• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 148/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Mường Bám, tỉnh Sơn La đến năm 2045

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 23/01/2026 10:34 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 148/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Nguyễn Minh Tiến
Trích yếu: Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Mường Bám, tỉnh Sơn La đến năm 2045
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
20/01/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 148/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 148/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 148/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH SƠN LA
Số: /-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày tháng 01 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung
Mường Bám, tỉnh Sơn La đến năm 2045
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị quyết s1681/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp
của tỉnh Sơn La năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 145/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính ph
quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân
quyền, phân cấp trong lĩnh vực quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính ph
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Thông
số 43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025 của Bộ Xây dựng sửa đổi, bổ sung một số
điều của Thông s16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ y
dựng quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Thông số 17/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ Xây dựng
quy định về định mức, phương pháp lập quản chi phí cho hoạt động quy
hoạch đô thị và nông thôn;
Căn cứ Quyết định số 1820/QĐ-UBND ngày 18/7/2025 của UBND tỉnh
Sơn La ban hành Kế hoạch lập quy hoạch đô thị nông thôn trên địa bàn tỉnh
Sơn La giai đoạn 2025 - 2030;
Theo đề nghị của UBND Mường Bám tại Tờ trình số 160/TTr-UBND
ngày 31/12/2025; Báo cáo thẩm định số 1396/BC-SXD ngày 29/12/2025; Kết
quả biu quyết của Thành viên UBND tỉnh tại Báo cáo số 34/BC-VPUB ngày
15/01/2026 của Văn phòng UBND tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung Mường Bám, tỉnh Sơn
La đến năm 2045 với các nội dung chính như sau:
148
20
2
1. Phm vi, quy mô và thi hn lp quy hoch
1.1. Vị trí lập quy hoạch
- Phía Bắc giáp: Tỉnh Điện Biên
- Phía Nam giáp: Xã Bó Sinh, tỉnh Sơn La và tỉnh Điện Biên
- Phía Đông giáp: Xã Co Mạ và xã Long Hẹ, tỉnh Sơn La
- Phía Tây giáp: Tỉnh Điện Biên
1.2. Phạm vi, quy mô lập quy hoạch
- Đồ án Quy hoạch chung xã Mường Bám, tỉnh Sơn La đến năm 2045 sẽ
được lập cho toàn bộ địa giới hành chính của Mường Bám, tỉnh Sơn La.
Mường Bám đơn vị hành chính không thuộc diện sắp xếp đơn vị hành chính
theo Nghị quyết số 1681/NQ-UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
- Phạm vi lập quy hoạch chung Mường Bám, tỉnh Sơn La đến năm
2045 bao gồm: Toàn bộ địa giới hành chính xã Mường Bám với diện tích tự
nhiên là 7.616ha, gồm có 17 bản với 2.029 hộ dân và 10.731 nhân khẩu. Xã cách
trung tâm tỉnh Sơn La khoảng 118 km.
- Quy lập quy hoạch 7.616ha, quy dân số dự báo từ năm 2025
đến năm 2045 ước khoảng 13.094 người.
2. Quan điểm, mục tiêu của quy hoạch
2.1. Quan điểm lập quy hoạch
Quy hoạch chung Mường Bám, tnh Sơn La đến năm 2045 phải p
hp vi mục tiêu, định hướng phát trin kinh tế xã hội giai đoạn 2025-2045; phù
hp vi quy hoch xây dng, quy hoch s dụng đt quy hoch khác liên
quan. Đảm bo tính tng th, đng b gia các ngành, phù hp vi kh năng cân
đối ngun lc, tính kh thi trong triển khai; đáp ng các nhu cầu trong giai đoạn
hin nay to nn tng phát triển cho các giai đon kế tiếp. Đánh giá đầy đ
các điều kin t nhiên kinh tế, hi trong xã, trong tỉnh tác đng trc tiếp
đến phát trin ca xã, mi liên kết các trong khu vc, trong tỉnh, trước hết
kết ni h tng giao thông, qun lý tài nguyên.
