• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1715/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu Khu đô thị số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 03/05/2024 13:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1715/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/05/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1715/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1715/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1715/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
Khu đô thị số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1699/QĐ-TTg ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, mở rộng quy hoạ ch chung xây
dựng khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2035, tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 2820/SXD-QH
ngày 20 tháng 4 năm 2024 về việc đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu
đô thị số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số
11/TTr-UBND ngày 18 tháng 01 năm 2024 của UBND thị xã Nghi Sơn).
2
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị số
04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính như sau:
1. Phạm vi lập quy hoạch
Phạm vi nghiên cứu lập quy hoạch thuộc địa giới hành chính của xã Hải
Nhân và phường Nguyên Bình, thị xã Nghi Sơn; ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp: Dân cư hiện trạng chân núi Trạn;
- Phía Nam giáp: Phường Nguyên Bình;
- Phía Đông giáp: Đường sắt Bắc - Nam (phân khu DT-05);
- Phía Tây giáp: Đường Nghi Sơn - Sao Vàng.
2. Tính chất, chức năng
Là khu vực dân dụng thuộc thị xã Nghi Sơn với các chức năng chủ yếu
như: Trung tâm nghiên cứu đào tạo, đất công cộng dịch vụ, cây xanh, mặt nước,
khu dân cư hiện trạng cải tạo.
3. Quy mô đất đai, dân số
- Quy mô đất đai: Khoảng 437,5 ha; bao gồm xã Hải Nhân 422,0 ha,
phường Nguyên Bình 15,5 ha.
- Quy mô dân số: Khoảng 4.000 người, gồm:
+ Dân số hiện trạng năm 2022: Khoảng 1.250 người;
+ Dân số phát triển: Khoảng 2.750 người.
4. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật đạt được
a) Chỉ tiêu sử dụng đất đạt được của đồ án:
- Đất đơn vị ở mới: 16,11ha (40,3 m
2
/người); trong đó: đất nhóm nhà ở
mới 8,22ha (35,2 m
2
/người); đất tái định cư 7,89 ha (70,4 m
2
/người);
- Đất dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở: 3,64 ha (9,1 m
2
/người); trong đó:
+ Đất văn hoá 0,38 ha (gồm đất nhà văn hóa hiện trạng và phát triển mới).
+ Đất giáo dục (trường THCS, tiểu học, mầm non): 2,92 ha.
+ Đất dịch vụ đơn vị ở: 0,34 ha.
- Đất cây xanh công cộng đơn vị ở 2,39 ha (6,0 m
2
/người);
4
+ Đất công trình hạ tầng kỹ thuật khác, bãi xe: Diện tích 2,38 ha; chiếm tỷ
lệ 0,5%.
+ Đất giao thông đối ngoại: Diện tích 50,49 ha; chiếm tỷ lệ 11,5%.
- Nhóm đất khác:
+ Đất rừng sản xuất: Diện tích 33,12 ha; chiếm tỷ lệ 7,6%.
+ Mặt nước (sông hồ, kênh…): Diện tích 44,34 ha; chiếm tỷ lệ 10,1%.
6. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
TT Chức năng sử dụng đất
Diện
tích
(ha)
Tỷ
lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m2/
người)
Mật
độ
xây
dựng
(%)
Tầng
cao
(tầng)
Hệ
số
sử
dụng
đất
tối
đa
(lần)
Dân số,
Giảng
viên,
CB,
CNV
(người)
Tổng dân số 21.116
Dân số và CB giáo viên
trong ranh giới lập quy
hoạch
20.626
Dân số ngoài ranh giới đưa
vào tính toán công trình hạ
tầng xã hội
490
I Đất dân dụng 164,33 37,6 79,7
20.626
1 Đất đơn vị ở 83,74 19,1 40,6
1.1 Đất nhóm nhà ở 63,41 14,5 158,5
4.000
a
Đất nhóm nhà ở hiện trạng
cải tạo
47,30 10,8 867,9 40-60 ≤5 -
545
b Đất nhóm nhà ở mới 16,11 40,3
+ Đất nhóm nhà ở mới 8,22 1,9
35,2
50-80 3-5 4,0
2.335
+ Đất nhóm nhà ở mới (tái
định tại chỗ 705 người và
