• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 167/QĐ-UBND Sơn La 2026 duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Chiềng Hoa

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 22/01/2026 11:22 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 167/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh Tiến
Trích yếu: Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
21/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 167/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 167/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 167/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung
Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết s1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp
của tỉnh Sơn La năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính ph
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính ph
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông
số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông s16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ y
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về định mức, phương pháp lập quản chi phí cho hoạt động quy
hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1820/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của UBND tỉnh
Sơn La ban hành Kế hoạch lập quy hoạch đô thị nông thôn trên địa bàn tỉnh
Sơn La giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của UBND Chiềng Hoa tại Tờ trình số 1739/TTr-UBND
ngày 30/12/2025; Báo cáo thẩm định số 1414/BC-SXD ngày 30/12/2025; Kết
quả biu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 34/BC-VPUB ngày
15/01/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La
đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:
167
21
2
1. Phm vi, quy mô và thi hn lp quy hoch
1.1. Quy mô lập quy hoạch: Quy hoạch chung xã được thực hiện trên địa
bàn toàn xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La với tổng diện tích tự nhiên là 29.648,36 ha.
1.2. Phạm vi ranh giới lập quy hoạch: Ching Hoa nm phía
Đông Bc ca tỉnh Sơn La trong khoảng tọa độ từ 21
0
21’ - 21
0
33’ độ Bắc,
104
0
10’-104
0
14’ kinh độ Đông. Xã có v trí tiếp giáp như sau:
- Phía Bắc giáp xã Ngọc Chiến;
- Phía Nam giáp xã Pắc Ngà, xã Xím Vàng và xã Chiềng Sung;
- Phía Đông giáp tỉnh Lào Cai;
- Phía Tây giáp xã Mường La và xã Mường Bú.
1.3. Thời hạn lập quy hoạch: Thời hạn quy hoạch 20 năm, trong đó:
- Giai đoạn ngắn hạn đến năm 2035.
- Giai đoạn dài hạn đến năm 2045.
2. Mc tiêu quy hoch
- Xây dựng Chiềng Hoa trở thành nông thôn mới, phát triển toàn
diện với kinh tế nông nghiệp hàng hóa hiện đại, hạ tầng đồng bộ, hội tiến bộ
và môi trường bền vững.
- Phát triển kinh tế theo hướng nông nghiệp hàng hóa công nghiệp chế
biến - dịch vụ; quy hoạch vùng sản xuất tập trung, ứng dụng khoa học kỹ thuật,
đẩy mạnh hợp tác xã và sản phẩm OCOP.
- Nâng cao đời sống người dân, giảm tỷ lệ hộ nghèo, cải thiện chất lượng
giáo dục, y tế và bảo tồn giá trị văn hóa truyền thống.
- Hoàn thiện hệ thống giao thông, thủy lợi, cấp điện, cấp nước, trường
học, trạm y tế, chợ và trung tâm văn hóa.
- Duy trì độ che phủ rừng 48,8%, gắn với phát triển sinh kế bn vng,
tăng cường bảo vệ môi trường, ứng phó thiên tai và biến đổi khí hậu.
- Giữ vững quốc phòng - an ninh, đảm bảo trật tự an toàn hội, tạo nền
tảng cho phát triển bền vững.
3. Tính cht, vai trò, chức năng khu vc lp quy hoch
3.1. Tính chất: Phát triển xã Chiềng Hoa thành xã có kết cấu hạ tầng kinh
tế - hội phù hợp; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gn
phát triển nông nghiệp với công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô
thị; xã hội nông thôn dân chủ, bình đng, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc;
môi trường sinh thái được bảo vệ; quốc phòng và an ninh, trật tự được giữ vững.
3.2. Vai trò, chức năng
- Chiềng Hoa nằm phía Đông Bắc của tỉnh Sơn La vị trí quan
trọng chiến lược kết nối các lận cận như Pắc Ngà, Xím Vàng, Mường Bú,
Ngọc Chiến…tạo thành vùng liên kết phát triển kinh tế - xã hội.
3
- Trong bối cảnh tỉnh Sơn La đang triển khai mạnh mẽ các đột phá chiến
lược về phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, chuyển đổi số,
Chiềng Hoa ngày càng vị trí, vai trò quan trọng trong chiến lược phát triển
của tỉnh khu vực. Định hướng phát triển Chiềng Hoa trở thành vùng
chuyên canh cây ăn quả trên đất dốc, phát triển chăn nuôi đại gia súc, cung cp
sản phẩm hàng hóa ra ngoài tỉnh.
