Mục lục
  • Tổng quan
  • Nội dung
  • VB gốc
  • Tiếng Anh
  • Hiệu lực
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Nội dung hợp nhất 

    Tính năng này chỉ có tại LuatVietnam.vn. Nội dung hợp nhất tổng hợp lại tất cả các quy định còn hiệu lực của văn bản gốc và các văn bản sửa đổi, bổ sung, đính chính... trên một trang. Việc hợp nhất văn bản gốc và những văn bản, Thông tư, Nghị định hướng dẫn khác không làm thay đổi thứ tự điều khoản, nội dung.

    Khách hàng chỉ cần xem Nội dung hợp nhất là có thể nắm bắt toàn bộ quy định hiện hành đang áp dụng, cho dù văn bản gốc đã qua nhiều lần chỉnh sửa, bổ sung.

    =>> Xem hướng dẫn chi tiết cách sử dụng Nội dung hợp nhất

  • Tải về
Mục lục
Lưu
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Theo dõi VB
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao . Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Ghi chú
Báo lỗi
In

Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND Hà Nội quy định hồ sơ, chi phí, thủ tục quy hoạch Thủ đô

Ngày cập nhật: Thứ Hai, 08/06/2026 22:17 (GMT+7)
Cơ quan ban hành: Hội đồng nhân dân Thành phố Hà Nội
Số công báo:
Số công báo là mã số ấn phẩm được đăng chính thức trên ấn phẩm thông tin của Nhà nước. Mã số này do Chính phủ thống nhất quản lý.
Đang cập nhật
Số hiệu: 18/2026/NQ-HĐND Ngày đăng công báo: Đang cập nhật
Loại văn bản: Nghị quyết Người ký: Phùng Thị Hồng Hà
Trích yếu: Quy định về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô (thực hiện điểm a khoản 3 Điều 10 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)
Ngày ban hành:
Ngày ban hành là ngày, tháng, năm văn bản được thông qua hoặc ký ban hành.
02/06/2026
Ngày hết hiệu lực:
Ngày hết hiệu lực là ngày, tháng, năm văn bản chính thức không còn hiệu lực (áp dụng).
Đang cập nhật
Áp dụng:
Ngày áp dụng là ngày, tháng, năm văn bản chính thức có hiệu lực (áp dụng).
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Tình trạng hiệu lực:
Cho biết trạng thái hiệu lực của văn bản đang tra cứu: Chưa áp dụng, Còn hiệu lực, Hết hiệu lực, Hết hiệu lực 1 phần; Đã sửa đổi, Đính chính hay Không còn phù hợp,...
Đã biết
Tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao. Vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem chi tiết.
Lĩnh vực: Xây dựng

TÓM TẮT NGHỊ QUYẾT 18/2026/NQ-HĐND

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND

Tải văn bản tiếng Việt (.pdf) Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND PDF (Bản có dấu đỏ)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tải văn bản tiếng Việt (.doc) Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND DOC (Bản Word)

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Tình trạng hiệu lực: Đã biết
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng hiệu lực: Đã biết

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

_________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

__________________

Số: 18/2026/NQ-HĐND

Hà Nội, ngày 02 tháng 6 năm 2026

NGHỊ QUYẾT

Quy định về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô

(thực hiện điểm a khoản 3 Điều 10 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16)

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Thủ đô số 02/2026/QH16;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2026/NQ-HĐND ngày 11 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định một số nội dung về xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để tổ chức thi hành Luật Thủ đô;

Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố tại Tờ trình số 197/TTr-UBND ngày 30 tháng 5 năm 2026 về việc đề nghị ban hành Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt Quy hoạch tổng thể Thủ đô, phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Xét Báo cáo thẩm tra số 108/BC-BĐT ngày 01 tháng 6 năm 2026 của Ban Đô thị Hội đồng nhân dân Thành phố; Văn bản số 2501/UBND-ĐT ngày 02 tháng 6 năm 2026 và Báo cáo số 199/BC-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố; Ý kiến thảo luận và kết quả biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân ban hành Nghị quyết quy định về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

Điều 2. Tổ chức thực hiện

Đang theo dõi

1. Ủy ban nhân dân Thành phố có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Tổ chức thi hành Nghị quyết này;

Đang theo dõi

b) Thực hiện các quy định tại điểm d, đ khoản 3 và khoản 5, Điều 33 của Luật Thủ đô số 02/2026/QH16 trong quá trình tổ chức thi hành Nghị quyết này;

Đang theo dõi

c) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị đề cao trách nhiệm, đặc biệt là trách nhiệm của người đứng đầu trong lãnh đạo, đảm bảo công khai, minh bạch, hiệu quả, tránh thất thoát, lãng phí trong quá trình thực hiện Nghị quyết này. Phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh xung quanh Thủ đô và các tỉnh Đồng bằng sông Hồng trong quá trình tổ chức thực hiện;

Đang theo dõi

d) Chỉ đạo xây dựng, ban hành định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô và các chi phí khác có liên quan phục vụ công tác lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân Thành phố, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân Thành phố giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố Hà Nội phối hợp tuyên truyền và giám sát việc tổ chức thực hiện Nghị quyết.

