• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1238/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư (tái định cư) phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa (điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu dân cư và th

Ngày cập nhật: Thứ Sáu, 25/04/2025 11:12 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1238/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư (tái định cư) phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa (điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu dân cư và thương mại phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
24/04/2025
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1238/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1238/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1238/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chi tiết xây dựng
Khu dân cư (tái định cư) phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố
Thanh Hoá (điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu dân cư và thương mại
phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa)
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 02 năm 2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19 tháng 5 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Xây dựng về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy
hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD;
Căn cứ Quyết định số 5013/QĐ-UBND ngày 13 tháng 12 năm 2018 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân
cư và thương mại phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa;
Căn cứ Quyết định số 3065/QĐ-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2023 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất thời
kỳ 2021-2030 và kế hoạch sử dụng đất năm 2023, thành phố Thanh Hóa;
1238
24 4
2
Căn cứ Quyết định số 3975/QĐ-UBND ngày 04 tháng 10 năm 2024 của
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu
vực số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 1990/SXD-QH
ngày 22 tháng 4 năm 2025 về việc nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chi tiết
xây dựng Khu dân cư (tái định cư) phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành
phố Thanh Hoá (điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu dân cư và thương mại phía
Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa), kèm theo Tờ trình số
305/TTr-TTPTQĐ ngày 03 tháng 4 năm 2025 của Trung tâm Phát triển quỹ đất
Thanh Hóa.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chi tiết xây dựng
Khu dân cư (tái định cư) phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh
Hoá (điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu dân cư và thương mại phía Đông khu
công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa), với những nội dung chính sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư (tái định cư) phía
Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hoá (điều chỉnh Quy hoạch
chi tiết Khu dân cư và thương mại phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành
phố Thanh Hóa).
2. Phạm vi ranh giới và quy mô lập quy hoạch
2.1. Phạm vi ranh giới:
- Phía Tây Bắc giáp đất nhóm nhà ở (có ký hiệu ODA5);
- Phía Tây Nam giáp đường Lê Lai (Quốc lộ 47);
- Phía Đông Bắc giáp sông Thống Nhất;
- Phía Đông Nam giáp đường vành đai 3 theo quy hoạch.
2.2. Diện tích lập quy hoạch: Khoảng 8,35 ha (diện tích chính xác sẽ được
xác định cụ thể trong quá trình nghiên cứu lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết).
3. Tính chất, chức năng: Là khu dân cư (đất ở mới chủ yếu để thực hiện
bố trí tái định cư), dịch vụ được đầu tư đồng bộ hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật.
4. Các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai; hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ
thuật
Áp dụng các chỉ tiêu theo quy hoạch phân khu và Quy chuẩn về quy
hoạch xây dựng; các chỉ tiêu này sẽ được luận chứng, tính toán cụ thể trong quá
3
trình lập đồ án quy hoạch và được phép thay đổi nhưng phải phù hợp các yêu
cầu của quy hoạch phân khu, Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng.
4.1. Chỉ tiêu về quy mô dân số: Khoảng 1.000 người.
4.2. Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất nhóm nhà ở mới khoảng 19,47 m
2
/người;
- Đất công viên cây xanh sử dụng công cộng: Tối thiểu 2 m
2
/người;
- Đất bãi đỗ xe công cộng: Tối thiểu 2,5 m
2
/người.
4.3. Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện sinh hoạt: 2.100 KWH/người/năm (phụ tải 700 W/người); cấp
điện công trình công cộng: ≥ 40% phụ tải điện sinh hoạt;
- Cấp nước sinh hoạt: ≥ 120lít/người/ngđ; cấp nước công trình công cộng,
dịch vụ: ≥ 10% cấp nước sinh hoạt; cấp nước tưới cây, rửa đường ≥ 8% cấp
nước sinh hoạt; nước thất thoát rò rỉ tối đã ≤ 15% tổng lượng nước trên;
- Thoát nước thải: Lưu lượng tối thiểu 80% nước cấp;
- Chất thải rắn: 1,3 kg/người/ngđ, tỷ lệ thu gom xử lý 100%;
- Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải thiết kế riêng biệt.
