• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3045/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung xã Yên Trị

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/09/2026 13:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3045/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050 tỷ lệ 1/10.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3045/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3045/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3045/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3045/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 08 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung
Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050 tỷ lệ 1/10.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông
thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm
2026;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập quản chi phí
cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836 /QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Bộ
Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị
nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản quy hoạch đô thị
nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 482/BC-SXD
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
ngày 13 tháng 8 năm 2026; Văn bản số 10204 /SXD-QHKT ngày 22 tháng 8
năm 2026; của Ủy ban nn dân xã Yên Trị tại Tờ trình 65 /TTr-UBND ngày 17
tháng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ dự toán kinh pQuy hoạch chung
Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/10.000, với những nội dung như
sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050,
tỷ lệ 1/10.000.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Yên Trị.
3. Đơn vị vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty TNHH vấn thiết
kế và quy hoạch xây dựng AS.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc: Gp xã Lạc Lương và xã An Bình, tỉnh Phú Thọ;
- Phía Nam: Giáp xã Nho Quan, xã Cúc Phương và khu vực rừng quốc gia
Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình;
- Phía Đông : Giáp xã Phú Sơn và xã Nho Quan, tỉnh Ninh Bình;
- Phía Tây: Giáp xã Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ và xã Cúc Phương, tỉnh Ninh
Bình.
b) Quy lập quy hoạch: Khu vực nghn cứu lập quy hoạch thuộc địa
giới hành chính toàn n Trị, tỉnh Phú Thọ. Diện tích khoảng 8.193,27 ha.
c) Thời hạn Quy hoạch chung xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ: đến năm 2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm:
- Bảo đảm phù hợp với quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy
hoạch tỉnh Phú Thọ, các quy hoạch ngành liên quan; kế thừa chọn lọc các
nội dung còn phù hợp của quy hoạch chung xây dựng 04 trước khi sắp xếp
đơn vị hành chính.
- Tổ chức thống nhất không gian phát triển mới sau sáp nhập; sử dụng
đất tiết kiệm, hiệu quả; phát triển tập trung tại c khu vực điều kiện thuận lợi
về địa hình, giao thông khả năng cấp hạ tầng, hạn chế phát triển phân n, tự
phát.
- Phát triển kinh tế ng thôn theo ớng xanh, tuần hoàn nâng cao giá
trị gia tăng; khai thác hợp lợi thế nông - lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi, cây
dược liệu, chế biến nông - lâm sản, thương mại - dịch vụ du lịch sinh thái, du
lịch cộng đồng gắn với Vườn quốc gia Cúc Pơng.
- Kết hợp chặt chẽ gia phát trin kinh tế - hội với bảo tồn bản sắc n
hóa n tộc Mường, bảo vệ rừng, nguồn nước, cảnh quan sinh thái; chđộng
phòng, chống thiên tai, thíchng với biến đổi khí hậu bảo đảm quốc phòng, an
ninh.
- Đầu hạ tầng theo lộ trình, đồng bộ, tiết kiệm khả thi; ưu tiên các
công trình tính liên kết, lan tỏa, phục vụ n sinh, sản xuất xây dựng nông
thôn mới hiện đại, giàu đẹp, bản sắc, bền vững.
b) Mục tiêu quy hoạch:
- Xây dựng sở pháp công cụ quản thống nhất đối với không
gian, đất đai, kiến trúc cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng hội hoạt động
đầu tư xây dựng trên toàn xã Yên Trị sau sáp nhập.
- Xác định mô hình, cấu trúc phát triển không gian; vị trí, quy mô trungm
xã, các trung m khu vực, điểm dân cư, vùng sản xuất, khu dịch vụ, du lịch, khu
vực bảo tồn và khu vực hạn chế xây dựng.
- Tạo động lực phát triển kinh tế, khai thác hiệu quả tiềm năng nông - lâm
nghiệp, thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và du lịch; ng
cao thu nhập, chất lượng sống và khả năng tiếp cận dịch vụ công cộng của người
dân.
- Hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng hội hạ tầng kỹ thuật theo
hướng đồng bộ, liên thông, an toàn; bảo đảm nhu cầu phát triển đến năm 2050 và
đáp ứng các tiêu cxây dựng nông thôn mới trong từng giai đoạn.
- Bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, rừng, hồ đập, khe suối và hành lang
thoát nước; kiểm soát các khu vực nguy ngập úng, xói lở, sạt trượt các
tác động bất lợi của biến đổi khí hậu.
- c định chương trình, dự án ưu tiên nguồn lực thực hiện; làm sở
lập quy hoạch chi tiết, dự án đầu tư, kế hoạch sử dụng đất quản phát triển
theo quy hoạch.
6. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất: Xã Yên Trị là địa bàn nông thôn miền núi phía Nam tỉnh Phú
Thọ, phát triển theo ớng nông thôn mới hiện đại, xanh, sinh thái, bền vững
bản sắc; không gian sản xuất nông - lâm nghiệp, kinh tế vườn đồi, thương
mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, du lịch sinh thái du lịch
cộng đồng gn với bảo vệ cảnh quan,i tờng và Vườn quốc gia Cúc Phương.
b) Vai trò: địa bàn cửa ngõ phía Nam tỉnh Phú Thọ, kết nối Quốc lộ
12B với tỉnh Ninh Bình, khu vực Cúc Phương các trục phát triển liên vùng;
vai trò liên kết vùng Trung du miền núi phía Bắc với đồng bằng sông
Hồng và Bắc Trung Bộ; là đầu mối tổ chức dân cư, dịch vụ công cộng, sản xuất
và hạ tầng của xã Yên Trị sau sáp nhập, đồng thời tạo quỹ đất và hạ tầng để thu
hút các dự án đầu tư phù hợp.
c) Chức năng: Quy hoạch chung gồm các chức năng: Trung tâm hành
chính - chính trị, dịch vụ công cộng, văn hóa, giáo dục, y tế tơng mại -
dịch vụ của xã; Không gian trú nông thôn, chỉnh trang các khu dân hiện
hữu và phát triển các điểm dân cư phù hợp với điều kiện hạ tầng, địa hình và an
toàn thiên tai; Vùng sản xuất nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu cơ, cây
dược liệu, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp kinh tế rừng; Không gian phát
triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, chế biến nông - lâm sản dịch vụ hỗ
trợ sản xuất ở quy mô phù hợp; Không gian du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,
du lịch văn hóa - trải nghiệm; đồng thời thực hiện chức năng bảo vệ rừng,
nguồn nước, cảnh quan và môi trường sinh thái.
7. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án về quy mô dân số,
nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
a) Dự báo quy mô dân số:
- Hiện trạng năm 2026, dân số toàn xã 27.005 người.
- D báo quy dân số lập quy hoạch đến năm 2050 khoảng 39.000
người.
(Dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch).
b) Các ch tiêu v kinh tế - k thut:
Các chỉ tiêu vđất đai, hạ tầng hội hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trong
khu vực quy hoạch: Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng hội hạ tng k thuật
chủ yếu sẽ được áp dụng cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch đảm bảo
phù hợp theo các quy định của QCVN 01:2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng”; QCVN 07:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật” và tiêu chuẩn hiện hành.
8. Các yêu cầu đồ án quy hoạch cần nghiên cứu
a) Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên, hiện trạng kinh tế - xã hội:
- Phân tích đánh giá các đặc điểm tự nhiên về địa hình, khí hậu, thủy n,
địa chất…, đặc điểm cảnh quan sinh thái, tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên văn
hóa, du lịch của xã các khu vực phụ cận ảnh hưởng đến định hướng phát
triển xã. Đánh giá những tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu, ngập, úng,
ống, quét thể xảy ra trên địa bàn làm sở đề xuất các giải pháp quy
hoạch để ứng phó với thiên tai, biến đổi khí hậu. Đánh giá về quỹ đất xây dựng
trên cơ sở phân vùng xây dựng thuận lợi, không thuận lợi và cấm xây dựng.
- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế - hội: Thực trạng phát triển kinh
tế trong các lĩnh vực nông nghiệp phi nông nghiệp; hiện trạng dân cư, hiện
trạng phân bổ khu dân cư nông thôn, đô thị các khu chức ng (nếu có); sự
biến động về dân số; hiện trạng lao động, việc làm
- Đánh giá hiện trạng sử dụng quản đất đai: Thống hiện trạng sử
dụng đất khu vực lập quy hoạch; phân tích, đánh giá hiệu quả sử dụng đất
các vấn đề tồn ti về sử dụng đất, cảnh quan không gian cần giải quyết đđáp
ứng yêu cầu phát triển.
