mô dân số: Khoảng 1.150 người.
5. Tính chất khu vực lập quy hoạch:
- Hình thành một khu nhà ở, dịch vụ hỗn hợp trên cơ sở cải tạo chỉnh trang
hạ tầng khu ở hiện hữu kết hợp với đầu tư xây dựng hạ tầng khu ở mới. Việc đầu
tư xây dựng đảm bảo khớp nối đồng bộ về hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội giữa khu vực cải tạo chỉnh trang, khu ở mới và khu vực lân cận, phù hợp
với chiến lược và cấu trúc phát triển chung của toàn khu.
- Tạo ra môi trường sống tốt cho cư dân đô thị; bảo đảm lợi ích của cộng
đồng hài hoà với lợi ích của Nhà nước và nhà đầu tư. Phục vụ cho nhu cầu phát
triển hiệu quả và bền vững của huyện Hàm Yên.
6. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật:
Các chỉ tiêu cho khu đất được xác định cụ thể trong khi nghiên cứu lập
quy hoạch, phù hợp với điều kiện thực tế tại khu vực và phù hợp tiêu chuẩn Quy
chuẩn xây dựng Việt Nam như QCVN 01/2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng; QCVN 07:2023/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
các công trình hạ tầng kỹ thuật và các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành.
8
- Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp
quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi
trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc
môi trường.
7.8. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị:
Đề xuất các giải pháp bố trí Tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp
nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc, các công trình có hạng
mục tầng ngầm (nếu có).
8. Dự kiến các hạng mục cơ bản trong dự án:
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực nghiên
cứu quy hoạch tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế
chuyên ngành và được xem xét, xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập
quy hoạch để phù hợp điều kiện đất đai, dân số và các dự án liên quan. Một số
chức năng dự kiến sẽ triển khai đầu tư xây dựng như sau:
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới, đất ở hiện trạng.
- Đất cây xanh.
- Đất thương mại dịch vụ.
- Đất công trình công cộng.
+ Đất giáo dục (Trường mầm non).
+ Đất văn hóa (Nhà văn hóa, sân thể thao).
- Đất giao thông.
- Đất công trình hạ tầng kỹ thuật.
9. Danh mục hồ sơ đồ án:
Hồ sơ sản phẩm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP
ngày 07/4/2010 của Chính phủ; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013
và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
về nội dung thiết kế đô thị; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của
Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch
xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
10. Nguồn vốn thực hiện: Được thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
11. Thời gian thực hiện:
Thời gian hoàn thành: Không quá 06 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch
được phê duyệt. Thời gian lập quy hoạch không bao gồm thời gian trình các cấp
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
9
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên và các sở, ngành, cơ
quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao căn
cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này tổ chức thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở: Kế hoạch và Đầu
tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Tài nguyên và Môi
trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn
Tân yên, huyện Hàm Yên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
theo đúng các quy định của Pháp luật hiện hành./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch UBND; (b/c)
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (Thực hiện);
- Các phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu VT.
(ĐTXD - H)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn
6
7.4. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
- Đây là khu vực được quy hoạch là khu chức năng đô thị hỗn hợp gắn với
phát triển đô thị mới và khu dân cư hiện có, tổ chức không gian cần đảm bảo
phù hợp xu hướng phát triển đô thị và kết hợp hài hòa với khu dân cư hiện có.
- Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan đảm bảo không gian sinh động,
hài hòa với khu vực, phù hợp với các quy định và quy chuẩn xây dựng hiện
hành, đảm bảo tính kết nối giữa khu vực dân cư hiện có và đơn vị ở mới.
- Xác định các phân vùng với các ý tưởng không gian chủ đạo, để đưa ra
các nguyên tắc về tổ chức hình thái không gian kiến trúc nhằm tạo lập các liên kết
hình ảnh, các hiệu quả thẩm mỹ và đặc trưng kiến trúc của từng khu vực, góp
phần tạo nên hình ảnh kiến trúc theo một tổng thể kiến trúc chung của khu vực.