- Các chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật khác: Yêu cầu tuân thủ Quy chuẩn về quy
hoạch xây dựng QCVN 01: 2021/BXD và các quy định khác có liên quan.
5. Các yêu cầu, nguyên tắc về đồ án quy hoạch chi tiết
5.1. Yêu cầu về điều tra khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu, đánh giá hiện
trạng; yêu cầu về cơ sở dữ liệu hiện trạng:
- Khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500, hệ toạ độ VN2000, độ cao Nhà nước trên
cơ sở kế thừa các tài liệu, số liệu, sản phẩm đã được phê duyệt trước đây để xem
xét sử dụng cho việc lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết đảm bảo hiệu quả, tiết
kiệm, tránh lãng phí. Trung tâm phát triển quỹ đất Thanh Hóa có trách nhiệm tổ
chức thực hiện việc thẩm định bản đồ khảo sát đo vẽ địa hình theo quy định tại
Luật Đo đạc và Bản đồ năm 2018 (Bổ sung bản đồ khảo sát đo vẽ địa hình được
thẩm định kèm theo hồ sơ đồ án).
- Các số liệu điều tra hiện trạng về đánh giá điều kiện tự nhiên; hiện trạng
dân số, nhu cầu, quy mô đất dành cho tái định cư, sử dụng đất, kiến trúc cảnh
quan, hạ tầng xã hội và môi trường có liên quan đến khu vực lập quy hoạch.
- Điều tra hiện trạng hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi
trường: Giao thông, cấp điện và chiếu sáng đô thị, viễn thông thụ động, cấp
nước, cao độ nền và thoát nước mưa, thoát nước thải; quản lý chất thải rắn và
môi trường trong khu vực.
4
- Đánh giá về vị trí, địa hình, các mặt thuận lợi, khó khăn và các yếu tố tác
động khác của khu vực lân cận, đề xuất giải pháp quy hoạch hợp lý phù hợp với
tình hình thực tế và định hướng của quy hoạch phân khu.
- Điều tra đánh giá hiện trạng các dự án đầu tư đang được triển khai thực
hiện tại trong ranh giới và các khu vực lân cận ranh giới lập quy hoạch.
5.2. Yêu cầu quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất, nguyên tắc tổ chức
không gian, kiến trúc, cảnh quan, sử dụng đất:
- Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định quy mô diện tích, dân
số và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đối với từng lô đất (hình thành bởi các
đường cấp nội bộ) trong khu vực lập quy hoạch; khoảng lùi công trình đối với
các trục đường từ cấp nội bộ (nếu có); vị trí, quy mô công trình ngầm. Xác định
các nhóm nhà ở; khu vực xây dựng nhà ở xã hội (nếu có); vị trí, quy mô của hệ
thống hạ tầng xã hội cấp đô thị trở lên và cấp đơn vị ở (nếu có) trong khu vực.
- Xác định các khu vực chức năng hợp lý và đảm bảo tính khoa học trên cơ
sở tận dụng các yếu tố tự nhiên, hiện trạng và các định hướng theo quy hoạch
phân khu. Đảm bảo liên kết giữa các khu vực mới và hiện hữu; tận dụng tối đa
các yếu tố thuận lợi từ hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đã có tại khu vực.
- Xác định các chỉ tiêu cơ bản về dân số, đất đai, hạ tầng xã hội và hạ tầng
kỹ thuật đạt được của đồ án.
- Thiết kế đô thị cho khu vực lập quy hoạch: Thực hiện theo quy định tại
Thông tư số 06/2013/TT-BXD.
5.3. Yêu cầu quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Xác định mạng lưới đường giao thông, chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây
dựng; vị trí, quy mô bến, bãi đỗ xe (trên cao, trên mặt đất và ngầm (nếu có)) và
hành lang bảo vệ các tuyến hạ tầng kỹ thuật đến cấp đường nội bộ. Đối với các
tuyến đường quy hoạch mới phải thiết kế vỉa hè ≥ 5 m.