dự phòng tại định cư tại
thời điểm lập quy hoạch
khoảng 415 người)
7,89 1,8
70,4 50-80 3-5 4,0
1.120
1.2
Đất dịch vụ
-
công cộng
đơn vị ở
3,64 0,8
9,1
- Đất văn hoá 0,38 0,1
1,0
20-40 1-3 1,2
-
Đất giáo dục (trường
THCS, tiểu học, mầm non)
2,92 0,7
7,3
20-40 1-3 1,2
- Đất dịch vụ đơn vị ở 0,34 0,1
0,9
20-40 1-3 1,2
1.3
Đất cây xanh sử dụng công
cộng đơn vị ở
2,39 0,5
6,0
- - -
1.4 Đất giao thông đơn vị ở 13,95 3,2
34,9
1.5 Đất y tế 0,35 0,1
0,9
20-40 1-3 1,2
5
TT Chức năng sử dụng đất
Diện
tích
(ha)
Tỷ
lệ
(%)
Chỉ
tiêu
(m2/
người)
Mật
độ
xây
dựng
(%)
Tầng
cao
(tầng)
Hệ
số
sử
dụng
đất
tối
đa
(lần)
Dân số,
Giảng
viên,
CB,
CNV
(người)
2
Đất cây xanh sử dụng công
cộng đô thị
35,65 8,1
17,3
5-10 1 0,1
3 Đất giao thông toàn đô thị 44,94 0,3
21,79 - - -
II Đất ngoài dân dụng 273,17 62,4
1 Đất đào tạo, nghiên cứu 84,25 19,5
1.1 Đất đào tạo 52,06 11,9
37,7 20-40 4-7 2,8 13.824
1.2
Đất trung tâm, viện nghiên
cứu
13,04 3,0
46,5 20-40 4-7 2,8 2.802
1.3
Đất ký túc xá, nhà ở công
vụ
19,15 4,4
26,2 20-40 4-7 2,8 7.300
2 Đất dịch vụ
2.1 Đất dịch vụ công cộng 22,33 5,1
10,83 40 4-7 2,8
2.2 Đất dịch vụ thương mại 5,42 1,2
2,6 45 5-20 8,0
2.3
Đất
dịch vụ hỗn hợp (không
ở)
4,68 1,1
2,3 40 5-20 8,0
3 Đất di tích, tôn giáo 0,07 0,02
- - -
4 Đất An ninh 0,32 0,1
40 1-3 1,2
5
Đất cây xanh sử dụng hạn
chế, cây xanh chuyên dụng
25,77 5,9
- - -
6
Đất công
trình hạ tầng kỹ
thuật khác, bãi xe
2,38 0,5
- - -
7
Đất giao thông (cấp tỉnh,
quốc gia)
50,49 11,5
8 Đất rừng sản xuất 33,12 7,6
- - -
9
Mặt nước (sông, kênh,
hồ…)
44,34 10,1
- - -
Tổng cộng 437,5 100,0
7. Giải pháp tổ chức không gian, kiến trúc và thiết kế đô thị
7.1. Khu dịch vụ (Khu I: Khu vực trung tâm đô thị):
Phạm vi thuộc địa giới hành chính xã Hải Nhân, giới hạn như sau: phía
Đông Bắc, Đông Nam giáp các trường dạy nghề và trường đại học, phía Tây
Nam giáp khu dân cư hiện trạng và khu vực ký túc xá, công vụ, phía Tây Bắc
giáp Công viên cảnh quan – thể dục thể thao.
- Phát triển khu trung tâm dịch vụ công cộng trên cơ sở gắn kết các dự án
thành phần, phù hợp điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Nghi
6
Sơn, hình thành khu đô thị mới đồng bộ hiện đại, hấp dẫn, cung cấp các loại
hình dịch vụ, công cộng chất lượng cao cho khu vực.
- Kiểm soát đồng bộ tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi công trình,
cây xanh cảnh quan dọc tuyến đường, chỉ dẫn quảng cáo theo quy hoạch. Ưu
tiên phát triển các công trình kiến trúc cao tầng, kiến trúc hiện đại hấp dẫn tại
các điểm nhấn trên trục giao thông chính để tạo hình ảnh không gian đô thị.
- Khu vực tiếp giáp với cây xanh, mặt nước bố trí các công trình dịch vụ
công cộng với công năng sử dụng, hình thức kiến trúc theo xu hướng sinh thái
để gắn kết cảnh quan khu vực, hạn chế sự tác động của các công trình dàn trải
tác động tới cảnh quan khu vực.
- Khu vực tiếp giáp với đường trục chủ đạo đô thị Nghi Sơn, được bố trí
các công trình dịch vụ thương mại, hỗn hợp, gắn với phố đi bộ theo định hướng
phát triển.
- Không gian mở được kế nối tạo thành điểm, tuyến cảnh quan hấp dẫn
tạo nên trung tâm công cộng sôi động của khu vực. Tạo tuyến liên kết từ các
phân vùng nh dẫn vào trục cảnh quan trung tâm.
7.2. Khu đào tạo (Khu II phân làm 2 tiểu khu chức năng):
Phạm vi thuộc địa giới hành chính xã Hải Nhân, phân thành 2 khu vực về
phía Bắc và phía Nam phân định bởi trục chủ đạo theo QHC; 2 khu vực đều đáp
ứng chức năng như nhau, gồm:
7.2.1. Khu đào tạo, trung tâm, viện nghiên cứu:
T chức không gian trường học được phân chia thành 3 khu vực chính sau:
- Khu hiệu bộ được bố trí tiếp giáp với các công trình công cộng cấp đô
thị, tạo hình ảnh cho trường và kiến trúc cảnh quan trong đô thị.