2.2. Mục tiêu lập quy hoạch
- Phù hp vi kế hoch phát trin kinh tế - hi tỉnh Sơn La, tạo điều
kin chuyn dịch cấu lao động t nông nghip sang phi nông nghip, tiết
kiệm trong đầu tư cơ sở h tầng, cơ cấu kinh tế và các hình thc t chc sn xut
hp lý, dch v, hi nông thôn dân chủ, bình đng, ổn định, gi gìn bn sc
văn hóa dân tộc, môi trường sinh thái được bo v, quc phòng an ninh, trt
t ổn định, đáp ứng các tiêu chí phát trin bn vng;
- Hoạch định phát trin không gian cnh quan xã ng Bám toàn din
đáp ng các yêu cu ca Chính ph trong Ngh quyết s 19-NQ/TW ngày
16/6/2022 Hi ngh ln th năm Ban Chp hành Trung ương Đng khoá XIII v
nông nghiệp, nông dân, nông thôn đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045.
3
- Làm s để trin khai các quy hoch chi tiết, xây dng các khu chc
năng, thu hút các d án đầu phát triển, chỉnh trang các khu dân hiện có,
phát triển khu dân cư mới, khu thương mại - dch v.
- Là sở để ưu tiên đầu các công trình trọng điểm, tính cht liên
vùng, có kết cu h tng kinh tế - xã hi phù hợp; thúc đẩy phát trin kinh tế, xã
hội cấu kinh tế các hình thc t chc sn xut hợp lý, cấu li sn
xut nông nghip, gn nông nghip vi phát trin công nghip, dch v; gn phát
trin nông thôn với đô thị theo quy hoch; phát trin hi dân chủ, bình đng,
ổn định, giàu bn sắc văn hoá dân tộc; môi trường sinh thái được bo v; quc
phòng an ninh trt t đưc gi vững; đời sng vt cht và tinh thn ca nhân
dân ngày càng được nâng cao.
3. Tính chất/vai trò/chức năng khu vực lập quy hoạch: Phát trin xã
ng Bám kết cu h tng kinh tế - hi phù hợp; cấu kinh tế các
hình thc t chc sn xut hp phát trin nông nghip ng dng công ngh
cao gn vi du lịch thăm quan tri nghim, du lch cộng đồng, phát trin nông
thôn theo hướng dân chủ, bình đng, ổn đnh, giàu bn sắc văn hóa dân tộc; môi
trường sinh thái được bo v; quc phòng và an ninh, trt t đưc gi vng.
4. Sơ bộ dự báo phát triển
4.1. Dự báo quy mô dân số: Dự báo dân số của xã đến năm 2045 khoảng
13.094 người (tỷ lệ tăng dân số trung bình 1%/năm).
4.2. Dự o lao động: D báo lao động trên địa bàn đến năm 2045
chiếm khong 70% tng dân s, t l lao động qua đào tạo đạt khong 60%.
(Lưu ý: Trong quá trình nghiên cứu lập quy hoạch, dự báo quy mô đất đai
thể xem xét, điều chỉnh phù hợp với mục tiêu phát triển theo đề xuất của các
quan liên quan hoặc những yếu tố tác động mới (điều chỉnh quy hoạch
cấp độ cao hơn, đề xuất dự án đầu tư xây dựng,…).
4.3. Các ch tiêu kinh tế - k thut: Thực hiện theo QCVN
01:2021/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng ban hành
kèm theo Thông số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ Xây dựng
các quy chuẩn, tiêu chuẩn khác có liên quan (Trường hp trong quá trình nghiên
cu lp quy hoch, Quy chun k thut quc gia v Quy hoch xây dng các
quy chun, tiêu chuẩn liên quan được cp thm quyn sửa đổi, b sung hoc
thay thế thì thc hiện theo quy định chuyn tiếp được quy đnh hoc soát,
thc hin theo quy chun, tiêu chun mới được ban hành).
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch
5.1. Định hướng phát triển kinh tế chủ đạo
5.1.1. Phát trin nông - lâm nghiệp theo hướng hàng hóa, bn vng
ngành kinh tế mũi nhọn, tạo ra giá trị gia tăng cao và thu nhập ổn định
cho đại đa số người dân Mường Bám.
Phát triển các vùng chuyên canh cây ăn quả và cây công nghiệp đặc sản:
Tập trung vào cây có lợi thế: Tiếp tục mở rộng diện tíchnâng cao chất
4
lượng các loại cây đã chứng minh hiệu quả như xoài Đài Loan, nhãn ghép, dứa
Queen. Nghiên cứu phát triển các cây tiềm năng khác như mắc ca, phê, cây
dược liệu (sa nhân, thảo quả nếu phù hợp với điều kiện thổ nhưỡng từng vùng)
trên diện tích đất dốc, kém hiệu quả.