Đang theo dõi

Điều 3. Điều khoản thi hành

Đang theo dõi

1. Nghị quyết này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 và thay thế Nghị quyết số 84/2025/NQ/HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố quy định nội dung, định mức chi phí, đơn giá, thành phần hồ sơ, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

2. Các dự án, nội dung công việc đang thực hiện theo Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân Thành phố trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo Nghị quyết số 84/2025/NQ-HĐND. Các nội dung chưa triển khai thực hiện hoặc phát sinh thì thực hiện theo quy định tại Nghị quyết này. Các trường hợp khác giao Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội khóa XVII, nhiệm kỳ 2026-2031 thông qua tại kỳ họp thứ Ba ngày 02 tháng 6 năm 2026./.

Đang theo dõi

Nơi nhận:
- Ủy ban thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội;
- VP Quốc hội, VP Chính phủ;
- Đoàn Đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Các Bộ: Tư pháp, Tài chính, Xây dựng;
- Cục KTVB và Quản lý xử lý VPHC - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Thành ủy;
- Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố Hà Nội;
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ VN Thành phố;
- Đại biểu HĐND Thành phố;
- Các Ban Đảng Thành ủy;
- Các Ban của HĐND Thành phố;
- Các VP: Thành ủy, Đoàn ĐBQH và HĐND TP, UBND TP;
- Các sở, ban, ngành Thành phố;
- Thường trực HĐND, UBND các xã, phường;
- Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH&HĐND Thành phố;
- Trung tâm TT, DL và CNS TP;
- Lưu: VT.

CHỦ TỊCH




Phùng Thị Hồng Hà


QUY ĐỊNH
Quy định về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 18/2026/NQ-HĐND ngày 02 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Đang theo dõi

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quy định này quy định về nội dung, thành phần hồ sơ, định mức chi phí, trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 10 Luật Thủ đô số 02/2026/QH16.

Đang theo dõi

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Quy định này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân liên quan đến công tác lập, thẩm định, phê duyệt, rà soát, điều chỉnh, công bố, thực hiện quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

Chương II

NỘI DUNG QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ

Đang theo dõi

Điều 3. Nội dung quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Quy hoạch tổng thể Thủ đô là quy hoạch tích hợp, lồng ghép các nội dung của quy hoạch tỉnh theo quy định của pháp luật về quy hoạch và quy hoạch chung Thành phố theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Nội dung Quy hoạch tổng thể Thủ đô thể hiện, cụ thể hóa các định hướng phát triển đã được xác định ở quy hoạch cấp quốc gia; phương hướng phát triển đã được xác định ở quy hoạch vùng; định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và nông thôn, kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên, bảo vệ môi trường ở cấp Thành phố, liên xã.

Đang theo dõi

2. Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

Đang theo dõi

a) Xác định lý do và sự cần thiết lập quy hoạch; căn cứ, nguyên tắc lập quy hoạch;

Đang theo dõi

b) Phạm vi, ranh giới lập quy hoạch; thời hạn của quy hoạch; quan điểm, mục tiêu phát triển;

Đang theo dõi

c) Phân tích đánh giá đặc điểm tự nhiên, xã hội, hiện trạng sử dụng đất, và dự báo nhu cầu phát triển (dân số, kinh tế, hạ tầng);

Đang theo dõi

d) Yêu cầu về nội dung quy hoạch; hồ sơ quy hoạch; dự kiến chi phí và xác định nguồn vốn cho công tác lập, thẩm định, phê duyệt và công bố quy hoạch;

Đang theo dõi

đ) Yêu cầu về đánh giá môi trường chiến lược đối với quy hoạch theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

Đang theo dõi

e) Tiến độ lập quy hoạch; yêu cầu về nội dung, hình thức và đối tượng lấy ý kiến về quy hoạch; trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc tổ chức lập quy hoạch.

Đang theo dõi

3. Quy hoạch tổng thể Thủ đô gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

Đang theo dõi

a) Xác định yêu cầu, nội dung theo quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng; phân tích, đánh giá, dự báo các nhu cầu, điều kiện phát triển đặc thù của Thành phố;

Đang theo dõi

b) Đánh giá hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội; hiện trạng dân số và phân bổ dân cư; hiện trạng sử dụng đất; hiện trạng hệ thống đô thị, nông thôn; hiện trạng hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế, hạ tầng xã hội, nhà ở và môi trường; an ninh, quốc phòng;

Đang theo dõi

c) Xác định quan điểm phát triển Thành phố; xây dựng các kịch bản phát triển và lựa chọn phương án phát triển trong mối liên kết vùng; xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch và tầm nhìn dài hạn; xác định nhiệm vụ trọng tâm và đột phá chiến lược;

Đang theo dõi

d) Xác định mô hình, cấu trúc và định hướng tổ chức không gian phát triển đô thị và nông thôn của toàn Thành phố;

Đang theo dõi

đ) Xác định tổ chức không gian các hoạt động kinh tế - xã hội của toàn Thành phố;

Đang theo dõi

e) Định hướng phát triển các ngành quan trọng của Thành phố;

