- Tổng quan
- Nội dung
- VB gốc
- Tiếng Anh
- Hiệu lực
- VB liên quan
- Lược đồ
-
Nội dung hợp nhất
Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.
Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.
- Tải về
Quyết định 2318/QĐ-BNN-XD của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung thiết kế cơ sở Dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống thuỷ lợi Bắc Bến Tre giai đoạn 1 - tỉnh Bến Tre (phần do sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre làm chủ đầu tư)
| Cơ quan ban hành: | Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn |
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
|
Đã biết
|
| Số hiệu: | 2318/QĐ-BNN-XD | Ngày đăng công báo: | Đang cập nhật |
| Loại văn bản: | Quyết định | Người ký: | Hoàng Văn Thắng |
|
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
|
05/10/2011 |
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
|
Đang cập nhật |
|
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
|
Đã biết
|
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
|
Đã biết
|
| Lĩnh vực: | Xây dựng Nông nghiệp-Lâm nghiệp |
TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2318/QĐ-BNN-XD
Quyết định 2318/QĐ-BNN-XD: Điều chỉnh Dự án Hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre ảnh hưởng đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre
Quyết định 2318/QĐ-BNN-XD được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành vào ngày 05/10/2011, có hiệu lực ngay trong ngày ban hành. Quyết định này phê duyệt việc điều chỉnh và bổ sung thiết kế cơ sở cho Dự án đầu tư xây dựng công trình Hệ thống thủy lợi Bắc Bến Tre giai đoạn 1, phần do Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre làm chủ đầu tư. Đây là một dự án quan trọng nhằm phát triển hệ thống thủy lợi phục vụ cho nhu cầu tưới tiêu nông nghiệp và cải thiện cơ sở hạ tầng tại tỉnh Bến Tre.
Quy hoạch và xây dựng hệ thống thủy lợi bao gồm những nội dung thay đổi đáng chú ý sau đây:
Điều chỉnh đê bao ven sông Tiền: Tuyến đê dài 25.889m, thiết kế có chiều cao đỉnh đê đạt (+3,00) mét, bề rộng mặt đê 6m, nhằm tăng cường khả năng bảo vệ khu vực trước tác động của triều cường và xâm nhập mặn.
Xây dựng các cống hở: Bao gồm 10 cống bê tông cốt thép, thiết kế tự động, thuận tiện cho việc điều chỉnh dòng nước và thực hiện kiểm soát nước, có thể bảo đảm khả năng thoát nước tốt trong mùa mưa.
Cống hộp và cống bọng: Dự án sẽ bao gồm 35 cống hộp và cống bọng, nhằm đảm bảo điều tiết nước một cách hiệu quả, có thiết kế đồng bộ với các cống hở, giúp kiểm soát môi trường thủy văn tốt hơn.
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Bến Tre đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện và quản lý dự án. Cụ thể, Sở sẽ chịu trách nhiệm về quản lý vốn đầu tư, chất lượng và tiến độ thi công theo quy định của pháp luật. Đây là một yếu tố thiết yếu để đảm bảo dự án được thực hiện theo đúng kế hoạch và đạt hiệu quả cao nhất.
Quyết định 2318/QĐ-BNN-XD cũng điều chỉnh một số nội dung trong quyết định trước đó (824/QĐ-BNN-XD vào ngày 02/4/2010), đảm bảo cập nhật thiết kế và các yêu cầu cần thiết cho việc thực thi dự án. Đối tượng thực hiện, bao gồm Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre và các cơ quan liên quan, có trách nhiệm thi hành quyết định này.
Như vậy, Quyết định này không chỉ phản ánh sự quan tâm đến việc phát triển hệ thống thủy lợi mà còn nhằm tăng cường năng lực của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc quản lý và thực hiện các dự án đầu tư công trình xây dựng.