Áp dụng khoa học kỹ thuật: Đẩy mạnh ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào sản xuất như giống mới năng suất, chất lượng cao, quy trình canh
tác bền vững theo tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP, sdụng phân bón hữu cơ,
quản dịch hại tổng hợp (IPM) để tạo ra sản phẩm an toàn, chất lượng, đạt
chuẩn xuất khẩu.
Đầu thâm canh: Tăng cường thâm canh, nâng cao năng suất, sản lượng
trên một đơn vị diện tích, hạn chế tối đa việc mở rộng diện tích vào đất rừng
phòng hộ.
5.1.2. Phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm theo hướng hàng hóa
Chăn nuôi trang trại/gia trại: Khuyến khích phát triển các hình chăn
nuôi trâu, bò, dê theo hướng bán công nghiệp hoặc quy mô gia trại, ứng dụng kỹ
thuật chăn nuôi tiên tiến để tăng trọng lượng, cải thiện chất lượng thịt.
Đa dạng hóa vật nuôi: Phát triển các vật nuôi đặc sản giá trị kinh tế
cao, phù hợp với điều kiện địa phương như gà đen H'Mông, lợn bản.
Kiểm soát dịch bệnh vệ sinh môi trường: Chú trọng công tác phòng
chống dịch bệnh, quy hoạch chuồng trại xa khu dân cư, xử lý chất thải chăn nuôi
hiệu quả để đảm bảo vệ sinh môi trường.
5.1.3. Tăng cường chế biến sâu nông, lâm sn
Đầu tư cơ sở sơ chế/chế biến: Khuyến khích và hỗ trợ các hộ gia đình, hợp
tác xã đầu tư các thiết bị sơ chế đơn giản tại chỗ n máy sấy, máy rửa, phân loại,
đóng gói ban đầu để tăng gtrị sản phẩm, giảm tổn thất sau thu hoạch.
Thu hút doanh nghiệp chế biến: Kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư nhà máy
chế biến quy nhỏ vừa ti địa phương hoặc liên kết với các nhà máy
huyện, tỉnh để chế biến sâu các sản phẩm chủ lực như xoài sấy dẻo, nước ép
dứa, cà phê rang xay, tinh dầu từ dược liệu.
5.1.4. Phát trin lâm nghip bn vng
Bảo vệ rừng nghiêm ngặt: Duy trì nâng cao độ che phủ rừng, đặc biệt
rừng phòng hộ. Tăng cường công tác tuần tra, kiểm soát, phòng chống cháy
rừng và chặt phá rừng trái phép.
Trồng rừng kinh tế: Khuyến khích trồng rừng sản xuất với c loại cây gỗ
lớn g trị kinh tế cao, cây lâm sản ngoài gỗ (tre, măng, nấm...) gắn với chế biến.
Phát triển kinh tế dưới tán rừng: Khuyến khích các hình nuôi ong,
trồng dược liệu dưới tán rừng để tăng thêm nguồn thu cho người dân giữ rừng.
5.1.5. Phát trin tiu th công nghip và dch v
Song song với nông - lâm nghiệp du lịch, việc phát triển các ngành
nghề phi nông nghiệp sẽ giúp tạo ra một nền kinh tế đa dạng và vững chắc.
5
Xây dựng thương hiệu cho ng sản: Hỗ trợ các hợp tác xã, các sở sản
xuất nhỏ lẻ xây dựng thương hiệu cho các sản phẩm đặc trưng như mứt mận,
phê đặc sản, gạo nếp nương. Việc này không chỉ tăng giá trị sản phẩm n
giúp sản phẩm của xã tiếp cận được các thị trường khó tính hơn.
Phát triển thương mại theo hướng hiện đại: Quy hoạch xây dựng một chợ
trung tâm tại khu vực trung tâm để các hộ kinh doanh người dân nơi
giao thương ổn định. Đồng thời, khuyến khích phát triển các dịch vụ như sửa
chữa, vận tải, các dịch vụ phục vụ đời sống hàng ngày, giúp nâng cao chất
lượng sống của người dân.
