• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1614/QĐ-UBND Thanh Hóa 2025 duyệt điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp Vạn Thắng - Yên Thọ

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 29/05/2025 14:36 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1614/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp Vạn Thắng - Yên Thọ tại huyện Nông Cống và huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
28/05/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng Công nghiệp

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1614/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1614/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1614/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch
chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp Vạn Thắng - Yên Thọ
tại huyện Nông Cống và huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 27 tháng 02 năm 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch tỉnh Thanh Hoá thời kỳ 2021-
2030, tầm nhìn đến năm 2045;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1863/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2021 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Nông
Cống, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 1664/QĐ-UBND ngày 16 tháng 5 năm 2022 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng huyện Như
Thanh, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2045;
Căn cứ Quyết định số 2161/QĐ-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2021 của
Chủ tịch UBND tỉnh về việc thành lập cụm công nghiệp Vạn Thắng - Yên Thọ,
huyện Nông Cống và huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh tại Quyết
định số 1545/QĐ-UBND ngày 10 tháng 5 năm 2023);
1614
28 5
2
Căn cứ Quyết định số 220/QĐ-UBND ngày 12 tháng 01 năm 2022 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Cụm công nghiệp Vạn Thắng - Yên Thọ tại huyện Nông Cống và huyện Như
Thanh, tỉnh Thanh Hóa (điều chỉnh tại Quyết định số 4637/QĐ-UBND ngày 07
tháng 12 năm 2023);
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 3395/SXD-QH
ngày 26 tháng 5 năm 2025 về việc đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng
tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp Vạn Thắng - Yên Thọ tại huyện Nông Cống và
huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo Tờ trình số 31/TTr-VHG ngày 22
tháng 5 năm 2025 của Công ty cổ phần Tập đoàn Việt Hưng).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ
1/500 cụm công nghiệp Vạn Thắng - Yên Thọ tại huyện Nông Cống và huyện
Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới, quy mô lập điều chỉnh quy hoạch
1.1. Phạm vi, ranh giới
Khu đất lập điều chỉnh quy hoạch thuộc địa giới hành chính xã Vạn Thắng,
huyện Nông Cống và xã Yên Thọ, huyện Như Thanh; ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Bắc giáp kênh Bắc Sông Mực, dân cư hiện trạng;
- Phía Nam giáp đất sản xuất nông nghiệp và đường quy hoạch;
- Phía Đông giáp dân cư hiện trạng, nhà văn hóa và đất sản xuất nông
nghiệp;
- Phía Tây giáp kênh Nam Sông Mực.
1.2. Quy mô
- Quy mô sử dụng đất: 438.178,64 m
2
.
- Quy mô lao động: Khoảng 6.500 người.
2. Mục tiêu lập điều chỉnh quy hoạch
- Điều chỉnh quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp nhằm tổ chức, sắp xếp
lại một số lô đất chức năng để phù hợp với định hướng hút kêu gọi nhà đầu tư
thứ cấp vào hoạt động trong cụm công nghiệp.
- Làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, thực hiện các bước chuẩn bị
đầu tư và triển khai đầu tư xây dựng công trình đảm bảo tiến độ đề ra.
3
3. Tính chất, chức năng
Là cụm công nghiệp thuộc huyện Nông Cống và Như Thanh, tỉnh Thanh
Hóa với các chức năng, ngành nghề công nghiệp chủ yếu gồm: Sản xuất hàng
chăn ga, thảm dệt, thời trang may mặc và giầy da, nội thất, điện, điện tử, cơ khí,
chế biến nông sản, hàng thủ công mỹ nghệ, thức ăn gia súc, gia cầm; công
nghiệp hỗ trợ ngành dệt may… và các ngành nghề khác có liên quan theo quy
định của pháp luật.
4. Các chỉ tiêu đạt được của đồ án
4.1. Các chỉ tiêu sử dụng đất
- Tỷ lệ đất xây dựng nhà máy, kho tàng: 73,6 %;
- Tỷ lệ đất khu vực quản lý điều hành: 2,7 %;
- Tỷ lệ đất cây xanh: 10,0 %;
- Tỷ lệ đất khu vực kỹ thuật, hạ tầng: 3,1 %;
- Tỷ lệ đất giao thông nội bộ: 10,6 %.
