• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 3975/QĐ-UBND Thanh Hóa 2024 phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu Khu vực số 8A thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 07/10/2024 13:58 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 3975/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Mai Xuân Liêm
Trích yếu: Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
04/10/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 3975/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 3975/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 3975/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: /QĐ-UBND
Thanh Hóa, ngày tháng năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 8A,
thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HOÁ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm
2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật
Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17 tháng 6 năm 2009;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến
quy hoạch ngày 20 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07 tháng 4 năm 2010 của
Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
Căn cứ Nghị định số 72/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 8 năm 2019 của
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày
07 tháng 4 năm 2010 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị
và Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06 tháng 5 năm 2015 quy định chi tiết
một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 259/QĐ-TTg ngày 17 tháng 3 tháng 2023 của Thủ
tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch chung đô thị Thanh Hoá, tỉnh
Thanh Hoá đến năm 2040;
Căn cứ Thông tư số 04/2022/TT-BXD ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Bộ
Xây dựng quy định về hồ sơ nhiệm vụ và hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng vùng
liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị, quy hoạch xây
dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn và các quy định của pháp luật có
liên quan;
Căn cứ Kết luận số 2778-TB/TU ngày 29 tháng 5 năm 2024 của Ban
Thường vụ Tỉnh ủy về các đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 khu vực số 01,
số 02, số 03 và một phần khu vực số 08, số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị
Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa đến năm 2040;
3975
04 10
2
Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Báo cáo thẩm định số 7159/SXD-QH
ngày 24 tháng 9 năm 2024 về việc đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu
vực số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa (kèm theo
Tờ trình số 1146/TTr-UBND ngày 24 tháng 8 năm 2024 của UBND thành phố
Thanh Hóa).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 8A,
thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa, với những nội dung
chính sau:
1. Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch
Phạm vi thuộc khu vực 8 - Khu vực đô thị gắn với trung tâm Đông Nam
thành phố Thanh Hóa, thuộc địa giới hành chính các phường Quảng Hưng,
Quảng Phú, Quảng Tâm và Quảng Cát; ranh giới cụ thể như sau:
- Phía Đông Bắc giáp: Sông Mã;
- Phía Tây Bắc giáp: Phường Đông Sơn và phường Đông Hải;
- Phía Đông Nam giáp: Thành phố Sầm Sơn;
- Phía Tây Nam giáp: Quốc lộ 47 và phân khu 8B.
2. Tính chất, chức năng
Là khu đô thị thuộc khu vực Đông Nam thành phố Thanh Hóa, có vai trò
kết nối thành phố Thanh Hóa với thành phố Sầm Sơn, với các chức năng:
- Là trung tâm dịch vụ giáo dục đào tạo, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ thương
mại, cửa ngõ phía Đông Nam thành phố Thanh Hóa.
- Là đầu mối giao thông quan trọng cả đường bộ và đường thủy gắn với các
tuyến đường quốc lộ, tỉnh lộ, cảng Lễ Môn và bến thủy tổng hợp Quảng Hưng.
- Là trung tâm công viên vui chơi giải trí gắn với dải xanh ven sông Mã,
hai bên đoạn sông cụt Lễ Môn, sông Thống Nhất và khu liên hợp thể thao ở
phân khu 8B.
3. Quy mô đất đai, dân số
- Quy mô diện tích lập quy hoạch: khoảng 1.652 ha.
- Quy mô dân số: Dự báo đến năm 2040, quy mô dân số khu vực lập quy
hoạch khoảng 75.000 người (Dân số trong nhóm ở hiện trạng 26.000 người; dân
3
số hiện trạng và phát triển mới trong các nhóm ở dự án và quy hoạch chi tiết đã
được phê duyệt khoảng 27.000 người; dân số dự kiến phát triển tại các nhóm ở
mới và khu vực hỗn hợp ở và dịch vụ khoảng 20.000 người, tái định cư khoảng
2.000 người).
4. Chỉ tiêu đất kinh tế - kỹ thuật đạt được
a) Chỉ tiêu sử dụng đất:
- Đất xây dựng khoảng 1.112,27 ha;
- Đất đơn vị ở tại các khu vực phát triển mới khoảng 54,24 ha, đạt chỉ
tiêu khoảng 27,12 m
2
/người (đất đơn vị ở mới tính cho 20.000 dân mới, trong
đó 2.000 dân trong đất hỗn hợp ở và dịch vụ, 18.000 dân trong đất nhóm ở
mới); đất nhóm ở mới khoảng 35,04 ha, chỉ tiêu đạt 19,47 m
2
/người (tính cho
18.000 người);
- Đất cây xanh toàn khu vực (gồm cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh
sử dụng hạn chế, cây xanh chuyên dụng): 219,34 ha, đạt 29,25 m
2
/người; trong
đó đất cây xanh sử dụng công cộng đô thị toàn khu vực 22,73 ha, đạt chỉ tiêu
bình quân khoảng 3,03 m
2
/người (cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở
khoảng 2,07 m
2
/người);
- Đất dịch vụ - công cộng đơn vị ở khoảng 42,67 ha, đạt chỉ tiêu bình
quân 5,69 m
2
/người;
- Đất giao thông tính đến đường phân khu vực (không bao gồm đất giao
thông tĩnh) chiếm khoảng 20,1% đất xây dựng đô thị.
- Đất bãi đỗ xe khoảng 33,48 ha (trong đó bố trí đất trạm sạc xe điện
khoảng 20%), đạt chỉ tiêu 4,46 m
2
/người; bãi đỗ xe trong các khu vực hiện trạng
khuyến khích sử dụng hình thức bãi đỗ xe nhiều tầng. Các dự án mới bố trí bãi
đỗ xe cho dân cư dự án với chỉ tiêu 1,0 m
2
/người; các khu vực cây xanh, công
viên bố trí tối đa 5% diện tích đất cho bãi đỗ xe.
b) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:
- Cấp điện sinh hoạt: 2.100 KWH/người/năm (phụ tải 700 W/người); cấp
điện công trình công cộng: ≥ 40% phụ tải điện sinh hoạt.
- Cấp nước sinh hoạt: 120-165 lít/người/ngđ, cấp nước công trình công
cộng, dịch vụ: ≥ 10% cấp nước sinh hoạt.
- Lưu lượng thoát nước thải phát sinh: ≥ 80% chỉ tiêu cấp nước của đối
tượng tương ứng.
- Khối lượng CTR phát sinh: tối đa 1,3 kg/người/ngày.
