• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 2104/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 đồ án Quy hoạch xây dựng tỷ lệ 1/500 điểm dân cư thôn Minh Hải

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 27/05/2024 09:59 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 2104/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 điểm dân cư mới thôn Minh Hải, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 2104/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 2104/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 2104/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 điểm dân
cư mới thôn Minh Hải, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây
dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Quyết định số 1452/QĐ-UBND ngày 12 tháng 4 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh, mở rộng Quy hoạch chung
đô thị ven biển (Diêm Phố), huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 3517/SXD-QH
ngày 17 tháng 5 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
điểm dân cư mới thôn Minh Hải, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
2104
24 5
2
(kèm theo Tờ trình số 125/TTr-UBND ngày 23 tháng 4 năm 2024 của UBND
huyện Hậu Lộc).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 điểm
dân cư mới thôn Minh Hải, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa, với
những nội dung chính sau:
1. Phạm vi ranh giới, diện tích, tính chất khu vực lập quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch: Thuộc địa giới hành chính của
xã Minh Lộc, ranh giới được xác định như sau:
- Phía Bắc giáp khu dân cư hiện hữu và nhà máy nước;
- Phía Nam giáp đất sản xuất nông nghiệp và chùa Ngọc Luân;
- Phía Tây giáp đất sản xuất nông nghiệp;
- Phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng.
1.2. Diện tích lập quy hoạch: 79.695,92 m
2
.
1.3. Tính chất, chức năng: Là khu dân cư đô thị với không gian kiến trúc
hiện đại, hài hoà giữa khu vực xây dựng mới và khu vực hiện có, với chức năng
chính bao gồm: Nhà ở liền kề, công trình công cộng và các công trình hạ tầng kỹ
thuật đáp ứng nhu cầu cho người dân trong khu vực.
2. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật
a) Chỉ tiêu về dân số: Dân số dự kiến khoảng 1.040 người.
b) Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất ở: Khoảng 25,7 m
2
/người;
- Đất giao thông: Khoảng 53,36 m
2
/người;
- Đất cây xanh: 4,46 m
2
/người;
- Đất bãi đỗ xe: 2,67 m
2
/người.
c) Các chỉ tiêu xây dựng: Công trình nhà ở liền kề tầng cao từ 2-5 tầng,
mật độ xây dựng 70-100%.
d) Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt: 1.000 kWh/người.năm;
- Chỉ tiêu cấp nước sinh hoạt: 120L/người/ngđ;
3
- Chỉ tiêu xử lý chất thải: 1,2kg/người/ngđ.
- Chỉ tiêu, yêu cầu san nền kỹ thuật: Không ngập lụt, khối lượng thi công
ít; thoát nước thuận lợi; gia cố hồ bằng cách trồng cỏ và kè đá.
- Chỉ tiêu kỹ thuật giao thông:
+ Quy mô mt cắt, kết cấu mt đường theo các tiêu chun Việt Nam và
Quốc tế, đảm bảo lưu thông an toàn, thuận lợi cho các phương tiện giao thông.
+ Độ dốc dọc tối đa của đường i
max
= 4%; Độ dốc ngang mt đường i
n
=
2%; Bán kính cong bó vỉa tại các ngả giao nhau: R = 8-15 m.
3. Cơ cấu sử dụng đất
Tổng diện tích đất lập quy hoạch là 79.695,92 m
2
, bao gồm:
- Đất nhà ở liền kề là 26.763,7 m
2
, chiếm tỷ lệ 33,58%.
- Đất nhà văn hóa là 2.593,02 m
2
, chiếm tỷ lệ 3,25%.
- Đất cây xanh là 4.640,57 m
2
, chiếm tỷ lệ 5,82%.
- Đất hạ tầng kỹ thuật (trạm xử lý nước thải; bãi đỗ xe; đất giao thông, vỉa
hè) là 45.698,63 m
2
, chiếm tỷ lệ 57,34%.