- Ngoài ra, Chiềng Hoa còn giữ vai trò trọng yếu trong thế trận quốc
phòng toàn dân, địa bàn chiến lược trong phòng thủ. Với diện tích rừng lớn,
Chiềng Hoa đóng vai tnhư phổi xanh bảo vệ môi trường sinh thái, bảo
vệ nguồn nước và phòng chống thiên tai.
4. Sơ bộ d báo phát trin
4.1. Dự báo dân s
Quy mô dân s toàn Chiềng Hoa năm 2025 17.664 nhân khẩu. Dự
báo quy mô dân số:
+ Đến năm 2030 khoảng 18.664 nhân khẩu.
+ Đến năm 2045 khoảng 21.862 nhân khẩu.
4.2. Dự báo lao động
Số người trong độ tuổi lao động trên địa bàn năm 2025 8.973 lao
động. Dự báo đến năm 2030 khoảng 9.492 lao động đến năm 2045
khoảng 11.118 lao động.
4.3. Dự báo nhu cầu đất xây dựng
Dự báo đất cho nhu cầu phát triển xây dựng đến năm 2045 tăng diện tích
đất trụ sở (Trụ sở Đảng uỷ - HĐND UBND xã), đất quốc phòng (Trụ sở BCH
quân sự xã, thao trường huấn luyện dân quân), đất khu dân cư, đất y tế, đất giáo
dục, đt sản xuất kinh doanh, đất sản xuất vật liệu xây dựng, đất xây dựng các
công trình công cộng, đất giao thông, đất xử lý chất thải, đất nghĩa địa,…. thuộc
nhóm đất phi nông nghiệp.
Dự báo đất cho nhu cầu phát triển xây dựng đến năm 2045:
- Diện tích đất xây dựng toàn xã hiện trạng khoảng: 543 ha.
- Dự báo đến năm 2030 Diện tích đất xây dựng khoảng: 706 ha.
- Dự báo đến năm 2045 Diện tích đất xây dựng khoảng: 1.087 ha.
(Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, dự báo quy mô đất đai có th
xem xét, điều chỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển theo đề xuất của các
quan liên quan hoặc những yếu tố tác động mới (điều chỉnh quy hoạch cấp
độ cao hơn, đề xuất dự án đầu tư xây dựng,…).
4.4. Các ch tiêu kinh tế - k thut: Thực hiện theo QCVN
01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng ban hành
kèm theo Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan (Trường hp trong quá trình nghiên
4
cu lp quy hoch, Quy chun k thut quc gia v Quy hoch xây dng các
quy chun, tiêu chuẩn liên quan được cp thm quyn sửa đổi, b sung hoc
thay thế thì thc hiện theo quy định chuyn tiếp được quy đnh hoc soát,
thc hin theo quy chun, tiêu chun mới được ban hành).
5. Các yêu cu cn nghiên cứu đối vi ni dung quy hoch
5.1. Yêu cu v điu tra kho sát, thu thp tài liu, s liệu, đánh giá
hin trng
Các nguyên tắc bản đối vi việc phân tích, đánh giá hin trng: Trong
quá trình đánh giá hiện trạng đảm bo sát thc tế, đúng thực trng của xã, đ ra
đưc nhng thun lợi khó khăn ảnh hưởng đến quá trình phát trin ca xã.
- Kho sát thc tế v điu kin t nhiên, dân cư, hạ tng, sn xuất, văn hóa
- xã hi.
- Thu thp bản đồ địa hình, địa chính, hin trng s dụng đt, s liu v
kinh tế - xã hi.
- Phân tích, đánh giá Điều kin t nhiên như đặc điểm địa lý, địa hình, địa
mo, khí hu, thủy văn, thổ nhưng, tài nguyên nước, rng, bin. Các ảnh hưởng
ca thiên tai, biến đổi khí hậu, môi trường và các h sinh thái.
- Đánh giá Dân số (s h dân, cấu dân số, cấu lao động, đặc điểm
phát trin), đặc điểm v văn hóa, dân tộc và phân b dân cư;
- Phân tích, đánh giá Hin trng phát trin kinh tế trong các lĩnh vc nông
nghip và phi nông nghiệp; lĩnh vc công nghip, tiu th công nghiệp; đánh giá
thế mnh, tim năng và các hạn chế trong phát trin kinh tế.