4
5. Cơ cấu sử dụng đất và chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị
5.1. Cơ cấu sử dụng đất
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG CỦA Ô
PHỐ/ Ô ĐẤT
KÝ
HIỆU
DIỆN TÍCH (HA)
TỶ LỆ
HIỆN
TRẠNG
CẢI
TẠO
QUY
HOẠCH
[2]
[3]
[4]
[5]
[%]
Tổng diện tích quy hoạch
1.652,00
1.652,00
100
Nhóm ở
453,93
512,05
31,00
Nhóm ở hiện trạng
NOHT
360,21
360,21
Nhóm ở theo dự án
ODA
93,72
93,72
Nhóm ở mới
NOM
0,00
35,04
Nhóm ở tái định cư
TĐC
0,00
23,08
Hỗn hợp ở và dịch vụ
HH
0,00
3,92
0,24
Y tế
YT
8,53
9,19
0,56
Y tế cấp đô thị, vùng
YTCH
7,95
7,95
Y tế đơn vị ở
YT-
DVO
0,58
1,24
Văn hóa
0,17
3,01
0,18
Văn hóa cấp đô thị, vùng
VH
0,00
0,00
Văn hóa cấp đơn vị ở
VH-
ĐVO
0,17
3,01
Thể dục thể thao
4,26
9,28
0,56
Thể dục thể thao đô thị
0,00
0,00
Thể dục thể thao đơn vị ở
TT-
DVO
4,26
9,28
Giáo dục
119,05
128,72
7,79
Trường THPT (liên cấp)
GD-CH
0,00
2,17
Trường THCS, tiểu học, mầm non
GD
16,33
23,83
Trường mầm non
6,27
7,55
Trường tiểu học
3,89
4,33
Trường trung học cơ sở
2,19
5,16
Trường liên cấp
3,98
6,79
Trung tâm đào tạo, nghiên cứu
102,72
102,72
Cây xanh sử dụng công cộng
12,43
38,15
2,31
5
CHỨC NĂNG SỬ DỤNG CỦA Ô
PHỐ/ Ô ĐẤT
KÝ
HIỆU
DIỆN TÍCH (HA)
TỶ LỆ
HIỆN
TRẠNG
CẢI
TẠO
QUY
HOẠCH
[2]
[3]
[4]
[5]
[%]
Cây xanh sử dụng công cộng đô thị
CXĐT
4,64
22,73
Cây xanh sử dụng công cộng đơn
vị ở
CX
7,79
15,42
Cây xanh sử dụng hạn chế
CXHC
0,00
19,65
1,19
Cây xanh chuyên dụng
151,74
161,54
9,78
Đất cây xanh chuyên dụng trong đê
CXCD
0,65
10,45
Đất cây xanh chuyên dụng ngoài
đê (bãi bồi ven sông)
151,09
151,09
Cơ quan, trụ sở
CQ
4,44
4,44
0,27
Khu dịch vụ
DV
19,66
49,50
3,00
Dịch vụ đô thị, khu vực
DV-CH
16,52
44,19
Dịch vụ đơn vị ở (chợ)
DV-
DVO
3,14
5,31
Di tích tôn giáo
TN
1,06
1,06
0,06
An ninh
AN
0,21
0,54
0,03
Quốc phòng
QP
3,68
3,68
0,22
Giao thông
98,02
152,03
9,20
Bãi đỗ xe
P
3,66
33,48
2,03
Nghĩa trang
CVNT
17,07
27,07
1,64
Cảng và Hạ tầng kỹ thuật khác
HTKT
11,75
20,04
1,21
Sản xuất công nghiệp
CN
86,01
86,01
5,21
Đất sản xuất nông nghiệp
364,69
97,00
5,87
Sông, suối, mặt nước
291,64
291,64
17,65
5.2. Chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị; giải pháp tổ chức không
gian kiến trúc, thiết kế đô thị từng ô phố
a) Các ô phố có chức năng nhóm ở:
- Các ô phố có chức năng nhóm ở mới dạng nhà ở riêng lẻ (gồm nhà ở
biệt thự, nhà ở liền kề và nhà ở độc lập): Mật độ xây dựng gộp ô phố tối đa 90%;
mật độ xây dựng thuần tối đa trong từng lô đất nhà ở riêng lẻ tùy thuộc vào quy
mô diện tích lô đất tuân thủ theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam.
6
Chiều cao xây dựng cơ bản phần trên mặt đất của lô đất nhà ở chia lô, biệt thự
tối đa 07 tầng; chiều sâu phần hầm, bán hầm tối đa 02 tầng. Hệ số sử dụng đất
của các lô đất nhà ở liền kề và nhà ở độc lập tối thiểu 2 lần; các lô đất nhà ở biệt
thự tối thiểu 1,0 lần; hệ số sử dụng đất tối đa của các lô đất nhà ở riêng lẻ không
quá 7 lần.
- Các ô phố có chức năng hỗn hợp nhà ở và dịch vụ cao tầng: Mật độ xây
dựng gộp toàn ô phố 40% - 60%; mật độ xây dựng thuần tối đa lô đất xây dựng
công trình cao tầng tùy thuộc vào quy mô diện tích lô đất tuân thủ theo quy định
tại Quy chuẩn xây dựng Việt Nam. Chiều cao xây dựng phần trên mặt đất tối đa
25 tầng; chiều sâu phần hầm, bán hầm không quá 05 tầng. Hệ số sử dụng đất tối
thiểu 4,0 lần; tối đa không quá 13,0 lần. Đối với các công trình hỗn hợp có ở, tỷ
lệ sàn sử dụng cho chức năng dịch vụ tối thiểu 20%.
- Các ô phố có chức năng nhóm ở hiện hữu cải tạo chỉnh trang: Mật độ
xây dựng gộp toàn ô phố tối đa 60%. Chiều cao xây dựng trên mặt đất không
quá 07 tầng; chiều sâu phần hầm, bán hầm không quá 02 tầng; hệ số sử dụng đất
không quá 5,0 lần.
- Tổ chức không gian các ô phố nhóm ở đô thị theo hướng tiện nghi và an
toàn; tăng cường không gian xanh, không gian sinh hoạt cộng đồng và các dịch
vụ tiện ích cho người dân sử dụng. Mỗi ô phố, điểm dân cư cần bố trí không
gian vui chơi, nghỉ ngơi riêng cho trẻ em và người lớn; bố trí đảm bảo hành lang
cho người đi bộ, bãi đỗ xe cho dân cư và khách.