Đang theo dõi

g) Định hướng sử dụng đất toàn Thành phố theo các giai đoạn, trong đó xác định các khu vực: phát triển đô thị, phát triển nông thôn, phát triển khu chức năng, sản xuất nông nghiệp; lâm nghiệp; an ninh; quốc phòng và khu vực khác theo yêu cầu quản lý;

Đang theo dõi

h) Định hướng phát triển các khu chức năng của toàn Thành phố;

Đang theo dõi

i) Định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng kinh tế và hạ tầng xã hội; phát triển không gian ngầm;

Đang theo dõi

k) Xác định, phân vùng quản lý các khu vực địa hình ưu tiên cho nhiệm vụ quốc phòng, hệ thống công trình quốc phòng, khu quân sự, kho tàng chiến lược và các vùng cấm, vùng bảo vệ công trình quốc phòng theo quy định của Luật Quốc phòng và Luật Quản lý, sử dụng công trình quốc phòng, khu quân sự;

Đang theo dõi

l) Xây dựng phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học; bảo tồn không gian văn hóa lịch sử cộng đồng; khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên; phòng, chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu;

Đang theo dõi

m) Xác định các giai đoạn phát triển của Thủ đô; xây dựng tiêu chí lựa chọn dự án ưu tiên; lập danh mục dự án quan trọng của Thành phố và thứ tự ưu tiên thực hiện;

Đang theo dõi

n) Xác định giải pháp và nguồn lực thực hiện quy hoạch.

Đang theo dõi

4. Thời hạn và tầm nhìn của quy hoạch tổng thể Thủ đô do Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định trong quá trình nghiên cứu tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch.

Đang theo dõi

Điều 4. Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể thủ đô

Đang theo dõi

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể Thủ đô có trách nhiệm lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

2. Đối tượng lấy ý kiến được quy định như sau:

Đang theo dõi

a) Nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô phải được lấy ý kiến các sở ngành của Thành phố;

Đang theo dõi

b) Quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh Quy hoạch tổng thể Thủ đô phải được lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành của Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, cộng đồng dân cư, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trước khi phê duyệt;

Đang theo dõi

3. Nội dung lấy ý kiến gồm nội dung của nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

4. Việc lấy ý kiến Bộ Công an, Bộ Quốc phòng, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các sở ngành của Thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan được thực hiện theo hình thức gửi hồ sơ để đối tượng lấy ý kiến nghiên cứu, có ý kiến bằng văn bản. Các cơ quan, tổ chức và chuyên gia được lấy ý kiến có trách nhiệm cho ý kiến bằng văn bản trong thời hạn 07 ngày làm việc đối với nhiệm vụ và 15 ngày đối với quy hoạch tổng thể Thủ đô kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Đang theo dõi

5. Việc lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan về quy hoạch tổng thể Thủ đô được thực hiện theo quy định sau đây:

Đang theo dõi

a) Hình thức lấy ý kiến được thực hiện bằng một hoặc một số hình thức như sau: đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch; gửi hồ sơ, tài liệu để lấy ý kiến của người dân bằng văn bản; niêm yết, trưng bày tại nơi công cộng để tiếp nhận ý kiến của người dân; hình thức khác theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở;

Đang theo dõi

b) Thời gian lấy ý kiến ít nhất là 20 ngày kể từ ngày công khai nội dung lấy ý kiến.

Đang theo dõi

6. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể Thủ đô có trách nhiệm tổng hợp, tiếp thu, giải trình các ý kiến đóng góp; hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô trước khi trình thẩm định, trình phê duyệt. Nội dung báo cáo tiếp thu, giải trình phải được đăng tải trên trang thông tin điện tử của cơ quan tổ chức lập quy hoạch để đảm bảo công khai, minh bạch.

Đang theo dõi

Điều 5. Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Sở Quy hoạch - Kiến trúc trình Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

2. Thành phần của Hội đồng thẩm định gồm Chủ tịch Hội đồng, Phó Chủ tịch Hội đồng và các thành viên. Thành viên của Hội đồng thẩm định bao gồm đại diện các Bộ, cơ quan ngang Bộ, địa phương, sở, ban, ngành Thành phố, các cơ quan, tổ chức có liên quan và các chuyên gia là ủy viên phản biện.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố là Chủ tịch Hội đồng thẩm định. Các Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định là các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phụ trách ngành, lĩnh vực liên quan.

Đang theo dõi

3. Hội đồng thẩm định làm việc theo chế độ tập thể và chịu trách nhiệm thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Hội đồng thẩm định ban hành quy chế hoạt động để quy định cụ thể phương thức hoạt động, trách nhiệm, quyền hạn và các nội dung khác có liên quan đến việc thẩm định quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

Điều 6. Công bố quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Chậm nhất là 15 ngày kể từ ngày được phê duyệt, Ủy ban nhân dân Thành phố chỉ đạo công bố công khai nội dung của quy hoạch tổng thể Thủ đô; đối với những nội dung thuộc bí mật nhà nước phải bảo đảm tuân thủ quy định pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

Đang theo dõi

2. Quy hoạch tổng thể Thủ đô phải được công bố tại trụ sở và đăng tải thường xuyên, liên tục trên cổng thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân Thành phố, các sở ngành của Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã phường; hệ thống thông tin quốc gia về quy hoạch và kết hợp thực hiện theo một, một số hoặc các hình thức sau đây:

Đang theo dõi

a) Thông tin trên phương tiện thông tin đại chúng;

Đang theo dõi

b) Trưng bày hệ thống bản vẽ quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

c) Tổ chức hội nghị, hội thảo;

Đang theo dõi

d) Phát hành ấn phẩm.