- Về chuẩn bị kỹ thuật: Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất, cao độ
đường giao thông, các giải pháp chuẩn bị kỹ thuật, thiết kế san nền (đường đồng
mức thiết kế) cho khu vực xây dựng trên cơ sở san gạt cục bộ, hạn chế tối đa ảnh
hưởng tới địa hình tự nhiên khu vực nghiên cứu, khớp nối phù hợp với cao độ nền
hiện có và đảm bảo phù hợp với định hướng chung của khu vực theo quy hoạch.
- Về cung cấp năng lượng và chiếu sáng: Xác định nhu cầu sử dụng điện
và nguồn cung cấp điện; vị trí trạm điện phân phối, mạng lưới đường dây trung
thế, hạ thế, hệ thống điện chiếu sáng và nghiên cứu bố trí trạm sạc công cộng
cho các phương tiện giao thông không sử dụng nhiên liệu hóa thạch.
- Về cấp nước: Xác định nhu cầu dùng nước và nguồn cấp nước đảm bảo
yêu cầu sử dụng và phòng cháy, chữa cháy theo quy định; đề xuất mạng lưới
đường ống cấp nước, các thông số kỹ thuật.
5
- Về thoát nước: Hệ thống thoát nước mưa và hệ thống thoát nước thải
thiết kế riêng biệt; Xác định lưu lượng nước thải; vị trí, quy mô các công trình
xử lý nước thải (nếu có); mạng lưới đường ống và thông số kỹ thuật.
- Về quản lý chất thải rắn: Xác định các điểm tập trung rác thải để được
thu gom hằng ngày và xử lý theo quy định.
- Về hạ tầng viễn thông thụ động: Xác định nhu cầu và nguồn cung cấp hạ
tầng viễn thông thụ động; đề xuất mạng lưới đường cáp và các thông số kỹ thuật
cần thiết.
5.4. Danh mục các hạng mục công trình cần đầu tư xây dựng trong khu
vực quy hoạch: Yêu cầu đồ án phải xác định những hạng mục ưu tiên đầu tư và
nguồn lực để thực hiện.
5.5. Các yêu cầu nghiên cứu khác: Đồ án quy hoạch chi tiết phải đảm bảo
các yêu cầu của quy hoạch phân khu, Quy chuẩn về quy hoạch xây dựng và các
chỉ đạo của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh (tại Công văn số 17330/UBND-
CN ngày 16/11/2023
, số 1699/UBND-CN ngày 11/02/2025
, số 1271/UBND-
CN ngày 24/01/2025
, số 7491/UBND-CN ngày 28/5/2024
,…).
6. Danh mục, số lượng hồ sơ sản phẩm
6.1. Hồ sơ khảo sát địa hình: Hồ sơ khảo sát đo vẽ địa hình tỷ lệ 1/500 hệ
tọa độ VN2000, độ cao nhà nước, yêu cầu thực hiện đảm bảo theo quy định tại
Luật Đo đạc bản đồ năm 2018. Trung tâm phát triển quỹ đất Thanh Hóa có trách
nhiệm thẩm định, nghiệm thu chất lượng sản phẩm theo quy định của pháp luật;
làm cơ sở để lập điều chỉnh quy hoạch chi tiết.
6.2. Hồ sơ quy hoạch: Thực hiện theo Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày
24/10/2022 của Bộ Xây dựng Quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy
hoạch xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô
thị, quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và Thông tư số
06/2013/TT-BXD ngày 13/5/2013 của Bộ Xây dựng, cụ thể như sau:
- Thành phần bản vẽ: Thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Thông
tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022.