- Đề xuất cơ cấu tổ chức không gian kiến trúc và cảnh quan trong khu vực
nghiên cứu (Khu vực cải tạo, chỉnh trang, khu vực phát triển mở rộng), làm cơ
sở cho công tác nghiên cứu thiết kế đô thị. Tổ chức các công trình điểm nhấn,
trọng tâm của khu vực quy hoạch; Quy định về tầng cao xây dựng, khoảng lùi,
chỉ giới xây dựng trên từng tuyến đường. Nghiên cứu hình khối, màu sắc, hình
thức kiến trúc chủ đạo cho các công trình. Xác định hệ thống cây xanh, mặt
nước, cao độ đường, vỉa hè, nền công trình, chiều cao khống chế công trình, giải
pháp tổ chức hệ thống các công trình ngầm trong khu vực.
7.5. Thiết kế đô thị:
- Thực hiện nghiên cứu về không gian kiến trúc cảnh quan làm cơ sở đề
xuất các chỉ dẫn cụ thể về thiết kế đô thị, các quy định kiểm soát phát triển theo
quy định của pháp luật, góp phần hoàn thiện quy hoạch tổng thể, đảm bảo phát
triển đô thị đồng bộ và bền vững.
- Xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các
hướng tầm nhìn (điểm nhấn về kiến trúc, điểm nhấn về cây xanh); xác định chiều
cao xây dựng công trình của từng khu vực trên cơ sở tuân thủ các quy chuẩn,
tiêu chuẩn xây dựng, phù hợp với mật độ xây dựng và cảnh quan, cây xanh, mặt
nước trong khu vực đô thị đã được quy định trong quy hoạch cấp trên; xác định
khoảng lùi công trình trên từng đường phố, nút giao thông tuân thủ quy hoạch
phân khu, các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành.
- Xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công
trình kiến trúc; Tổ chức hệ thống cây xanh mặt nước và quảng trường (cây xanh
bóng mát và cây xanh cảnh quan), mặt nước và các vật thể kiến trúc đô thị
(thùng rác công cộng, trạm dừng các phương tiện công cộng, ghế ngồi, hệ thống
đèn chiếu sáng,...).
- Quy hoạch chi tiết, thiết kế đô thị phải tính toán đến hiện trạng hình dạng
các lô đất không đảm bảo các yêu cầu về cảnh quan và an toàn trong xây dựng để
điều chỉnh, hợp khối.
- Đề xuất các giải pháp thiết kế công trình xây dựng đồng bộ tuân thủ tiêu
chuẩn, quy chuẩn Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành.
7
7.6. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:
Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ,
khảo sát, đánh giá hệ thống hạ tầng kỹ thuật đã đầu tư xây dựng để điều chỉnh,
khớp nối cho phù hợp. Cụ thể bao gồm các nội dung sau:
- Quy hoạch cốt xây dựng đối với từng lô đất, phù hợp với các giải pháp
ứng phó với biến đổi khí hậu chung của khu vực.
- Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ
giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.
- Xác định mạng lưới giao thông hiện có làm cơ sở đề xuất nâng cấp, cải
tạo, mở rộng các tuyến đường hiện hữu.
- Vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe để đảm bảo phục vụ nhu cầu giao thông
của khu vực; Chú trọng phát triển đường đi xe đạp và đi bộ thuận lợi, hấp dẫn,
gắn với các không gian và chức năng đa dạng kiến tạo môi trường đô thi văn
minh, đô thị xanh, bền vững.
- Việc thiết kế nút giao tuân thủ theo yêu cầu của quy chuẩn, tiêu chuẩn
kỹ thuật và yêu cầu thiết kế đường ô tô hiện hành, bảo đảm khả năng thông hành
và an toàn giao thông khi dự án được đưa vào khai thác sử dụng.
- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy,
trạm bơm nước; mạng lưới cấp nước đến mạng ống cấp III (ống dịch vụ), họng
cứu hỏa,... và các thông số kỹ thuật chi tiết; kết nối đồng bộ giữa khu dân cư mở
mới và dân cư hiện trạng.