Đang theo dõi

Điều 7. Kế hoạch thực hiện quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Sau khi quy hoạch tổng thể Thủ đô được phê duyệt hoặc điều chỉnh tổng thể, Sở Quy hoạch - Kiến trúc chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

2. Yêu cầu về kế hoạch thực hiện quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm:

Đang theo dõi

a) Phù hợp với quy hoạch đã được phê duyệt;

Đang theo dõi

b) Bảo đảm tính khả thi về thời gian, nguồn lực và các điều kiện tổ chức thực hiện;

Đang theo dõi

c) Xác định rõ, cụ thể về tiến độ, trách nhiệm của các cơ quan trong tổ chức thực hiện theo đúng quy định của pháp luật;

Đang theo dõi

d) Đề xuất các giải pháp tổ chức thực hiện và chế độ báo cáo kết quả công tác thực hiện quy hoạch.

Đang theo dõi

Chương III

ĐỊNH MỨC CHI PHÍ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ

Đang theo dõi

Điều 8. Nguyên tắc xác định chi phí

Đang theo dõi

1. Chi phí lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tại quy định này phải được tính đúng, tính đủ, phù hợp với tính chất công việc, quy mô diện tích, quy mô dân số, hệ số cho đô thị loại đặc biệt và hệ số cho hồ sơ quy hoạch theo cơ sở dữ liệu địa lý (GIS).

Đang theo dõi

2. Chi phí cho hoạt động quy hoạch tổng thể Thủ đô được xác định phù hợp với nội dung, số lượng, khối lượng, chất lượng, tiến độ công việc và yêu cầu cần đạt về chất lượng sản phẩm theo quy định.

Đang theo dõi

Điều 9. Định mức chi phí lập quy hoạch, chi phí công việc khác có liên quan đến quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Định mức chi phí phục vụ lập quy hoạch tổng thể Thủ đô gồm:

Đang theo dõi

a) Định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô và điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

b) Định mức chi phí thẩm định quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

c) Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

d) Định mức tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan;

Đang theo dõi

đ) Định mức công bố quy hoạch được duyệt;

Đang theo dõi

e) Chi phí tư vấn rà soát quy hoạch tổng thể Thủ đô được xác định bằng dự toán.

Đang theo dõi

2. Chi phí các công việc khác có liên quan đến Quy hoạch tổng thể Thủ đô thực hiện theo yêu cầu, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân Thành phố (làm phim giới thiệu quy hoạch được duyệt, sa bàn 3D, 4D mapping...) được thực hiện theo định mức hoặc xác định bằng dự toán riêng và phải được Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt.

Đang theo dõi

Điều 10. Xác định chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm: chi phí nhân công thực hiện lập quy hoạch, các chi phí khác (chi phí mua tài liệu, số liệu, phô-tô, in ấn, văn phòng phẩm, phần mềm quy hoạch, chi phí khấu hao thiết bị, chi phí đi lại, chi phí lưu trú, chi phí tổ chức hội nghị, hội thảo và các khoản chi phí khác).

Đang theo dõi

2. Định mức chi phí thẩm định quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

3. Định mức chi phí quản lý nghiệp vụ công tác lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tính theo tỷ lệ (%) so với chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

4. Định mức chi phí tổ chức lấy ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng cư dân có liên quan được xác định bằng 2% so với chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.

Đang theo dõi

5. Định mức chi phí công bố quy hoạch được duyệt được xác định bằng 3% so với chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô tương ứng với chi phí tư vấn trong nước.

Đang theo dõi

6. Chi phí thực hiện các công việc quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định theo định mức chi phí tại quy định này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng, khi xác định dự toán chi phí quy hoạch tổng thể Thủ đô cần bổ sung thuế giá trị gia tăng theo quy định hiện hành.

Đang theo dõi

7. Chi phí dự phòng bằng 10% tổng chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

8. Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành định mức chi phí lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, chi phí thẩm định, chi phí quản lý nghiệp vụ.

Đang theo dõi

Điều 11. Xác định chi phí rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Việc rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô thực hiện theo quy định tại Chương V của quy định này.

Đang theo dõi

2. Chi phí tư vấn rà soát quy hoạch tổng thể Thủ đô xác định bằng dự toán theo quy định do Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành.