- Thuyết minh: Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022.
về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 phường Quảng Hưng, thành phố Thanh
Hóa và lập điều chỉnh cục bộ quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500 Khu dân cư và thương mại phía Đông khu công
nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa.
về việc triển khai Kế hoạch lập quy hoạch xây dựng trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa năm 2025.
về việc đồ án Quy hoạch chi tiết Khu dân cư Tây Nam đường sắt cao tốc Bắc Nam, xã Đông Văn và
đồ án Quy hoạch chi tiết Khu dân cư hai bên đường từ trung tâm thành phố Thanh Hóa đến đường Sao Vàng -
Nghi Sơn, xã Đông Văn, thành phố Thanh Hóa.
về việc tăng cường quản lý nhà nước về quy hoạch, thực hiện quy hoạch, bố trí đất cho công trình dịch
vụ - công cộng trên địa bàn tỉnh.
6
- Phụ lục kèm theo thuyết minh (các giải trình, giải thích, luận cứ bổ sung
cho thuyết minh; bản vẽ minh họa; các số liệu tính toán). Phụ lục đính kèm văn
bản pháp lý liên quan.
- Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch chi tiết đô thị thực hiện theo quy
định tại khoản 3 Điều 35 Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 và phải có các bản vẽ
khổ A3 kèm theo.
6.3. Yêu cầu về hồ sơ:
- Hồ sơ lữu trữ lập thành 07 bộ in màu đúng tỷ lệ, kèm theo 04 bộ hồ sơ in
màu vừa khổ A0 (in ép), 04 thiết bị lưu trữ (đĩa CD hoặc USB); thành phần hồ
sơ lưu trữ thực hiện theo quy định tại Điều 38 Thông tư số 04/2022/TT-BXD
ngày 24/10/2022.
- Bản đồ dùng cho việc báo cáo thẩm định, phê duyệt, in màu theo tỉ lệ
1/500; số lượng tài liệu dùng cho báo cáo thẩm định tùy thuộc theo yêu cầu của
cơ quan thẩm định.
7. Kinh phí lập quy hoạch
7.1. Nguồn vốn: Từ nguồn vốn khai thác quỹ đất của dự án; trước mắt sử
dụng nguồn vốn đã được giao cho Trung tâm Phát triển quỹ đất Thanh Hoá để tổ
chức thực hiện.
7.2. Tổng chi phí thực hiện: 561.123.000 đồng (Bằng chữ: Năm trăm sáu
mươi mốt triệu, một trăm hai mươi ba nghìn đồng chẵn).
Trong đó:
- Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, tư vấn lập QH : 455.181.000 đồng.
+ Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch : 48.781.000 đồng;
+ Chi phí tư vấn lập quy hoạch : 406.400.000 đồng.
- Chi phí khác: 102.762.000 đồng (trong đó chi phí thẩm định nhiệm vụ là
8.900.000 đồng và chi phí thẩm định đồ án là 40.000.000 đồng (các chi phí thẩm
định đã được làm tròn số)).
- Chi phí thẩm tra, phê duyệt quyết toán : 3.180.000 đồng.
8. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: UBND tỉnh Thanh Hóa.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng Thanh Hóa.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch và trình hồ sơ: Trung tâm phát triển quỹ
đất Thanh Hóa
.
Trung tâm phát triển quỹ đất Thanh Hóa có trách nhiệm hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ theo Quyết định
phê duyệt nhiệm vụ này đảm bảo quy định tại khoản 1 Điều 38 Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022
của Bộ Xây dựng.
7
- Đơn vị tư vấn lập quy hoạch: Lựa chọn theo quy định của pháp luật.
- Thời gian lập đồ án quy hoạch : Không quá 06 tháng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Nông nghiệp
và Môi trường, Tài chính, Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa, Giám đốc
Trung tâm phát triển quỹ đất Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị
liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 2 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Lưu: VT, CN.
H17.(2025)QDPD_NV Dong Le Mon
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1238/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán lập Quy hoạch chi tiết xây dựng Khu dân cư (tái định cư) phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa (điều chỉnh Quy hoạch chi tiết Khu dân cư và thương mại phía Đông khu công nghiệp Lễ Môn, thành phố Thanh Hóa)

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1238/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 1238/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×