• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3044/QĐ-UBND Phú Thọ 2026 phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung đô thị Yên Thủy

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 11/09/2026 13:40 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3044/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Vũ Việt Văn
Trích yếu: Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung đô thị Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050 tỷ lệ 1/5.000
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
08/09/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3044/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3044/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3044/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH PHÚ THỌ
Số: 3044/QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ, ngày 08 tháng 9 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung đô thị
Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050 tỷ lệ 1/5.000
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông thôn
ngày 11 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Nghị định 145/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính
phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp,
phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2025 của
Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị nông
thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2026/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm
2026;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng Quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và
nông thôn; Sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 43/2025/TT-BXD ngày 09 tháng 12
năm 2025 của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng ban hành định mức, phương pháp lập quản chi phí
cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 836 /QĐ-BXD ngày 01 tháng 6 m 2026 của Bộ
Xây dựng về việc phê duyệt Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị
nông thôn thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 2468/QĐ-UBND ngày 31 tháng 12 năm 2025 của
UBND tỉnh Phú Thọ về việc Điều chỉnh Quy hoạch tỉnh Phú Thọ thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Quyết định số 48/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 9 năm 2025 của
Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ ban hành Quy định quản quy hoạch đô thị
nông thôn, kiến trúc trên địa bàn tỉnh Phú Thọ;
Ký bởi TRUNG TÂM THÔNG TIN - CÔNG BÁO
VĂN PHÒNG ỦY BAN NHÂN DÂN, ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
PHÚ THỌ
Theo đề nghị của S Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 481/BC-SXD
ngày 13 tháng 8 năm 2026; Văn bản số 10440 /SXD-QHKT ngày 27 tháng 8
năm 2026; của Ủy ban nhân dân Yên Thủy tại Tờ trình 97 /TTr-UBND ngày
19 tng 8 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch chung đô thị n Thủy, tỉnh Phú
Thọ đến năm 2050, tỷ lệ 1/5.000, với những nội dung như sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chung đô thị Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ đến năm
2050, tỷ lệ 1/5.000.
2. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Yên Thủy.
3. Đơn vị vấn lập nhiệm vụ quy hoạch: Công ty Cổ phần kiến trúc
Hồng Đà.
4. Phạm vi ranh giới, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc: Gp xã Lạc Lương, tỉnh Phú Thọ.
- Phía Nam: Giáp xã Cúc Phương, tỉnh Ninh Bình.
- Phía Đông : Giáp xã Yên Trị, tỉnh Phú Thọ.
- Phía Tây: Giáp xã Đại Đồng, tỉnh Phú Thọ.
b) Quy lập quy hoạch: Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa
giới hành chính toàn xã Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ. Diện tích khoảng 7.597 ha.
c) Thời hạn quy hoạch chung đô thị Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ: Đến năm
2050.
5. Quan điểm, mục tiêu quy hoạch
a) Quan điểm: Cụ thể hoá Quy hoạch tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2021-2030,
tầm nhìn đến năm 2050, Chương trình phát triển đô thị tỉnh Phú Thọ đến m
2030. Xây dựng phương án quy hoạch mang tính tổng thể, phù hp với chiến
lược phát triển của địa phương trong thời kỳ mới; Quy hoạch sử dụng đất, định
hướng phát triển không gian, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật đáp ứng tiêu c
Quốc gia về nông thôn mới, hướng tới hoàn thiện tiêu chí đô thị loại III;
Khớp nối các dự án, quy hoạch đãđang triển khai thực hiện.
b) Mục tiêu quy hoạch: Quy hoạch hệ thống sở hạ tầng trên địa bàn
theo hướng đồng bộ, phát triển có sự chọn lọc và kế thừa hệ thống cơ sở hạ tầng
hiện tại. Đề xuất những đầu tư xây dựng đồng bộ, xác định các dự án đầu tư chủ
yếu ý nghĩa tạo động lực sắp xếp theo thứ tưu tiên. Làm cơ sở để chính
quyền địa phương các tổ chức, đơn vị triển khai lập các dự án đầu tư xây
dựng; công cụ pháp đchính quyền các cấp quản lý, kiểm soát các hoạt
động đầu tư xây dựng và sự phát triển theo quy hoạch được duyệt.
6. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch
a) Tính chất: Yên Thủy được định hướng phát triển thành đô thị loại
III, trung tâm vùng phía Nam tỉnh Phú Thọ. đô thị phát triển đa ngành:
Tập trung phát triển dịch vụ thương mại, logistics, du lịch sinh thái kết hợp du
lịch văn hóa Mường, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế
biến và công nghiệp phụ trợ.
b) Vai trò: Xã Yên Thủy đóng vai trò là cửa ngõ chiến lược phía Nam của
tỉnh Phú Thọ, giúp kết nối giao thương kinh tế, chính trị, hội trực tiếp giữa
tỉnh Phú Thọ với vùng Bắc Trung Bộ vùng Đồng bằng Bắc Bộ. Nằm trên
hành lang kinh tế Bắc - Nam vành đai sinh thái của tỉnh, đồng thời điểm
kết nối của hai trục phát triển lớn “trục kinh tế phía Nam“trục kinh tế
sinh thái” theo phương án tổ chức lãnh thổ của tỉnh Phú Thọ.
c) Chức năng: Khu vực đô thị Yên Thủy chức năng chính đáp ứng sự
phát triển bền vững sau sáp nhập, cụ thể:
- Chức năng dịch vụ - thương mại logistics: trung tâm giao dịch,
phân phối tiếp vận hàng hóa chính cho tiểu vùng phía Nam của tỉnh nhờ lợi
thế kết nối giao thông đối ngoại thông suốt.
- Chức năng sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp: Tập trung sản
xuất công nghiệp chế biến nông - lâm sản thông qua hạt nhân phát triển
Khu công nghiệp/Cụm công nghiệp Lạc Thịnh đang triển khai.
- Chức năng du lịch sinh thái nghỉ dưỡng: Hình thành trung tâm nghỉ
dưỡng gắn với các dự án lớn như: Cụm sân golf Yên Thủy, kết hợp với các
điểm du lịch cộng đồng trải nghiệm đặc trưng văn hóa Mường.
- Chức năng nông nghiệp công nghệ cao: Tận dụng lợi thế quỹ đất nông
nghiệp rộng lớn, điều kiện thổ nhưỡng đặc trưng để phát triển vùng chuyên canh
sản xuất nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao.
- Chức năng bảo tồn sinh thái lâm nghiệp: Đảm bảo nhiệm vgiữ gìn
vành đai sinh thái rừng, bảo tồn đa dạng sinh học nghiêm ngặt đối với phân khu
Vườn Quốc gia Cúc Phương nhằm cân bằng môi trường tự nhiên.
7. Dự kiến các chỉ tiêu cơ bản áp dụng trong đồ án về quy mô dân số,
nhu cầu sử dụng đất, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật
a) Dự báo quy mô dân số:
- Dân số toàn xã năm 2025 24.012 người.
- D báo quy dân số lập quy hoạch đến năm 2050 khoảng 30.794
người.
(Quy mô dân số sẽ được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án).
b) Các ch tiêu v kinh tế - k thut:
Các chỉ tiêu vđất đai, hạ tầng hội hạ tầng kỹ thuật chủ yếu trong
khu vực quy hoạch: Các chỉ tiêu về đất đai, hạ tầng hội hạ tng k thuật
chủ yếu sẽ được áp dụng cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch đảm bảo
phù hợp theo các quy định của QCVN 01:2021/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về quy hoạch xây dựng”; QCVN 07:2023/BXD “Quy chuẩn kỹ thuật quốc
gia về Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật” và tiêu chuẩn hiện hành.
8. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
8.1. Yêu cầu về mức độ khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện
trạng
a) Yêu cầu về điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu
- Các tài liu, số liệu về hiện trạng khu vực lập quy hoạch khi thu thập,
điều tra khảo sát hiện trạng làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung đô thị cần đảm
bảo cập nhật số liệu mới nhất để phân tích, đánh giá đúng đầy đcác điều
kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, dự báo nhu cầu phát triển, quy mô của đồ án.