Đang theo dõi

3. Chi phí điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô:

Đang theo dõi

a) Trường hợp điều chỉnh cục bộ: Chi phí điều chỉnh cục bộ quy hoạch được xác định bằng định mức do Ủy ban nhân dân Thành phố quy định;

Đang theo dõi

b) Trường hợp điều chỉnh tổng thể và phạm vi điều chỉnh không vượt quá quy mô diện tích của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch được xác định bằng 80% của chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô. Trường hợp phạm vi điều chỉnh vượt quá quy mô diện tích và dân số của quy hoạch đã được phê duyệt thì chi phí điều chỉnh quy hoạch bằng 100% của chi phí lập quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

Điều 12. Trường hợp thuê tư vấn nước ngoài theo quyết định, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội để lập Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước chủ trì, phối hợp với chuyên gia tư vấn nước ngoài để lập Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 2,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại quy định này.

Đang theo dõi

2. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn trong nước và tổ chức tư vấn nước ngoài phối hợp để lập Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 3,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại quy định này.

Đang theo dõi

3. Trường hợp thuê tổ chức tư vấn nước ngoài thực hiện toàn bộ công việc lập Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô: Mức chi phí tối đa không quá 4,0 lần chi phí tư vấn trong nước tương ứng theo quy định tại quy định này.

Đang theo dõi

Điều 13. Thẩm quyền phê duyệt dự toán, quản lý chi phí lập quy hoạch

Đang theo dõi

1. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô lập dự toán chi phí quy định tại Điều 9, Điều 10, Điều 11, Điều 12 quy định này theo định mức do UBND Thành phố ban hành và các quy định hiện hành khác có liên quan, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét phê duyệt.

Đang theo dõi

2. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch tổng thể Thủ đô được trực tiếp quyết định lựa chọn nhân công, không phải thực hiện thủ tục đấu thầu tư vấn cá nhân. Chi phí nhân công lập quy hoạch được áp dụng theo hình thức hợp đồng trọn gói.

Đang theo dõi

3. Cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch tổng thể Thủ đô có trách nhiệm quản lý tiết kiệm, hiệu quả chi phí lập quy hoạch và chi phí của các công việc khác có liên quan đến lập quy hoạch theo các quy định có liên quan. Trong quá trình quản lý chi phí, cơ quan được giao nhiệm vụ quản lý nghiệp vụ lập quy hoạch được thuê tổ chức, cá nhân tư vấn có đủ năng lực kinh nghiệm để lập, thẩm tra dự toán chi phí quy hoạch và các chi phí khác có liên quan.

Đang theo dõi

Chương IV

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ

Đang theo dõi

Điều 14. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Trình tự lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô gồm:

Đang theo dõi

a) Lập nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

b) Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

c) Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

d) Lập quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

đ) Thẩm định quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

e) Phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

2. Nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô được tổ chức lập, lấy ý kiến và thẩm định song song; việc xem xét phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch phải được thực hiện trước, làm cơ sở hoàn thiện hồ sơ, trình phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

3. Kinh phí cho hoạt động quy hoạch tổng thể Thủ đô bằng nguồn kinh phí chi thường xuyên.

Đang theo dõi

4. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể Thủ đô: Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

Đang theo dõi

5. Tổ chức tư vấn lập quy hoạch tổng thể Thủ đô: Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định.

Đang theo dõi

6. Cơ quan thẩm định quy hoạch tổng thể Thủ đô: Hội đồng thẩm định do Ủy ban nhân dân Thành phố thành lập.

Đang theo dõi

7. Cơ quan thông qua quy hoạch tổng thể Thủ đô: Hội đồng nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

8. Cơ quan phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố.

Đang theo dõi

Điều 15. Lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Cơ quan tổ chức lập và tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô đảm bảo nội dung, thành phần hồ sơ theo quy định tại Điều 3, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của quy định này.

Đang theo dõi

2. Cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Lấy ý kiến về nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô theo quy định tại Điều 4 quy định này;

Đang theo dõi

b) Chủ trì, phối hợp với các sở, ngành Thành phố, cơ quan, tổ chức liên quan, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, xử lý các vấn đề liên ngành, liên xã nhằm bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và hiệu quả của quy hoạch;

Đang theo dõi

c) Tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tham gia trong quá trình lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô; hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô trước khi trình thẩm định.

Đang theo dõi

3. Các sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm đề xuất các nội dung thuộc phạm vi quản lý, gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

4. Thời gian lập nhiệm vụ quy hoạch và quy hoạch tổng thể Thủ đô không quá 18 tháng.

Đang theo dõi

Điều 16. Thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể Thủ đô trình Sở Quy hoạch - Kiến trúc hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô. Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm:

Đang theo dõi

a) Kiểm tra nội dung, thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô bảo đảm theo quy định tại Điều 3, Điều 20, Điều 21 và Điều 22 của quy định này;

Đang theo dõi

b) Tham mưu tổ chức họp Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

c) Tổng hợp ý kiến thẩm định của các thành viên Hội đồng thẩm định; ban hành thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định và gửi cơ quan tổ chức lập quy hoạch để nghiên cứu, tiếp thu, giải trình, hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

2. Nội dung thẩm định nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm:

Đang theo dõi

a) Sự đầy đủ, tính hợp lý của nội dung nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô quy định tại khoản 2 Điều 3 của quy định này;

Đang theo dõi

b) Sự phù hợp của nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô với quy hoạch cấp quốc gia hoặc quy hoạch vùng.