- Khu lớp học, xưởng thực hành, bố trí tiếp giáp với khu hiệu bộ tạo được
sự liên hệ thuận lợi trong quá trình đi lại và sử dụng. Đồng thời tạo được các
khoảng không gian cây xanh, cải tạo vi khí hậu gắn kết hệ thống cây xanh trong
đô thị và cảnh quan tự nhiên.
- Khu các trung tâm, viện nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ:
+ Trên cơ sở các tuyến giao thông theo quy hoạch, hướng tiếp cận chính
vào khu trung tâm theo hướng Đông Bắc, Tây Nam với trục giao thông kết nối
sang khu trường đại học, trường nghề và hướng tiếp cận vào khu trung tâm từ
trục đường phía Đông Nam. Với giải pháp tiếp cận này sẽ tạo được các không
7
gian mở tăng diện tích cây xanh, phân tán giao thông giảm xung đột giao thông,
gắn kết với không gian cây xanh mặt nước đô thị.
+ Các công trình kiến trúc: Ưu tiên xây dựng các công trình thấp tầng,
kiểm soát các chỉ tiêu quy hoạch, khuyến khích xây dựng các công trình có
không gian mở gắn kết cảnh quan cây xanh trong khuôn viên các trung tâm, viện
nghiên cứu. Nhằm giảm thiểu tiếng ồn, nâng cao khả năng nghiên cứu hướng tới
trở thành trung tâm nghiên cứu hàng đầu Việt Nam và khu vực vào năm 2050.
7.2.2. Khu ký túc xá, nhà công vụ:
- Phạm vi thuộc địa giới hành chính xã Hải Nhân và phường Nguyên
Bình, phân thành 2 khu vực có giới hạn như sau:
+ Khu vực 1 phía Đông Bắc: Phía Đông Bắc tiếp giáp tuyến đường liên xã
và khu làng xóm hiện trạng; phía Đông Nam, Tây Nam tiếp giáp đất Khu đào
tạo, trung tâm, viện nghiên cứu; phía Tây Bắc tiếp giáp làng xóm hiện trạng và
nhóm nhà ở mới.
+ Khu vực 2 phía Tây Nam: Phía Tây Nam tiếp giáp đường giao thông và
dải cây xanh cách ly khu công nghiệp số 17; phía Đông Nam, phía Đông Bắc,
Tây Bắc tiếp giáp Khu đào tạo, trung tâm, viện nghiên cứu và dải cây xanh cách
ly theo quy hoạch.
- T chức không gian kiến trúc cảnh quan:
+ Khu ký túc xá, nhà công vụ theo phương án quy hoạch đề xuất thành
các khu vực tập trung, đồng bộ tầng cao, mật độ xây dựng, khoảng lùi công
trình, cây xanh cảnh quan, nhằm tiết kiệm quỹ đất ưu tiên cho cây xanh và
không gian trống, giảm chi phí đầu tư, nâng cao hiệu quả khai thác.
+ Với phương án quy hoạch bố trí Khu ký túc xá, nhà công vụ tiếp giáp
khu dân cư hiện và nằm trong không gian cây xanh mặt nước. Với giải pháp này
nâng cao mối quan hệ xã hội, thúc đẩy phát triển.
+ Bố cục tng mặt bằng xây dựng công trình tránh hướng Đông Tây tác
động trực tiếp, tiếp kiệm năng lượng nhân tạo, tăng cường hệ thống các tiện ích
công cộng, dịch vụ công cộng, kiến trúc nh, không gian mở trong từng khu chức
năng được kết nối tạo thành các trục tuyến cảnh quan hấp dẫn, liên kết từ các
phân vùng nh dẫn vào khu vực cảnh quan mặt nước công viên cây xanh thể thao.
7.3. Khu vực cây xanh sử dụng công cộng đô thị (Khu III):
Phạm vi thuộc địa giới hành chính xã Hải Nhân, giới hạn như sau: phía
Bắc, phía Tây, phía Nam giáp khu dân cư hiện trạng và núi Trạn, núi Sẵn; phía
Đông giáp khu dịch vụ đô thị.
8
- Phát triển khu chức năng đô thị mới về cảnh quan gắn phát triển trung
tâm thể dục thể thao, tạo điểm nhất cho không gian đô thị và khu kinh tế. Tạo
nên không gian điểm nhấn về công viên văn hóa thể dục thể thao.
- Phát triển không gian khu vực đan xen mềm mại vào không gian tự nhiên
của khu vực. Khai thác điều kiện tự nhiên để phát triển khu chức năng đô thị.
- Giữ nguyên chức năng hồ Ao Quan giai đoạn đầu chứa nước phục vụ
sản xuất; trong quá trình phát triển đô thị xét thấy chức năng chứa nước phục vụ
sản xuất không còn, thì điều chỉnh cục bộ quy hoạch chuyển sang chức năng
cảnh quan sinh thái gắn với các điều kiện tự nhiên trong khu vực.