Bảng chi tiết cơ cấu sử dụng đất
Số
TT
Phân loại đất
Ký
hiệu
Diện tích
(m2)
Tầng
cao
MĐXD
(%)
Tỷ lệ
(%)
1
Đất nhà ở liền kề
LK
26.763,70
2 - 5
70-100 *
33,58
Đất nhà ở liền kề 1
LK01
1.010,15
2-5
70-100
Đất nhà ở liền kề 2
LK02
1.910,98
2-5
70-100
Đất nhà ở liền kề 3
LK03
5.227,38
2-5
70-100
Đất nhà ở liền kề 4
LK04
1.675,09
2-5
70-100
Đất nhà ở liền kề 5
LK05
4.496,28
2-5
70-100
Đất nhà ở liền kề 6
LK06
6.419,37
2-5
70-100
Đất nhà ở liền kề 7
LK07
2.897,86
2-5
70-100
Đất nhà ở liền kề 8
LK08
1.731,09
2-5
70-100
Đất nhà ở liền kề 9
LK09
1.395,50
2-5
70-100
2
Đất nhà văn hóa
NVH
2.593,02
1
20 - 40
3,25
3
Đất cây xanh
CX
4.640,57
-
-
5,82
4
Đất hạ tầng kỹ thuật
45.698,63
57,34
4.1
Đất trạm XLNT và
tập kết rác
HTKT
390,96
-
-
0,49
4.2
Bãi đỗ xe
P
2.778,31
-
-
3,49
4.3
Đất giao thông, vỉa hè
GT
42.529,36
-
-
53,36
Tổng
79.695,92
-
-
100,0
4
* Ghi chú: Mật độ xây dựng (MĐXD) tại “Bảng chi tiết cơ cấu sử dụng
đất” nêu trên đối với các lô “Đất nhà ở liền kề” được quy định từ 70-100%.
Ngoài ra, các thửa đất thuộc các lô “Đất nhà ở liền kề” phải đảm bảo tuân thủ
quy định về mật độ xây dựng tối đa theo Bảng 2.8 của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc
gia về quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
4. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, giải pháp tổ chức không
gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng lô đất
4.1. Chỉ tiêu sử dụng đất đô thị
a) Đất ở liền kề: Với tổng diện tích là 26.763,7 m
2
, bao gồm 260 lô, diện
tích các lô từ 89,24-164,85 m
2
, MĐXD từ 70-100%, giới hạn tầng cao từ 2-5 tầng.
b) Đất cây xanh - công viên: Diện tích 4.640,57 m
2
, được bố trí giữa các
khu nhà liền kề, là không gian mở, lõi xanh của khu vực, bao gồm cây xanh,
đường dạo... phục vụ sinh hoạt cộng đồng của khu vực.
c) Đất nhà văn hóa: Diện tích 2.593,02 m
2
, nằm tại phía Đông khu quy
hoạch. Là nơi sinh hoạt cộng đồng của khu dân cư. MĐXD từ 20-40%, giới hạn
tầng cao không quá 01 tầng.
d) Đất bãi đỗ xe: Tổng diện tích 2.778,31 m
2
, gồm 05 vị trí, được bố trí
phân tán nhằm đáp ứng nhu cầu đỗ xe tập trung của khu dân cư.
e) Đất trạm xử lý nước thải và điểm tập kết rác: Tổng diện tích 390,96 m
2
,
bao gồm 02 khu, được bố trí phía Đông và phía Tây khu dân cư, là khu xử lý
nước thải tập trung và điểm tập kết rác của khu dân cư.
f) Đất giao thông: Với diện tích 42.529,36 m
2
, được thiết kế hài hòa, mạch
lạc, tạo nên sự thông thoáng, hiện đại, là điểm kết nối các khu chức năng trong
khu vực và bố trí các công trình hạ tầng kỹ thuật khác.