Đang theo dõi

3. Nội dung thẩm định quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm:

Đang theo dõi

a) Việc tuân thủ trình tự lập quy hoạch tổng thể Thủ đô theo quy định khoản 1 và khoản 2 Điều 14 của quy định này;

Đang theo dõi

b) Sự phù hợp với nhiệm vụ quy hoạch, quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng;

Đang theo dõi

c) Việc đáp ứng yêu cầu về nội dung của quy hoạch tổng thể Thủ đô quy định tại khoản 3 Điều 3 của quy định này.

Đang theo dõi

4. Thời gian thẩm định nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô không quá 15 ngày kể từ ngày Sở Quy hoạch - Kiến trúc nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định. Thời gian thẩm định quy hoạch tổng thể Thủ đô không quá 30 ngày kể từ ngày Sở Quy hoạch - Kiến trúc nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Đang theo dõi

5. Việc thẩm định của Hội đồng thẩm định theo quy định tại quy định này không thay thế, không làm giảm trách nhiệm của cơ quan tổ chức lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô và trách nhiệm của tổ chức tư vấn lập nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô đối với phần việc do mình thực hiện theo quy định của pháp luật.

Đang theo dõi

Điều 17. Phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Sau khi tiếp thu, giải trình đầy đủ các ý kiến tại thông báo kết quả thẩm định, hoàn thiện hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô, cơ quan tổ chức lập quy hoạch tổng thể Thủ đô gửi hồ sơ tới Sở Quy hoạch - Kiến trúc để kiểm tra. Nếu hồ sơ đủ điều kiện phê duyệt, Sở Quy hoạch - Kiến trúc trình Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô sau khi lấy ý kiến của các bộ, ngành liên quan và được Hội đồng nhân dân Thành phố thông qua.

Đang theo dõi

3. Thời gian phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô không quá 10 ngày kể từ ngày Ủy ban nhân dân Thành phố nhận đầy đủ hồ sơ theo quy định.

Đang theo dõi

4. Báo cáo thuyết minh và các bản vẽ trong hồ sơ quy hoạch tổng thể Thủ đô sau khi được phê duyệt phải được Sở Quy hoạch - Kiến trúc kiểm tra, đóng dấu xác nhận theo quy định tại khoản 7, Điều 20 của quy định này.

Đang theo dõi

Chương V

TRÌNH TỰ, THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH

Đang theo dõi

Điều 18. Rà soát quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Quy hoạch tổng thể Thủ đô phải được rà soát, đánh giá quá trình triển khai thực hiện theo định kỳ 05 năm hoặc khi xuất hiện yêu cầu điều chỉnh quy hoạch phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.

Đang theo dõi

2. Sở Quy hoạch - Kiến trúc có trách nhiệm tổ chức rà soát, tổng hợp kết quả rà soát quy hoạch tổng thể Thủ đô đã được phê duyệt, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, chỉ đạo.

Đang theo dõi

3. Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

Đang theo dõi

a) Tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình và kết quả thực hiện quy hoạch; đánh giá mức độ đạt được so với quy hoạch;

Đang theo dõi

b) Xác định yếu tố, nguyên nhân ảnh hưởng đến tình hình và kết quả thực hiện quy hoạch; đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động quy hoạch;

Đang theo dõi

c) Kiến nghị điều chỉnh quy hoạch (nếu có).

Đang theo dõi

4. Báo cáo kết quả rà soát quy hoạch tổng thể Thủ đô phải kèm theo các bản vẽ và các văn bản pháp lý có liên quan.

Đang theo dõi

Điều 19. Điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô chỉ được thực hiện khi có một hoặc nhiều trong số các căn cứ sau đây:

Đang theo dõi

a) Phục vụ lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng đặc biệt quan trọng hoặc yêu cầu cấp bách về bảo đảm quốc phòng, an ninh;

Đang theo dõi

b) Có biến động lớn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, biến đổi khí hậu hoặc các thảm họa thiên tai gây ảnh hưởng trực tiếp đến cấu trúc, định hướng phát triển của quy hoạch tổng thể Thủ đô đã được phê duyệt;

Đang theo dõi

c) Có sự điều chỉnh quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng hoặc các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội quan trọng của đất nước làm thay đổi các chỉ tiêu định hướng trong quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

d) Thực hiện các nhiệm vụ cấp bách theo chỉ đạo của Bộ Chính trị, Ban Bí thư Trung ương Đảng, Đảng ủy Chính phủ, Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phố.

Đang theo dõi

2. Điều chỉnh tổng thể quy hoạch tổng thể Thủ đô được tiến hành trên cơ sở kết quả rà soát quy hoạch tổng thể Thủ đô và khi có một trong các điều kiện điều chỉnh quy hoạch quy định tại khoản 1 điều này mà có sự thay đổi về cơ cấu, vai trò, tính chất, chức năng và các giải pháp quy hoạch, yêu cầu tổ chức không gian của toàn bộ địa giới hành chính Thủ đô Hà Nội;

Đang theo dõi

3. Điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổng thể Thủ đô được tiến hành trên cơ sở kết quả rà soát quy hoạch tổng thể Thủ đô và khi có một trong các điều kiện điều chỉnh quy hoạch quy định tại khoản 1 điều này mà nội dung dự kiến điều chỉnh không làm thay đổi tính chất, chức năng, phạm vi ranh giới, định hướng phát triển, các giải pháp quy hoạch chính của khu vực đã được lập, phê duyệt quy hoạch và đánh giá tác động của việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch bảo đảm không làm quá tải hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, tuân thủ quy chuẩn về quy hoạch đô thị và nông thôn.