- Hin trng s dụng đất: Đánh giá hiện trng, tình hình s dụng đất
biến động tng loại đất (lưu ý các vấn đề v s dụng khai thác đt nông
nghip; nhng vấn đề tn ti trong vic s dụng đất đai). Tng hp hin trng
s dụng đất ca xã.
- Đánh giá hin trng nhà ở: Đánh giá v hin trng và không gian, kết
cu, kiến trúc nhà ca xã.
- Đánh giá hiện trng các công trình công cng (tr s xã, giáo dc, y tế,
nhà văn hóa, sân th thao, thông tin liên lc, truyn thanh) ca v din tích
đất, cơ sở vt cht.
- Đánh giá hiện trng dch v ca xã.
- Đánh giá hin trng h tng k thuật môi trường, h tng phc v sn
xut (giao thông, thy li, cấp điện, cung cấp năng lượng, cấp nước sinh
hoạt…).
- Đánh giá tng th hin trạng các nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn
bao gồm: Nghĩa địa các bn, nghĩa trang xã; đánh giá tỷ l lấp đầy, kh năng đáp
ứng trong giai đoạn tới và các tác động v c ly khong cách, cnh quan, v sinh
môi trường của các nghĩa trang, nghĩa đa hiện có vv…
- Đánh giá thực trạng đất cây xanh công cng;
5
- Đánh giá các công trình bảo v môi trường danh lam thng cnh trên
địa bàn xã.
- Đánh giá làm kết qu đạt được, tn ti, hn chế trong quá trình thc
hin qun lý và phát trin.
- Đánh giá tổng hp các yếu t t nhiên, kinh tế, hi, h tng k thut,
môi trường. Xác định điểm mạnh, điểm yếu, hội thách thc (SWOT). T
đó, xác định tiềm năng phát trin các vấn đề cn gii quyết thông qua quy
hoch.
Trong quá trình đánh giá thc trạng đảm bo sát thc tế, đúng thc trng
của xã, đ ra được nhng thun lợi khó khăn ca thc trng cho quá trình phát
trin ca xã.
5.2. Yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng
- Nghiên cứu thu thập dữ liệu: Thu thập thông tin về hiện trạng khu
vực quy hoạch, bao gồm dữ liệu địa hình, địa chính, giao thông, hạ tầng kỹ
thuật, dân cư, kinh tế - xã hội, môi trường, v.v.
+ Phân loại xử dữ liệu: Phân loại dữ liệu theo các tiêu chí phợp,
xử lý dữ liệu để loại bỏ các lỗi, chuẩn hóa dữ liệu để đảm bảo tính nhất quán.
+ Số hóa dữ liệu: Chuyển đổi dữ liệu dạng bản vẽ giấy, hình ảnh, văn bản
sang dạng số có thể sử dụng trong GIS.
- Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian:
+ Tạo bản đồ nền: Sử dụng dữ liệu đã được xử để tạo bản đồ nền, bao
gồm bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch,...
+ Xây dựng các lớp dliệu: Tạo các lớp dữ liệu chuyên đề (ví dụ: lớp
giao thông, lớp dân cư, lớp hạ tầng kỹ thuật, lớp quy hoạch,...).
+ Liên kết dữ liệu thuộc tính không gian: Liên kết dữ liệu thuộc tính
(thông tin chi tiết về đối tượng) với dữ liệu không gian (vị trí của đối tượng).
- Phân tích và đánh giá dữ liệu:
+ Phân tích không gian: Sử dụng các công cụ phân tích không gian của
GIS để tìm hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố trong khu vực quy hoạch, xác định
các vấn đề và tiềm năng.
+ Đánh giá hiện trạng: Đánh giá hiện trạng sử dụng đất, hạ tầng, môi
trường, kinh tế - xã hội để làm cơ sở cho việc quy hoạch.
- Thiết kế và mô hình hóa quy hoạch:
+ Xây dựng các phương án quy hoạch: Dựa trên kết quả phân tích và đánh
giá, xây dựng các phương án quy hoạch khác nhau.
+ phỏng đánh gcác phương án: Sử dụng GIS để mô phỏng các
phương án quy hoạch, đánh giá tác động của chúng đến các yếu tố khác nhau.
+ Lựa chọn phương án tối ưu: Lựa chọn phương án quy hoạch tối ưu dựa
trên các tiêu chí đã được xác định.