- Đánh giá hiện trạng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật cấp quốc gia, cấp
vùng, cấp tỉnh trên địa bàn xã (nếu có).
- Đánh giá hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của xã; xác
định các hạ tầng còn yếu, thiếu cần hoàn thiện, nâng cao trong giai đoạn quy
hoạch.
- Đánh giá hiện trạng tài nguyên môi trường, xác định những vấn đ
tồn tại để có giải pháp quy hoạch, quản lý, sử dụng phù hợp.
- soát tình hình triển khai các chương trình dự án đầu phát triển trên
địa bàn xã; đánh giá công tác quản thực hiện các quy hoạch (kết quả thực
hiện quy hoạch nông thôn trong giai đoạn trước, làm kết quả đạt được, tồn
tại, hạn chế nguyên nhân; các nội dung chưa phù hợp, cần điều chỉnh…),
quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
- Đánh giá tổng hợp hiện trạng, đề xuất các nội dung trọng tâm cần nghiên
cứu, các vấn đề tồn tại cần giải quyết trong giai đoạn mới.
b) Xác định động lực và tiềm năng phát triển của xã:
Động lực phát triển chủ yếu của xã Yên Trị khai thác lợi thế vị trí cửa
ngõ phía Nam tỉnh Phú Thọ, trục Quốc lộ 12B, liên kết tỉnh Ninh Bình và Vườn
quốc gia Cúc Phương; đồng thời cụ thể hóa các định hướng của Quy hoạch tỉnh
về Cụm công nghiệp Yên Trị, diện tích khoảng 60 ha, liên kết Cụm khu tổ hợp
dịch vụ và sân gold Yên Thủy, Trung tâm du lịch Kim i. Các động lực chính
gồm:
- Phát triển nông nghiệp hàng hóa, nông nghiệp hữu cơ, cây dược liệu,
cây đặc sản, chăn nuôi tp trung, kinh tế vườn đồi kinh tế rừng; phát triển
lâm nghiệp bền vững gắn với bảo vệ rừng, bảo vệ nguồn nước và cảnh quan
sinh thái.
- Bảo vệ quỹ đất sản xuất nông nghiệp, nhất đất chuyên trồng lúa; tổ
chức vùng sản xuất lương thực ổn định, nâng cao năng suất, chất lượng, khả
năng dự trữ và liên kết tiêu thụ, góp phần bảo đảm an ninh lương thực tại chỗ và
của khu vực.
- Phát triển thương mại - dịch vụ, logistics quy phù hợp, dịch vụ h
trợ công nghiệp sản xuất nông nghiệp, vận tải, bảo qun, chế biến, tiêu thụ
nông sản và kinh tế nông thôn.
- Phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch văn hóa - tâm linh
gắn với bản sắc văn hóa dân tộc Mường, cảnh quan rừng, hồ, suối, Vườn quốc
gia Cúc Phương và liên kết vi các không gian du lịch Yên Thủy - Kim Bôi.
- Phát triển Cụm công nghiệp Yên Trị khoảng 60 ha theo hướng công
nghiệp sạch, chế biến nông - lâm sản, ngành nghề nông thôn; bố trí đồng bộ hạ
tầng kỹ thuật, dịch vụ htrợ công nghiệp, bảo đảm khoảng cách an toàn
kiểm soát môi trường.
- Tổ chức lại hệ thống trung tâm, dân cư, hạ tầng xã hội hạ tầng kỹ
thuật sau sáp nhập là động lực quan trọng để Yên Trị phát triển theo hướng
nông thôn mới hiện đại, xanh, sinh thái, bền vững và có bản sắc.
c) Dự báo phát triển kinh tế:
- Dự báo phát triển kinh tế của về nông nghiệp; công nghiệp, tiểu thủ
công nghiệp; thương mại, dịch vụ, du lịch.
- Dự báo quy dân số, lao động, số hộ cho giai đoạn quy hoạch đến
năm 2050.