Xem chi tiết Quyết định 2318/QĐ-BNN-XD có hiệu lực kể từ ngày 05/10/2011
Tải Quyết định 2318/QĐ-BNN-XD
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN -------------- Số: 2318/QĐ-BNN-XD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------------------ Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2011 |
| TT | Tên cống | Chiều rộng cửa (m) | Cao độ ngưỡng (m) | Chiều dài bản đáy (m) | Cao độ đáy dầm cầu (m) |
| 1 | Tân Định | 15 (2x7,5) | - 3,0 | 17 | +5,50 |
| 2 | Cái Cau | 10 | - 3,0 | 17 | +5,50 |
| 3 | Cả Nhỏ | 7.5 | - 3,0 | 17 | +5,50 |
| 4 | Cái Bích | 5 | - 2,5 | 17 | +4,50 |
| 5 | Bà Nhuộm | 5 | - 2,5 | 17 | +4,50 |
| 6 | Phú Vang | 5 | - 2,5 | 17 | +4,50 |
| 7 | Bà Mụ | 5 | - 2,5 | 17 | +4,50 |
| 8 | Thanh Niên | 3 | - 2,5 | 17 | +3,50 |
| 9 | Vinh Điền | 5 | - 2,5 | 17 | +4,50 |
| 10 | Lộc Thuận | 5 | - 2,5 | 17 | +4,50 |
| TT | Tên cống | Vị trí | Quy mô | Loại công trình | Địa điểm | ||
| B | Ñn | Xã | Huyện | ||||
| 1 | Cống số 01 | K0+482 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Long Định | Bình Đại |
| 2 | Cống số 02 | K0+792 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Long Định | Bình Đại |
| 3 | Cống số 03 | K1+350 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Long Định | Bình Đại |
| 4 | Cống số 04 | K3+183 | Ø100 | -0,5 | Cống bọng | Long Định | Bình Đại |
| 5 | Cống số 05 | K3+862 | 3,0 | -1,5 | Cống hộp | Long Định | Bình Đại |
| 6 | Cống số 06 | K4+837 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Phú Thuận | Bình Đại |
| 7 | Cống số 07 | K4+959 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Phú Thuận | Bình Đại |
| 8 | Cống số 08 | K5+406 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Phú Thuận | Bình Đại |
| 9 | Cống số 09 | K5+547 | Ø100 | -0,5 | Cống bọng | Phú Thuận | Bình Đại |
| 10 | Cống số 10 | K5+716 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Phú Thuận | Bình Đại |
| 11 | Cống số 11 | K6+017 | 3,0 | -1,5 | Cống hộp | Phú Thuận | Bình Đại |
| 12 | Cống số 12 | K6+643 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Phú Thuận | Bình Đại |
| 13 | Cống số 13 | K6+986 | 3,0 | -1,5 | Cống hộp | Phú Thuận | Bình Đại |
| 14 | Cống số 14 | K7+564 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Phú Thuận, Vang Qưới Tây | Bình Đại |
| 15 | Cống số 16 | K8+794 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Vang Qưới Tây | Bình Đại |
| 16 | Cống số 17 | K9+137 | 3,0 | -1,5 | Cống hộp | Vang Qưới Tây | Bình Đại |
| 17 | Cống số 18 | K9+439 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Vang Qưới Tây | Bình Đại |
| 18 | Cống số 19 | K9+766 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Vang Qưới Tây | Bình Đại |
| 19 | Cống số 20 | K10+841 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Vang Qưới Tây | Bình Đại |
| 20 | Cống số 21 | K11+315 | 3,0 | -1,5 | Cống hộp | Vang Qưới Tây | Bình Đại |
| 21 | Cống số 22 | K12+458 | Ø100 | -0,5 | Cống bọng | Vang Qưới Đông | Bình Đại |
| 22 | Cống số 23 | K12+621 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Vang Qưới Đông | Bình Đại |
| 23 | Cống số 24 | K12+793 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Vang Qưới Đông | Bình Đại |
| 24 | Cống số 25 | K13+81 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Vang Qưới Đông | Bình Đại |
| 25 | Cống số 26 | K14+162 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Vang Qưới Đông | Bình Đại |
| 26 | Cống số 27 | K15+327 | Ø100 | -0,5 | Cống bọng | Phú Vang | Bình Đại |
| 27 | Cống số 28 | K15+996 | Ø100 | -0,5 | Cống bọng | Phú Vang | Bình Đại |
| 30 | Cống số 32 | K19+933 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Lộc Thuận, Định Trung | Bình Đại |
| 31 | Cống số 33 | K24+191 | Ø100 | -0,5 | Cống bọng | Định Trung | Bình Đại |
| 32 | Cống số 34 | K24+290 | Ø100 | -0,5 | Cống bọng | Định Trung | Bình Đại |
| 33 | Cống số 35 | K24+392 | Ø100 | -0,5 | Cống bọng | Định Trung | Bình Đại |
| 34 | Cống số 36 | K25+305 | 2,0 | -1,0 | Cống hộp | Định Trung | Bình Đại |
| 35 | Cống số 37 | K25+830 | 3,0 | -1,5 | Cống hộp | Định Trung | Bình Đại |
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Tài chính; - Bộ Kế hoạch và Đầu tư; - Kho bạc NN tỉnh Bến Tre; - Ban QLĐT&XDTL 10; - Sở NN&PTNT tỉnh Bến Tre (3b); - Công ty CP TVXDTL 2 (2b); - Lưu VT, Cục QLXDCT (HN, B2). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Hoàng Văn Thắng |
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!