- Thiết kế các công trình trong ô phố phải hài hòa về khối tích, chiều cao,
màu sắc, hình dáng, thân thiện với môi trường và con người. Đối với các ô phố
cải tạo, chỉnh trang cần xác định và lưu giữ các yếu tố đặc trưng, bản sắc truyền
thống khi thiết kế đô thị và quy hoạch chi tiết.
b) Các ô phố có chức năng dịch vụ - công cộng:
- Các ô phố có chức năng dịch vụ - công cộng cấp đơn vị ở: Chiều cao
xây dựng trên mặt đất của các công trình tối đa 07 tầng. Mật độ xây dựng thuần
trong các lô đất mới tối đa 40%. Hệ số sử dụng đất không vượt quá 3 lần. Tổ
chức không gian theo hướng đảm bảo tiếp cận của người dân với các công trình
tiện ích xã hội.
+ Giáo dục: Cải tạo, chỉnh trang các ô đất chức năng trường mầm non,
trường tiểu học, trường THCS hiện có, gồm: trường mầm non SOS, trường mầm
non Quảng Hưng, trường mầm non Quảng Phú, trường mầm non Quảng Tâm;
trường tiểu học Quảng Hưng, trường tiểu học Quảng Phú, trường tiểu học Quảng
Tâm; trường THCS Quảng Phú, trường THCS Quảng Tâm, hệ thống giáo dục
7
QTH school. Bố trí mới 07 trường mầm non; 04 trường tiểu học; 04 trường trung
học cơ sở và hệ thống trường mầm non, tiểu học, THCS trong dự án thành phố
giáo dục thuộc phường Quảng Tâm, trường liên cấp tại phường Quảng Hưng và
phường Quảng Cát. Mật độ xây dựng gộp cho các lô đất xây dựng mới tối đa
40%, tầng cao tối đa 07 tầng, hệ số sử dụng đất không quá 3 lần.
+ Y tế: Cải tạo, chỉnh trang các ô đất chức năng trạm y tế hiện có. Bố trí
mới 04 trạm y tế đảm bảo cho mỗi đơn vị ở đều có 01 trạm y tế. Mật độ xây
dựng cho các lô đất xây dựng mới tối đa 40%, tầng cao tối đa 05 tầng.
+ Văn hóa: Cải tạo, chỉnh trang hoàn thiện các ô đất chức năng văn hóa -
thể thao, đài tưởng niệm hiện có của các phường. Bố trí thêm đất văn hoá thể
thao tại các vị trí thuận lợi cho người dân sử dụng. Tầng cao tối đa 3 tầng, mật
độ xây dựng tối đa cho các công trình mới tối đa 40%.
+ Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Cải tạo, chỉnh trang các ô đất chức
năng bưu chính, viễn thông hiện có trong khu vực tại phường Quảng Hưng,
Quảng Phú, Quảng Tâm.
+ Chợ, dịch vụ cấp đơn vị ở (cấp xã): Cải tạo, chỉnh trang mở rộng chợ
Quảng Hưng. Bố trí thêm đất dịch vụ tại các vị trí giao thông thuận lợi. Mật độ
xây dựng cho các lô đất xây dựng mới tối đa 40%, tầng cao tối đa 5 tầng, hệ số
sử dụng đất không quá 2 lần.
- Các chức năng dịch vụ - công cộng cấp đô thị:
+ Dịch vụ: Ổn định các ô chức năng dịch vụ hiện có dọc Đại lộ Hùng
Vương. Bố trí các công trình dịch vụ mới dọc Đại lộ Nam sông Mã, đường vành
đai 3, trong ô chức năng hỗn hợp ở và dịch vụ. Đối với các vị trí xây dựng công
trình cao tầng mang tính chất điểm nhấn kiến trúc, cảnh quan tại các vị trí giao
giữa các Đại lộ, chiều cao tối đa 25 tầng; hệ số sử dụng đất tối đa 13,0 lần. Các
vị trí còn lại chiều cao xây dựng trên mặt đất tối đa 09 tầng. Mật độ xây dựng
gộp trong các ô phố tối đa 60%. Mật độ xây dựng thuần và hệ số sử dụng đất
theo tầng cao và diện tích lô đất đảm bảo theo quy định tại Quy chuẩn xây dựng
Việt Nam.
Tổ chức không gian các ô phố dịch vụ - công cộng cấp đô thị theo hướng
tích hợp các chức năng, tối đa hóa hiệu quả sử dụng đất đô thị. Ưu tiên hợp khối
thành các công trình khối tích lớn, tạo lập hình ảnh kiến trúc, cảnh quan chung
cho đô thị.
+ Y tế: Cải tạo, chỉnh trang, nâng cấp Bệnh viện đa khoa K71 hiện nay
(TY-CH). Tầng cao 7 tầng, mật độ xây dựng 40%.
8
+ Quy hoạch mới 01 trường THPT tại phường Quảng Hưng (trường liên
cấp) và 01 trường trong dự án thành phố giáo dục (phường Quảng Phú và Quảng
Tâm). Mật độ xây dựng cho các lô đất xây dựng mới tối đa 40%, tầng cao tối đa
7 tầng, hệ số sử dụng đất không quá 2,5 lần.
c) Các ô phố có chức năng cây xanh, công viên, quảng trường, thể dục
thể thao:
- Cây xanh đô thị gồm: Cây xanh sử dụng công cộng (cây xanh sử dụng
công cộng đô thị và cây xanh sử dụng công cộng đơn vị ở); cây xanh sử dụng
hạn chế, cây xanh chuyên dụng (cây xanh cách ly khu công nghiệp, khu nghĩa
địa hiện hữu, hành lang bảo vệ đê điều và các công trình hạ tầng đầu mối, vườn
ươm, cây xanh phục vụ nghiên cứu ngoài đê sông Mã). Đối với cây xanh sử
dụng công cộng và cây xanh chuyên dụng có mật độ xây dựng gộp tối đa là 5%;
tỷ lệ đất cây xanh, mặt nước tối thiểu 60%.
- Đất thể dục thể thao, mật độ xây dựng tối đa 40%. Cải tạo, chỉnh trang,
mở rộng các ô đất chức năng thể thao, sân luyện tập của các phường hiện có. Bố
trí mới đất thể dục thể thao cấp đơn vị ở tại các vị trí thuận lợi trong khu dân cư.
Có thể kết hợp văn hoá với thể thao, đảm bảo nhu cầu sử dụng cho người dân.