- Dự báo nhu cầu đất trường học; nhu cầu giường bệnh, quỹ đất y tế; nhu
cầu nhà văn hóa, sân thể thao, cây xanh và các công trình công cộng khác.
- Dự báo nhu cầu sử dụng đất cho các loại đất nông nghiệp, đất xây dựng.
- Dự báo các vấn đề về môi trường trong thời kỳ quy hoạch.
- Dự báo các rủi ro biến động và thảm họa thiên nhiên.
d) Định hướng phát triển không gian:
Định hướng phát triển không gian phải được rà soát, bảo đảm phù hợp với
Quy hoạch tỉnh Phú Thọ các quy hoạch cấp trên, phát huy lợi thế của từng
khu vực theo hướng nâng cao giá trị sản xuất. Tổ chức các vùng nông nghiệp
hàng hóa, vùng nguyên liệu và chế biến nông - lâm sản; bố trí hợp các khu,
điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp sn xuất kinh doanh; hình thành
mạng lưới thương mại - dịch vụ, chợ, dịch vụ hỗ trợ sản xuất, vận tải và kho bãi
quy mô phù hợp dọc các trục giao thông và tại các trung tâm dân cư. Việc bố trí
phải gắn với hạ tng đồng bộ, bảo vệ môi trường, sử dụng đất tiết kiệm, hiệu
quả hn chế xung đột với khu dân cư, đất lúa, đất rừng các khu vực nhạy
cảm sinh thái.
đ) Định hướng sử dụng đất quy hoạch:
- Nghiên cứu quy hoạch sử dụng đt theo hướng tiết kiệm, hiệu quả, phù
hợp Quy hoạch tỉnh, quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh pháp luật về đất đai.
Xác định nhu cầu đất cho Cụm công nghiệp Yên Trị khoảng 60 ha, dịch vụ hỗ
trợ công nghiệp, logistics, thương mại, du lịch, trung tâm , công trình công
cộng hạ tầng kỹ thuật theo từng giai đoạn; ưu tiên qu đất hiện có, quỹ đất
sau sắp xếp, hạn chế khu chức năng vượt nhu cầu thực tế. Không hợp thức hóa
dự án chưa phù hợp; hạn chế tối đa sử dụng đất chuyên trồng lúa, đất rừng
phòng hộ, rừng đặc dụng và bảo đảm đồng bộ với khả năng đầu tư hạ tầng.
- Xác định đầy đủ hiện trạng, ranh giới và chức năng rừng đặc dụng, rừng
phòng hộ, rừng sản xuất; soát sự chồng lấn của các dự án với Quy hoạch lâm
nghiệp quốc gia và Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ. Bảo đảm mục tiêu tỷ lệ
che phủ rừng khoảng 42,5%; ưu tiên bảo vệ, phục hồi phát trin rừng, hạn
chế tối đa chuyển mục đích sử dụng đất rừng, đặc biệt là rừng tự nhiên. Việc đề
xuất chuyển mục đích sử dụng rừng chỉ được xem xét khi thực sự cần thiết
đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
- Nghiên cứu định hướng phát triển hạ tầng hội gồm hành chính, giáo
dục, y tế, văn hóa, thể thao, chợ, bưu điện, ng tnh tôn giáo - tín ngưỡng
thiết chế cộng đồng. Đối với giáo dục, dự báo số học sinh, xác định mạng lưới
trường lớp, vị trí, diện ch đất quỹ dự phòng tại trung tâm xã, khu dân
mới. Đối với y tế, soát Trung tâm Y tế khu vực Yên Thủy 150 giường, Trạm
Y tế xã, các điểm trạm tính toán qu đất phát triển. Đối với văn hóa - thể
thao, đánh giá quản lý, sdụng 45 nvăn hóa xóm; btrí nhà văn hóa sân
thể thao trung tâm xã, nghiên cứu diện tích nhà văn hóa 1.000 - 3.000 m².