4.2. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc, thiết kế đô thị cho từng
lô đất
a) Khu vực trọng tâm, các trục, tuyến không gian chính:
- Khu vực trọng tâm: Là khu vực tiếp giáp với tuyến đường Ven biển tạo
điểm nhấn cho toàn bộ khu dân cư mới.
- Khu vực cây xanh và nhà văn hóa là nơi diễn ra các hoạt động vui chơi
giải trí, thể dục thể thao của khu dân cư mới và dân cư hiện trạng xung quanh.
- Khu vực bãi đỗ xe phía Tây là bãi đỗ xe tập trung của người dân trong
khu dân cư mới.
5
- Tuyến không gian chính (đường ven biển): Các công trình tại đây có
hình thức kiến trúc hiện đại, kết hợp với tiểu cảnh, sân vườn… tạo lập tổng thể
hài hòa, hiệu quả trong tổ chức không gian tuyến đường trung tâm.
b) Các khu vực khoảng mở, mảng không gian có tầm nhìn quan trọng:
Các khu vực cây xanh được bố trí giáp đường ven biển và xen lẫn các khu
dân cư thấp tầng, kết hợp sân vườn, tạo ra môi trường sống, thân thiện với thiên
nhiên, nâng cao chất lượng sống cho dân cư trong khu vực.
c) Quy định chiều cao, khoảng lùi, hình khối và màu sắc chủ đạo, các chi
tiết kiến trúc các lô đất:
- Quy định về chiều cao, tầng cao: Chiều cao các tầng nhà, mái đón, bậc
thềm, ban công và các chi tiết kiến trúc, phải đảm bảo hài hòa, đảm bảo tính
thống nhất đối với từng ô quy hoạch và cho toàn khu vực; chiều cao tầng 1 các
công trình thấp tầng (nhà ở) trên cùng tuyến phố phải thống nhất, cụ thể:
+ Cốt nền: 0,45 m so với cốt vỉa hè;
+ Chiều cao xây dựng tầng một: 3,9 m; chiều cao các tầng 2,3,4,5: 3,6 m
(từ sàn đến sàn);
+ Cao độ xây dựng công trình: 7,95 m - 18,75 m;
- Độ vươn ra của các chi tiết kiến trúc như mái đón, bậc thềm, ban công
(nếu có) phải đảm bảo hài hòa, thống nhất với các công trình lân cận cho từng
khu chức năng và cho toàn khu vực.
- Quy định về khoảng lùi: Khoảng lùi của công trình tuân thủ chỉ giới xây
dựng theo quy hoạch chi tiết đảm bảo tính thống nhất trên từng tuyến đường.
- Quy định về hình khối kiến trúc:
+ Giải pháp tổ chức không gian, hình thức kiến trúc hài hòa với cảnh
quan, địa hình tự nhiên;
+ Hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc phù hợp với
chức năng sử dụng của công trình, hài hòa với tổng thể của khu vực tạo sự thống
nhất về màu sắc và không gian chung toàn khu;
- Quy định về màu sắc chủ đạo và và các chi tiết kiến trúc:
+ Màu sắc sử dụng tươi sáng, hài hòa, nhã nhn;
+ Không xây dựng hàng rào tại các khu vực công viên, vườn hoa, bãi đỗ
xe. Đối với công trình khác, nếu xây dựng hàng rào thì khuyến khích sử dụng
hàng rào có hình thức kiến trúc thoáng; tại phía trước và phía sau hàng rào kết
hợp trồng cây xanh để chống bụi, hạn chế tiếng ồn và đảm bảo tính riêng tư đối
với từng công trình.
6
- Quy định về chiếu sáng:
+ Hệ thống ánh sáng được thiết kế trên cơ sở hệ thống chiếu sáng đường
phố và hệ thống chiếu sáng hắt cho các công trình kiến trúc;
+ Chiếu sáng cho các khu vực vườn hoa, đảm bảo an toàn cho khu vực khi
về đêm.
d) Hệ thống cây xanh, hè đường:
- Hệ thống cây xanh đảm bảo yêu cầu về môi trường và cảnh quan, phù
hợp với mt cắt hè đường và điều kiện khí hậu của khu vực trong đó ưu tiên
những cây dẻo dai, chịu được gió bão, sức sống cao, ít sâu bệnh....