6
5.3. Yêu cu v các ni dung ca quy hoch chung
5.3.1. Phân tích vị trí liên hệ vùng: Vị trí, ranh giới của xã; các mối
quan hệ về tự nhiên, kinh tế - hội môi trường trong quy hoạch tỉnh ảnh
hưởng tới phạm vi quy hoạch. Thể hiện trên nền bản đồ phương án quy hoạch hệ
thống đô thị, nông thôn trong quy hoạch tỉnh;
5.3.2. Phân tích đánh giá hiện trạng: Phân tích, đánh giá các điều kiện tự
nhiên, thực trạng xây dựng (dân cư, hội, lao động, hoạt động du lịch...), hiện
trạng các công trình kiến trúc, công trình hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan, di tích lịch
sử, văn hoá, quỹ đất xây dựng các quy định của quy hoạch chung liên
quan đến khu vực lập quy hoạch. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn, hội,
thách thức điều kiện kinh tế hội (theo phương pháp SWOT) để xác định
các giải pháp quy hoạch đảm bảo khả thi.
5.3.3. Xác định các sở lập quy hoạch: Xác định mục tiêu, chtiêu sử
dụng đất, htầng phát triển du lịch, hạ tầng hội h tầng kỹ thuật cho toàn
khu vực quy hoạch. Xác định khả năng sử dụng quỹ đất hiện có, khớp nối các
quy hoạch liên quan dự án đã đang triển khai xây dựng trong khu vực,
đảm bảo đồng bộ về quy hoạch kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật, đồng thời xác định
các yếu tố khống chế trong khu vực
5.3.4. Định hướng phát triển không gian: Xác định không gian phát triển
khu dân nông thôn, đô thị (nếu có); khu chức năng cấp quốc gia, cấp tỉnh
theo quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và quy hoạch tính chất kỹ thuật chuyên
ngành; khu vực an ninh quốc phòng; khu vực phát triển trung tâm: hành chính,
thương mại - dịch vụ, văn hóa, thể dục thể thao, nghiên cứu, đào tạo, y tế từ cấp
tỉnh trở lên; vị trí trung tâm xã, trung tâm cụm (nếu có); khu vực phát triển
nông nghiệp, lâm nghiệp, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh và cơ sở
kinh tế - kỹ thuật khác theo quy định.
5.3.5. Quy chế quản lý kiến trúc điểm dân nông thôn: Tích hợp theo
quy định tại Điều 13 Nghị định số 85/2020/NĐ-CP ngày 17/7/2020 của Chính
phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Kiến trúc.
5.3.6. Dự báo nhu cầu sử dụng đất
- Xác định các loại đất cho nhu cầu phát triển đến năm 2035, năm 2045 và
các thông số kỹ thuật chính cho từng loại đất, cụ thể: diện tích đất trồng lúa, đất
trồng cây hàng năm còn lại, cây lâu năm, đất lâm nghiệp, đất nông nghiệp khác,
đất nuôi trồng thủy sản, đất ở, đất trụ sở quan, công trình sự nghiệp của xã,
đất nghĩa trang, nghĩa địa do quản lý, đất sông, suối, đất phát triển hạ tầng
của xã và đất phi nông nghiệp khác.
- Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ chuyển đổi cơ cấu sử dụng
đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng.
- Xác định diện tích các loại đất chưa sử dụng khả năng đưa vào sử
dụng.
- Điều chỉnh bổ sung quy hoạch đất dân dọc các trục đường trục xã,
trục bản (trừ các đoạn đi qua ruộng lúa, đất dốc, đất tà luy âm, khu vực có nguy
7
sạt lở đất đá, đất quốc phòng, đất quy hoạch c công trình giáo dục, y tế,
văn hóa, sân thể thao...).
5.3.7. Định hướng quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ
sản xuất
- Định hướng quy hoạch xây dựng hệ thống công trình hạ tầng k thuật,
các công trình đầu mối htầng kỹ thuật trong phạm vi xã. Xác định khung hạ
tầng phục vụ sản xuất như: đường nội đồng, kênh mương thủy lợi;
- Xác định vị trí, quy cho các công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: đường
trục xã, đường liên bản, cao độ nền, cấp điện, cấp thoát nước, xử chất thải
nghĩa trang, hạ tầng viễn thông thụ động.
- Bổ sung quy hoạch các dự án đầu tư, giao thông, thủy lợi, nước sinh
hoạt.
- Bổ sung quy hoạch bãi rác thải, chợ trên địa bàn xã.
