• Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Quyết định 1224/QĐ-UBND Bình Thuận 2024 phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hàm Tân

Ngày cập nhật: Thứ Năm, 27/06/2024 13:44 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 1224/QĐ-UBND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Quyết định Người ký: Đoàn Anh Dũng
Trích yếu: Về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hàm Tân
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
19/06/2024
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Ngày áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT QUYẾT ĐỊNH 1224/QĐ-UBND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Quyết định 1224/QĐ-UBND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Quyết định 1224/QĐ-UBND PDF (Bản có dấu đỏ)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH BÌNH THUẬN
Số: 1224 /QĐ-UBND
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bình Thuận, ngày 19 tháng 6 năm 2024
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hàm Tân
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH THUẬN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015 và Luật
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức
chính quyền địa phương ngày 22/11/2019;
Căn cứ Luật Quy hoạch ngày 24/11/2017;
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18/6/2014; Luật Sửa đổi, bổ sung một số
điều của 37 luật có liên quan đến quy hoạch ngày 20/11/2018; Luật sửa đổi, bổ
sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17/6/2020;
Căn cứ Nghị quyết số 61/2022/QH15 ngày 16/6/2022 của Quốc hội về
tiếp tục tăng cường hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về quy
hoạch và một số giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, đẩy nhanh tiến độ lập
và nâng cao chất lượng quy hoạch thời kỳ 2021 - 2030;
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy
định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng; Nghị định số 72/2019/NĐ-
CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định
số 44/2015/NĐ-CP; Nghị định số 35/2023/NĐ-CP ngày 20/6/2023 của Chính
phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định thuộc lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 1701/QĐ-TTg ngày 27/12/2023 của Thủ tướng
Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 - 2030,
tầm nhìn đến năm 2050;
Căn cứ Thông tư số 20/2019/TT-BXD ngày 31/12/2019 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng hướng dẫn xác định, quản lý chi phí quy hoạch xây dựng và quy
hoạch đô thị;
Căn cứ Thông tư số 01/2021/TT-BXD ngày 19/5/2021 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng ban hành QCVN 01:2021/BXD quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy
hoạch xây dựng;
Căn cứ Thông tư 04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ
Xây dựng quy định về nội dung hồ sơ của nhiệm vụ và và hồ sơ đồ án quy hoạch
xây dựng vùng liên huyện, quy hoạch xây dựng vùng huyện, quy hoạch đô thị,
quy hoạch xây dựng khu chức năng và quy hoạch nông thôn;
2
Căn cứ Quyết định số 2547/QĐ-UBND ngày 02/12/2022 của Ủy ban
nhân dân tỉnh về việc phê duyệt danh mục dự án quy hoạch xây dựng trên địa
bàn tỉnh;
Căn cứ Phương án số 828/PA-UBND ngày 08/3/2024 của Ủy ban nhân
dân tỉnh về phương án tổng thể sắp xếp đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã
giai đoạn 2023 - 2025, định hướng đến năm 2030;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 77/TTr-SXD
ngày 05/6/2024.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hàm Tân,
tỉnh Bình Thuận đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050, với các nội dung sau:
1. Tên đồ án: Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hàm Tân, tỉnh Bình
Thuận đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050.
2. Phạm vi ranh giới và quy mô nghiên cứu lập quy hoạch:
a) Phạm vi ranh giới: Toàn bộ địa giới hành chính huyện Hàm Tân, với