- Các tài liệu, số liệu được thu thập từ nguồn đáng tin cậy.
b) Yêu cầu về đánh giá hiện trạng:
- Đánh giá đúng và đầy đủ các điều kiện tự nhiên (địa hình, địa chất, thủy
văn, tác động của biến đổi khí hậu...).
- Điều tra, đánh giá hiện trạng dân cư, đất đai sự biến động về dân số
trong vùng lập quy hoạch.
- Đánh giá về hiện trạng sử dụng đất và quản lý đất đai; hiện trạng hạ tầng
xã hội, hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi quy hoạch và các vùng có liên quan.
- Điều tra, đánh giá hiện trạng các chương trình, dán đầu phát triển
đối với vùng lập quy hoạch.
- Đánh giá công tác quản thực hiện các quy hoạch, quản tài nguyên
và bảo vệ môi trường trên địa bàn xã.
8.2. Yêu cầu nghiên cứu về các nội dung của quy hoạch chung đô thị
a) Đánh giá tổng quát về thực trạng, tiềm năng phát triển kinh tế - xã hội:
- Dự báo quy mô dân số, lao động đến năm 2050.
- Dự báo loại hình, tính chất kinh tế chủ đạo như: Dịch vụ thương mại,
dịch vụ logistics, du lịch sinh thái kết hợp du lịch văn hóa Mường, nông nghiệp
ứng dụng công nghệ cao, công nghiệp chế biến công nghiệp phụ trợ; Định
hướng phát triển trung tâm đô thị; quy mô sản xuất, sản phẩm chủ đạo, khả năng
thị trường định hướng giải quyết đầu ra.
- Xác định tiềm năng đất đai phục vụ cho vic chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất phục vụ dân cư, công trình hạ tầng và sản xuất.
- Xác định quy mô đất xây dựng cho từng loại công trình công cộng, dịch
vụ cấp xã, thôn, bản; quy mô và chỉ tiêu đất ở cho từng điểm dân cư.
b) Các yếu tố tác động đến phát triển không gian:
- Xác định nguyên tc, yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
đối với từng khu chức năng, trục đường chính, không gian mở, điểm nhấn, khu
trung tâm.
- Xác định các yếu tố tác động của vùng xung quanh ảnh hưởng đến phát
triển không gian trên địa bàn xã.
c) Rà soát, đánh giá các dự án còn hiệu lực:
Trong quá trình lập quy hoạch chung, cần soát, đánh giá các dự án còn
hiệu lực trên địa bàn xã (nếu có).
d) Tổ chức không gian tổng thể toàn xã, tổ chức, phân bố các khu chức
năng; hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất:
- Định hướng tchức không gian trung tâm, khu dân mới, cải tạo đô
thị cũ và đô thị mới; Xác định quy mô dân số, tính chất, nhu cầu đất cho từng
khu dân cư mới và thôn, bản.
- Hệ thống công trình công cộng, dịch vụ: Xác định vị trí, quy mô, định
hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch vụ cấp đô thị.
- Định hướng tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc khu dân cư mới;
xác định các chỉ tiêu quy hoạch, định hướng kiến trúc cho từng loại hình phù
hợp với đặc điểm của địa phương.
- Định hướng tổ chức các khu vực sản xuất và phục vsản xuất công
nghiệp tập trung, làng nghề, khu vực sản xuất và phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Định hướng tổ chức kết hợp các khu chức năng khác trên địa bàn đô thị
tuân thủ quy hoạch cấp trên, quy hoạch ngành, khu chức năng dịch vụ hỗ trợ
phát triển kinh tế (nếu có).
e) Quy hoạch sử dụng đất:
- Định hướng sử dụng đất trong quy hoạch đô thị Yên Thủy cần phân tích
đánh giá thực trạng, đxuất giải pháp quy hoạch sử dụng đất, chỉ tiêu sdụng
đất.