- Vỉa hè, bó vỉa được sử dụng từ các loại vật liệu có kết cấu bền vững; sử
dụng vật liệu cùng loại để xây dựng bó vỉa bo gốc cây và các bồn hoa bố trí trên
vỉa hè.
5. Nguồn cung cấp và giải pháp tổ chức mạng lưới hạ tầng kỹ thuật
đến từng lô đất
5.1. Quy hoạch san nền
- Nền chủ yếu là nền đắp, hướng dốc san nền phù hợp với tiêu thoát nước
mưa. Hướng dốc chung là hướng Bắc Nam, thuận lợi tiêu thoát nước mt về
kênh hiện trạng nằm phía Bắc của khu dân cư, độ dốc san nền trung bình 0,3%.
- Cao độ san nền cao nhất: + 4,17 m; Cao độ san nền thấp nhất: + 3,39 m.
5.2. Quy hoạch giao thông
- Đường giao thông đối ngoại: Tuyến đường D1: (Đường bộ ven biển) có
quy mô ngang quy hoạch (MCN 2-2): Lộ giới 48,0 m; mt đường chính 7,5 m x 2
= 15 m; DPC giữa 3,0 m; DPC ngoài 2,5 m x 2 = 5 m, mt đường gom 7,5 m x2
= 15 m, hè đường đô thị: 5,0 m x2 = 10 m;
- Đường giao thông đối nội:
+ Tuyến D2, D3, N1, N2, N3, N5, N6, N7 có mt cắt ngang (MCN 1-1):
Lộ gới 17,5 m; mt đường: 3,75 m x 2 = 7,5 m; hè đường 5 m x 2 = 10 m;
+ Tuyến N4 có mt cắt ngang (MCN 3-3): Lộ giới 20,5 m; mt đường
5,25 m x 2 = 10,5 m; hè đường 2,5 m x 2 = 10,0 m.
5.3. Quy hoạch thoát nước mưa
- Quy hoạch hệ thống thoát nước mưa riêng với hệ thống thoát nước thải.
- Mạng lưới mương thoát được bố trí phân tán. Hệ thống thoát nước sử
dụng cống thoát nước dưới lòng đường, có bố trí các cửa thu nước mt đường
7
qua hệ thống bó vỉa dọc đường, độ dốc dọc mương lấy tối thiểu là 0,3%. Hố thu
có khoảng cách 20-35 m.
- Toàn bộ lượng nước mưa trong khu vực được thu gom vào hệ thống
cống thoát nước chảy dọc các tuyến đường theo quy hoạch chung đô thị ven
biển (Diêm Phố); giai đoạn đầu khi hệ thống thoát nước đô thị chưa được đầu tư
đồng bộ, nước mưa được thu gom và thoát ra mương hiện trạng phía Tây và phía
Đông của khu đất.
5.4. Quy hoạch cấp nước
- Nguồn nước: giai đoạn đầu Nguồn nước cấp lấy từ đường ống cấp nước
từ nhà máy nước Minh Lộc. Giai đoạn sau nguồn nước cấp đấu nối từ đường
ống cấp nước dọc đường ven biển theo quy hoạch chung đô thị.
- Tổng nhu cầu cấp nước: Q= 343,17 m
3
/ngđ.
- Đường ống đấu nối cấp đến các đường ống phân phối, truyền dẫn cung
cấp nước dọc theo các tuyến đường giao thông nội bộ cung cấp trực tiếp cho các
hộ dùng nước.
- Bố trí các trụ cứu hoả loại nổi Ø100, nước phục vụ cứu hỏa được cấp
chung với nước sinh hoạt, khoảng cách các trụ cứu hỏa 100-150 m/trụ.