4.2. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật
- Cấp nước: Nước sinh hoạt: 120 lít/người/ng.đ.
- Cấp điện sinh hoạt: 1.500kW/người/năm.
- Thoát nước: Nước mưa và nước thải riêng biệt.
- Rác thải, nước thải thu gom xử lý: 100 %.
5. Phân khu vực chức năng và quy hoạch sử dụng đất
5.1. Phân khu vực chức năng
a) Khu điều hành: Quy hoạch tại 01 lô đất khu vực phía Tây Nam tiếp
giáp với lối ra/vào cụm công nghiệp từ đường Vạn Thiện - thị trấn Như Thanh,
với diện tích 11.799,09 m
2
(chiếm 2,7% diện tích cụm công nghiệp). Các khu
quản lý điều hành được quy hoạch với tầng cao 1-4 tầng, mật độ xây dựng 10-
50%, hệ số sử dụng đất tối đa 2,0 lần.
b) Khu đất công nghiệp: Chia thành 06 lô đất với diện tích 322.345,16 m
2
(chiếm 73,6% diện tích cụm công nghiệp), chức năng, loại hình, quy mô và các
chỉ tiêu quy hoạch, xây dựng như sau:
- Lô đất công nghiệp A: Bố trí khu vực phía Tây Bắc cụm công nghiệp,
tổng diện tích đất công nghiệp là 88.571,31 m
2
(lô đất ký hiệu CNA). Chiều cao
<19 m (1-3 tầng), mật độ xây dựng 40-70%, hệ số sử dụng đất tối đa 2,1 lần.
- Lô đất công nghiệp B: Bố trí khu vực phía Tây cụm công nghiệp, diện
tích 77.604,54 m
2
(lô đất ký hiệu CNB). Chiều cao <19 m (1-3 tầng), mật độ xây
dựng 40-70%, hệ số sử dụng đất tối đa 2,1 lần.
4
- Lô đất công nghiệp C: Bố trí khu vực phía Đông Nam cụm công nghiệp,
diện tích 106.242,00 m
2
(lô đất ký hiệu CNC). Chiều cao <19 m (1-6 tầng), mật
độ xây dựng 40-70%, hệ số sử dụng đất tối đa 4,2 lần.
- Lô đất công nghiệp D: Bố trí khu vực phía Đông, diện tích 23.801,67 m
2
(lô đất ký hiệu CND). Chiều cao <19 m (1-3 tầng), mật độ xây dựng 40-70%, hệ
số sử dụng đất tối đa 2,1 lần.
- Lô đất công nghiệp E: Bố trí khu vực phía Bắc, diện tích 21.772,73 m
2
(lô đất ký hiệu CNE). Chiều cao <19 m (1-3 tầng), mật độ xây dựng 40-70%, hệ
số sử dụng đất tối đa 2,1 lần.
- Lô đất công nghiệp F: Bố trí khu vực phía Đông, diện tích 4.352,91 m
2
(lô đất ký hiệu CNF). Chiều cao <19 m (1-5 tầng), mật độ xây dựng 40-70%, hệ
số sử dụng đất tối đa 3,5 lần.
(Khi thực hiện dự án đầu tư xây dựng trong từng lô đất lô đất xây dựng
nhà máy, kho tàng yêu cầu phải tuân thủ về mật độ xây dựng thuần tối đa được
quy định tại tiểu mục 2.5.3 QCVN 01:2021/BXD và tỷ lệ trồng cây xanh trong
các lô đất phải tuân thủ quy định tại tiểu mục 2.6.5 QCVN 01:2021/BXD).
c) Khu hạ tầng kỹ thuật:
- Công trình đầu mới xử lý nước thải, các hạng mục hạ tầng kỹ thuật khác
bố trí phân tán thành 03 khu vực với tổng diện tích quy hoạch là 9.385,35 m
2
; cụ
thể như sau:
+ Công trình đầu mối 1: Bố trí tại phía Nam cụm công nghiệp để xây
dựng các công trình hạ tầng như Nhà máy xử lý nước thải, bể xử lý nước thải,
với tổng diện tích 4.800,47 m
2
.