10 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 02 thị trấn (Tân Nghĩa và Tân Minh) và 08 xã
(Tân Đức, Tân Hà, Tân Phúc, Tân Thắng, Tân Xuân, Sơn Mỹ, Sông Phan,
Thắng Hải); ranh giới tứ cận như sau:
- Phía Bắc: Giáp huyện Tánh Linh;
- Phía Nam: Giáp Biển đông;
- Phía Đông: Giáp thị xã La Gi và huyện Hàm Thuận Nam;
- Phía Tây: Giáp huyện Xuân Lộc (tỉnh Đồng Nai) và huyện Xuyên Mộc
(tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu).
b) Quy mô:
- Diện tích đất: Khoảng 738,61 km
2
.
- Dự báo dân số: Đến năm 2030 khoảng 75.000 - 85.000 người; đến năm
2050 khoảng 93.000 – 110.000 người.
- Dự báo tỷ lệ đô thị hóa: Đến năm 2030 khoảng 43,30% - 52,95%, đến
năm 2050 khoảng 43,41% - 50,81%
(Các quy mô dự báo nêu trên sẽ được cụ thể hóa trong giai đoạn lập đồ
án quy hoạch).
3. Thời hạn quy hoạch: Đến năm 2030 và định hướng đến năm 2050.
4. Mục tiêu và quan điểm quy hoạch:
a) Mục tiêu:
3
- Cụ thể hoá mục tiêu Quy hoạch tỉnh Bình Thuận thời kỳ 2021 -2030,
tầm nhìn đến năm 2050: “Huy động và sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn lực
cho đầu tư phát triển chủ động phát huy nội lực, khai thác có hiệu quả các tiềm
năng, lợi thế của huyện kết hợp với phát huy các yếu tố hỗ trợ từ tỉnh và Trung
ương”, tiếp tục ưu tiên phát triển nông, lâm, ngư nghiệp trên cơ sở đẩy mạnh
ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất, nâng cao thu nhập và ổn định đời
sống nhân dân; đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng các khu công nghiệp và đô
thị, tạo nền tảng từng bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế sang khu vực công
nghiệp và dịch vụ.
- Đến năm 2030, hoàn thiện cơ bản hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông
kết nối giữa các đô thị, các khu vực phát triển của huyện, hệ thống hạ tầng kỹ
thuật đô thị và cơ sở hạ tầng khu vực nông thôn. Nâng cao chất lượng đời sống
nhân dân, bảo đảm công bằng xã hội, tầm nhìn hướng đến năm 2050, Hàm Tân
trở thành một huyện phát triển toàn diện với kết cấu hạ tầng đồng bộ, hình thành
các đô thị công nghiệp, dịch vụ hiện đại.
- Triển khai mục tiêu tổng quát phát triển huyện Hàm Tân giai đoạn 2020
- 2025 đã được Đại hội Đảng bộ huyện Hàm tân lần thứ IX đã thảo luận và
quyết nghị: “Huy động tốt các nguồn lực, khai thác có hiệu quả tiềm năng, lợi
thế của địa phương góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội gắn với bảo
vệ môi trường; thực hiện tốt các chính sách san sinh xã hội, nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần của nhân dân. Xây dựng quốc phòng - an ninh vững mạnh”.
b) Quan điểm quy hoạch:
- Quán triệt quan điểm và phương hướng chiến lược chung trong quy
hoạch tổng thể phát triển quốc gia, quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng
và quy hoạch tỉnh; các phương án bố trí không gian phát triển kinh tế - xã hội
của huyện Hàm Tân cần đặt trong mối quan hệ tổng thể phát triển kinh tế - xã
hội với các huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh.
- Phát triển nhanh và bền vững, phát triển kinh tế phải bảo đảm hài hòa
với phát triển xã hội, sử dụng hiệu quả tài nguyên, bảo vệ môi trường và thích
ứng với biến đổi khí hậu…, thực hiện công bằng xã hội, nâng cao đời sống vật
chất, văn hóa và phúc lợi cho Nhân dân.
- Quy hoạch xây dựng hệ thống đô thị, thị trấn, trung tâm cụm xã, cụm
ngành, các khu chức năng thành các trung tâm kinh tế - xã hội làm hạt nhân
thúc đẩy các vùng nông thôn khó khăn, đặc biệt khó khăn trong huyện phát triển
bền vững. Nâng cao hiệu quả chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông
thôn mới, từng bước phát triển nông nghiệp công nghệ cao thành một ngành
kinh tế quan trọng của huyện.
4
- Liên kết vùng huyện, vùng tỉnh trong các hoạt động về kinh tế, giao
thông, thủy lợi và bảo vệ môi trường. Đặc biệt, chú trọng việc đảm bảo môi
trường nước sạch lâu dài cho phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản và
đời sống người dân.