5.5. Quy hoạch thoát nước thải
- Hệ thống thoát nước thải thiết kế riêng so với hệ thống thoát nước mưa.
- Tổng công suất: 130,0 m
3
/ngđ (bằng 80% lượng cấp nước sinh hoạt).
- Hệ thống giếng thăm được bố trí trên mạng lưới đường cống thoát nước
với khoảng cách từ 20-40 m.
- Nước thải được chia làm 02 khu vực để thu gom:
+ Khu vực phía Tây đường Ven biển được thu gom vào ống cống tròn
D300 sau đó chạy dọc theo hè đường chảy về bể xử lý nước thải tập trung đt ở
phía Tây của khu quy hoạch.
+ Khu vực phía Đông đường Ven biển được thu gom vào ống cống tròn
D300 sau đó chạy dọc theo hè đường chảy về bể xử lý nước thải tập trung đt ở
phía Đông của khu quy hoạch.
+ Nước thải sau khi xử lý đảm bảo vệ sinh môi trường theo quy định,
được đấu nối thoát ra hệ thống thoát nước mưa theo quy hoạch chung đô thị ven
biển (giai đoạn đầu khi hệ thống thoát nước đô thị chưa được đầu tư đồng bộ,
nước thải sau khi xử lý được thoát ra mương hiện trạng). Nước thải sinh hoạt từ
các nhà ở sẽ được xử lý qua bể tự hoại xây đúng cách trước khi xả ra hệ thống
thoát nước thải chung của khu quy hoạch.
8
5.6. Quy hoạch cấp điện
- Nguồn điện: Giai đoạn đầu: Nguồn điện trung thế cấp cho trạm biến áp
dự kiến được lấy từ đường dây trung thế 35 kV di chuyển cắt qua khu vực. Giai
đoạn sau nguồn điện đấu nối từ đường dây 22 kV đi dọc đường bộ ven biển.
- Nhu cầu dùng điện: 736,83 KVA.
- Lựa chọn 02 trạm biến áp có công suất là 400kVA-35(22)/0,4 kV, cấp
điện cho khu dân cư và hệ thống điện chiếu sáng.
- Cấp điện sinh hoạt bằng đường dây 0,4 kV cho toàn bộ khu vực quy
hoạch. Đường dây cấp điện sử dụng bằng hệ thống cáp ngầm chôn dưới vỉa hè.
- Cấp điện chiếu sáng khu vực bằng đường dây cáp ngầm đi dọc hè. Các
tuyến đường được chiếu sáng bằng đèn led hiệu suất cao đảm bảo độ rọi và chói
lóa theo quy định. Bố trí chiếu sáng bằng 1 dãy đèn bố trí một bên đường treo
cao 8m; khoảng cách cột trung bình 35 m.
5.7. Quy hoạch thu gom, xử lý chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Tiêu chun chất thải rắn sinh hoạt: 1,2kg/người/ngđ.
- Rác thải công cộng, văn hóa, thể thao lấy bằng 30% rác thải sinh hoạt.
- Tổng khối lượng chất thải rắn: 1,62 tấn/ngđ.
- Chỉ tiêu thu gom 100%.
- Trong các nhóm ở phải bố trí các vị trí thu gom rác hàng ngày đảm bảo
vệ sinh môi trường trước khi được thu gom để xử lý.
5.8. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu sử dụng: Tổng nhu cầu sử dụng thông tin liên lạc trong khu quy
hoạch khoảng 520 thuê bao.
- Nguồn cấp: Nguồn cấp thông tin cho khu vực được dự kiến giai đoạn
đầu lấy từ đường cáp quang thuộc tổng đài vệ tinh huyện Hậu Lộc ở phía bắc
mt bằng. Giai đoạn sau đấu nối từ đường cáp quang dọc đường bộ ven biển.
6. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Áp dụng các biện pháp thi công tiên tiến, cơ giới hoá các quá trình thi
công, xây lắp đến mức tối đa. Sử dụng các phương tiện vận tải, cơ giới có chỉ số
kỹ thuật cao, đạt tiêu chun quy định của Cục Đăng kiểm về mức độ an toàn kỹ
thuật và an toàn môi trường. Tổ chức thi công hợp lý, có các biện pháp bảo vệ,
an toàn lao động, bảo vệ sức khoẻ con người và vệ sinh môi trường. Thi công
theo đúng trình tự xây dựng, công trình ngầm làm trước, phần nổi làm sau, công
trình hạ tầng kỹ thuật chính làm trước, công trình kiến trúc làm sau.
9
- Hoàn thiện hệ thống thu gom, xử lý nước thải trong khu dân cư. Nước
thải sinh hoạt phải được xử lý và đạt tiêu chun quy định trước khi đưa vào
mạng đường ống thoát chung. Chất thải rắn được thu gom và xử lý hàng ngày.
Tỷ lệ thu gom vận chuyển 90% đến 100% lượng rác thải, xoá bỏ các điểm rác
tồn đọng trên vỉa hè, dưới lòng đường. Giảm phát sinh chất thải từ các hộ gia
đình, khuyến khích thu nht, tái tuần hoàn chất thải.
7. Các hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực để thực hiện; danh mục
các công trình xây dựng trong khu vực quy hoạch
7.1. Các hạng mục ưu tiên đầu tư
- Hệ thống công trình giao thông, vỉa hè, hạ tầng kỹ thuật của khu dân cư.
- Bãi đỗ xe, nhà văn hóa.
- Nguồn lực thực hiện: Vốn ngân sách và các nguồn huy động hợp pháp
khác theo quy định.
7.2. Danh mục các công trình xây dựng
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp điện, cấp thoát nước;
- Công trình nhà văn hóa;
- Các công trình vườn hoa, cây xanh cảnh quan;
- Bãi đỗ xe;
- Các công trình nhà ở liền kề.
8. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Điểm
dân cư mới thôn Minh Hải, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa kèm
theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND huyện Hậu Lộc có trách nhiệm:
- Hoàn thiện, xuất bản hồ sơ đồ án được duyệt để lưu trữ; tổ chức công bố
rộng rãi nội dung đồ án quy hoạch, chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch
được cơ quan có thm quyền phê duyệt để nhân dân biết, kiểm tra giám sát và
thực hiện.
- Bàn giao hồ sơ Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 được duyệt (thành phần hồ
sơ quy hoạch theo quy định hiện hành, hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng dân cư và các
văn bản pháp lý khác có liên quan) cho Sở Xây dựng, Viện Quy hoạch Kiến
trúc, UBND xã Minh Lộc và các đơn vị liên quan lưu giữ, đăng tải thông tin quy
hoạch và quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
10
- Rà soát sự đồng bộ của các quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên
ngành khác liên quan với quy hoạch chi tiết đô thị được duyệt để thực hiện điều
chỉnh (nếu có) để đảm bảo đồng bộ giữa các quy hoạch.
- Khi thực hiện đầu tư dự án yêu cầu thực hiện đầy đủ các thủ tục đấu nối
về hạ tầng kỹ thuật khu vực với cơ quan chủ quản liên quan, các hồ sơ về thiết
kế xây dựng, đất đai, môi trường, phòng chống chảy nổ theo quy định.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cắm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
bảo vệ …) để quản lý theo quy định của pháp luật.
2. Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa có trách nhiệm: Đăng tải nội
dung hồ sơ quy hoạch lên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày có quyết định phê duyệt.
3. Các Sở, ngành liên quan theo chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm quản
lý và hướng dẫn thực hiện quy hoạch chi tiết được duyệt.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải; Chủ tịch UBND huyện
Hậu Lộc; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc và Thủ trưởng các ngành, các
đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H5.(2024)QDPD_QHCT KDC Minh Hai
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 2104/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 điểm dân cư mới thôn Minh Hải, xã Minh Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 2104/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×