* Giao thông
Nghiên cứu phát triển mạng lưới đường trên địa bàn như đường quốc
lộ, đường tỉnh, đường xã, đường bản, đường trục nội đồng kết hợp hệ thống
kênh mương (hoặc đường lâm sinh kết hợp dân sinh,...); loại mặt cắt các đường;
quy hoạch phát triển các công trình phục vụ giao thông như: Bến, bãi...
- Bổ sung quy hoạch nâng cấp các tuyến đường giao thông liên bản, nội
bản, đường ngõ xóm, đường nội đồng các bản,...
* San nền thoát nước: Trên sở nghiên cứu bộ thực tế, xác định
hình thức tổ chức quy hoạch san nền cho khu vực xây dựng (về hướng chung
của tổng thể; hướng c khu vực cục bộ theo các hình thức giật cấp, toàn
thể,...). Nguyên tắc nghiên cứu là định hướng cốt nền hạn chế úng ngập và thoát
nước thuận lợi cho từng khu chức năng và toàn khu vực; các giải pháp về chuẩn
bị kỹ thuật đất xây dựng, xác định cao độ khống chế cho từng khu vực (tập
trung vào các điểm dân cấp thôn); xác định hướng, mạng lưu vực thoát
nước chính.
* Cấp nước: Các giải pháp bản về dự báo nhu cầu dùng nước lựa
chọn nguồn cấp nước sinh hoạt, sản xuất (lưu ý sản xuất nông nghiệp); lựa chọn
công nghệ xử lý nước; thiết kế mạng lưới đường ống cấp nước chính và xác định
quy các công trình cấp nước (đối với cấp nước tập trung); biện pháp bản
về bảo vệ nguồn nước và công trình cấp nước.
* Cấp điện: Xác định chỉ tiêu tiêu chuẩn thiết kế; dự báo nhu cầu s
dụng điện và lựa chọn nguồn cấp điện; thiết kế mạng lưới cấp điện: Xác định số
lượng, quy mô các trạm biến áp, lưới điện từ trung áp trở lên, hành lang bảo vệ
các tuyến điện cao áp đi qua; Lưu ý yêu cầu về quy hoạch hệ thống điện sản
xuất, nhất là sản xuất nông nghiệp.
* Thoát nước thải và vệ sinh môi trường
- Thoát nước thải: Định hướng xây dựng công trình xử nước thải tập
trung tại khu vực dân đông đúc; khu vực thưa dân áp dụng hình bể tự
8
hoại cải tiến hoặc các giải pháp xử lý phân tán.
Nước thải được xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả ra môi trường, hạn chế ô
nhiễm các suối và nguồn nước sinh hoạt.
- Chất thải rắn:
+ Chất thải rắn sinh hoạt: phân loại chất thải rắn khuyến khích giảm thiểu,
tái sử dụng, tái chế chất thải rắn sinh hoạt.
Bố trí điểm tập kết chất thải rắn sinh hoạt đảm bảo quy định tại Khoản 2
Điều 76 Luật Bảo v môi trường năm 2020. Điểm tập kết được bố trí bảo đảm
kết nối hiệu quả giữa ng tác thu gom, vận chuyển xử lý; bán kính phục vụ
thu gom tại hộ gia đình, tổ chức, nhân khoảng cách an toàn môi trường
thực hiện theo quy định tại QCVN 01:2021/BXD - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia
về quy hoạch xây dựng.
+ Chất thải rắn y tế: thu gom riêng, hợp đồng với đơn vị xử đạt
chuẩn theo quy định.
+ Chất thải công nghiệp, chất thải xây dựng: Quy hoạch vị trí tập kết tạm
thời, thu gom định kỳ, khuyến khích tái sử dụng làm vật liệu san lấp.
+ Chất thải nguy hại ặc biệt bao thuốc bảo vệ thực vật): Bố trí
thùng thu gom chuyên dụng tại các khu vực sản xuất nông nghiệp; vận chuyển
và xử lý bởi đơn vị có giấy phép theo quy định.
- Quan trắc giám sát môi trường: Thiết lập hệ thống quan trắc định kỳ
chất lượng nước, không khí và đất tại các khu vực đông dân cư và khu sản xuất.
Tăng cường giám sát nguồn thải, ứng dụng công nghệ thông tin phát huy vai
trò giám sát cộng đồng; kịp thời cảnh báo nguy cơ ô nhiễm.
* Nghĩa trang, nghĩa địa: Quy hoạch các nghĩa địa quy bản trên
sở cải tạo, mở rộng các nghĩa địa hiện đáp ứng nhu cầu sử dụng lâu dài phù
hợp với tập tục của dân địa phương.