- Làm cơ sở pháp lý để triển khai và quản lý quy hoạch đô thị, quy hoạch
chung xây dựng xã, quy hoạch công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ - du
lịch, các vùng nông nghiệp tạo tiền đề thu hút đầu tư phát triển trên địa bàn
huyện. Bố trí không gian phát triển kinh tế - xã hội của huyện cần quán triệt
quan điểm phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh trên địa bàn nhằm
thực hiện chiến lược xây dựng và bảo vệ tổ quốc. Đặc biệt là vai trò vị trí của
một huyện ven biển.
5. Vai trò, tính chất:
- Là cửa ngõ giao tiếp quan trọng phía Tây của tỉnh; nằm trên tuyến giao
thông Bắc Nam (Quốc lộ 1) và Quốc lộ 55 nối Vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam với các tỉnh Tây Nguyên, có điều kiện thuận lợi trong việc hình thành và
phát triển trung tâm dịch vụ thương mại tạo sức hút cho đô thị cũng như tác
động của các khu vực lân cận trong quá trình phát triển.
- Là khu vực phát triển theo hướng thương mại, dịch vụ; công nghiệp,
xây dựng; nông, lâm, ngư nghiệp. Đặc biệt coi trọng thu hút các dự án đầu tư
phát triển công nghiệp và du lịch.
- Tập trung phát triển công nghiệp tập trung (bố trí các ngành công
nghiệp chế biến nông, lâm sản, công nghiêp kỹ thuật cao, công nghiêp sạch,
công nghiệp năng lượng tái tạo), tiểu thủ công nghiệp tập trung, cảng, cụm công
nghiệp chế biến hải sản, khu đóng sửa tàu thuyền, khai thác khoáng sản, vật liệu
xây dựng.
- Phát triển du lịch sinh thái biển, du lịch văn hóa lịch sử.
- Phát triển kinh tế biển về đánh bắt, chế biến và cung ứng dịch vụ; phát
triển nông, lâm nghiệp.
6. Các chỉ tiêu quy hoạch: Theo Phụ lục đính kèm.
7. Các yêu cầu chính về nội dung đồ án và thành phần hồ sơ:
Thực hiện theo quy định và hướng dẫn nội dung đồ án quy hoạch xây
dựng vùng tại khoản 1 Điều 8 Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015
của Chính phủ (được sửa đổi tại điểm a khoản 3 Điều 2 Nghị định số
72/2019/NĐ-CP ngày 30/8/2019 của Chính phủ) và Điều 4 Thông tư số
04/2022/TT-BXD ngày 24/10/2022 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
8. Thời gian nghiên cứu lập đồ án quy hoạch: Không quá 12 tháng.
5
9. Lấy ý kiến đồ án quy hoạch: UBND huyện Hàm Tân có trách nhiệm
tổ chức lấy ý kiến về đồ án quy hoạch theo quy định tại Điều 16 và Điều 17
Luật Xây dựng năm 2014.
10. Kinh phí thực hiện:
- Tổng dự toán kinh phí (làm tròn): 1.930.551.000 đồng (bằng chữ: Một
tỷ chín trăm ba mươi triệu, năm trăm năm mươi mốt nghìn đồng).
- Nguồn kinh phí: Ngân sách huyện.
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. UBND huyện Hàm Tân (cơ quan tổ chức lập quy hoạch):
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về cung cấp các nội dung, văn bản, số
liệu làm ảnh hưởng đến nội dung quy hoạch.
- Tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo, lựa chọn đơn vị tư vấn lập đồ án
quy hoạch theo đúng trình tự và quy định pháp luật hiện hành.
2. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng và các số liệu tính toán
trong thuyết minh quy hoạch. Cá nhân chủ nhiệm, chủ trì và thiết kế phải chịu
trách nhiệm cá nhân về tính đúng đắn, tính chính xác và độ tin cậy của các số
liệu, những quy định về kỹ thuật bản vẽ và khái toán.
- Phải thực hiện giám sát tác giả và giải thích những vướng mắc, giải
quyết thiếu sót giữa hồ sơ và thực tế triển khai (nếu có); đồng thời chịu trách
nhiệm về các ý kiến, kết luận khi tham gia các nội dung trên.
Điều 3. Quyết định này co
́
hiệu lực kể từ ngày ký ban hành.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây
dựng, Kế hoạch và Đầu tư; Tài chính, Tài nguyên và Môi trường; Giao thông
vận tải; Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Công Thương; Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn; Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Hàm
Tân và thủ trưởng các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh;
- Lưu: VT, KT, ĐTQH.
Th
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Đoàn Anh Dũng