- Tổ chức không gian cây xanh, công viên, thể dục thể thao đảm bảo cho
sự nghỉ ngơi, vui chơi và sinh hoạt cộng đồng của người dân. Thiết kế các ô phố
có chức năng cây xanh, công viên, thể dục thể thao thành các không gian trống,
gắn kết các ô phố xây dựng công trình xung quanh thành hệ thống không gian
đặc - rỗng trong đô thị một cách hợp lý.
d) Các ô đất có chức năng cơ quan, trụ sở:
Các ô đất cơ quan, trụ sở (UBND phường và các cơ quan đoàn thể cấp
thành phố, cấp tỉnh) có mật độ xây dựng tối đa 60%. Tầng cao tối đa 7 tầng. Tổ
chức không gian các cơ quan, trụ sở theo đặc thù, tính chất, chức năng của đơn
vị. Thiết kế các công trình phải đảm bảo sự hài hòa với xung quanh, tăng cường
diện tích cây xanh sử dụng hạn chế trong các ô đất xây dựng cơ quan, trụ sở.
e) Các ô đất sản xuất công nghiệp, kho tàng:
Các ô đất thuộc Khu công nghiệp Lễ Môn, mật độ xây dựng thuần trong
các lô đất từ 50 - 70%; tầng cao trung bình các công trình chính 05 tầng; đối với
các công trình đặc thù có lò cao, ống khói phải được xem xét riêng khi thẩm
định thiết kế. Các ô đất hậu cần cảng, kho tàng, bến bãi thuộc khu vực cảng Lễ
Môn được cập nhật theo QHCT phát triển vùng đất, vùng nước Cảng biển Thanh
Hoá thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050.
9
Tổ chức không gian và thiết kế đô thị các ô đất sản xuất công nghiệp, kho
tàng phải đảm bảo vận hành hợp lý, thiết kế các khu vực cây xanh cách ly đảm
bảo che chắn tốt, hạn chế tối đa các ảnh hưởng môi trường không khí, tiếng ồn
đối với đô thị.
f) Các ô đất không quy định chung về chỉ tiêu sử dụng đất:
- Các ô đất chức năng đất an ninh: Ô đất hiện trạng Công an phường
Quảng Hưng; quy hoạch mới các ô đất công an phường Quảng Phú, ô đất công
an phường Quảng Tâm.
- Các ô đất chức năng quốc phòng: gồm các ô đất hiện trạng đồn biên
phòng cảng Lễ Môn, doanh trại quân đội tại phường Quảng Phú.
- Các ô đất chức năng di tích, tôn giáo: Đền Lý Thiên Cương hay còn gọi
là nghè Thủ Phác, nghè Hải Án, chùa Bái Chăm và từ đường họ Nguyễn Đình.
- Các ô đất chức năng hạ tầng kỹ thuật đầu mối: Đất bến, bãi đỗ xe, trạm
xử lý nước thải, trạm điện, bưu chính viễn thông…
- Các ô đất chức năng nghĩa địa khoanh vùng.
- Các ô đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất mặt nước chuyên dụng,
đất cây xanh cảnh quan ngoài đê và bãi bồi sông Mã.
6. Giải pháp thiết kế đô thị
6.1. Các chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi
Khoảng lùi xây dựng công trình tại các ô đất được xác định căn cứ chỉ
giới xây dựng các tuyến đường và yêu cầu kiến trúc, cảnh quan tại từng vị trí;
đồng thời phải phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành. Tại các ô
phố quy hoạch mới, yêu cầu khoảng lùi của các công trình công cộng - dịch vụ
cao tầng tối thiểu 6,0 m so với chỉ giới đường đỏ (CGĐĐ) các tuyến đường xung
quanh; phần tháp của các công trình cao tầng có khoảng lùi tối thiểu 15,0 m so
với CGĐĐ tuyến đường theo hướng chính của ô phố và 10,0 m so với CGĐĐ
các tuyến còn lại.
6.2. Các trục đường chính
Các tuyến đường trục chính có ý nghĩa quan trọng về kết nối giao thông
cũng như tạo lập cảnh quan đô thị cho toàn khu: yêu cầu xây dựng ưu tiên có
không gian để tạo cảnh quan, tiểu cảnh làm phong phú không gian đô thị bao
gồm: Đường tránh Quốc lộ 1A (đại lộ Nguyễn Hoàng), đường Bạch Đằng,
đường vành đai 3, Quốc lộ 10 kéo dài, đường Nam sông Mã, Quốc lộ 47, đường
đê sông Mã và tuyến đường đôi khu đô thị mới phường Quảng Hưng.
10
6.3. Công trình điểm nhấn
- Công trình dịch vụ thương mại, công trình hỗn hợp ở và dịch vụ tại các nút
giao thông: Quốc lộ 47 với đại lộ Hùng Vương, Đại lộ Nam sông Mã với đường
vành đai 3 và Quốc lộ 10 kéo dài và các công trình dịch vụ dọc đê sông Mã.
- Các công trình giáo dục của khu vực nghiên cứu, đào tạo.
- Các công trình hạ tầng xã hội của các đơn vị ở.
6.4. Không gian mở
- Khu vực cảnh quan cây xanh ngoài đê sông Mã, khu vực sông cụt Lễ Môn.
- Khu vực công viên đô thị, công viên chuyên đề, cây xanh đơn vị ở.
- Hệ thống sông Mã, sông Thống Nhất, sông huyện, kênh, mương, hồ
nước có trong khu vực.
- Khu vực nông nghiệp phía Đông.
7. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật
7.1. Quy hoạch giao thông
- Các tuyến đường cấp đô thị:
+ Đường Lê Lai (Quốc lộ 47) đoạn từ đường Trịnh Kiểm đến Đại lộ Hùng
Vương, mặt cắt 1-1 có lộ giới 28,0 m, gồm lòng đường 14,0 m, vỉa hè 7,0 x 2 =
14,0 m; đoạn còn lại mặt cắt 2-2 có lộ giới 49,0 m, gồm lòng đường chính 9,0 x 2
= 18,0 m, phân cách giữa 4,0 m, phân cách với đường gom 6,0 m, đường gom
9,0 m, vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
+ Đường An Dương Vương (Quốc lộ 47) đoạn qua phường Quảng Phú,
mặt cắt 2-2 có lộ giới 49,0 m, gồm lòng đường chính 9,0 x 2 = 18,0 m, phân
cách giữa 4,0 m, phân cách với đường gom 6,0 m, đường gom 9,0 m, vỉa hè 6,0
x 2 = 12,0 m; đoạn còn lại mặt cắt 3-3 có lộ giới 34,0 m, gồm lòng đường 9,0 x
2 = 18,0 m, phân cách 4,0 m, vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
+ Quốc lộ 10 kéo dài mặt cắt 4-4 có lộ giới 71,0 m, gồm lòng đường chính
12,0 x 2 = 24,0 m, phân cách giữa 5,0 m, phân cách với đường gom 3,0 x 2 = 6 m,
đường gom 11,0 x 2 = 22,0 m, vỉa hè 7,0 x 2 = 14,0 m.