Các công trình hiện sau sáp nhập phải được phân loại giữ lại, cải tạo, nâng
cấp, mở rộng, chuyển đổi công năng hoặc bố trí lại, tránh trùng lặp sử dụng
hiệu quả tài sản công.
e) Yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan, quy chế quản kiến
trúc điểm dân cư nông thôn:
- Nghiên cứu định hướng tổ chức không gian toàn xã, trong đó xác định
trung tâm xã, các trung tâm khu vực, mạng lưới điểm dân nông thôn, các
khu dân hiện hữu cần chỉnh trang, các khu vực thể phát triển dân mới,
vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, Cụm ng nghiệp Yên Trị,
tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ htrợ công nghiệp, logistics, thương mại - dịch
vụ, du lịch, không gian cảnh quan sinh thái, mặt nước, rừng và các khu vực bảo
tồn. Định hướng không gian phải gắn với phương án sắp xếp xóm, tổ chức lại
công trình công cộng, sử dụng hiệu quả quỹ đất và tài sản công sau sáp nhập.
- Xác định yêu cầu quản lý, định hướng kiến trúc cảnh quan theo các khu
vực; xây dựng quy chế quản kiến trúc điểm dân nông thôn tích hợp theo
quy định tại Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
f) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Nghiên cứu định hướng phát triển đồng bộ hệ thống hạ tng kỹ thuật
hạ tầng bảo vệ môi trường, gồm giao thông, san nền, thủy lợi, cấp nước, cấp
điện, chiếu sáng, thông tin liên lạc, hạ tầng viễn thông thụ động, mạng cáp
quang, trạm BTS, cống bể cáp, IoT và hạ tầng số; thu gom, thoát xử nước
thải; thoát nước mưa, hồ điều hòa và phòng chống ngập; thu gom, trung chuyển,
xử chất thải rắn; nghĩa trang khoảng cách an toàn môi trường. Tạo điều
kiện phủ sóng di động tại khu vực lõm sóng, bố trí mặt bằng trạm phát sóng khi
nhu cầu; lựa chọn giải pháp hầm, hào k thuật hoặc chôn cáp trực tiếp phù
hợp từng tuyến, thuận lợi duy tu, sửa chữa, nâng cấp và hạn chế ảnh hưởng
cộng đồng.
- Đối với hạ tầng cấp điện và chiếu sáng, xác định chỉ tiêu cấp điện cho hộ
dân, công trình công cộng, thương mại - dịch vụ, công nghiệp - tiểu thủ công
nghiệp sản xuất nông nghiệp phù hợp vi tính chất, quy phát triển của
khu vực quy hoạch; dự báo nhu cầu sử dụng điện và phụ tải theo từng giai đoạn,
từng khu vực. Xác định nguồn cấp, vị trí, quy mô, công suất các trạm nguồn
trạm biến áp; soát nhu cầu cải tạo, nâng công suất hoặc xây mới để đáp ứng
phụ tải ngắn hạn dài hạn. Quy hoạch mạng lưới cấp phân phối điện từ
trung áp trở lên, điểm đấu nối, hành lang an toàn lưới điện và giải pháp cấp điện
dự phòng, bảo đảm an toàn, ổn định, liên tục. Xác định nhu cầu, chỉ tiêu
phạm vi chiếu sáng cho giao thông, trung tâm xã, khu dân tập trung, công
trình công cộng các không gian dịch vụ; ưu tiên sử dụng thiết bị tiết kiệm
năng lượng, điều khiển thông minh và nguồn năng lượng tái tạo phù hợp.
- Nghiên cứu bảo vệ môi trường, cảnh quan và thích ứng với biến đổi khí
hậu; nhận diện, khoanh vùng nguy thiên tai, ngập úng, hạn hán, sạt lở, xói
mòn và thời tiết cực đoan; xác định khu vực ưu tiên bảo vệ nguồn nước, đa dạng
sinh học hành lang sinh thái. Tổ chức tính toán thủy văn, thủy lực đánh
giá khả năng tiêu thoát nước theo lưu vực, bảo đảm tiêu thoát nước cho khu dân
cư, đất nông nghiệp công trình hiện hữu. Các giải pháp phòng, chống thiên
tai phải được lồng ghép trong phương án tổ chức không gian, sử dụng đất, cao
độ nền và hạ tầng kỹ thuật theo quy định pháp luật có liên quan.
g) Định hướng phương án bảo vệ, khai thác, sử dụng tài nguyên
- Phân vùng khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên trong vùng.