5.1.6. Đầu tư phát triển h tầng đồng b
Hoàn thiện hệ thống giao thông: Tiếp tục đầu nâng cấp, cứng hóa các
tuyến đường trục xã, liên bản, đường giao thông nội đồng, đường sản xuất để
thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và đi lại của người dân.
Đảm bảo cung cấp điện, nước sạch: Nâng cấp lưới điện, đảm bảo điện ổn
định cho sản xuất và sinh hoạt.
Đầu các công trình cấp nước sạch tập trung, đảm bảo 100% người dân
được sử dụng nước hợp vệ sinh.
Cải thiện hạ tầng thông tin liên lạc: Nâng cao chất lượng sóng di động
truy cập Internet, đặc biệt ở các vùng sâu, vùng xa.
5.1.7. Nâng cao chất lượng ngun nhân lc và đời sng xã hi
Tổ chức các lớp đào tạo nghề ngắn hạn, tập huấn kỹ thuật sản xuất nông
nghiệp, kỹ năng làm du lịch, chế biến nông sản cho người dân.
Nâng cao trình độ học vấn chung, đặc biệt vùng đồng bào dân tộc
thiểu số.
Thực hiện hiệu quả các chính sách an sinh xã hội:
Tiếp tục triển khai các chương trình, dự án giảm nghèo bền vững, hỗ tr
sinh kế cho các hộ nghèo, cận nghèo.
Đảm bảo các chính sách về y tế, giáo dục, bảo trợ xã hội.
Bảo tồn và phát huy bản sắc văn hóa:
Khuyến khích các hoạt động văn hóa, thể thao, bảo tồn các giá trị văn hóa
truyền thống tốt đẹp.
Xây dựng đời sống văn hóa lành mạnh, đẩy lùi các hủ tục lạc hậu.
5.2. u cu nghiên cu định ng quy hoch không gian tng th
5.2.1. Yêu cu t chc không gian
- Yêu cu v cân bằng đất đai toàn xã (theo chỉ tiêu đề xut, chú ý ch tiêu
s dụng đất cp trên huyn, tỉnh đối vi xã).
- Xác định được cấu chung ca các khu chức năng: Khu vực đất sn
xuất, đt xây dng, các khu vc trung tâm h thống dân bn. Các vùng
6
hn chế xây dng, vùng cmy dng, vùng cn bo tồn …..
- Quan điểm v b cc không gian kiến trúc toàn xã ch yếu v:
Chọn đất phát trin mạng lưới điểm dân cư nông thôn trên địa bàn xã;
+ T chc mạng lưới và các không gian chức năng xây dựng điểm dân
nông thôn trên địa bàn xã;
+ B cc không gian các khu vc trng tâm, các tuyến, các điểm nhn
các điểm nhìn quan trng;
+ Tp trung nghiên cứu, nêu được hướng cơ cấu phát trin ca xã theo các
không gian sn xuất (nông lâm ngư nghiệp, công nghip tiu th công
nghip...), sinh sng (khu vc ); khu trung tâm (trung tâm xã, trung tâm - dch
v - thương mi,...);
+ Các khu dân (đơn v cp bn) kh năng phát trin mi hoc ci
to, chnh trang mà công tác lp quy hoch cn nghiên cu. Các yêu cu ch yếu
v t chc và bo v cnh quan;
+ Xác định b các vùng, khu vực đặc tng cn kim soát v mt phát
trin (liên quan đến đất nông nghip lúa nước; đất rng; hoặc đất h tng k
thut cp quc gia, tnh,...).
- Lưu ý: Quy hoạch không gian tng th toàn căn cứ để trin khai
các quy hoch sn xut, quy hoch xây dng quy hoch s dụng đất. Do vy,
cn d tính kh ng tác động qua li của các bước quy hoch, nhằm xác định
nhu cu t chc không gian phù hp vi thc tin vi yêu cu qun ca
tng ngành, theo từng giai đoạn phát trin ca xã.
5.2.2. Yêu cu nghiên cu Quy hoch không gian quy hoch xây
dng tp trung nêu các yêu cu
- Trong định hướng quy hoch xây dựng, xác đnh gii pháp t chc
không gian kiến trúc h thng trung tâm xã, công trình công cng và dch v, h
thng các bản, các điểm dân nông thôn tập trung. Nêu định hướng gii pháp
t chc không gian ở, các quy định v kiến trúc, màu sắc, hướng dn ci to nhà,
ng rào, cng, php với điều kin t nhiên, khí hu, kiến trúc, vt liu
truyn thng của địa phương.