+ Đường Bạch Đằng (ĐT.503) mặt cắt 5-5 có lộ giới 24,0 m, gồm lòng
đường 12,0 m, vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
+ Đại lộ Nam Sông Mã mặt cắt 6-6 có lộ giới 67,0 m, gồm lòng đường
chính 11,5 x 2 = 23,0 m, phân cách giữa 12,0 m, phân cách với đường gom
0,5 x 2 = 1 m, đường gom 7,5 x 2 = 15,0 m, vỉa hè 8,0 x 2 = 16,0 m.
11
+ Đường vành đai 3 mặt cắt 7-7 có lộ giới 76,0 m, gồm lòng đường chính
12,25 x 2 = 24,5 m, phân cách giữa 6,0 m, phân cách với đường gom 6,25 x 2 =
12,5 m, đường gom 10,5 x 2 = 21,0 m, vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
+ Đại lộ Hùng Vương mặt cắt 8-8 có lộ giới 79,0 m, gồm lòng đường
chính 10,5 x 2 = 21,0 m, phân cách giữa 5,0 m, phân cách với đường gom 9,0 x 2
= 18 m, đường gom 14,0 m + 11,0 m = 25,0 m, vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
+ Đường Trịnh Kiểm mặt cắt 9-9 có lộ giới 34,0 m, gồm lòng đường 7,5 x 2
= 15,0 m, phân cách 5,0 m, vỉa hè 7,0 x 2 = 14,0 m.
+ Đường Trục cảnh quan Thanh Hóa - Sầm Sơn mặt cắt 10-10 có lộ giới
69,5 m, gồm lòng đường 10,5 x 2 = 21,0 m, phân cách 36,5 m, vỉa hè 6,0 x 2 =
12,0 m.
+ Đường Quảng Thọ - Quảng Hải mặt cắt 11-11 có lộ giới 30,0 m, gồm
lòng đường 7,5 x 2 = 15,0 m, phân cách 3,0 m, vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m.
- Các tuyến đường khu vực:
+ Đường Trần Nhân Tông đoạn xây dựng mới mặt cắt 12-12 có lộ giới
24,0 m, gồm lòng đường 12,0 m, vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m; đoạn còn lại mặt cắt
14-14 có lộ giới 17,5 m, gồm lòng đường 7,5 m, vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
+ Đường Lê Niệm đoạn xây dựng mới mặt cắt 12-12 có lộ giới 24,0 m,
gồm lòng đường 12,0 m, vỉa hè 6,0 x 2 = 12,0 m; đoạn còn lại mặt cắt 13-13 có
lộ giới 20,5 m, gồm lòng đường 10,5 m, vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
+ Đường Quảng Hưng mặt cắt 15-15 có lộ giới 42,0 m, gồm lòng đường
10,5 x 2 = 21,0 m, phân cách 5,0 m, vỉa hè 8,0 x 2 = 16,0 m.
+ Đường Quảng Phú mặt cắt 16-16 có lộ giới 30,0 m, gồm lòng đường
7,5 x 2 = 15,0 m, phân cách 5,0 m, vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
+ Đường Quảng Phú - Quảng Cát mặt cắt 17-17 có lộ giới 40,0 m, gồm
lòng đường 10,5 x 2 = 21,0 m, phân cách 3,0 m, vỉa hè 8,0 x 2 = 16,0 m.
+ Đường Phạm Văn Đồng mặt cắt 13-13 có lộ giới 20,5 m, gồm lòng
đường 10,5 m, vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
+ Đường Bắc Trục cảnh quan mặt cắt 18-18 có lộ giới 25,0 m, gồm lòng
đường 15,0 m, vỉa hè 5,0 x 2 = 10,0 m.
- Các tuyến đường nội bộ:
+ Các tuyến đường phân khu vực xây dựng mới được quy hoạch với lộ
giới tối thiểu 17,5 m, gồm mặt đường tối thiểu 7,5 m, vỉa hè mỗi bên 5,0 m.
12
+ Các tuyến đường phân khu vực trong khu dân cư hiện trạng, khó khăn
về giải phóng mặt bằng sẽ được cải tạo, chỉnh trang với lộ giới tối thiểu 12,0 m,
gồm mặt đường 6,0 m, vỉa hè mỗi bên 3,0 m.
- Cầu vượt, nút giao khác mức: Trong khu vực nghiên cứu có 05 nút giao
khác mức, trong đó 01 nút hiện trạng và 04 nút quy hoạch mới:
+ Nút giao Đại lộ Hùng Vương (Đường tránh Quốc lộ 1) với đường Lê
Lai (Quốc lộ 47) là nút giao liên thông hiện có, cầu vượt trên hướng Đại lộ
Hùng Vương, các nhánh rẽ giao cùng mức được điều khiển bằng đèn tín hiệu.
+ Nút giao Đường vành đai 3 với Đại lộ Nam Sông Mã được quy hoạch là
nút giao liên thông, cầu vượt trên hướng Đại lộ Nam Sông Mã, các nhánh rẽ
giao cùng mức tự điều chỉnh bằng đảo giao thông.
+ Nút giao Đường vành đai 3 với Đường Lê Lai (Quốc lộ 47) được quy
hoạch là nút giao liên thông, cầu vượt trên hướng Đường Lê Lai (Quốc lộ 47),
các nhánh rẽ giao cùng mức được điều khiển bằng đèn tín hiệu.
+ Nút giao Quốc lộ 10 kéo dài với Đại lộ Nam Sông Mã được quy hoạch
là nút giao liên thông, cầu vượt trên hướng Quốc lộ 10 kéo dài, các nhánh rẽ
giao cùng mức tự điều chỉnh bằng đảo giao thông.
+ Nút giao Quốc lộ 10 kéo dài với Đường Lê Lai (Quốc lộ 47) được quy
hoạch là nút giao liên thông, cầu vượt trên hướng Quốc lộ 10, các nhánh rẽ giao
cùng mức được điều khiển bằng đèn tín hiệu.