* Hạ tầng phục vụ sản xuất
Xác định các công trình thủy lợi tưới tiêu cần nâng cấp, sửa chữa, làm
mới trong kì quy hoạch. Hệ thống giao thông nội đồng phục vụ sản xuất.
- Quy hoạch hệ thống thuỷ lợi phục vụ sản xuất.
Các công trình thuỷ lợi trên địa bàn xã hiện đã có và đã phần nào đáp ứng
nhu cầu tưới tiêu trong nông nghiệp. Tuy nhiên vẫn còn các đập và kênh đất tạm
do vậy trong giai đoạn quy hoạch sẽ được nâng cấp kiên cố hoá các kênh đất
tạm trên địa bàn nhằm đáp ứng đủ nhu cầu nước cho sản xuất, sinh hoạt hiện
tại và lâu dài của nhân dân.
* Thông tin và truyn thông
+ Quy hoạch điểm phc v bưu chính. Diện tích đất ti thiu 150m
2
.
+ Quy hoạch Đài truyền thanh xã, loa truyn thanh bn.
5.3.8. Đề xut các d án ưu tiên: Xác định các chương trình, d án ưu tiên
9
đầu tư trên địa bàn xã và kế hoch thc hin theo từng giai đoạn.
5.3.9. Đ xut các gii pháp bo v môi trường
- Phân tích, đánh giá hiện trng, xác định các vấn đ môi trường chính ti
khu vc lp quy hoch, các tn tại khó khăn trong quá trình triển khai thc hin
lp quy hoch.
- Phân tích, d báo nhng tác đng tích cc và tiêu cc ảnh hưởng đến
phát trin kinh tế - hội môi trường đô thị, đề xut h thng tiêu chí bo v
môi trường để đưa ra các giải pháp v định hướng phát trin không gian và h
tng k thut tối ưu.
- D báo tác động din biến môi trường trong quá trình thc hin quy
hoch chung xây dựng xã; đ xut các bin pháp phòng nga th t ưu tiên
thc hin.
- Đề ra các gii pháp tng th phòng nga, gim thiu, khc phục tác động
rủi ro đối vi dân cư, h sinh thái t nhiên, nguồn nước, không khí, tiếng n khi
trin khai thc hin quy hoch.
6. Các yêu cu v H sơ, sản phm quy hoch
- Thành phn h sơ, quy cách định dng ca h sơ: Thực hin theo
Điu 2, Điu 12, Ph lc I II Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
ca B Xây dựng quy đnh chi tiết mt s điu ca Lut quy hoạch đô thị
nông thôn (đưc sửa đổi ti khon 1, khon 2 khoản 7 Điều 1 Thông số
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025).
- S ng h sơ quy hoạch: 07 b.
7. Các yêu cu, nguyên tc v ly ý kiến: Thc hiện theo quy định ti
Điều 36 và Điều 37 Lut Quy hoạch đô thị và nông thôn năm 2024.
(Có Thuyết minh nhiệm vụ Quy hoạch chung kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBNDChiềng Hoa (cơ quan tổ chức lập quy hoạch):
- Tổ chức lập Đồ án Quy hoạch chung Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La đến
năm 2045 đảm bảo tiến độ, chất lượng các quy định hiện hành. Chịu trách
nhiệm toàn diện về chất lượng, nội dung, số liệu trình phê duyệt.
- V d toán kinh phí lp quy hoch: Trên sở Báo cáo thẩm đnh ca
S Xây dng, UBND Ching Hoa trách nhim qun , s dng thanh
quyết toán đảm bảo các quy định ca pháp lut hin hành; không để xy ra tht
thoát, lãng phí, tiêu cực, đơn thư, kiến ngh trong quá trình thc hin.
2. Sở Xây dựng thẩm định nội dung Quy hoạch chung Chiềng Hoa,
tỉnh Sơn La đến năm 2045 theo các quy định hiện hành; Chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật, UBND tỉnh về nội dung, số liệu thẩm định.
3. Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn
vốn để phục vụ công tác lập Đồ án quy hoạch.
10
4. Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vụ lĩnh vực ngành phụ
trách có trách nhiệm phối hợp, hỗ trợ UBND xã Chiềng Hoa trong việc cung cấp
thông tin, số liệu, nội dung phục vụ công tác lập Đồ án quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBNDChiềng Hoa; Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 167/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Chiềng Hoa, tỉnh Sơn La đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×