- Các không gian mở được kết nối tạo thành các trục tuyến cảnh quan hấp
dẫn hướng vào các khu vực trung tâm công cộng của khu vực. Tạo tuyến giao
thông liên kết với các khu chức năng dẫn vào trục cảnh quan mặt nước và khu
trung tâm thể thao.
- Khu vực được quản lý kiến trúc để tạo nên một không gian cây xanh mặt
nước gắn kết với trung tâm thể dục thể thao quy mô lớn, các giải pháp thiết kế
kiến trúc công trình mang đặc trưng của vùng miền, ứng phó với các vấn đề tai
biến môi trường.
- Xác định các góc nhìn, tầm nhìn đa dạng ra hồ, núi, công viên, không
gian mở, đồng thời tạo nên các nhóm công trình nhvới chức năng đa dạng.
7.4. Khu vực nhóm nhà ở hiện trạng và nhóm nhà ở mới (Khu IV):
Phạm vi thuộc địa giới hành chính xã Hải Nhân, giới hạn như sau: phía
Bắc, phía Tây, phía Đông giáp khu dân cư hiện trạng và núi Trạn, núi Sẵn; phía
Nam giáp hồ Ao Quan.
- Thực hiện cải tạo chỉnh trang các khu vực dân cư hiện trạng theo hướng
đảm bảo sự đồng đều về mật độ, tầng cao công trình, hình thái kiến trúc. B
sung cơ sở hạ tầng xã hội, dịch vụ công cộng và quy mô các công trình hạ tầng
kỹ thuật đô thị đạt tiêu chuẩn đô thị loại III.
- Các không gian mở được kết nối tạo thành các trục tuyến giao thông
hướng vào các khu vực trung tâm công cộng.
- Khu vực ven mặt nước được bố trí các công trình dịch vụ sinh thái gắn
với tuyến giao thông quanh hồ nhằm để bảo vệ cảnh quan tự nhiên khu vực, hạn
chế sự tác động của các khu dân cư hiện trạng tới cảnh quan sinh thái mặt nước.
- Kiểm soát không gian kiến trúc cảnh quan theo hướng mật độ xây dựng
thấp, thấp tầng, đi đôi với bảo tồn, khai thác các kiến trúc truyền thống, gìn giữ
9
giá trị văn hóa đặc trưng (hạn chế san lấp hồ, đồi núi),…đảm bảo hài hòa với
không gian kiến trúc cảnh quan xung quanh.
- Khu vực nhóm nhà ở hiện trạng nằm ngoài ranh giới lập quy hoạch: Cập
nhật diện tích khu dân cư khoảng 36,15 ha và dân số khoảng 490 người làm cơ
sở tính toán quy mô các công trình hạ tầng xã hội. Đồng thời, là căn cứ để cải
tạo chỉnh trang, thực hiện đầu tư và quản lý đầu tư xây dựng đối với cá nhân, t
chức nhằm đảm bảo mỹ quan chung, không tính toán các chỉ tiêu trong quy
hoạch sử dụng đất. Các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đối với khu vực: Mật độ xây
dựng 50-100%; tầng cao 1-5 tầng; hệ số sử dụng đất 4 lần.
8. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
8.1. Giao thông
a) Giao thông đối ngoại:
- Đường bộ: Tuyến CHK Thọ Xuân đi KKT Nghi Sơn là tuyến đường kết
nối sân bay Sao Vàng đến khu công nghiệp Nghi Sơn, với quy mô 6 làn xe, ký
hiệu mặt cắt là 1-1, quy mô đường rộng 76 m; lòng đường là 13,5x2=27 m, dải
phân cách giữa 3 m, vỉa hè 6x2=12 m, hành lang an toàn đường bộ 2 bên 17x2
=34 m.
- Đường sắt: Đường sắt thống nhất Bắc - Nam vẫn giữ nguyên hướng
tuyến, cải thiện vận tốc tàu, hạn chế giao cắt trực tiếp đường sắt và đường bộ
bằng cách xây dựng cầu vượt đường sắt và bố trí đường gom. Nâng cấp, mở
rộng ga Văn Trai (tại xã Hải Nhân) hiện tại thành ga hành khách chính nhằm
đáp ứng nhu cầu vận tải hành khách cho thành phố Nghi Sơn.
b) Giao thông khu vực:
Xây dựng mạng lưới đường đô thị theo dạng ô bàn cờ, trục kết nối chính
có hướng Đông Tây là trục xương sống của khung giao thông khu vực.
- Đường chính đô thị: xây dựng các tuyến đường đáp ứng khả năng thông
hành lớn, nối các trung tâm của khu vực, kết nối giữa các tuyến đường đối ngoại
vào khu vực.
- Trục trung tâm (Trục chủ đạo): là tuyến trục chính đô thị vừa là trục
cảnh quan của Khu kinh tế Nghi Sơn, hướng kết nối từ Đông Tây, tuyến có kí
hiệu mặt cắt 2-2, quy mô 96 m; bề rộng lòng đường là 21x2=42 m, giải phân
cách giữa là 30 m, vỉa hè là 12x2=24 m.