- Giao thông tĩnh:
+ Bến xe phía Đông (khoảng 1,5 ha) đạt tiêu chuẩn bến xe loại I bố trí tại
phường Quảng Tâm - Quảng Cát (phía Tây Quốc lộ 10 kéo dài).
+ Bãi đỗ xe:
Các bãi đỗ xe được bố trí tại vị trí đảm bảo khoảng cách đi bộ tối đa theo
quy định, khuyến khích xây dựng các bãi đậu xe nhiều tầng (khi có điều kiện có
thể bố trí các bãi đỗ xe ngầm).
Các bãi đỗ xe công cộng có thể được bố trí kết hợp trong các khu cây
xanh, công cộng, khu chung cư, các trung tâm thương mại, dịch vụ, thể dục thể
thao.... không quá 5% diện tích. Các bãi đỗ xe bố trí trong các khu vực này cần
phải đảm bảo không gây ảnh hưởng đến giao thông và an toàn chung.
- Giao thông công cộng: Mục tiêu nhằm tăng cường tỷ lệ đảm nhận của
vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt, trong đó tỷ lệ đáp ứng nhu cầu của
người dân đạt từ 1% - 5%. Cụ thể trong khu vực nghiên cứu như sau:
13
+ Giai đoạn 2020 - 2025: Duy trì 03 tuyến xe buýt hiện tại qua khu vực
nghiên cứu, trong đó nâng cấp một số tuyến kết nối thành phố Thanh Hóa với
Sầm Sơn (tuyến số 1) thành các tuyến buýt nhanh (BRT) với tần suất 5-10
phút/chuyến;
+ Giai đoạn 2025 - 2030: Phát triển thêm các tuyến xe buýt khu vực nội
thành thành phố Thanh Hóa làm nhiệm vụ chung chuyển giữa các bến đầu mối
với các trung tâm hành chính; tài chính, thương mại, dịch vụ, giáo dục, y tế, văn
hóa, du lịch thể thao và các Trường Đại học, Cao đẳng, THCN; điểm chuyển
tiếp giữa bến xe ô tô khách với ga hành khách, cảng khách đường thủy và các
địa điểm du lịch... Phát triển thêm các tuyến buýt khu vực nội thành phố Thanh
Hóa với cự ly tuyến phù hợp là 10-20 km với tần suất 10-15 phút/chuyến.
+ Giai đoạn 2030 - 2040: Kết nối vận thải hành khách bằng xe buýt với ga
đường sắt tốc độ cao tại thành phố Thanh Hóa: đến năm 2030, khi tuyến đường
sắt tốc độ cao Bắc Nam đoạn Hà Nội - Vinh hoàn thành đưa vào khai thác, cần
tổ chức các tuyến xe buýt nội đô kết nối với ga đường sắt tốc độ cao tại thành
phố Thanh Hóa như việc kéo dài các tuyến buýt nội thành số từ bến xe phía Tây,
phía Đông đến Ga đường sắt tốc độ cao tại thành phố Thanh Hóa.
+ Giai đoạn sau 2040:
Tiến hành xây dựng tuyến xe buýt BRT hoặc đường sắt nhẹ (LRT) nối
Sầm Sơn - Thanh Hóa - Cảng hàng không Thọ Xuân và hệ thống giao thông
công cộng đô thị Lam Sơn - Sao Vàng.
Duy trì và phát triển hệ thống xe buýt: Bổ sung các tuyến xe buýt mới phù
hợp với nhu cầu phát triển theo giai đoạn. Nâng cấp hệ thống xe buýt thành xe
buýt 2 tầng, tăng tần số chuyên đi, nâng cao chất lượng phục vụ....
- Không gian ngầm:
+ Theo Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, bố trí tuyến đường sắt đô thị
đi ngầm trong lộ giới Đại lộ Nam sông Mã kết nối Cảng hàng không Thọ Xuân -
Trung tâm thành phố Thanh Hóa - Trung tâm thành phố Sầm Sơn.
+ Nút giao khác mức: Hầm qua đường dành cho người đi bộ (theo quy
hoạch chung độ thị Thanh Hóa).
7.2. Quy hoạch cao độ nền và thoát nước mặt
- Cao độ nền được khống chế theo Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa (P
= 1%).
14
- Đối với khu dân cư hiện trạng, có mật độ xây dựng cao, giữ nguyên cao
độ san nền. Các khu vực xây dựng mới tôn nền khu vực dân dụng lên cao độ tối
thiểu + 3,0 m.
- Khu vực quy hoạch thuộc vùng tiêu Quảng Châu và sông Đơ. Các lưu
vực thoát nước được giữ nguyên như hiện trạng, cụ thể như sau:
+ Phường Quảng Hưng: Khu vực phía Tây thoát về kênh Thành Hưng ra
sông Thống Nhất và sông Huyện; khu vực phía Đông thoát về sông Thống Nhất,
một phần thoát ra sông Mã qua cống Đồng Tròn và cống Duy Tiếu.
+ Phường Quảng Phú: Khu vực phía Nam thoát về kênh Minh Phú ra sông
Huyện; khu vực phía Bắc thoát về sông Thống Nhất, một phần thoát ra sông Mã
qua cống Cổ Ngựa.
+ Phường Quảng Tâm: Thoát về kênh Minh Tâm và các trục tiêu nội đồng
khác ra sông Huyện.
+ Phường Quảng Cát: Thoát về kênh Minh Tâm ra sông Huyện.
- Kiên cố hóa, nạo vét, khơi thông lòng dẫn các trục tiêu thoát chính trong
khu vực nghiên cứu: Sông Thống Nhất, sông Huyện, kênh Thành Hưng, kênh
Minh Phú, kênh Minh Tâm… Bố trí các hồ điều hòa tại các khu trũng, thấp để
điều tiết, giảm áp lực cho hệ thống thoát nước.
- Không quy hoạch xây dựng công trình trong phạm vi bảo vệ công trình
thủy lợi (trừ các công trình đặc biệt được phép xây dựng theo quy định của Luật
Thủy Lợi, luật Đê điều) cụ thể như: Đê sông Mã, sông Thống Nhất, sông Huyện,
kênh Thành Hưng, kênh Minh Phú, kênh Minh Tâm...
7.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước
- Tổng nhu cầu dùng nước: 18.700 m
3
/ngđ.