- Xác định nhu cầu cung cấp năng lượng và chiếu sáng, hạ tầng viễn thông
thụ động: Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp điện; vị trí, quy mô các
trạm biến áp (nếu có); mạng lưới đường dây điện cao thế, trung thế, hạ thế và
chiếu sáng của khu vực. Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc đến tủ
cáp thuê bao; kết nối đồng bộ giữa khu dân cư mở mới và dân cư hiện trạng.
- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô
các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng
đô thị (tham vấn giải pháp thiết kế đường dây tải điện và trạm biến áp đảm bảo
kết nối đồng bộ với hạ tầng lưới điện khu vực, khoảng cách hành lang an toàn
điện theo quy định).
- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.
- Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô
các công trình xử lý nước bẩn, chất thải. Các điểm tập trung chất thải rắn, điểm
trung chuyển chất thải rắn (đảm bảo bán kính phục vụ theo quy định).
7.7. Đánh giá môi trường chiến lược:
- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình, các vấn đề xã hội,
văn hóa, cảnh quan thiên nhiên.
- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến
môi trường.
8
- Đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp
quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch;
- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi
trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch.
- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc
môi trường.
7.8. Quy hoạch xây dựng ngầm đô thị:
Đề xuất các giải pháp bố trí Tuynel, hào kỹ thuật chứa hệ thống cấp
nước phân phối, hệ thống cáp điện, thông tin liên lạc, các công trình có hạng
mục tầng ngầm (nếu có).
8. Dự kiến các hạng mục cơ bản trong dự án:
Các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc, hạ tầng kỹ thuật trong khu vực nghiên
cứu quy hoạch tuân thủ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam, tiêu chuẩn thiết kế
chuyên ngành và được xem xét, xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập
quy hoạch để phù hợp điều kiện đất đai, dân số và các dự án liên quan. Một số
chức năng dự kiến sẽ triển khai đầu tư xây dựng như sau:
- Đất nhóm nhà ở xây dựng mới, đất ở hiện trạng.
- Đất cây xanh.
- Đất thương mại dịch vụ.
- Đất công trình công cộng.
+ Đất giáo dục (Trường mầm non).
+ Đất văn hóa (Nhà văn hóa, sân thể thao).
- Đất giao thông.
- Đất công trình hạ tầng kỹ thuật.
9. Danh mục hồ sơ đồ án:
Hồ sơ sản phẩm thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2010/NĐ-CP
ngày 07/4/2010 của Chính phủ; Thông tư số 06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013
và Thông tư số 16/2013/TT-BXD ngày 16/10/2013 của Bộ Xây dựng hướng dẫn
về nội dung thiết kế đô thị; Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của
Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng
vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch
xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn.
10. Nguồn vốn thực hiện: Được thực hiện theo quy định của pháp luật
hiện hành.
11. Thời gian thực hiện:
Thời gian hoàn thành: Không quá 06 tháng kể từ khi nhiệm vụ quy hoạch
được phê duyệt. Thời gian lập quy hoạch không bao gồm thời gian trình các cấp
có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt.
9
Điều 2. Tổ chức thực hiện.
Sở Xây dựng, Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên và các sở, ngành, cơ
quan, đơn vị có liên quan theo chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao căn
cứ nội dung phê duyệt tại Điều 1 Quyết định này tổ chức thực hiện theo đúng
quy định của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở: Kế hoạch và Đầu
tư, Tài chính, Xây dựng, Giao thông vận tải, Công Thương, Tài nguyên và Môi
trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm Yên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị trấn
Tân yên, huyện Hàm Yên; Giám đốc Kho bạc Nhà nước Tuyên Quang và Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này
theo đúng các quy định của Pháp luật hiện hành./.
Nơi nhận:
- Thường trực Tỉnh ủy; (b/c)
- Thường trực HĐND tỉnh; (b/c)
- Chủ tịch UBND; (b/c)
- Các PCT UBND tỉnh;
- Như Điều 3 (Thực hiện);
- Các phó CVP UBND tỉnh;
- Lưu VT.
(ĐTXD - H)
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Tuấn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 343/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang về việc phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chi tiết chỉnh trang đô thị tổ dân phố Cầu Mới, thị trấn Tân Yên, huyện Hàm Yên

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 343/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×