- Đường liên khu vực: Hệ thống các tuyến chính liên kết các khu chức
năng trong khu, liên kết giữa mạng lưới đường chính đô thị, đối ngoại với mạng
lưới đường khu vực, nội bộ thành hệ thống.
10
- Đường Hải Hòa - Sao Vàng KKT Nghi Sơn:
+ Mặt cắt 3-3, quy mô đường 43 m: lòng đường 15x2=30 m; giải phân
cách giữa 3 m; vỉa hè 5x2=10 m.
+ Mặt cắt 3’-3’, quy mô đường 52 m: lòng đường 15,5x2=31 m; giải phân
cách giữa 5 m; vỉa hè 8x2=16 m.
+ Mặt cắt 4-4, quy mô đường 42 m: lòng đường 11,5x2=23 m; giải phân
cách giữa 3 m; vỉa hè 8x2=16 m.
- Đường chính khu vực: Các tuyến liên kết các tiểu khu, gắn kết các
đường nội bộ để đấu nối vào mạng đường liên khu.
+ Mặt cắt 5-5, quy mô đường 29 m: lòng đường 15 m; vỉa hè 7x2=14 m.
+ Mặt cắt 6-6, quy mô đường 22,5 m: lòng đường 10,5 m; vỉa hè 7x2=14 m.
- Đường khu vực:
+ Mặt cắt 6-6, quy mô đường 22,5 m: lòng đường 10,5 m; vỉa hè 7x2=14 m.
+ Mặt cắt 7-7, quy mô đường 20,5 m: lòng đường 10,5 m; vỉa hè 5x2=10 m.
+ Mặt cắt 8-8, quy mô đường 17,5 m: lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5x2=10 m.
- Đường phân khu vực:
+ Mặt cắt 8-8, quy mô đường 17,5 m: lòng đường 7,5 m; vỉa hè 5x2=10 m.
+ Đường hiện trạng: nâng cấp, cải tạo đảm bảo khả năng thông hành, cứu
hộ cứu nạn.
c) Bãi đỗ xe: bố trí 07 bãi đỗ xe, diện tích 2,57 ha; đạt chỉ tiêu 6,422
m
2
/người.
d) Giao thông công cộng: Kết hợp hệ thống giao thông tỉnh Thanh Hóa và
thị xã Nghi Sơn, phương tiện giao thông công cộng chủ yếu là xe buýt, xe taxi.
Các tuyến xe buýt chạy trên các đường chính đô thị, khoảng cách giữa các bến
xe buýt từ 1-1,2 km.
8.2. Định hướng chuẩn bị kỹ thuật
8.2.1. San nền:
a) Định hướng cao độ nền:
- Tôn trọng địa hình tự nhiên đảm bảo thoát nước mặt.
- Khu vực phát triển đô thị và điểm dân dân cư san gạt, đào đắp đảm bảo
cảnh quan tuy nhiên hạn chế tối đa việc san lấp, đào đắp làm thay đi cao độ nền
tự nhiên.
11
- Lựa chọn cao độ nền xây dựng khống chế xây dựng (H
xd
) theo QHC là
+3,30 m.
b) Thiết kế quy hoạch cao độ nền:
- Khu vực dân cư cải tạo phía Tây và quanh hồ Ao Quan: giữ cao độ nền
hiện trạng > 5,0 m, san gạt cục bộ.
- Khu vực dân cư cải tạo phía bắc: san gạt núi Trạn tạo mặt bằng xây dựng
với độ dốc phù hợp.
- Khu vực ruộng thấp phía Đông Nam cao độ 2,0~2,5 m, đắp nền tối thiểu
đến cao độ khống chế theo QHC H
xd
=+3,30 m.
8.2.2. Thoát nước mưa:
- Hệ thống thoát nước riêng kết hợp hệ thống mương hở tăng cường khả
năng thoát nước. Phân thành 2 lưu vực thoát nước:
+ Lưu vực 1: Thoát nước theo khe tụ thuỷ vào hồ và dẫn ra kênh thoát về
phía Nam của khu vực.
+ Lưu vực 2: Thoát nước ra kênh phía Đông của khu vực. Bố trí hệ thống
cống thoát nước dọc các trục giao thông, nước mưa từ các ô đất quy hoạch thoát
về 4 hướng đường giao thông sau đó thoát ra hệ thống cống chính và đ về các
mương tiêu hở.
- Mạng lưới và kết cấu: Sử dụng, cống BTCT kích thước D600~D1000,
kênh hở kích thước B=5-15 m đảm bảo thoát nước và tạo cảnh quan khu vực.
8.3. Định hướng với các công trình thủy lợi và ứng phó với thiên tai
- Đối với hồ Ao Quan, hồ cảnh quan và các kênh hở dẫn nước: bố trí kè
hồ cứng, kè mềm bằng các vật liệu thân thiện môi trường (gỗ, thân cây liễu, xen
kẽ bê tông…) chống sạt lở bảo vệ bờ kênh bờ hồ.