(Kèm theo Quyết định số 1224 /QĐ-UBND ngày 19 /6/2024
của UBND tỉnh Bình Thuận)
STT



I

1

m
2/

1.1

m
2/

1.2




1.3

m
2/

1.4


th
II

1

m
2/

2


m
2/

3

m
2/

4

m
2/

5





I

1

1.1


Km/km
2
1.2
 

%
1.3

m
2/

2

2.1


2.2


m
2/

II

Giai

2030
Giai

2050
1






%


2



100
2
STT


(Qsh)


%


3

m
3

22 - 45
22 - 45
4

%Qsh
10
10
5
 

%Qsh
10
10
III
 
Giai

2030
Giai

2050
1




2
 




3


0,8
0,8
4






90
100



100
100
IV

Giai

2030
Giai

2050
1




2



1
1
V

Giai

2030
Giai

2050
1


KWh/ng-


2


3





4


5

KW/ha


6


KW/ha



- Nước sạch dùng các công trình công cộng, dịch vụ tối thiểu bằng 10%
lượng nước sinh hoạt. Chỉ tiêu cấp nước sạch cho từng loại hình công trình
công cộng, dịch vụ phải đảm bảo tối thiểu như sau: trường học 15 lít/học
3
sinh/ngày đêm; trường mầm non 75 lít/cháu/ngày đêm; nhà, công trình công
cộng, dịch vụ khác 2 lít/m
2
sàn/ngày đêm. Chỉ tiêu cấp nước sạch cho từng loại
hình công trình công cộng, dịch vụ phải đảm bảo tối thiểu như sau: trường học
15 lít/học sinh/ngày đêm; trường mầm non 75 lít/cháu/ngày đêm; nhà, công
trình công cộng, dịch vụ khác 2 lít/m
2
sàn/ngày đêm;
- Nước tưới cây, rửa đường tối thiểu bằng 8% lượng nước sinh hoạt. Chỉ
tiêu cấp nước phải đảm bảo tối thiểu như sau: tưới vườn hoa, công viên 3
lít/m
2
/ngày đêm; rửa đường 0,4 lít/m
2
/ngày đêm. Cho phép sử dụng nước tái sử
dụng (nước mưa, nước thải đã qua xử lý...) cho mục đích tưới cây, rửa đường;
- Nước cho sản xuất nhỏ, tiểu thủ công nghiệp tối thiểu bằng 8% lượng
nước sinh hoạt;
- Nước cho các khu công nghiệp tập trung: xác định theo loại hình công
nghiệp, đảm bảo tối thiểu bằng 20m
3
/ha/ngày đêm cho tối thiểu 60% diện tích
khu công nghiệp;
- Nước thất thoát, rò rỉ tối đa không vượt quá 15% tổng lượng nước trên;
- Nước cho bản thân nhà máy nước, trạm cấp nước tối thiểu bằng 4%
tổng lượng nước trên.
- 








nh





40
m
2

10



4
m
2

100
- 

m
2


0,6
1,0

m
2


0,8
2,5
- 
m
2


0,8
3,0



8

0,5



2
nh
1,0



1

1,0
CHÚ THÍCH 1: Các khu vực có quy mô dân số ≥ 20 000 người phải bố trí ít nhất
một trường trung học phổ thông;
4








nh


CHÚ THÍCH 2: Khuyến khích bố trí kết hợp các thiết chế văn hóa - thể dục thể thao
trong một công trình hoặc cụm công trình. Quy mô các công trình dịch vụ - công
cộng cấp đô thị khác (bể bơi, thư viện, bảo tàng, rạp xiếc, rạp chiếu phim, nhà hát...
) được tính toán phù hợp với nhu cầu của từng đô thị.
- 


tr
n



nh



nh





50
m
2

12

.000

65
m
2

10



55
m
2

10
B. Y t


1
m
2

500
- Th 
thao


nh 300m
m
2

0,8

m
2

0,5

nh
0,3
- 

nh
1
m
2
/
nh
5.000



nh
1
m
2
/
nh
2.000
- Chú thích 1: Các đô thị miền núi, khu vực trung tâm các đô thị có quỹ đất hạn chế cho
phép áp dụng chỉ tiêu sử dụng đất trung tâm văn hóa - thể thao tối thiểu là 2 500 m
2
/công
trình.
- Chú thích 1: Các công trình văn hóa - thể dục thể thao có thể bố trí kết hợp với đất cây
xanh sử dụng công cộng.
(Các chỉ tiêu quy hoạch sẽ được xác định cụ thể trong bước lập đồ án
quy hoạch trên cơ sở tuân thủ quy chuẩn xây dựng và các quy định hiện hành
có liên quan).

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Quyết định 1224/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt Nhiệm vụ Quy hoạch xây dựng vùng huyện Hàm Tân

văn bản tiếng việt

downloadQuyết định 1224/QĐ-UBND (Bản PDF)

Vui lòng Đăng nhập để tải văn bản. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản TIẾNG ANH

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

văn bản cùng lĩnh vực

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×