+ Công trình đầu mối 2: Bố trí tại phía Bắc cụm công nghiệp để xây dựng
các công trình hạ tầng như phòng máy biến áp cao thế, biến áp ngoài trời, với
tổng diện tích 1.713,27 m
2
.
+ Công trình đầu mối 3: Bố trí tại phía Bắc cụm công nghiệp để xây dựng
các công trình hạ tầng như phòng bơm chữa cháy, phòng thiết bị, với tổng diện
tích 2.871,61 m
2
.
- Kênh cải dịch: Hoàn trả hệ thống kênh và hành lang an toàn công trình
thủy lợi, tổng diện tích 4.383,37 m
2
.
e) Đất cây xanh: Tổ chức các dải cây xanh cảnh quan và cách ly với tổng
diện tích 44.025,17 m
2
(chiếm 10,0% diện tích cụm công nghiệp), diện tích cây
xanh được trồng cây bóng mát, bố trí các khu vực tiểu cảnh, hồ nước nhân tạo
đáp ứng nhu cầu giải lao, thư giãn và vui chơi giải trí của công nhân, người lao
động tại cụm công nghiệp, ngoài ra sẽ tổ chức hệ thống kênh mương, đường
điện trung thế cải dịch.
f) Đất giao thông nội khu: Tổng diện tích 46.240,50 m
2
(chiếm 10,6%
5
diện tích đất cụm công nghiệp).
5.2. Quy hoạch sử dụng đất
Quy hoạch đã duyệt
Điều chỉnh quy hoạch
Loại đất
Diện tích
đã phê
duyệt
Ký
hiệu
lô đất
Diện tích
điều chỉnh
MĐXD
Tầng
cao
Hệ số
SDĐ
Tỷ
lệ
(m
2
)
(m
2
)
(%)
(tầng)
(lần)
(%)
Đất khu điều hành
4.675,62
ĐH
11.799,09
10-50
1-4
0,1-2,0
2,7
Đất công nghiệp
329.828,85
CN
322.345,16
40-70
<19,0 m
(1-6T)
0,4-4,2
73,6
Đất hạ tầng kỹ thuật
11.533,45
13.768,72
40
1-2
0,4-0,8
3,1
Đất công trình đầu
mối
7.034,20
CTĐM
9.385,35
Kênh cải dịch
4.499,25
KCD
4.383,37
Đất cây xanh
48.074,55
CX
44.025,17
10,0
Đất giao thông
44.066,17
HTKT
46.240,50
10,6
Tổng
438.178,64
438.178,64
100,0
6. Tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan
- Điểm đấu nối của cụm công nghiệp với khu vực thông qua tuyến đường
Bắc Nam chạy qua cụm công nghiệp (là tuyến đường tỉnh trong tương lai được xác
định theo quy hoạch xây dựng vùng huyện Nông Cống); ngoài ra tại phía Nam cụm
công nghiệp đấu nối thông qua tuyến đường thị trấn Bến Sung - Vạn Thiện (được
xác định theo quy hoạch xây dựng vùng huyện Nông Cống), đây sẽ là trục vận tải
công nghiệp chủ đạo đến nút giao cao tốc Bắc Nam tại xã Vạn Thiện;
- Trục đường tỉnh (xác định theo quy hoạch xây dựng vùng huyện Nông
Cống) là trục liên kết khu vực phía Tây vùng huyện Nông Cống, hướng tuyến đi
qua cụm công nghiệp và đóng vai trò vừa là trục đối ngoại vừa là trục chính
cảnh quan của cụm công nghiệp.
- Để đảm bảo năng lực hoạt động và thoát người khu vực, quy hoạch
không gian cụm công nghiệp sẽ đa dạng các hướng tiếp cận, tuy nhiên sẽ hạn
chế các giao cắt với đường tỉnh (trục đối ngoại) qua việc tổ chức hệ thống đường
gom hai bên.
- Khu vực phía Nam với tính chất hoạt động chủ yếu đón tiếp, điều hành
và trưng bày, giới thiệu sản phẩm. Do đó, sẽ xây dựng các công trình kiến trúc
đẹp, ấn tượng và hiện đại với chiều cao tầng 1-6 tầng sẽ tạo nên khu vực điểm
nhấn cho cụm công nghiệp và khu vực.