- Các tuyến kênh tự nhiên và xây mới giữ khoảng cách ly 5-15 m mỗi bên
làm hành lang an toàn.
- Quy hoạch thiết kế giữ lại và cải tạo hệ thống thủy lợi hệ thống kênh vừa
tạo cảnh quan cho đô thị, đảm bảo thoát nước an toàn.
8.4. Quy hoạch cấp điện
a) Nhu cầu: Tng nhu cầu khoảng 56 MW.
b) Nguồn điện: Nguồn điện cấp cho khu vực nghiên cứu từ trạm 110 kV
Tĩnh Gia 2 - (2x63)MVA cách khu vực nghiên cứu khoảng 2,5 km về phía nam.
Nguồn điện đảm bảo cấp điện cho khu vực nghiên cứu và vùng lân cận.
12
c) Lưới điện:
- Lưới điện trung thế:
+ Sử dụng cấp điện áp chuẩn 22 kV cấp điện cho các phụ tải trong khu
vực, các xuất tuyến được lấy từ trạm 110 kV Tĩnh Gia 2 nằm ở phía Đông Nam
khu vực.
+ Hệ thống lưới trung thế sử dụng cáp ngầm với đặc tính chống thấm dọc,
tiết diện dây dẫn XLPE-240 đi trong các tuynel hoặc hòa kỹ thuật. Kết cấu lưới
trung thế khu vực tuân thủ nguyên tắc xây dựng mạch vòng kín vận hành hở và
có liên kết, hỗ trợ nhau.
- Mạng lưới hạ áp 0,4 kV:
+ Hệ thống điện hạ thế thống nhất sử dụng cấp điện áp 380/220V ba pha 4
dây trung tính nối đất trực tiếp. Với khu trung tâm, lưới điện hạ thế sử dụng cáp
đi ngầm.
+ Lưới điện hạ thế có bán kính cấp điện không quá 300 m trong đô thị,
không quá 500 m phạm vi ngoài đô thị, tránh độ sụt áp cuối đường dây quá định
mức cho phép.
- Chiếu sáng đường: Lưới điện chiếu sáng đi cùng cột với lưới điện hạ thế,
lưới điện chiếu sáng trong các khu trung tâm dùng cáp ngầm. Đèn đường sử
dụng loại đèn LED tiết kiệm năng lượng. Đèn đường sử dụng loại đèn LED tiết
kiệm năng lượng.
d) Trạm biến áp: Các trạm biến áp trung thế hiện có, nằm trong ranh giới
nghiên cứu thiết kế sẽ vẫn được sử dụng, nhưng sẽ được cải tạo đưa về cấp điện
áp chuẩn 22 kV, nâng công suất cho phù hợp với phụ tải tính toán. Cấp điện áp
của trạm hạ thế xây dựng mới là 35/22/0,4 kV.
8.5. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
a) Nhu cầu: thuê bao trong khu vực nghiên cứu khoảng 22.000 thuê bao.
b) Nguồn tín hiệu: khu vực được cấp tín hiệu từ trạm vệ tinh Nghi sơn
cách khu vực nghiên cứu khoảng 2 km về phía đông.
c) Chuyển mạch, truyền dẫn: Xây dựng tuyến truyền dẫn dự phòng, đảm
bảo an toàn khi thiên tai, sự cố xảy ra.
d) Mạng thông tin di động (BTS): Đảm bảo 100% khu vực có sóng thông
tin di động chất lượng tốt nhất.
13
8.6. Quy hoạch cấp nước
a) Nhu cầu, nguồn cấp nước:
- Tng nhu cầu cấp nước 6.100 m
3
/ngđ. Trong đó nhu cầu nước sinh hoạt
là khoảng 3.300 m
3
/ngđ, nhu cầu nước thô để tưới cây rửa đường là 2.800
m
3
/ngđ.
- Nguồn nước: Sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Nguyên Bình cấp
cho Khu đô thị số 04.
b) Mạng lưới cấp nước:
- Mạng lưới cấp nước được thiết kế mạng vòng, tuyến ống cấp nước
truyền dẫn có đường kính D630 mm ở phía Bắc khu quy hoạch.
+ Tuyến ống cấp nước phân phối chính có đường kính D160 mm -
D400 mm.
+ Tuyến ống cấp nước phân phối khu vực có đường kính D110 mm -
D160 mm.
- Xây dựng hố thu nước cứu ha ở các hồ cảnh quan để b cập lượng nước
chữa cháy. Họng cứu ha bố trí trên mạng lưới cấp nước chính với đường kính
ống từ D110mm trở lên với khoảng cách giữa hai họng cứu ha tối đa là 150 m.
8.7. Thoát nước thải
- Tng lượng nước thải phát sinh (làm tròn) khoảng 3.000 m
3
/ngđ.