Đang theo dõi

Chương VI

THÀNH PHẦN HỒ SƠ QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ VÀ HỒ SƠ ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TỔNG THỂ THỦ ĐÔ

Đang theo dõi

Điều 20. Quy định chung về thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô được phê duyệt là hồ sơ bằng bản giấy được Sở Quy hoạch - Kiến trúc đóng dấu xác nhận.

Đang theo dõi

2. Hồ sơ điện tử quy hoạch tổng thể Thủ đô là tập hợp các tài liệu điện tử có liên quan với nhau, bao gồm:

Đang theo dõi

a) Cơ sở dữ liệu số cơ bản là các tệp tin (file) bản vẽ và văn bản được in ấn thành một phần của hồ sơ bản giấy có đầy đủ nội dung quy định tại Điều 21 và Điều 22 của quy định này, không bao gồm các văn bản, tài liệu liên quan;

Đang theo dõi

b) Cơ sở dữ liệu số pháp lý bao gồm các tệp tin (file) được số hóa, quét (scan) từ hồ sơ bằng bản giấy hoặc chứng thực điện tử, đầy đủ thành phần theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của quy định này;

Đang theo dõi

c) Cơ sở dữ liệu số địa lý (GIS).

Đang theo dõi

3. Đối với các tài liệu, Sơ đồ, dữ liệu số địa lý thuộc danh mục Bí mật nhà nước ngành quốc phòng, thực hiện quản lý, lưu trữ theo quy định riêng của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, không tích hợp công khai trên hệ thống thông tin quốc gia.

Đang theo dõi

4. Hồ sơ lấy ý kiến bao gồm:

Đang theo dõi

a) Hồ sơ lấy ý kiến cộng đồng dân cư có liên quan gồm báo cáo tóm tắt; các bản vẽ theo quy định, đáp ứng yêu cầu về việc lấy ý kiến được xác định trong nhiệm vụ quy hoạch;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia gồm hồ sơ bản giấy (Báo cáo thuyết minh, bản vẽ tỷ lệ thích hợp, các văn bản pháp lý liên quan) và hồ sơ điện tử quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

5. Hồ sơ trình thẩm định bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình đề nghị thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô bảo đảm theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của quy định này;

Đang theo dõi

c) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

6. Hồ sơ trình phê duyệt bao gồm:

Đang theo dõi

a) Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

b) Hồ sơ bản giấy thể hiện nội dung và thành phần hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô bảo đảm theo quy định tại Điều 21 và Điều 22 của quy định này;

Đang theo dõi

c) Thông báo kết luận của Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

d) Hồ sơ điện tử theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đang theo dõi

7. Quy định về đóng dấu xác nhận hồ sơ quy hoạch tổng thể Thủ đô đã phê duyệt.

Đang theo dõi

a) Sau khi quy hoạch tổng thể Thủ đô được cấp có thẩm quyền ban hành quyết định phê duyệt, Cơ quan tổ chức lập quy hoạch hoàn thiện hồ sơ theo Quyết định phê duyệt, gửi hồ sơ đến Sở Quy hoạch - Kiến trúc để đóng dấu xác nhận;

Đang theo dõi

b) Sở Quy hoạch - Kiến trúc đóng dấu xác nhận tại báo cáo thuyết minh quy hoạch, bản vẽ (tất cả các bản ghép) trong hồ sơ quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

c) Số lượng hồ sơ để đóng dấu xác nhận 07 bộ hồ sơ.

Đang theo dõi

Điều 21. Hồ sơ nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Báo cáo thuyết minh thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 3 quy định này.

Đang theo dõi

2. Bản vẽ:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ vị trí và mối liên hệ trong quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia, quy hoạch vùng;

Đang theo dõi

b) Bản đồ ranh giới và phạm vi lập quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

3. Các văn bản, tài liệu liên quan.

Đang theo dõi

4. Tờ trình đề nghị phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

Điều 22. Hồ sơ quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Báo cáo thuyết minh quy hoạch thể hiện đầy đủ các nội dung quy định tại khoản 3 Điều 3 quy định này.