- Khoanh định chi tiết khu vực mỏ, loại tài nguyên khoáng sản cần đầu
thăm dò, khai thác và tiến độ thăm dò, khai thác.
- Xây dựng danh mục dự án quan trọng theo thứ tự ưu tiên.
9. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
9.1. Hồ sơ sản phẩm
Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án Quy hoạch chung thực hiện theo quy
định tại Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 và thông tư 43/2025/TT-
BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của thông số 16/2025/TT-BXD ngày
30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều của Luật
Quy hoạch đô thị và nông thôn.
STT
Tên sản phẩm
Tỷ lệ bản
vẽ
I
Phần bản vẽ
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Tỷ lệ
thích hợp
2
Bản đồ hiện trạng: Điều kiện tự nhiên, hiện trạng
phân bố dân sử dụng đất trong phạm vi quy
hoạch; hiện trạng hệ thống hạ tầng hội, htầng
kỹ thuật cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh trên địa
bàn.
1/10.000
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
1/10.000
4
Các bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
1/10.000
5
Bản đồ sử dụng đất quy hoạch
1/10.000
II
Phần văn bản
1
Thuyết minh
2
Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chung xã và dự thảo Quyết định của
cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung xã;
3
Quyết định p duyệt các quy hoạch liên quan, Quyết định p duyệt
Quy hoạch chung trước (nếu);
4
n bản khác có liên quan.
Quy cách, số lượng của sản phẩm hồ sơ:
- 07 bộ Bản vẽ, văn bản thuyết minh giấy theo đúng tỷ lệ.
- Bản đồ số, file số các văn bản lưu dưới định dạng .dwg hoặc .dng lưu trữ
trong 01 USB.
9.2. u cầu thể hiện h quy hoạch theo hệ thống thông tin địa GIS
a) Các lớp dữ liệu:
Các lớp dữ liệu sẽ được chuyển đổi sang CSDL GIS gồm:
TT
Tên bảng dữ liệu
Dạng dữ liệu không gian
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Ảnh geotif
2
Bản đồ hiện trạng
Vùng, đường, điểm
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
Vùng, đường, điểm
4
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
Vùng, đường, điểm
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: Bản đồ,
các biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
b) Sản phẩm GIS:
- GIS hóa dữ liệu:
+ Định dạng: định dạng dữ liệu Shapefile và Geodatabase (gdb).
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Số hóa, nắn chuyển các bản đồ:
+ Định dạng bàn giao: File GeoTiff; PDF.
+ Hệ tọa độ VN2000.
- y dựng hồ số quy hoạch xây dựng: Sản phm được đóng i theo đồ
án.
+ Dữ liệu GIS hóa.
+ Dữ liệu số hóa và nắn chuyển.
+ Các văn bản tài liệu điện tử liên quan.
- Tích hợp lên hệ thống thông tin CSDL quy hoạch xây dựng tỉnh Phú
Thọ https://quyhoachxaydung.phutho.gov.vn.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
a) Chi phí lập quy hoạch: 718.344.000 đồng (Bằng chữ: Bảy trăm mười
tám triệu ba trăm bốn mươi bốn nghìn đồng chẵn). Trong đó:
-
Chi phí lập quy hoạch:
455.328.000 đồng;
-
Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
57.186.000 đồng;
-
Chi phí lập nhiệm vquy hoạch theo sở d
liệu địa lý (GIS):
45.533.000 đồng;
-
Chi phí khác (chi phí thẩm định đồ án quy
hoạch; quản nghiệp vụ lập quy hoạch; tổ
126.090.000 đồng;
chức xin ý kiến; công bố quy hoạch; mua bản
đồ; thẩm tra, phê duyệt quyết toán):
-
Chi phí dự phòng:
34.207.000 đồng.
b) Chi phí lập nhiệm vụ, khảo sát địa hình: Được thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Quyết định số 135/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND
tỉnh về ban hành quy định một số nội dung liên quan đến hoạt động đo đạc
bản đồ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
c) Nguồn vốn lập quy hoạch: Nguồn vốn ngân sách Yên Trị các
nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tư vấn khảo sát, lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp
luật hiện hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Yên Trị.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban ngành của tỉnh.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa
chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch UBND Yên Trị Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3045/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050 tỷ lệ 1/10.000

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3045/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3045/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×