6
- Các không gian cây xanh cách ly được bố trí xung quanh cụm công
nghiệp nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường cho khu vực dân cư sinh sống
trong khu vực; ngoài ra, trong các lô đất xây dựng nhà máy sản xuất được tổ
chức không gian cây xanh kết hợp với các hoạt động nghỉ ngơi, thư giãn cho
công nhân và người lao động tại cụm công nghiệp.
- Về kiến trúc công trình: lựa chọn hình thức kiến trúc hiện đại thể hiện sự
đơn giãn, mạch lạc bằng các mảng khối, giãn lược các chi tiết trang trí và sử
dụng mầu sắc tươi sáng. Tạo được sự đồng bộ về ngỗn ngữ kiến trúc giữa các
công trình và cảnh quan chung.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Giao thông
Giao thông nội bộ: Hệ thống đường giao thông trong khu vực quy hoạch
là các tuyến đường bao quanh các cụm công trình đã phân khu. Khớp nối mạng
đường khu vực nghiên cứu lập quy hoạch với mạng đường đối ngoại một cách
thuận tiện. Điều chỉnh 2 mặt cắt ngang đường như sau:
- Điều chỉnh mặt cắt ngang tuyến đường trục chính Đông - Tây (tuyến
N01) được thiết kế mặt cắt 1-1: Lộ giới 36,0 m; mặt đường 10,50 x 2 = 21,0 m;
dải phân cách 5,0 m; hè đường 5,0 x 2 =10,0 m;
- Điều chỉnh mặt cắt ngang tuyến đường trục chính Bắc - Nam (tuyến
D01) và bổ sung tuyến đường N03 với chiều dài khoảng 280,0 m (từ nút N10
đến N12) được thiết kế mặt cắt 2-2: Lộ giới 21,0 m; Mặt đường 15,0 m; hè
đường 3,0 x 2 = 10,0 m.
7.2. San nền, thoát nước mưa
- San nền: tuân thủ theo cao độ các tuyến đường hiện trạng và quy hoạch
tại khu vực và phù hợp với độ dốc, hướng dốc tự nhiên để đảm bảo việc tiêu
thoát nước tự chảy và không gây ảnh hưởng tới các khu vực lân cận. Thiết kế
san nền dốc từ trong lô đất ra các tuyến đường xung quan quanh với độ dốc tối
thiểu i = 0,04%. Hướng dốc chung từ Bắc thấp dần về phía Nam.
- Điều chỉnh cao độ san nền khu đất, cao nhất: +9.45 m; thấp nhất: +8.3 m.
- Thoát nước: sử dụng hệ thống thoát nước mưa riêng hoàn toàn với thoát
nước thải. Bố trí hệ thống cống tròn BTCT có đường kính D600-D1500, độ dốc
dọc cống tối thiểu là 1/D và độ sâu chôn cống ban đầu H = 0,7 m dọc theo vỉa hè
các tuyến giao thông để thu gom nước mưa, sau đó thoát về kênh tiêu Dân Quân
phía Nam khu vực nghiên cứu lập quy hoạch.
7.3. Cấp nước
- Nhu cầu sử dụng nước sản xuất và sinh hoạt của cụm công nghiệp sau
7
điều chỉnh dự kiến khoảng: 2002,3 m
3
/ng.đ (tính toán thêm chỉ tiêu dự phòng và
cấp nước lớn nhất và nước PCCC).
- Nguồn nước cấp cho cụm công nghiệp được lấy từ nhà máy nước Như
Thanh. Hiện dự án đang được đầu tư xây dựng và khai thác nước thô từ hồ
Sông Mực.
7.4. Cấp điện, chiếu sáng
- Nhu cầu sử dụng khoảng 7.019,33 KW;
- Nguồn điện cấp cho khu vực lập quy hoạch được lấy nguồn từ trạm 110
kV Nông Cống thông qua các đường dây trung áp chạy qua khu vực lập quy
hoạch. Xây dựng mới các trạm biến áp phục vụ nhu cầu quản lý điều hành và
sản xuất công nghiệp (công suất cụ thể sẽ theo các dự án sản xuất).