Đang theo dõi

2. Hệ thống sơ đồ, bản đồ, bản vẽ, cơ sở dữ liệu về quy hoạch:

Đang theo dõi

a) Sơ đồ vị trí và liên hệ vùng thể hiện theo tỷ lệ thích hợp trên nền bản đồ định hướng phát triển hệ thống đô thị và nông thôn quốc gia; bản đồ phương hướng phát triển hệ thống đô thị, nông thôn;

Đang theo dõi

b) Bản đồ hiện trạng phát triển không gian, sử dụng đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật toàn Thành phố thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000;

Đang theo dõi

c) Bản đồ đánh giá tổng hợp về đất xây dựng thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000 hoặc 1/25.000 hoặc 1/50.000;

Đang theo dõi

d) Bản đồ định hướng phát triển không gian đô thị toàn Thành phố thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000;

Đang theo dõi

đ) Bản đồ sử dụng đất khu vực đô thị và khu chức năng thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/10.000;

Đang theo dõi

e) Các bản đồ định hướng phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật của toàn Thành phố tỷ lệ 1/25.000;

Đang theo dõi

g) Các bản vẽ thiết kế đô thị: Thể hiện đầy đủ các nội dung yêu cầu về định hướng tổ chức phân vùng kiến trúc cảnh quan; không gian cây xanh mặt nước, khu vực cửa ngõ, trục không gian chính, điểm nhấn thành phố; bảo tồn cảnh quan thiên nhiên và di sản văn hóa theo tỷ lệ thích hợp. Các bản vẽ phối cảnh tổng thể và các góc nhìn chính mô phỏng không gian kiến trúc phù hợp, để làm rõ được các nội dung nghiên cứu;

Đang theo dõi

h) Bản đồ phương án phát triển kết cấu hạ tầng xã hội Thành phố thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000;

Đang theo dõi

i) Sơ đồ phương án phân bổ và khoanh vùng các chỉ tiêu sử dụng đất Thành phố thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000;

Đang theo dõi

k) Sơ đồ phương án thăm dò, khai thác, sử dụng, bảo vệ tài nguyên Thành phố thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000;

Đang theo dõi

l) Sơ đồ phương án bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học Thành phố thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000;

Đang theo dõi

m) Sơ đồ phương án phòng, chống thiên tai và ứng phó biến đổi khí hậu Thành phố thể hiện trên nền bản đồ địa hình tỷ lệ 1/25.000;

Đang theo dõi

n) Sơ đồ hệ thống công trình quốc phòng và khu quân sự hiện hữu, dự kiến quy hoạch (được biên tập ở cấp độ bảo mật phù hợp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước).

Đang theo dõi

o) Các sơ đồ, bản đồ, bản vẽ khác (nếu có).

Đang theo dõi

3. Báo cáo đánh giá tác động môi trường chiến lược (nếu có);

Đang theo dõi

4. Quy định quản lý theo quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

5. Các văn bản, tài liệu liên quan.

Đang theo dõi

6. Tờ trình đề nghị phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô và dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt quy hoạch tổng thể Thủ đô.

Đang theo dõi

Điều 23. Hồ sơ điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô

Đang theo dõi

1. Thành phần và nội dung hồ sơ điều chỉnh tổng thể quy hoạch tổng thể Thủ đô theo quy định tại Điều 22 của quy định này.

Đang theo dõi

2. Thành phần và nội dung hồ sơ điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổng thể Thủ đô bao gồm:

Đang theo dõi

a) Báo cáo điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô, trong đó nêu rõ: Lý do, sự cần thiết thực hiện điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô; đánh giá hiện trạng khu vực điều chỉnh; nội dung điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô; phân tích, làm rõ hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô; đánh giá tác động của việc điều chỉnh đến việc triển khai thực hiện quy hoạch đã được phê duyệt; đề xuất biện pháp khắc phục các vấn đề mới nảy sinh do điều chỉnh quy hoạch (nếu có);

Đang theo dõi

b) Các bản vẽ thể hiện các nội dung gồm: Vị trí, phạm vi ranh giới và quy mô khu vực điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô; nội dung điều chỉnh quy hoạch;

Đang theo dõi

c) Các văn bản pháp lý có liên quan; Báo cáo tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến cơ quan, tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư có liên quan về điều chỉnh quy hoạch tổng thể Thủ đô;

Đang theo dõi

d) Dự thảo Quyết định của Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch tổng thể Thủ đô./.

Đang theo dõi

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

Nghị quyết 18/2026/NQ-HĐND Hà Nội quy định hồ sơ, chi phí, thủ tục quy hoạch Thủ đô

Bạn chưa Đăng nhập thành viên.

Đây là tiện ích dành cho tài khoản thành viên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, vui lòng Đăng ký tại đây!

* Lưu ý: Để đọc được văn bản tải trên Luatvietnam.vn, bạn cần cài phần mềm đọc file DOC, DOCX và phần mềm đọc file PDF.

văn bản cùng lĩnh vực

image

Quyết định 57/2026/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long quy định thẩm quyền quyết định phê duyệt chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị và thuê hàng hóa, dịch vụ; chủ trương và dự kiến chi phí thực hiện sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng; dự kiến chi phí thực hiện hoạt động quy hoạch đối với các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Vĩnh Long

văn bản mới nhất

CHÍNH SÁCH BẢO VỆ DỮ LIỆU CÁ NHÂN
Yêu cầu hỗ trợYêu cầu hỗ trợ
Chú thích màu chỉ dẫn
Chú thích màu chỉ dẫn:
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng các màu sắc:
Sửa đổi, bổ sung, đính chính
Thay thế
Hướng dẫn
Bãi bỏ
Bãi bỏ cụm từ
Bình luận
Click vào nội dung được bôi màu để xem chi tiết.
×