- Nguồn nước cấp: Theo quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa đến năm
2040, sử dụng nguồn nước hiện có thông qua 2 trạm bơm tăng áp Quảng Hưng
(14.700 m
3
/ngđ) và trạm bơm tăng áp Nam Sông Mã (nâng cấp từ 10.000 lên
15.000 m
3
/ngđ).
7.4. Quy hoạch hệ thống cung cấp năng lượng và chiếu sáng
- Tổng nhu cầu sử dụng điện toàn khu: khoảng 90 MVA.
- Nguồn điện cấp cho khu vực được lấy từ trạm biến áp 110 kV thành phố
2x63MVA; trạm 110 kV Nam thành phố (đã được xác định trong quy hoạch
chung thành phố Thanh Hóa).
15
- Trong khu vực quy hoạch giữ nguyên hướng tuyến và hành lang an toàn
lưới điện 110 kV hiện có chạy qua khu vực.
- Bố trí 183 trạm biến áp phân phối, trong đó hiện có 113 trạm hiện có cải
tạo, xây mới 70 trạm.
- Từng bước ngầm hóa lưới điện trung áp, hạ áp trong khu vực đảm bảo
an toàn và mỹ quan đô thị.
7.5. Quy hoạch hệ thống thoát nước thải
- Tổng lượng nước thải phát sinh khoảng 14.300 m
3
/ngđ;
- Lưu vực 1: bao gồm toàn bộ phần diện tích phía Tây Bắc Đại lộ Hùng
Vương. Nước thải được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải Quảng Thịnh
(công suất hiện tại 15.000 m
3
/ngđ, dự kiến năm 2023 nâng cấp lên 35.000
m
3
/ngđ - theo QHC thành phố Thanh Hóa). Nước thải sau xử lý thoát ra sông
nhà Lê, tiêu chuẩn xả thải đạt cột B.
- Lưu vực 2: toàn bộ phần diện tích phía Đông Nam Đại lộ Hùng Vương.
Nước thải được thu gom và dẫn về trạm xử lý nước thải (vị trí đặt tại khu đất
phía Đông Nam phường Quảng Phú, có công suất tính toán là 30.000 m
3
/ngđ
(công nghệ dùng bể xử lý sinh học). Nguồn tiếp nhận sông Quảng Châu, tiêu
chuẩn xả thải đạt cột B.
Trong giai đoạn đầu cách khu vực chưa có trạm xử lý nước thải tập trung,
các khu vực quy hoạch dân cư mới phụ thuộc vào quy mô xây dựng trạm xử lý
nước thải riêng trước khi thoát nước ra nguồn tiếp nhận.
- Các khu công nghiệp bố trí hệ thống thu gom và trạm xử lý riêng. Nước
thải công nghiệp được xử lý đảm bảo tiêu chuẩn nước thải loại B trước khi thoát
ra nguồn tiếp nhận.
- Thu gom và xử lý nước thải y tế: Hệ thống nước thải y tế được thu gom
và xử lý tại chỗ đảm bảo tiêu chuẩn trước khi thải ra nguồn tiếp nhận.
7.6. Quy hoạch hệ thống quản lý chất thải rắn và nghĩa trang
a) Quản lý chất thải rắn:
- Tổng lượng rác thải khoản 97,5 tấn/ngđ. Chất thải được thu gom đưa về
khu xử lý chất thải rắn xã Đông Nam.
- Thu gom và xử lý chất thải rắn 100%.
b) Quy hoạch nghĩa trang:
- Đối với các khu nghĩa địa hiện nay có quy mô lớn nằm trong khu dân cư
không đảm bảo khoảng cách ly môi trường theo quy định thì được khoang vùng,
16
đóng cửa; với các khu nghĩa địa đảm bảo khoảng cách ly môi trường theo quy
định (đảm bảo 100 m) thì được sử dụng hết phần đất được khoanh vùng trong
quy hoạch để phục vụ nhu cầu chôn cất với hình thức cát táng. Chỉnh trang,
trồng cây xanh xung quanh các khu nghĩa địa này và khi có điều kiện sẽ di dời
về nghĩa trang tập trung của thành phố theo định hướng QHC.
- Đối với khu nghĩa địa có số lượng mộ ít, nằm rải rác, không tập trung
được di dời đến khu nghĩa trang tập trung của thành phố.
7.7. Quy hoạch hạ tầng viễn thông thụ động
Giữ nguyên các tổng đài - bưu điện, bưu cục hiện có. Bố trí mới 11 trạm
viễn thông BTS, đồng thời nâng cấp, cải tạo 36 trạm viễn thông BTS hiện có.
Phủ sóng mạng thông tin di động công nghệ 4G, 5G đến 100% các khu vực
trong đô thị.
8. Giải pháp tổ chức tái định cư và các giải pháp chuyển đổi, đào tạo
nghề, phục hồi sinh kế cho lao động sản xuất nông nghiệp bị thu hồi,
chuyển mục đích sử dụng đất
- Ưu tiên bố trí tái định cư tại chỗ cho các phường. Tổng diện tích khoảng
23,08 ha. Bố trí tái định cư cho các hộ dân bị di chuyển và dành một phần diện
tích để bố trí tái định cư cho các dự án khác trên địa bàn thành phố.
- Quá trình đô thị hóa làm diện tích đất dành cho sản xuất nông lâm
nghiệp giảm đi đáng kể, dẫn đến việc dân cư nông nghiệp bị thu hẹp đất sản
xuất. Để đảm bảo ổn định đời sống cho những người dân mất đất sản xuất, cần
có lộ trình thực hiện, đào tạo nghề, tạo nguồn nhân lực tại chỗ để đưa vào làm
việc tại khu công nghiệp Lễ Môn, Cảng Lễ Môn và một số dịch vụ khác trong và
ngoài khu vực.
9. Giải pháp bảo vệ môi trường
- Nước thải sau khi xử lý tại mỗi khu, đưa ra hệ thống cống thu gom và
đưa về trạm xử lý tập trung tại phía Đông Bắc phường Quảng Phú. Nước thải
được xử lý đạt loại B (TCVN - 51:1984) sẽ được xả ra môi trường.
- Việc phát triển đô thị không tránh khỏi sự đào xới mặt đất, cần tính toán
lượng đất đào đắp thật hợp lý để hạn chế tối đa ảnh hưởng đến môi trường đất.
- Khuyến khích dùng khí tự nhiên hay dùng điện thay cho việc sử dụng
nhiên liệu than dầu trong các công trình dịch vụ phục vụ ăn uống.