- Xác định các khu vc kh năng phát trin, hn chế phát trin, không
phát trin, khu bo v và các nhu cu khác;
- Xác định phân b h thống dân cư thôn, bản: xác định quy mô dân s, h
thống dân các thôn, khu dân mới; các ch tiêu v đất đai hạ tng k
thut, bo v môi trường ca tng khu vực; định ng ci to, chnh trang,
nâng cp các công trình giáo dc, y tế, văn hoá, th dc th thao, thương mại,
dch v ti tng thôn, hoc cm thôn.
- Xác định ranh gii, qu đất xây dng trung tâm xã, v trí, quy din
tích, quy xây dng; yêu cu, các ch tiêu bn ca các công trình công
cng, dch v cây xanh được xây dng mi hoc ci tạo như các công trình
giáo dc, y tế, văn hoá, thể dc th thao, thương mi, dch v cp xã phù hp vi
7
kh năng, đặc điểm, yêu cu phát trin kinh tế xã hi ca theo từng giai đoạn
quy hoch. Các ch tiêu v quy hoch đất đai, hạ tng k thut, h tng hi
trung tâm xã.
5.2.3. Quy hoch s dụng đất tp trung nêu các yêu cu
- Xác đnh c th din tích các loại đất trên địa bàn đã được cp huyn
phân b. Xác định diện tích đt cho nhu cu phát trin, c th: diện tích đất sn
xut nông nghip, lâm nghiệp, đất nông nghiệp khác, đt tr s quan, ng
trình s nghip của xã, đất nghĩa trang, nghĩa địa do xã quản lý, đất sông, sui,
đất phát trin h tng của xã và đất phi nông nghip khác.
- Phân tích, đánh giá tiềm năng đất đai phục v chuyển đổi cơ cấu s dng
đất; m rộng khu dân cư và phát triển cơ sở h tng, phát trin du lch.
- Xác định din tích nhng loi đất khi chuyn mục đích s dng phi xin
phép theo quy định ca pháp lut hiện hành. Xác định din tích các loại đất chưa
s dụng đưa vào sử dng.
5.3. Yêu cầu định hưng quy hoch h thng h tng k thut
5.3.1. Giao thông: Nghiên cu phát trin kết ni mạng lưới đường giao
thông trên địa bàn như đưng tnh, đường xã, đường bản, đường trc ni
đồng kết hp h thống kênh mương (hoặc đường lâm sinh kết hp dân sinh,...);
loi mt cắt các đường; quy hoch phát trin các công trình phc v giao thông
như: Bến, bãi....
5.3.2. San nền thoát nước: Trên sở nghiên cu bộ thc tế, xác
định hình thc t chc quy hoch san nn cho khu vc xây dng (san nn theo
cc b theo các hình thc git cp, tng th,...). Nguyên tc nghiên cứu định
ng ct nn hn chế úng ngp thoát nước thun li cho tng khu chc
năng và toàn khu vc; các gii pháp v chun b k thuật đất xây dựng, xác định
cao độ nn khng chế cho tng khu vc (tập trung vào các điểm dân cấp
bản); xác định hướng, mạng và lưu vực thoát nước chính.
5.3.3. Cấp nước: c giải pháp bn v d báo nhu cầu dùng nước
la chn ngun cấp nước sinh hot, sn xuất (lưu ý sn xut nông nghip); thiết
kế mạng lưới đường ng cấp nước chính và xác đnh quy mô các công trình cp
ớc (đối vi cấp nước tp trung); bin pháp cơ bn v bo v nguồn nước
công trình cấp nước.
5.3.4. Cấp điện: Xác định ch tiêu tiêu chun thiết kế; d báo nhu cu
s dụng điện la chn ngun cấp điện; thiết kế mạng lưới cấp điện: Xác định
s ng, quy các trm biến áp, lưới điện t trung áp tr lên, hành lang bo
v các tuyến điện cao áp đi qua; Lưu ý yêu cu v quy hoch h thng điện sn
xut, nht là sn xut nông nghip.