- Xây dựng 01 trạm xử lý nước thải tập trung, công suất khoảng 3.000
m
3
/ngđ.
Xây dựng hệ thống thoát nước thải riêng, nước thải tự chảy theo các tuyến
cống đường phố về trạm xử lý nước thải tập trung. Chiều sâu chôn cống tối thiểu
là 0,7 m, tối đa ~ 5 m tính tới đỉnh cống. Tại các vị trí có độ sâu chôn cống quá
lớn đặt trạm bơm chuyển tiếp.
Hệ thống đường cống thoát nước đường kính D300 - D400 bằng BTCT,
độ dốc tối thiểu i = 1/d. Đường ống áp lực dùng ống thép tráng kẽm, có đường
kính D100 - D200, chôn sâu 1 m.
8.8. Định hướng quy hoạch thu gom và xử l nước thải
- Tng lượng CTR phát sinh ước khoảng 25 tấn/ngđ.
- Giải pháp: 100% CTR được thu gom, phân loại tại nguồn. Chất thải rắn
sau thu gom chuyển về khu xử lý chung của KKT Nghi Sơn tại Khu xử lý CTR
xã Trường Lâm.
14
8.9. Định hướng quản l nghĩa trang
Không bố trí nghĩa trang mới trong khu vực phát triển đô thị, các nghĩa
trang hiện trạng nằm trong ranh giới phát triển đô thị, có kế hoạch di dời về
nghĩa trang Nguyên Bình, quy mô khoảng 70 ha (theo đồ án điều chỉnh, mở rộng
QHC xây dựng KKT Nghi Sơn đến năm 2035).
9. Giải pháp tái định cư
Hiện tại trong khu vực lập quy hoạch có khoảng 176 hộ dân thuộc xã Hải
Nhân, với tng diện tích đất hiện trạng khoảng 15,6 ha bao gồm cả đất ở và đất
vườn bị ảnh hưởng bởi quy hoạch.
Với chỉ tiêu tính toán diện tích trung bình cho mỗi hộ tái định cư khoảng
150 m
2
/hộ, đồng thời đảm bảo chỉ tiêu theo QCVN01:2021. Dự kiến sẽ bố trí tái
định cư tại chỗ với tng diện tích khoảng 3,16 ha.
10. Giải pháp bảo vệ môi trường
Bảo vệ cảnh quan: Các công trình xây dựng mới phải hoà nhập với cảnh
quan chung của đô thị. Tạo khoảng cây xanh cách ly dọc các trục giao thông
chính, công trình HTKT đầu mối, hệ thống ao hồ, kênh tưới tiêu. Bảo tồn vùng
sinh thái nông lâm nghiệp. San gạt theo nguyên tắc tôn trọng địa hình, cân bằng
đào đắp.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước: Xây dựng hệ thống thoát nước
mưa, thoát nước thải, thu gom CTR theo quy hoạch. Tạo hành lang bảo vệ kênh
hồ: đảm bảo chất lượng nguồn nước đầu nguồn và bảo vệ các công trình xung
quanh khu vực hồ Ao Quan, đặc biệt là các điểm đặt công trình thu nước. Cấm
mọi hình thức xả thải không qua xử lý trực tiếp ra môi trường. Khơi thông, liên
kết hệ thống kênh mương và ao, hồ trong đô thị.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường không khí tiếng ồn: Trồng cây xanh
quanh khu vực bến, bãi xe, trạm XLNT tập trung, khu xử lý CTR, nghĩa trang.
Trồng cây xanh cách ly những đoạn giao thông chính đi qua đô thị tập trung...).
Đảm bảo tỷ lệ cây xanh, mặt nước trong đô thị.
Giảm thiểu ô nhiễm môi trường đất: Sử dụng đất một cách hợp lý, phân
đợt đầu tư, khi chưa có kế hoạch phát triển cần khai thác tiếp tục diện tích đất
lúa. Tận dụng khai thác quỹ đất xây dựng, hạn chế đào đắp.
11. Dự kiến các dự án ưu tiên đầu tư
11.1. Phân giai đoạn thực hiện theo quy hoạch
Sau khi quy hoạch phân khu được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự kiến
phân chia giai đoạn thực hiện quy hoạch như sau:
15
- Giai đoạn đầu: Kêu gọi đầu tư các trường nghề, trường đại học, cải tạo
chỉnh trang phát triển hoàn chỉnh khu dân cư hiện hữu; Thực hiện công tác
chuẩn bị đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung đô thị gồm: Trục giao
thông chủ đạo theo QHC, trục kết nối tuyến đường Sao vàng Nghi Sơn - Hải
Hòa, các trục giao thông kết nối các khu chức năng, các công trình đầu mối về
cấp điện, cấp nước, thu gom xử lý nước thải và hệ thống thoát nước mặt đồng
bộ. Giai đoạn này ưu tiên phát triển các dự án trường nghề, trường đại học, các
trung tâm, viện nghiên cứu và khu vực dân cư tái định cư.