- Xác định diện tích đất cho nhu cầu phát triển theo các giai đoạn các
thông số k thuật chính cho từng loại đất, cụ thể: Đất dân dụng, đất ngoài dân
dụng, đất nông nghiệp và chức năng khác.
- Tổng hợp quy hoạch sử dụng đất theo Mục 3 - Phụ lục I Thông số
16/2025/TT-BXD ngày 30/06/2025; được sửa đổi, bổ sung tại Thông số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng.
f) Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật:
- Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,
các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật trong phạm vi đô thị.
- Xác định khung hạ tầng phục vụ sản xuất như: Đường nội đồng, kênh
mương thủy lợi.
- Xác định vị trí, quy mô cho các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: Đường
trục chính đô thị, đường khu vực, cao độ nền, cấp điện, cấp nước, thoát nước,
xử lý chất thải và nghĩa trang.
- Đề xuất các giải pháp bảo vệ môi trường phù hợp.
9. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch
9.1. Hồ sơ sản phẩm
Thành phần và nội dung hồ sơ đồ án Quy hoạch chung thực hiện theo quy
định tại Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 Thông
43/2025/TT-BXD sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông số 16/2025/TT-
BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định chi tiết một số điều
của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn.
STT
Tên sản phẩm
Tỷ lệ bản
vẽ
I
Phần bản vẽ
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Tỷ lệ
thích hợp
2
Bản đồ hiện trạng: Hiện trạng sử dụng đất của các
khu chức năng; kiến trúc cảnh quan, hệ thống hạ
tầng xã hội; hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
1/5.000
3
Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng trên cơ s
các đánh giá phù hợp về địa hình, điều kiện hiện
trạng, địa chất thủy văn; đánh giá về hiện trạng pháp
lý, sử dụng đất; xác định các khu vực thuận lợi, ít
thuận lợi, không thuận lợi cho phát triển các chức
năng đô thị; xác định các khu vực cấm, khu vực hn
chế phát triển đô thị.
1/5.000
4
Sơ đồ cơ cấu phát triển đô thị
1/5.000
5
Bản đồ định hướng phát trin không gian: Xác định
1/5.000
STT
Tên sản phẩm
Tỷ lệ bản
vẽ
khu hiện hạn chế phát triển; khu chỉnh trang, cải
tạo; khu phát triển mới; khu cần bảo tồn, tôn tạo;
khu cấm xây dựng; các khu dự trữ phát triển; an
ninh quốc phòng; các khu vực trung tâm hành chính,
thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao,
công viên, cây xanh, nghiên cứu, đào tạo, y tế
trung tâm chuyên ngành khác từ cấp đô thị trlên;
các khu vực dự kiến xây dựng công trình ngầm; xác
định các trục không gian chính không gian mở;
các khu vực dân cư.
6
Bản đồ sử dụng đất quy hoạch theo các giai đoạn: Vị
trí, quy của các loại chức năng sử dụng đất. Xác
định quy dân số đất đai của từng khu vực
chức năng; chỉ tiêu về mật độ dân cư, chỉ tiêu đất đô
thị theo các giai đoạn phát triển.
1/5.000
7
Các bản đđịnh hướng phát triển hệ thống hạ tầng
kỹ thuật
1/5.000
8
Các bản vẽ thiết kế đô thị; các bản vẽ phối cảnh tổng
thể các góc nhìn chính, phỏng không gian
kiến trúc phù hp, làm được các nội dung nghiên
cứu
1/5.000
II
Phần văn bản
1
Thuyết minh
2
Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch chung đô thị dthảo Quyết định
của cấp có thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch chung đô thị
3
Quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung đô thị; văn bản chỉ đạo,
điều hành của cấp có thẩm quyền về việc tổ chức lập quy hoạch chung
4
Quyết định phê duyệt các quy hoạch liên quan, quyết định phê duyệt quy
hoạch chung lần trước (nếu có)
5
Các văn bản, tài liệu liên quan.
Quy cách, số lượng của sản phẩm hồ sơ:
- 07 bộ Bản vẽ, văn bản thuyết minh giấy theo đúng tỷ lệ.