5.3.5. Thoát nước thi v sinh môi trường: Các ch tiêu nước thi,
cht thi rắn, đất nghĩa trang; các vn đề mạng lưới thoát nước x c
thi; thu gom công ngh x cht thi rn; qun lý, phát triển nghĩa trang
nhân dân; các vấn đề v quản môi trường khu vc sn xuất nông lâm ngư
nghip. Nghiên cứu các đề xut phù hp thc tiễn địa phương.
8
5.3.6. Quy hoch h tng phc v sn xut: Xác định các công trình
thy lợi tưới tiêu cn nâng cp, sa cha, làm mi trong k quy hoch. H thng
giao thông nội đồng phc v sn xut.
5.3.7. Các gii pháp bo v môi trường
- Đánh giá hiện trng v môi trường t nhiên v điu kiện khí tượng thy
văn, hệ sinh thái, địa chất, xói mòn đất, thay đổi khí hu, chất lượng ngun
c, không khí, cht thi rắn, nước thi, tiếng n, các vấn đề v dân cư xã hội,
văn hóa…
- Phân tích, d báo nhng tác đng tích cc và tiêu cc ảnh hưởng đến
phát trin kinh tế - hội môi trường khu vc quy hoch, đ xut h thng
tiêu chí bo v môi trường để đưa ra các gii pháp v định hướng phát trin
không gian và h tng k thut tối ưu.
- Đề ra các gii pháp tng th phòng nga, gim thiu, khc phc tác
động rủi ro đối với dân cư, hệ sinh thái t nhiên, nguồn nước, không khí, tiếng
n khi trin khai thc hin quy hoch.
- Lập chương trình, kế hoạch giám sát môi trường v k thut, qun lý và
quan trắc môi trường.
6. Các yêu cu v H sơ, sản phm quy hoch
- Thành phn h sơ, quy cách định dng ca h sơ: Thực hin theo
Điu 2, Điu 12, Ph lc I II Thông số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025
ca B Xây dựng quy đnh chi tiết mt s điu ca Lut quy hoạch đô thị
nông thôn (đưc sửa đổi ti khon 1, khon 2 khoản 7 Điều 1 Thông tư s
43/2025/TT-BXD ngày 09/12/2025).
- S ng h sơ quy hoạch: 07 b.
7. Các yêu cu, nguyên tc v ly ý kiến: Thc hiện theo quy định ti
Điều 36, Điều 37 quy đnh ca Lut Quy hoạch đô thị nông thôn năm
2024 và các quy đnh ca pháp lut hin hành.
(Có Thuyết minh nhiệm vụ Quy hoạch chung kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBNDMường Bám (cơ quan tổ chức lập quy hoạch):
- Tổ chức lập Đồ án Quy hoạch chung Mường Bám, tỉnh Sơn La đến
năm 2045 đảm bảo tiến độ, chất lượng các quy định hiện hành. Chịu trách
nhiệm toàn diện về chất lượng, nội dung, số liệu trình phê duyệt.
- V d toán kinh phí lp quy hoch: Trên sở Báo cáo thẩm định ca
S Xây dng, UBND ng Bám trách nhim qun lý, s dng thanh
quyết toán đảm bảo các quy định ca pháp lut hin hành; không để xy ra tht
thoát, lãng phí, tiêu cực, đơn thư, kiến ngh trong quá trình thc hin.
2. Sở Xây dựng thẩm định nội dung Quy hoạch chung Mường Bám,
tỉnh Sơn La đến năm 2045 theo các quy định hiện hành; Chịu trách nhiệm toàn
diện trước pháp luật, UBND tỉnh về nội dung, số liệu thẩm định.
9
3. Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu trình cấp có thẩm quyền bố trí nguồn
vốn để phục vụ công tác lập Đồ án quy hoạch.
4. Các Sở, ban, ngành theo chức năng, nhiệm vlĩnh vực ngành phụ
trách trách nhiệm phối hợp, htrợ UBND Mường Bám trong việc cung
cấp thông tin, số liệu, nội dung phục vụ công tác lập Đồ án quy hoạch.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ
tịch UBNDMường Bám; Thủ trưởng các ngành, cơ quan, đơn vị có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Minh Tiến

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 148/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch chung xã Mường Bám, tỉnh Sơn La đến năm 2045

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 103/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới  hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; hoạt động quy hoạch trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×