- Điều chỉnh hạ ngầm tuyến điện trung thế 35 kV Lộ 377E9.8 và tuyến 22
kV Lộ 475 E 9.52 chạy song song chung rãnh cáp dọc ranh giới dự án phía Nam
tuyến đường Bến Sung – Vạn Thiện - cổng kết nối vào cụm công nghiệp.
- Cải dịch tuyến điện trung thế 35 kV Lộ 371E9.52 phía Đông Bắc chạy
nổi dọc tuyến đường D01 và trên dải phân cách giữa tuyến đường N01.
7.5. Chất thải rắn và vệ sinh môi trường
- Chất thải rắn: rác thải sinh hoạt được thu gom và tập kết tại khu vực phía
Tây Nam cụm công nghiệp trước khi chuyển về xử lý tập trung tại khu vực bãi
rác của huyện Nông Cống - Như Thanh. Với rác thải từ quá trình sản xuất công
nghiệp, phải thu gom xử lý theo quy trình riêng.
- Xử lý nước thải:
+ Đối với khu nhà máy sản xuất phía Bắc dự án, nước thải sản xuất được
xử lý theo 2 bậc, bậc 1 trong khuôn viên nhà máy, xí nghiệp tùy theo tính chất,
loại hình công nghiệp sẽ xử lý đảm bảo theo quy định. Bậc 2 sẽ tiếp tục được
thu gom về trạm xử lý nước thải chung của cụm công nghiệp.
+ Đối với các khu nhà máy còn lại, nước thải sẽ được thu gom bằng hệ
thống cống dẫn trực tiếp về khu xử lý chung của cụm công nghiệp.
+ Nước thải sinh hoạt: được xử lý tại chỗ bằng bể tự hoại sau đó được dẫn
về trạm xử lý nước thải chung của cụm công nghiệp.
+ Công suất trạm xử lý nước thải chung của cụm công nghiệp sau điều
chỉnh dự kiến: 1.201,0 m
3
/ng.đ (bằng 100% nước cấp). Nước sau khi xử lý đạt
chuẩn sẽ thoát ra kênh Dân Quân.
8
7.6. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
- Nhu cầu dịch vụ viễn thông của khu vực cụm công nghiệp là 30 đường
dây thuê bao.
- Nguồn viễn thông thụ động cấp cho cụm công nghiệp được đấu nối từ
đường dây trên tuyến đường Quốc lộ 45 đấu nối từ trung tâm viễn thông huyện
Nông Cống.
- Từ điểm đấu nối, xây dựng các tuyến cáp chính cấp tín hiệu đến tủ cáp
phân phối IDF trong khu vực quy hoạch. Các tuyến cáp nhánh đi ngầm trên vỉa
hè hoặc đi chung trong hào cáp kỹ thuật cùng với các tuyến hạ tầng khác. Tủ
đấu nối IDF được đặt nổi trên bệ bê tông để đảm bảo vận hành trong mọi điều
kiện thời tiết.
- Xây dựng mới 01 trạm BTS trong khu vực, đảm bảo phạm vi bán kính
phủ sóng (từ 300-500 m), đáp ứng nhu cầu cung cấp dịch vụ thông tin di động
băng thông rộng tốc độ cao.
8. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Thực hiện hồ sơ đánh giá tác động môi trường của dự án theo quy định
của pháp luật về bảo vệ môi trường.
- Đầu tư xây dựng nhà máy công nghiệp phải tuân thủ quy hoạch được
duyệt và các quy định hiện hành của nhà nước về bảo vệ môi trường.
- Phải có biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong quá
trình thi công xây dựng dự án.
- Trong quá trình hoạt động của cụm công nghiệp phải đảm bảo thực hiện
đúng theo giải pháp thiết kế về thu gom xử lý nước thải, rác thải đã được xác
định trong đồ án quy hoạch. Có biện pháp giám sát, theo dõi thường xuyên chất
lượng môi trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý, cảnh báo kịp thời các
diễn biến bất thường hay nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường để có biện pháp
phòng ngừa, giảm thiểu, cải thiện các vấn đề về môi trường. Thường xuyên
tuyên truyền, xây dựng nội quy, quy chế nhằm nâng cao ý thức của người lao
động trong việc bảo vệ môi trường.
9. Hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
- Hạng mục ưu tiên đầu tư: Xây dựng đồng bộ hệ thống hạ tầng kỹ thuật
của khu vực bao gồm: san nền, hệ thống thoát nước mưa, thoát nước thải, cấp
nước, cấp điện, hạ tầng viễn thông, các tuyến đường giao thông nội bộ...; xây
dựng các công trình thuộc khu vực quản lý điều hành.
- Nguồn vốn thực hiện: Từ nguồn vốn của chủ đầu tư dự án và các nguồn
huy động hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
9
10. Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng kèm
theo Quyết định phê duyệt đồ án.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao UBND các huyện: Nông Cống, Như Thanh:
- Chủ trì, phối hợp Chủ đầu tư dự án tổ chức công bố rộng rãi nội dung
điều chỉnh quy hoạch chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày quy hoạch được cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt để nhân dân biết, kiểm tra giám sát và thực hiện.
- Chỉ đạo việc quản lý và đầu tư phát triển cụm công nghiệp Vạn Thắng -
Yên Thọ, huyện Nông Cống và huyện Như Thanh theo đúng quy định hiện hành
của pháp luật; chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc đầu tư, xây dựng dự án
của nhà đầu tư, đảm bảo hoạt động sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân.
dân tại khu vực xung quanh dự án.
- Chủ động phối hợp với Chủ đầu tư dự án nghiên cứu nội dung liên quan
đến đầu tư hoàn trả hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện trạng (mương tiêu, giao
thông,…) tuyến đường giao thông hiện trạng tại khu vực quy hoạch chi tiết CCN
đảm bảo quyền lợi hợp pháp của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên
quan; báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
2. Công ty cổ phần Tập đoàn Việt Hưng (Chủ đầu tư) có trách nhiệm:
- Chủ động phối hợp với UBND các huyện: Nông Cống, Như Thanh để tổ
chức công bố nội dung quy hoạch theo quy định.
- Hoàn thiện hồ sơ quy hoạch để đóng dấu lưu trữ theo quy định. Bàn giao
hồ sơ, tài liệu đồ án quy hoạch chi tiết cho cơ quan quản lý quy hoạch, đất đai
các cấp, chính quyền địa phương và Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa để
quản lý, tổ chức thực hiện theo quy hoạch được duyệt và đăng tải thông tin quy
hoạch lên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam.
- Tổ chức cắm mốc ngoài thực địa (cắm mốc, định vị ranh giới quy hoạch,
các khu vực bảo vệ, quản lý, khai thác của dự án…) theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với cơ quan có liên quan thực hiện các thủ tục về đấu nối, cải
dịch, hoàn trả hệ thống hạ tầng kỹ thuật hiện trạng (giao thông, kênh mương
thủy lợi, đường điện,…) khi thực hiện dự án để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của
tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan. Thực hiện các hồ sơ về thiết
kế xây dựng, đấu nối giao thông, đất đai, môi trường, phòng chống chảy nổ của
dự án theo quy định của pháp luật hiện hành.
3. Viện Quy hoạch – Kiến trúc Thanh Hóa: Đăng tải nội dung hồ sơ quy
hoạch được phê duyệt lên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô
10
thị Việt Nam (http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ
ngày có quyết định phê duyệt.
4. Sở Xây dựng và các Sở, ngành có liên quan theo chức năng nhiệm vụ
có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện quy hoạch theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Công
Thương, Nông nghiệp và Môi trường, Tài chính; Chủ tịch UBND các huyện:
Nông Cống, Như Thanh; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa;
Công ty cổ phần Tập đoàn Việt Hưng và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên
quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H4.(2025)QDPD_DCQH CCN Van Thang
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1614/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 cụm công nghiệp Vạn Thắng - Yên Thọ tại huyện Nông Cống và huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1614/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Từ khóa liên quan: Quyết định 2577/QĐ-UBND
  • Văn bản liên quan Quyết định 1614/QĐ-UBND
  • Văn bản cùng chủ đề

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×