- Bản đồ số, file số các văn bản lưu dưới định dạng .dwg hoặc .dng lưu trữ
trong 01 USB.
9.2. Yêu cầu thể hiện hồ quy hoạch theo hệ thống thông tin địa
GIS
a) Các lớp dữ liệu:
Các lớp dữ liệu sẽ được chuyển đổi sang CSDL GIS gồm:
TT
Tên bảng dữ liệu
Dạng dữ liệu không gian
1
Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng
Ảnh geotif
2
Bản đồ hiện trạng
Vùng, đường, điểm
3
Bản đồ định hướng phát triển không gian
Vùng, đường, điểm
4
Bản đồ định hướng hạ tầng kỹ thuật
Vùng, đường, điểm
5
Bản đồ định hướng sử dụng đất quy hoạch
Vùng, đường, điểm
- Thông tin của các đối tượng trên phải được lấy từ các nguồn: bản đồ,
các biểu quy hoạch, quyết định và thuyết minh quy hoạch được phê duyệt.
b) Sản phẩm GIS:
- GIS hóa dữ liệu:
+ Định dạng: định dạng dữ liệu Shapefile Geodatabase (gdb).
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Số hóa, nắn chuyển các bản đồ:
+ Định dạng bàn giao: File GeoTiff; PDF.
+ Hệ tọa độ VN2000.
- Xây dựng hồ sơ số quy hoạch: Sản phẩm được đóng gói theo đồ án.
+ Dữ liệu GIS hóa.
+ Dữ liệu số hóa và nắn chuyển.
+ Các văn bản tài liệu điện tử liên quan.
- Tích hợp lên hệ thống thông tin CSDL quy hoạch xây dựng tỉnh Phú
Thọ https://quyhoachxaydung.phutho.gov.vn.
10. Dự toán kinh phí và nguồn vốn lập quy hoạch
a) Chi phí lập quy hoạch: 5.447.040.000 đồng (Bằng chữ: Năm tỷ, bốn
trăm bốn mươi bảy triệu, không trăm bốn mươi nghìn đồng). Trong đó:
-
Chi phí lập quy hoạch (bao gồm lập hồ sơ GIS):
4.838.914.000 đồng;
-
Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch:
49.890.000 đồng;
-
Chi phí quản nghiệp vụ công tác lập quy
hoạch:
176.640.000 đồng;
-
Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch:
187.153.000 đồng;
-
Chi phí lấy ý kiến cơ quan nhà nước, tổ chức và
cộng đồng dân cư:
63.300.000 đồng;
-
Chi phí công bố quy hoạch được duyệt:
96.765.000 đồng;
-
Chi phí khác (chi phí lập HSMT, đánh giá
HSDT, thẩm định HSMT, kết quả lựa chọn nhà
thầu gói thầu lập quy hoạch):
34.378.000 đồng.
b) Chi phí lập nhiệm vụ, khảo sát địa hình: Được thực hiện theo quy định
tại Điều 5 Quyết định s 135/2025/QĐ-UBND ngày 22/12/2025 của UBND
tỉnh về ban hành quy định một số nội dung liên quan đến hoạt động đo đạc
bản đồ trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
c) Nguồn vốn lập quy hoạch: Nguồn vốn ngân sách Yên Thủy các
nguồn vốn hợp pháp khác.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật hiện
hành.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch: UBND xã Yên Thủy.
- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành của tỉnh.
- Cơ quan thẩm định đồ án quy hoạch: Sở Xây dựng Phú Thọ.
- Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh Phú Thọ.
- Thời gian thực hiện lập quy hoạch: Không quá 09 tháng kể từ ngày lựa
chọn được đơn vị tư vấn lập quy hoạch.
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng,
Tài chính, Nông nghiệp Môi trường; Chủ tịch UBND Yên Thủy Thủ
trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thực hiện./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Vũ Việt Văn

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3044/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Thọ phê duyệt Nhiệm vụ và dự toán kinh phí Quy hoạch chung đô thị Yên Thủy, tỉnh Phú Thọ đến năm 2050 tỷ lệ 1/5.000

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3044/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3044/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×