- Giai đoạn sau: Tiếp tục đầu tư xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và ưu
tiên phát triển các dự án trường nghề, trường đại học, các trung tâm, viện nghiên
cứu và khu vực dân cư tái định cư. Phát triển mở rộng về phía Tây gắn với hình
thành khu vực công viên cây xanh thể thao và các khu dịch vụ thương mại. Phát
triển các dự án khu đô thị đồng bộ với các công trình chức năng về dịch vụ công
cộng làm trọng tâm.
11.2. Các dự án ưu tiên đầu tư
a) Giai đoạn đầu, ưu tiên dùng nguồn lực ngân sách và nguồn xã hội hóa
dự kiến đầu tư các dự án sau:
- Xây dựng hoàn chỉnh dự án trục giao thông chủ đạo theo QHC, tuyến
đường Sao vàng Nghi Sơn - Hải Hòa, các trục giao thông chính kết nối theo
hướng Đông Bắc - Tây Nam theo chương trình đầu tư công của tỉnh;
- Xây dựng các công trình đầu mối hạ tầng như cấp điện, cấp nước, thu
gom xử lý nước thải và hệ thống thoát nước mặt;
- Xây dựng hệ thống hạ tầng khung đô thị theo quy hoạch kết hợp khu tái
định cư và sắp xếp dân cư. Bố trí tái định cư cho các khu dân cư hiện trạng phải
di dời để dành mặt bằng xây dựng các chức năng khu đô thị;
- Thu hút, kêu gọi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa để
đầu tư các trường dạy nghề, đại học, các trung tâm, viện nghiên cứu.
b) Giai đoạn sau, ưu tiên dùng nguồn lực ngân sách và nguồn xã hội hóa
dự kiến đầu tư các dự án sau:
- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống hạ tầng khung đô thị theo quy hoạch;
- Tiếp tục thu hút, kêu gọi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội
hóa để đầu tư các trường dạy nghề, đại học, các trung tâm, viện nghiên cứu.
- Xây dựng hoàn chỉnh dự án công viên cây xanh mặt nước gắn với việc
cải tạo, chỉnh trang hồ Ao Quan theo chương trình đầu tư công của tỉnh.
16
- Thu hút, kêu gọi đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách, vốn xã hội hóa để
đầu tư các trường dạy nghề, đại học còn lại.
- Xây dựng hoàn chỉnh các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
theo quy hoạch.
11.3. Nguồn lực thực hiện quy hoạch
Nguồn vốn ngân sách nhà nước sẽ thực hiện đầu tư cơ sở hạ tầng kỹ thuật
chung, xây dựng các khu tái định cư để thực hiện bồi thường GPMB tạo mặt
bằng sạch để thu hút các dự án đầu tư.
Thu hút các nguồn lực đầu tư xã hội, nguồn vốn đầu tư nước ngoài để
phát triển các dự án giáo dục, trung tâm, viện nghiên cứu, thực hiện quản lý dự
án theo quy hoạch, để từng bước hình thành khu đô thị đồng bộ, hiện đại.
Huy động các nguồn lực của cộng đồng để phát triển, cải tạo chỉnh trang
khu dân cư hiện trạng, cung cấp các dịch vụ đô thị và tham gia quản lý xây dựng
đô thị theo quy hoạch được duyệt.
12. Quy định quản l theo đồ án quy hoạch chung đô thị
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000,
khu đô thị số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn kèm theo quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. T chức thực hiện.
1. UBND thị xã Nghi Sơn có trách nhiệm:
- T chức công bố, công khai nội dung quy hoạch phân khu, chậm nhất là
15 ngày, kể từ ngày có quyết định phê duyệt.
- T chức bàn giao hồ sơ quy hoạch phân khu cho Sở Xây dựng và địa
phương, làm cơ sở để quản lý và t chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan được giao, bảo đảm phù
hợp, thống nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.
- Lập kế hoạch, hương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn,
xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp có trách
nhiệm phối hợp với UBND thị xã Nghi Sơn cập nhật các nội dung Quy hoạch
phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị số 04 vào điều chỉnh Quy hoạch chung Khu
kinh tế Nghi Sơn theo quy định.
17
3. Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch phân khu trên Cng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 20 ngày, kể từ
ngày có quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm
vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy
hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính; Trưởng ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Chủ tịch UBND thị xã
Nghi Sơn; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng
các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H4.(2024)QDPD_QHPK KDT so 4
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm
17
3. Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
quy hoạch phân khu trên Cng thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 20 ngày, kể từ
ngày có quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các ngành chức năng liên quan theo chức năng nhiệm
vụ cụ thể của mình có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo đúng quy
hoạch và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính; Trưởng ban
Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các khu công nghiệp; Chủ tịch UBND thị xã
Nghi Sơn; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và Thủ trưởng
các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H4.(2024)QDPD_QHPK KDT so 4
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1715/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị số 04, Khu kinh tế Nghi Sơn, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1715/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×