- Phương tiện giao thông công cộng hoạt động trong khu vực ưu tiên sử
dụng xe điện hoặc xe sử dụng nhiên liệu là khí hoá lỏng (CNG) hoặc khí thiên
nhiên (NG) thay nhiên liệu là xăng hay dầu diesel.
17
- Trồng cây xanh cách ly và bảo tồn mặt nước: Cây xanh, mặt nước trong
khu vực có tác đụng điều hòa vi khí hậu, hấp thụ các chất ô nhiễm trong môi
trường không khí (giảm bụi, ồn).
- Các trục giao thông chính bố trí dải cây xanh để hạn chế bụi và tiếng ồn.
- Chất thải rắn các khu chức năng phải được phân loại ngay tại nguồn phát
sinh, cụ thể chất thải rắn sinh hoạt phân thành 3 loại: chất thải rắn hữu cơ, chất
thải rắn vô cơ và chất thải rắn có thể tái chế.
- Chất thải rắn sau khi phân loại tại nguồn được chuyển về khu xử lý chất
thải rắn tập trung của thành phố.
10. Những hạng mục ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
a) Các hạng mục ưu tiên đầu tư:
- Lĩnh vực đô thị: Xây dựng các khu đô thị mới thu hút đầu tư từ nguồn vốn
ngoài ngân sách, bao gồm các khu dân cư đô thị đã được phê duyệt quy hoạch
chi tiết, khu dân cư đô thị mới phường Quảng Hưng; các khu vực tái định cư.
- Lĩnh vực hạ tầng xã hội: Xây dựng hệ thống giáo dục cấp đơn vị ở
(trường mầm non, tiểu học, THCS); 02 trường THPT; Y tế, văn hoá, thể thao
theo lộ trình cân bằng với quá trình tăng dân số.
- Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật: Đường Lê Niệm, đường Trần Nhân Tông, đê
sông Mã và một số tuyến giao thông hiện hữu có mặt cắt < 5 m. Xây dựng một
số tuyến giao thông mới qua các dự án trong khu vực để phục vụ các khu vực
phát triển mới; các tuyến nối từ khu Đông Nam thành phố đi Sầm Sơn ở khu vực
Quảng Cát; xây dựng các cầu qua sông Thống Nhất; xây dựng hệ thống hạ tầng
kỹ thuật đô thị (hệ thống thoát nước, trạm xử lý nước thải).
b) Nguồn lực thực hiện:
Các công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội thiết yếu sử
dụng nguồn vốn ngân sách theo kế hoạch đầu tư công trung hạn của từng giai
đoạn để tạo động lực lan toả, thu hút các dự án đầu tư. Huy động tối đa nguồn
vốn xã hội hoá để xây dựng các khu chức năng của đô thị như các khu dân cư;
công nghiệp; thương mại dịch vụ; các công trình y tế, giáo dục ngoài công lập...
11. Quy định quản lý kèm theo đồ án quy hoạch phân khu đô thị
Ban hành Quy định quản lý theo đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000
Khu vực số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa kèm
theo Quyết định phê duyệt đồ án.
18
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. UBND thành phố Thanh Hoá có trách nhiệm:
- Hoàn chỉnh, xuất bản hồ sơ đồ án quy hoạch được duyệt theo quy định;
bàn giao hồ sơ, tài liệu đồ án cho cơ quan quản lý về quy hoạch đô thị, cơ quan
quản lý đất đai các cấp để lưu giữ, quản lý và tổ chức thực hiện theo quy hoạch
được duyệt.
- Tổ chức công bố rộng rãi nội dung quy hoạch phân khu được duyệt
chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt theo quy định tại tại khoản 12
Điều 29 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của 37 Luật có liên quan đến quy
hoạch năm 2018.
- Tổ chức đưa mốc giới quy hoạch ra ngoài thực địa (cắm mốc, định vị
ranh giới quy hoạch, tim tuyến, lộ giới các trục giao thông chính, các khu vực
bảo vệ) quản lý theo quy định của pháp luật.
- Chỉ đạo chính quyền địa phương quản lý chặt chẽ quỹ đất quy hoạch đô
thị, quản lý việc xây dựng theo quy hoạch.
- Rà soát, điều chỉnh các quy hoạch có liên quan, bảo đảm phù hợp, thống
nhất, đồng bộ với quy hoạch phân khu đô thị được duyệt.
- Tổ chức lập các quy hoạch chi tiết đô thị, trình phê duyệt và phê duyệt
theo thẩm quyền, đảm bảo tuân thủ theo quy hoạch phân khu được phê duyệt.
- Lập kế hoạch, chương trình, dự án ưu tiên đầu tư hàng năm và dài hạn,
xác định các biện pháp thực hiện quy hoạch đô thị.
2. Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp có trách
nhiệm phối hợp với UBND thành phố Thanh Hoá cập nhật các nội dung điều
chỉnh tại Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 8A, thuộc Quy hoạch
chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa để quản lý và thực hiện quy hoạch (đối
với khu công nghiệp).
3. Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa đăng tải nội dung phê duyệt
trên Công thông tin quy hoạch xây dựng và quy hoạch đô thị Việt Nam
(http://quyhoach.xaydung.gov.vn), chậm nhất là 15 ngày, kể từ ngày có quyết
định phê duyệt.
4. Các Sở: Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường,
Giao thông vận tải, Công Thương, Tài chính, Văn hóa, Thể thao và Du lịch,
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giáo dục và Đào tạo, Y tế; Ban Quản lý
Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp; UBND thành phố Thanh Hóa;
Viện Quy hoạch - Kiến trúc Thanh Hóa và các đơn vị có liên quan theo chức
năng nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn, quản lý thực hiện theo quy hoạch và
các quy định của pháp luật.
19
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên
và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài chính, Công
Thương; Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Nghi Sơn và các Khu công nghiệp;
Chủ tịch UBND thành phố Thanh Hóa; Viện trưởng Viện Quy hoạch - Kiến trúc
Thanh Hóa và Thủ trưởng các ngành, các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3 Quyết định;
- Chủ tịch UBND tỉnh (để b/c);
- Các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;
- Các đ/c Ủy viên UBND tỉnh;
- Lưu: VT, CN.
H15.(2024)QDPD_QHPK so 8A
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Mai Xuân Liêm

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 3975/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt đồ án Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu vực số 8A, thuộc Quy hoạch chung đô thị Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 3975/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Văn bản liên quan Quyết định 3975/QĐ-UBND

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×